Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/ ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
–––––––––––––––––––––––––
LÊ THỊ THANH HƢỜNG HOÀN THIỆN QUẢN LÝ NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN LÂM THAO, TỈNH PHÚ THỌ
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
HOÀN THIỆN QUẢN LÝ NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN LÂM THAO, TỈNH PHÚ THỌ
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60.34.04.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS. ĐỖ ANH TÀI
THÁI NGUYÊN - 2014 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/
và nghiên cứu.
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu Nhà trƣờng, Phòng Quản lý Đào
tạo sau Đại học, các khoa, phòng của
doanh - Đại học Thái Nguyên đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi về mọi mặt trong
quá trình học tập và hoàn thành luận văn này.
Tôi xin trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ tận tình của giáo viên hƣớng dẫn
PGS.TS. Đỗ Anh Tài.
Tôi xin cảm ơn sự giúp đỡ, đóng góp nhiều ý kiến quý báu của các nhà khoa
học, các thầy, cô giáo trong -
Đại học Thái Nguyên.
Trong quá trình thực hiện đề tài, tôi còn đƣợc sự giúp đỡ và cộng tác của các
đồng chí tại địa điểm nghiên cứu, tôi xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo UBND
tỉnh Phú Thọ; UBND huyện Lâm Thao; cán bộ phòng Tài chính - Kế hoạch huyện
Lâm Thao; cán bộ Chi cục Thuế huyện Lâm Thao, Chi cục Thống kê huyện Lâm
Thao…
Tôi xin cảm ơn sự động viên, giúp đỡ của bạn bè và gia đình đã giúp tôi thực
hiện luận văn này.
Tôi xin bày tỏ sự cảm ơn sâu sắc đối với mọi sự giúp đỡ quý báu đó.
Việt Trì, ngày tháng năm 2014
Tác giả luận văn Lê Thị Thanh Hƣờng
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/
1.5. Kinh nghiệm về quản lý ngân sách nhà nƣớc ở một số địa phƣơng 25
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/ iv
ngân sách nhà nƣớc
Vĩnh Phúc 25
1.5.2. Kinh nghiệm về quản lý chi ngân sách nhà nƣớc ở huyện Sơn Dƣơng tỉnh
Tuyên Quang 27
Chƣơng 2: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ HỆ THỐNG CHỈ TIÊU
NGHIÊN CỨU 31
2.1. Câu hỏi nghiên cứu 31
2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu 31
2.2.1. Cơ sở phƣơng pháp luận 31
31
2.2.3. Phƣơng pháp thu thập số liệu 32
2.2.4. Phƣơng pháp tổng hợp số liệu 32
2.2.5. Phƣơng pháp phân tích số liệu 33
2.3. Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu 34
2.3.1. Các chỉ tiêu phản ánh công tác quản lý NSNN 34
2.3.2. Kết quả quản lý ngân sách nhà nƣớc 34
ngân sách nhà nƣớc 34
Chƣơng 3: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC TRÊN
ĐỊA BÀN HUYỆN LÂM THAO 35
3.1. Khái quát về huyện Lâm Thao 35
3.1.1. Điều kiện tự nhiên 35
3.1.2. Điều kiện kinh tế 36
3.1.3. Điều kiện văn hoá, y tế, giáo dục 38
3.2. Thực trạng quản lý chi NSNN trên địa bàn huyện Lâm Thao. 39
KẾT LUẬN 109
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 111
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/ vi STT 1
NSNN
Ngân sách nhà nƣớc
2
HĐND
Hội đồng nhân dân
3
UBND
Uỷ ban nhân dân
4
KHCN
Khoa học công nghệ
5
ĐTNN
Đầu tƣ nƣớc ngoài
6
GDP
Tốc độ tăng trƣởng kinh tế
Bảng 3.1: Hiện trạng sử dụng đất của huyện Lâm Thao năm 2013 36
Bảng 3.2: GDP bình quân đầu ngƣời huyện Lâm Thao giai đoạn 2009-2013 37
Bảng 3.3: Bảng tổng hợp thu NSNN trên địa bàn huyện Lâm Thao năm 2009 45
Bảng 3.4: Bảng tổng hợp thu NSNN trên địa bàn huyện Lâm Thao năm 2010 47
Bảng 3.5: Bảng tổng hợp thu NSNN trên địa bàn huyện Lâm Thao năm 2011 49
Bảng 3.6: Bảng tổng hợp thu NSNN trên địa bàn huyện Lâm Thao năm 2012 51
Bảng 3.7: Bảng tổng hợp thu NSNN trên địa bàn huyện Lâm Thao năm 2013 53
Bảng 3.8: Bảng tổng hợp thu NSNN trên địa bàn huyện Lâm Thao giai
đoạn 2009 – 2013 55
Bảng 3.9: Bảng tổng hợp chi NSNN trên địa bàn huyện Lâm Thao năm 2009 56
Bảng 3.10: Bảng tổng hợp chi NSNN trên địa bàn huyện Lâm Thao năm 2010 58
Bảng 3.11: Bảng tổng hợp chi NSNN trên địa bàn huyện Lâm Thao năm 2011 60
Bảng 3.12: Bảng tổng hợp chi NSNN trên địa bàn huyện Lâm Thao năm 2012 62
Bảng 3.13: Bảng tổng hợp chi NSNN trên địa bàn huyện Lâm Thao năm 2013 64
Bảng 3.14: Bảng tổng hợp chi NSNN trên địa bàn huyện Lâm Thao giai đoạn
2009 – 2013 66
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/ 1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Việt Nam đang đi trên con đƣờng đổi mới sau khi gia nhập tổ chức thƣơng mại
thế giới WTO để hội nhập với nền kinh tế thế giới. Quá trình mở cửa, hội nhập kinh
tế trong khu vực tiến đến toàn cầu hóa nền kinh tế đang dần chứng tỏ là một qui luật
lĩnh vực quản lý thu chi ngân sách của các đơn vị thụ hƣởng ngân sách các cấp. Tuy
nhiên việc quản lý nguồn NSNN trong thời gian qua vẫn còn nhiều bất cập về công
tác thu ngân sách; phân bổ dự toán, chi đầu tƣ phát triển từ nguồn NSNN hiệu quả
không cao, việc phân bổ kế hoạch vốn đầu tƣ còn dàn trải, manh mún, gây thất
thoát lãng phí vốn…
Do đó, tăng cƣờng quản lý ngân sách nhà nƣớc, đổi mới quản lý thu, chi
ngân sách trên địa bàn huyện Lâm Thao nhằm tăng thu ngân sách và sử dụng ngân
sách quốc gia hiệu quả là một yêu cầu cần thiết và quan trọng để huyện Lâm Thao
thực hiện thành công quá trình công nghiệp hóa - hiện đại hóa của huyện.
Xuất phát từ thực tế trên tôi chọn đề tài "H ản lý ngân sách
nhà nước trên địa bàn huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ” làm đề tài nghiên cứu
luận văn của mình, góp phần thiết thực vào việc phát triển kinh tế của huyện Lâm
Thao giai đoạn 2013 - 2020.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Tìm hiểu thực trạng và đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý NSNN
trên địa bàn huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hoá và làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý NSNN
- Phân tích, đánh giá thực trạng quản lý ngân sách nhà nƣớc trên địa bàn
huyện Lâm Thao: bao gồm hoạt động thu ngân sách và chi ngân sách trong thời
gian từ năm 2009 - 2013.
- Đƣa ra đƣợc các giải pháp hợp l quản lý
ngân sách nhà nƣớc trên địa bàn huyện Lâm Thao trong thời gian tới.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
ngân sách nhà nƣớc nói chung và quản lý ngân sách nhà
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/ 4
Lâm Thao.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/ 5
Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
VỀ QUẢN LÝ NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC
1.1. Tổng quan lý luận về NSNN và quản lý NSNN
1.1.1. Ngân sách nhà nước
1.1.1.1. Khái niệm NSNN
NSNN là một phạm trù kinh tế khách quan, ra đời cùng với sự xuất hiện của
Nhà nƣớc và sự phát triển của các mối quan hệ hàng hoá, tiền tệ. Nhà nƣớc ra đời
đã ban hành các luật thuế để lấy tiền chi tiêu, song cho tới chế độ phong kiến, việc
thu - chi của nhà nƣớc rất tuỳ tiện, chủ yếu là theo quyết định của nhà vua. Do đó
mọi khoản thu - chi không có kế hoạch trƣớc, không có niên độ, cũng không có sự
tính toán phân loại và không có luật lệ điều chỉnh, chỉ đến khi chủ nghĩa tƣ bản ra
đời, giai cấp tƣ sản đấu tranh đòi nhà nƣớc phải hỗ trợ tài chính cho lĩnh vực kinh
tế, đòi thiết lập trình tự lập kế hoạch chi tiêu và cơ chế kiểm tra, giám sát đối với
việc chi tiêu của nhà nƣớc thì các nhân tố của NSNN mới đƣợc quy tụ đầy đủ. Từ
đó NSNN mới đƣợc hình thành với các đặc trƣng của nó là tính kế hoạch dự toán
tính cân đối thu - chi và tính niên độ. Ngày nay thuật ngữ NSNN đƣợc dùng phổ
biến trong đời sống kinh tế - xã hội ở mọi quốc gia. Tuy nhiên, đến nay vẫn chƣa có
sự thống nhất về khái niệm này.
Hai là: Xuất phát từ điều kiện cụ thể trong giai đoạn hiện nay, NSNN là
công cụ điều chỉnh vĩ mô nền kinh tế - xã hội.
Cơ chế thị trƣờng cần thiết phải có sự điều chỉnh vĩ mô từ phía Nhà nƣớc,
song Nhà nƣớc cũng chỉ có thể thực hiện thành công khi có nguồn tài chính đảm
bảo, tức là khi Nhà nƣớc sử dụng triệt để và có hiệu quả công cụ ngân sách để tác
động vào các lĩnh vực kinh tế - xã hội - thị trƣờng.
Ba là: NSNN góp phần định hƣớng chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hƣớng
công nghiệp hoá - hiện đại hoá, kích thích phát triển sản xuất - kinh doanh và chống
độc quyền.
NSNN đảm bảo cung cấp kinh phí để đầu tƣ cho cơ sở kết cấu hạ tầng, hình
thành các doanh nghiệp thuộc các ngành then chốt, tạo điều kiện thuận lợi cho sự
hình thành và phát triển của doanh nghiệp thuộc thành phần kinh tế khác, nhằm
định hƣớng cơ cấu kinh tế mới, kích thích phát triển sản xuất, kinh doanh và chống
độc quyền, thông qua việc thực hiện chính sách thu, NSNN củng cố vai trò định
hƣớng đầu tƣ, kích thích phát triển kinh doanh, hoặc hạn chế sản xuất kinh doanh
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/ 7
đối với từng lĩnh vực, ngành nghề trong nền kinh tế.
Bốn là: Bằng công cụ thuế và chính sách chi tiêu, NSNN có khả năng tác
động đến quan hệ cung - cầu, bình ổn giá cả và kiềm chế lạm phát.
Trong điều kiện kinh tế thị trƣờng, sự mất cân đối quan hệ cung - cầu, tác
động mạnh mẽ đến giá cả, để bình ổn giá cả, Nhà nƣớc phải tác động đến quan hệ
cung - cầu thông qua việc sử dụng các quỹ dự trữ hoặc chính sách giảm thuế suất
cho một số mặt hàng thiết yếu mà Nhà nƣớc cần khuyến khích sản xuất.
Kiềm chế lạm phát là một nội dung quan trọng trong quá trình điều chỉnh thị
trƣờng. Về lĩnh vực NSNN, thu - chi đƣợc sử dụng đúng mục đích, có hiệu quả thì
sẽ có tác dụng rất lớn đến ổn định thị trƣờng. Trong trƣờng hợp ngƣợc lại, sẽ gây ra
- Các hoạt động tạo lập và sử dụng quỹ NSNN luôn gắn chặt với quyền lực
kinh tế, chính trị của Nhà nƣớc và việc thực hiện các chức năng của Nhà nƣớc do
Hiến pháp quy định.
- Các hoạt động thu, chi của NSNN đều đƣợc tiến hành trên cơ sở pháp lý
nhƣ các luật thuế, luật quản lý thuế, chế độ thu, chế độ chi tiêu, định mức chi tiêu
do Nhà nƣớc ban hành.
- Nguồn tài chính chủ yếu hình thành nên NSNN là từ giá trị sản phẩm thặng
dƣ của xã hội và đƣợc hình thành chủ yếu qua quá trình phân phối lại mà trong đó
thuế là hình thức thu phổ biến.
1.1.2. Quản lý NSNN
1.1.2.1. Khái niệm quản lý NSNN
Quản lý nói chung là hoạt động tự giác có ý thức của chủ thể tác động đến
đối tƣợng nhằm tổ chức, điều hòa cá nhân, bộ phận ăn khớp theo mục tiêu chung
của tổ chức trong những giai đoạn phƣơng hƣớng nhất định.
Quản lý NSNN là quản lý sự vận động của các nguồn tài chính gắn liền với
quá trình tạo lập, sử dụng quĩ tiền tệ tập trung của nhà nƣớc nhằm thực hiện các
chức năng của nhà nƣớc.
1.1.2.2. Vai trò, chức năng của quản lý NSNN
* Hình thành cơ chế, chính sách quản lý ngân sách
Cơ chế quản lý ngân sách bao gồm các hình thức, phƣơng pháp hình thành,
tập trung, phân phối và sử dụng các nguồn tài chính thuộc quỹ NSNN, trên phƣơng
diện quản lý, cơ chế quản lý ngân sách đƣợc hiểu theo hai nghĩa: Theo nghĩa hẹp,
đó là tổng thể các hình thức, phƣơng pháp điều hành quỹ ngân sách trong hệ thống
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/ 9
ngân sách gồm các bộ phận, nhƣ cấp ngân sách, chu trình ngân sách, các hình thức
tổ chức bộ máy quản lý NSNN; Theo nghĩa rộng, cơ chế quản lý NSNN là tổng thể
10
để lập kế hoạch NSNN và là cơ sở kiểm soát việc thực hiện thu - chi NSNN.
* Hoạch định kế hoạch thu - chi NSNN
Trên cơ sở chế độ chính sách thu - chi đã đƣợc ban hành, các cấp chính
quyền hoạch định kế hoạch thu - chi sát, đúng và phù hợp với tình hình thực tế của
từng cấp ngân sách.
Nội dung cơ bản của kế hoạch thu - chi NSNN đƣợc cụ thể hoá trong quá
trình lập dự toán ngân sách ở các cấp ngân sách với việc xác định các khoản thu -
chi cụ thể, tổng số thu, tổng số chi, mức bội chi và các nguồn bù đắp. Việc lập kế
hoạch trong dự toán NSNN phải dựa trên cơ sở, tình hình diễn biến về kinh tế - xã
hội ở mỗi cấp, ngành, địa phƣơng. Kế hoạch ngân sách vừa phải bảo đảm nguồn
thu, đáp ứng nhu cầu chi cho bộ máy quản lý nhà nƣớc, nhƣng phải bảo đảm nuôi
dƣỡng nguồn thu, kế hoạch chi tiêu phải sát, đúng và bảo đảm hiệu quả, tránh thất
thoát lãng phí. Kế hoạch thu - chi NSNN phải sát đúng và phù hợp với tình hình
kinh tế, để tổ chức thực hiện tốt, có hiệu quả hoạt động quản lý, hoạt động thu - chi
NSNN ở các cấp, các ngành, địa phƣơng.
* Tổ chức quá trình thu - chi NSNN.
Tổ chức quá trình thu - chi NSNN là một trong những nội dung quan trọng
của quản lý NSNN. Kết quả quản lý NSNN phụ thuộc rất lớn vào khâu này, tổ chức
quá trình thu - chi NSNN bao gồm hai nội dung cơ bản: Xây dựng quy trình thu -
chi NSNN một cách hợp lý và tổ chức bộ máy thu - chi NSNN ở tất cả các khâu,
các cấp ngân sách.
Quy trình thu - chi cần đƣợc xây dựng cụ thể cho từng loại thu và các khoản
mục chi cụ thể. Việc xác lập quy trình thu - chi ngân sách cụ thể, hợp lý không
những bảo đảm thực hiện tốt kế hoạch thu - chi NSNN, mà còn có tác dụng công
khai hoá các nguồn thu và khoản mục chi, tạo cơ sở cho việc kiểm soát NSNN đƣợc
tốt hơn.
Bộ máy quản lý ngân sách nói chung và bộ máy quản lý NSNN nói riêng là
bộ phận quan trọng, quyết định trong việc thực hiện chính sách và cơ chế quản lý
đƣợc thu, chi ngân lực;
c) Ngân sách địa phƣơng đƣợc phân cấp nguồn thu bảo đảm chủ động trong
thực hiện những nhiệm vụ đƣợc giao; tăng cƣờng nguồn lực cho ngân sách cấp xã.
Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ƣơng (gọi chung là cấp tỉnh)
quyết định việc phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa ngân sách các cấp chính
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/ 12
quyền địa phƣơng phù hợp với phân cấp quản lý kinh tế - xã hội, quốc phòng, an
ninh và trình độ quản lý của mỗi cấp trên địa bàn;
d) Nhiệm vụ chi thuộc ngân sách cấp nào do cấp đó đảm bảo; việc ban hành
và thực hiện chính sách, chế độ mới làm tăng chi ngân sách phải có giải pháp bảo
đảm nguồn tài chính phù hợp với khả năng cân đối của ngân sách từng cấp;
đ) Trƣờng hợp cơ quản lý nhà nƣớc cấp trên ủy quyền cho cơ quan quản lý
cấp dƣới thực hiện nhiệm vụ chi của mình thì phải chuyển kinh phí từ ngân sách cấp
trên cho ngân sách cấp dƣới để thực hiện nhiệm vụ đó;
e) Thực hiện phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) đối với các khoản thu phân
chia giữa các cấp ngân sách các cấp và bổ sung từ ngân sách cấp trên cho ngân sách
cấp dƣới để bảo đảm công bằng, phát triển cân đối giữa các vùng, các địa phƣơng.
Tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu và số bổ sung cân đối từ ngân
sách cấp trên cho ngân sách cấp dƣới đƣợc ổn định từ 3 đến 5 năm. Số bổ sung
từ ngân sách cấp trên là khoản thu của ngân sách cấp dƣới;
g) Trong thời kỳ ổn định ngân sách, các địa phƣơng đƣợc sử dụng nguồn
tăng thu hằng năm mà ngân sách địa phƣơng đƣợc hƣởng để phát triển kinh tế-xã
hội trên địa bàn; sau mỗi thời kỳ ổn định ngân sách, phải tăng khả năng tự cân đối,
phát triển ngân sách địa phƣơng, thực hiện giảm dần số bổ sung từ ngân sách cấp
trên hoặc tăng tỷ lệ phần trăm (%) điều tiết số thu nộp về ngân sách cấp trên;
h) Ngoài việc ủy thực hiện nhiệm vụ chi và bổ sung nguồn thu quy định tại
* Vai trò của Hội đồng nhân dân huyện
- Căn cứ vào nhiệm vụ thu, chi ngân sách đƣợc cấp trên giao và tình hình
thực tế tại địa phƣơng, quyết định: Dự toán thu ngân sách nhà nƣớc trên địa bàn,
bao gồm thu nội địa, thu từ hoạt động xuất khẩu và nhập khẩu, thu viện trợ không
hoàn lại; Dự toán thu ngân sách địa phƣơng, bao gồm các khoản thu ngân sách địa
phƣơng hƣởng 100%, phần ngân sách địa phƣơng đƣợc hƣởng từ các khoản thu phân
chia theo tỷ lệ phần trăm (%), thu bổ sung từ ngân sách cấp trên;
Dự toán chi ngân sách địa phƣơng, bao gồm chi ngân sách cấp mình và chi ngân
sách địa phƣơng cấp dƣới, chi tiết theo các lĩnh vực chi đầu tƣ phát triển, chi thƣờng
xuyên, chi trả nợ, chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính, dự phòng ngân sách. Trong chi đầu tƣ
phát triển và chi thƣờng xuyên có mức chi cụ thể cho các lĩnh vực giáo dục và đào tạo,
khoa học và công nghệ, y tế, an ninh quốc phòng.
- Quyết định phân bổ dự toán ngân sách cấp mình: Tổng số và mức chi từng
lĩnh vực; Dự toán chi ngân sách của từng cơ quan, đơn vị thuộc cấp mình theo từng
lĩnh vực; Mức bổ sung cho ngân sách từng địa phƣơng cấp dƣới, gồm bổ sung cân
đối, bổ sung có mục tiêu.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/ 14
- Phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phƣơng.
- Quyết định các chủ trƣơng, biện pháp để triển khai thực hiện ngân sách
địa phƣơng.
- Quyết định điều chỉnh dự toán ngân sách địa phƣơng trong trƣờng hợp cần thiết.
- Giám sát việc thực hiện ngân sách đã đƣợc Hội đồng nhân dân quyết định.
- Bãi bỏ những văn bản quy phạm pháp luật về tài chính - ngân sách của Uỷ
ban nhân dân cùng cấp và Hội đồng nhân dân cấp dƣới trực tiếp trái với Hiến pháp,
luật, Nghị quyết của Quốc hội, Pháp lệnh, Nghị quyết của Uỷ ban thƣờng vụ Quốc
hội và các văn bản của các cơ quan nhà nƣớc cấp trên.
Sự tham gia của các cán bộ, công chức, dân chúng đƣợc thể hiện trong suốt chu
trình ngân sách từ khâu lập dự toán, chấp hành dự toán cho đến khâu quyết toán
ngân sách.
* Nguyên tắc đầy đủ, trọn vẹn, chính xác
Đây là nguyên tắc đòi hỏi mọi khoản thu, chi ngân sách phải đƣợc phản ánh
đầy đủ, chính xác vào NSNN. Thực hiện nguyên tắc này là đảm bảo tính minh bạch
của các khoản thu, chi, tạo điều kiện cho các nhà quản lý có số liệu trung thực để
qua đó đƣa ra những quyết định quản lý chính xác, hiệu quả.
* Nguyên tắc công khai, minh bạch
NSNN đƣợc hình thành chủ yếu từ sự đóng góp của nhân dân theo quy định
của pháp luật, nên ngƣời dân có quyền đƣợc biết Nhà nƣớc thu của họ nhƣ thế nào,
chi vào những việc gì, các nhà tài trợ cũng muốn biết tiền của họ có đƣợc chi đúng
mục đích hay không. Chính vì thế mà NSNN phải đƣợc trình bày dễ hiểu, công bố
công khai để dân chúng đƣợc biết. Thực hiện nguyên tắc này góp phần làm lành
mạnh hóa công tác quản lý NSNN.
* Nguyên tắc cân đối
Cân đối NSNN là cân đối giữa thu và chi NSNN. Nguyên tắc này đòi hỏi chỉ
đƣợc phép chi khi có nguồn thu bù đắp. NSNN của Việt Nam đƣợc cân đối theo
nguyên tắc tổng số thu từ thuế, phí, lệ phí phải lớn hơn tổng số chi thƣờng xuyên và
góp phần tích lũy ngày càng cao vào chi đầu tƣ phát triển. Trong trƣờng hợp bội chi
thì số bội chi phải nhỏ hơn số chi đầu tƣ phát triển, tiến tới cân bằng thu, chi ngân
sách. Bội chi NSNN đƣợc bù đắp bằng nguồn vay trong và ngoài nƣớc, khoản vay
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/ 16
bù đắp cho bội chi ngân sách không đƣợc sử dụng cho tiêu dùng, chỉ đƣợc sử dụng
cho mục đích phát triển.