ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
–––––––––––––––––––––––––
–––––––––––––––––––––––––
LÊ THỊ THANH HƢỜNG
LÊ THỊ THANH HƢỜNG
HOÀN THIỆN QUẢN LÝ NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN LÂM THAO, TỈNH PHÚ THỌ
HOÀN THIỆN QUẢN LÝ NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN LÂM THAO, TỈNH PHÚ THỌ
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60.34.04.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS. ĐỖ ANH TÀI
THÁI NGUYÊN - 2014
Thống kê tỉnh Phú Thọ, UBND huyện Lâm Thao, Chi cục Thống kê huyện Lâm
Thao Chi cục thuế huyện Lâm Thao cung cấp và do cá nhân tôi thu thập từ các báo
sắc nhất tới tất cả các cá nhân và tập thể đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong học tập
và nghiên cứu.
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu Nhà trƣờng, Phòng Quản lý Đào
cáo của ngành t
tạo sau Đại học, các khoa, phòng của
quan đ
doanh - Đại học Thái Nguyên đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi về mọi mặt trong
quá trình học tập và hoàn thành luận văn này.
.
Tôi xin trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ tận tình của giáo viên hƣớng dẫn
PGS.TS. Đỗ Anh Tài.
Ngày
tháng
năm 2014
Tác giả luận văn
Tôi xin cảm ơn sự giúp đỡ, đóng góp nhiều ý kiến quý báu của các nhà khoa
học, các thầy, cô giáo trong
iii
iv
ngân sách nhà nƣớc
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ....................................................................................................... i
Vĩnh Phúc............................................................................................................................ 25
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................ ii
1.5.2. Kinh nghiệm về quản lý chi ngân sách nhà nƣớc ở huyện Sơn Dƣơng tỉnh
MỤC LỤC ................................................................................................................. iii
Tuyên Quang ...................................................................................................................... 27
................................................................................. vi
Chƣơng 2: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ HỆ THỐNG CHỈ TIÊU
DANH MỤC CÁC BẢNG....................................................................................... vii
NGHIÊN CỨU .........................................................................................................31
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................1
2.1. Câu hỏi nghiên cứu ............................................................................................31
2.3.1. Các chỉ tiêu phản ánh công tác quản lý NSNN ...................................................... 34
5. Kết cấu của luận văn ...............................................................................................3
2.3.2. Kết quả quản lý ngân sách nhà nƣớc ...................................................................... 34
ngân sách nhà nƣớc ............................ 34
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ NGÂN
SÁCH NHÀ NƢỚC ...................................................................................................5
Chƣơng 3: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC TRÊN
1.1. Tổng quan lý luận về NSNN và quản lý NSNN ..............................................5
ĐỊA BÀN HUYỆN LÂM THAO ...........................................................................35
1.1.1. Ngân sách nhà nƣớc ................................................................................................... 5
3.1. Khái quát về huyện Lâm Thao ...........................................................................35
1.1.2. Quản lý NSNN ........................................................................................................... 8
3.1.1. Điều kiện tự nhiên .................................................................................................... 35
1.2. Mục tiêu và nguyên tắc quản lý ngân sách nhà nƣớc ........................................14
3.1.2. Điều kiện kinh tế ...................................................................................................... 36
1.2.1. Mục tiêu của quản lý ngân sách .............................................................................. 14
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
/>
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
/>
v
vi
3.3.2. Những tồn tại, hạn chế ............................................................................................. 76
3.3.3. Nguyên nhân của thực trạng quản lý chi NSNN.................................................... 87
Chƣơng 4: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ NGÂN SÁCH NHÀ
STT
NƢỚC TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN LÂM THAO ..................................................89
1
NSNN
Ngân sách nhà nƣớc
sách nhà nƣớc trên địa bàn huyện Lâm Thao............................................................89
2
HĐND
Tốc độ tăng trƣởng kinh tế
7
DN
Doanh nghiệp
4.2.4. Các giải pháp tăng thu NSNN ................................................................................. 95
8
KBNN
Kho bạc Nhà nƣớc
4.2.5. Các giải pháp giám sát chi NSNN ........................................................................ 100
9
NHTM
Ngân hàng thƣơng mại
10
NQD
Ngoài quốc doanh
ngân sách nhà nƣớc trên địa bàn
huyện Lâm Thao .....................................................................................................106
4.3.1. Đối với UBND tỉnh Phú Thọ ................................................................................ 106
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................111
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
/>
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
/>
vii
1
DANH MỤC CÁC BẢNG SỐ LIỆU
MỞ ĐẦU
Bảng 3.1: Hiện trạng sử dụng đất của huyện Lâm Thao năm 2013 ..........................36
Bảng 3.2: GDP bình quân đầu ngƣời huyện Lâm Thao giai đoạn 2009-2013 .........37
Bảng 3.3: Bảng tổng hợp thu NSNN trên địa bàn huyện Lâm Thao năm 2009 ......45
Bảng 3.4: Bảng tổng hợp thu NSNN trên địa bàn huyện Lâm Thao năm 2010 ......47
Bảng 3.5: Bảng tổng hợp thu NSNN trên địa bàn huyện Lâm Thao năm 2011 ......49
Bảng 3.6: Bảng tổng hợp thu NSNN trên địa bàn huyện Lâm Thao năm 2012 ......51
Bảng 3.7: Bảng tổng hợp thu NSNN trên địa bàn huyện Lâm Thao năm 2013 .......53
Bảng 3.8: Bảng tổng hợp thu NSNN trên địa bàn huyện Lâm Thao giai
đoạn 2009 – 2013 .......................................................................... 55
dựng ngân sách nhà nƣớc lành mạnh, thúc đẩy vốn và tài sản Nhà nƣớc tiết kiệm,
hiệu quả; Tăng tích luỹ để thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nƣớc; Đảm
bảo các nhiệm vụ quốc phòng an ninh và đối ngoại.
Huyện Lâm Thao là huyện trực thuộc tỉnh Phú Thọ, là trung tâm chính trị,
kinh tế, văn hóa, giáo dục, khoa học-kỹ thuật, y tế, du lịch, dịch vụ của tỉnh Phú
Thọ. Từ khi Luật NSNN ra đời và có hiệu lực, cơ chế quản lý nguồn NSNN huyện
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
/>
/>
2
3
Lâm Thao đã dần từng bƣớc đƣợc hoàn thiện, tạo đƣợc những bƣớc ngoặt trong
nƣớc trên địa bàn huyện Lâm Thao nói riêng.
lĩnh vực quản lý thu chi ngân sách của các đơn vị thụ hƣởng ngân sách các cấp. Tuy
3.2. Phạm vi nghiên cứu
nhiên việc quản lý nguồn NSNN trong thời gian qua vẫn còn nhiều bất cập về công
- Thời gian: Nghiên cứu từ năm 2009 - 2013.
tác thu ngân sách; phân bổ dự toán, chi đầu tƣ phát triển từ nguồn NSNN hiệu quả
- Hệ thống hoá và làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý NSNN
kiện cụ thể của huyện Lâm Thao. Ngoài ra, luận văn còn có ý nghĩa khoa học và
- Phân tích, đánh giá thực trạng quản lý ngân sách nhà nƣớc trên địa bàn
thực tiễn thiết thực cho quá trình quản lý ngân sách nhằm phát triển kinh tế - xã hội
huyện Lâm Thao: bao gồm hoạt động thu ngân sách và chi ngân sách trong thời
huyện Lâm Thoa, tỉnh Phú Thọ và đối với các địa phƣơng có điều kiện tƣơng tự.
gian từ năm 2009 - 2013.
5. Kết cấu của luận văn
- Đƣa ra đƣợc các giải pháp hợp l
quản lý
ngân sách nhà nƣớc trên địa bàn huyện Lâm Thao trong thời gian tới.
- Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục, danh mục tài liệu tham khảo, nội
dung chính của luận văn gồm 4 chƣơng:
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
- Chƣơng 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý NSNN
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Nhà nƣớc và sự phát triển của các mối quan hệ hàng hoá, tiền tệ. Nhà nƣớc ra đời
đã ban hành các luật thuế để lấy tiền chi tiêu, song cho tới chế độ phong kiến, việc
thu - chi của nhà nƣớc rất tuỳ tiện, chủ yếu là theo quyết định của nhà vua. Do đó
mọi khoản thu - chi không có kế hoạch trƣớc, không có niên độ, cũng không có sự
tính toán phân loại và không có luật lệ điều chỉnh, chỉ đến khi chủ nghĩa tƣ bản ra
đời, giai cấp tƣ sản đấu tranh đòi nhà nƣớc phải hỗ trợ tài chính cho lĩnh vực kinh
tế, đòi thiết lập trình tự lập kế hoạch chi tiêu và cơ chế kiểm tra, giám sát đối với
việc chi tiêu của nhà nƣớc thì các nhân tố của NSNN mới đƣợc quy tụ đầy đủ. Từ
đó NSNN mới đƣợc hình thành với các đặc trƣng của nó là tính kế hoạch dự toán
tính cân đối thu - chi và tính niên độ. Ngày nay thuật ngữ NSNN đƣợc dùng phổ
biến trong đời sống kinh tế - xã hội ở mọi quốc gia. Tuy nhiên, đến nay vẫn chƣa có
sự thống nhất về khái niệm này.
Theo từ điển thuật ngữ Tài chính - Tín dụng, thuật ngữ ngân sách bắt nguồn
từ tiếng nƣớc ngoài có nghĩa là cái túi, tuy nhiên trong đời sống kinh tế, thuật ngữ
này đã thoát ly ý nghĩa ban đầu và nội dung hoàn toàn khác, theo đó ngân sách đƣợc
hiểu là dự toán và thực hiện mọi khoản thu nhập tiền thu vào và chi tiêu tiền chi ra
của bất kỳ một cơ quan, xí nghiệp, tổ chức, gia đình hoặc cá nhân, trong một
khoảng thời gian nhất định thƣờng là một năm.“ NSNN là dự toán và thực hiện các
khoản thu - chi bằng tiền của Nhà nước trong khoảng thời gian nhất định, thường
là một năm”.
Luật NSNN của nƣớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam quy định:
“NSNN là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước trong dự toán đã được cơ quan
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
/>
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
/>
6
Kiềm chế lạm phát là một nội dung quan trọng trong quá trình điều chỉnh thị
trƣờng. Về lĩnh vực NSNN, thu - chi đƣợc sử dụng đúng mục đích, có hiệu quả thì
sẽ có tác dụng rất lớn đến ổn định thị trƣờng. Trong trƣờng hợp ngƣợc lại, sẽ gây ra
Một là: NSNN có vai trò huy động nguồn tài chính để đảm bảo các nhu cầu
bất ổn định và thúc đẩy lạm phát tăng lên, bên cạnh đó việc lựa chọn giải pháp bù
chi tiêu của NSNN, cung cấp nguồn tài chính để duy trì bộ máy quản lý NSNN,
đắp, thâm hụt NSNN là nguyên nhân ảnh hƣởng trực tiếp đến tình hình lạm phát.
đồng thời NSNN thực hiện cân đối giữa các khoản thu và các khoản chi (bằng tiền)
của Nhà nƣớc, đây là vai trò lịch sử của NSNN mà trong bất cứ thời đại nào, cơ chế
nào Nhà nƣớc cũng phải thực hiện.
Hai là: Xuất phát từ điều kiện cụ thể trong giai đoạn hiện nay, NSNN là
công cụ điều chỉnh vĩ mô nền kinh tế - xã hội.
Cơ chế thị trƣờng cần thiết phải có sự điều chỉnh vĩ mô từ phía Nhà nƣớc,
song Nhà nƣớc cũng chỉ có thể thực hiện thành công khi có nguồn tài chính đảm
bảo, tức là khi Nhà nƣớc sử dụng triệt để và có hiệu quả công cụ ngân sách để tác
Nếu dùng biện pháp phát hành thêm tiền thì trực tiếp làm cho tình hình lạm phát gia
tăng, ngƣợc lại biện pháp vay dân sẽ góp phần làm giảm lƣợng tiền mặt trong lƣu
thông, tạo ra sự cân đối tiền - hàng và làm giảm tốc độ lạm phát.
Năm là: NSNN có khả năng điều tiết thu nhập, điều chỉnh tiêu dùng đảm
bảo thu nhập chính đáng, và nhất là đảm bảo sự công bằng xã hội thông qua các
chính sách thu - chi NSNN.
Nhà nƣớc sử dụng ngân sách để thực hiện các chính sách xã hội, trợ cấp xã
hội, xoá đói giảm nghèo, giải quyết việc làm, hỗ trợ đào tạo nghề, phòng, chống các
/>
phân bổ. Theo đó mọi hoạt động thu, chi của NSNN đều đƣợc tiến hành trên cơ sở
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
/>
8
9
pháp luật do Nhà nƣớc ban hành.
ngân sách gồm các bộ phận, nhƣ cấp ngân sách, chu trình ngân sách, các hình thức
Về thời gian: NSNN đƣợc thực hiện trong một năm (năm này gọi là năm
tổ chức bộ máy quản lý NSNN; Theo nghĩa rộng, cơ chế quản lý NSNN là tổng thể
các hình thức và phƣơng pháp hình thành, tập trung, phân phối và sử dụng quỹ
ngân sách hay năm tài khóa).
NSNN vừa là nguồn lực để nuôi dƣỡng bộ máy nhà nƣớc, vừa là công cụ
hữu hiệu để Nhà nƣớc quản lý, điều tiết nền kinh tế và giải quyết các vấn đề xã hội
NSNN, theo cách hiểu này, cơ chế quản lý ngân sách bao gồm cả yếu tố bên trong
và các yếu tố bên ngoài của hệ thống ngân sách.
Trong quản lý NSNN việc nhận thức rõ vai trò của cơ chế quản lý ngân sách
nên có những đặc điểm chính sau:
- Các hoạt động tạo lập và sử dụng quỹ NSNN luôn gắn chặt với quyền lực
1.1.2.1. Khái niệm quản lý NSNN
Quản lý nói chung là hoạt động tự giác có ý thức của chủ thể tác động đến
đối tƣợng nhằm tổ chức, điều hòa cá nhân, bộ phận ăn khớp theo mục tiêu chung
của tổ chức trong những giai đoạn phƣơng hƣớng nhất định.
Quản lý NSNN là quản lý sự vận động của các nguồn tài chính gắn liền với
quá trình tạo lập, sử dụng quĩ tiền tệ tập trung của nhà nƣớc nhằm thực hiện các
chức năng của nhà nƣớc.
chính sách tài chính Quốc gia, ràng buộc, vạch ranh giới những bộ phận của từng
nguồn tài chính đƣợc phép và có thể tập trung vào quỹ NSNN. Đồng thời, chính
sách ngân sách quy định rõ lĩnh vực, quy mô, mức độ chi dùng trong phạm vi toàn
xã hội.
Chính sách ngân sách do Nhà nƣớc ban hành nhằm điều chỉnh nền kinh tế
trong từng thời kỳ, giai đoạn nhất định, nó tác động đến quá trình hoạt động kinh tế
- xã hội theo hƣớng tích cực, hoặc tiêu cực, chính sách đúng phù hợp sẽ có tác động
1.1.2.2. Vai trò, chức năng của quản lý NSNN
* Hình thành cơ chế, chính sách quản lý ngân sách
Cơ chế quản lý ngân sách bao gồm các hình thức, phƣơng pháp hình thành,
tập trung, phân phối và sử dụng các nguồn tài chính thuộc quỹ NSNN, trên phƣơng
diện quản lý, cơ chế quản lý ngân sách đƣợc hiểu theo hai nghĩa: Theo nghĩa hẹp,
đó là tổng thể các hình thức, phƣơng pháp điều hành quỹ ngân sách trong hệ thống
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
ngân sách của Nhà nƣớc trong từng thời kỳ nhất định, phù hợp với đặc điểm kinh tế -
/>
thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế và ngƣợc lại. Đồng thời, nó cũng chịu ảnh
hƣởng của tình hình kinh tế - xã hội, của cơ chế quản lý và các bộ phận khác trong
tắc cơ bản, quan trọng nhất trong quá trình quản lý ngân sách là đảm bảo cân đối
chi cụ thể, tổng số thu, tổng số chi, mức bội chi và các nguồn bù đắp. Việc lập kế
giữa thu và chi. Tuy nhiên, trong nền kinh tế thị trƣờng đó là sự cân bằng động.
hoạch trong dự toán NSNN phải dựa trên cơ sở, tình hình diễn biến về kinh tế - xã
Thâm hụt ngân sách nếu không đƣợc xử lý giải quyết đúng đắn sẽ có tác hại, ảnh
hội ở mỗi cấp, ngành, địa phƣơng. Kế hoạch ngân sách vừa phải bảo đảm nguồn
hƣởng xấu đến sự phát triển kinh tế - xã hội. Các biện pháp để giải quyết thâm hụt
thu, đáp ứng nhu cầu chi cho bộ máy quản lý nhà nƣớc, nhƣng phải bảo đảm nuôi
ngân sách đó là tăng thu, giảm chi, vay nợ trong dân và vay nợ nƣớc ngoài, in thêm
dƣỡng nguồn thu, kế hoạch chi tiêu phải sát, đúng và bảo đảm hiệu quả, tránh thất
tiền. Việc lựa chọn biện pháp này hay biện pháp khác phụ thuộc vào điều kiện thực
thoát lãng phí. Kế hoạch thu - chi NSNN phải sát đúng và phù hợp với tình hình
tế tại từng thời điểm cụ thể.
kinh tế, để tổ chức thực hiện tốt, có hiệu quả hoạt động quản lý, hoạt động thu - chi
1.1.2.3. Phân cấp quản lý ngân sách nhà nước
bộ phận quan trọng, quyết định trong việc thực hiện chính sách và cơ chế quản lý
Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ƣơng (gọi chung là cấp tỉnh)
quyết định việc phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa ngân sách các cấp chính
NSNN. Vì vậy, vấn đề bức thiết, trọng yếu hiện nay là tổ chức bộ máy quản lý
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
/>
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
/>
12
13
quyền địa phƣơng phù hợp với phân cấp quản lý kinh tế - xã hội, quốc phòng, an
chính nhà nƣớc, cơ quan tài chính cấp trên trực tiếp.
- Lập quyết toán ngân sách địa phƣơng trình Hội đồng nhân dân huyện phê
ninh và trình độ quản lý của mỗi cấp trên địa bàn;
d) Nhiệm vụ chi thuộc ngân sách cấp nào do cấp đó đảm bảo; việc ban hành
và thực hiện chính sách, chế độ mới làm tăng chi ngân sách phải có giải pháp bảo
đảm nguồn tài chính phù hợp với khả năng cân đối của ngân sách từng cấp;
chuẩn và báo cáo cơ quan hành chính nhà nƣớc, cơ quan tài chính cấp trên trực tiếp.
- Kiểm tra Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp dƣới về tài chính ngân sách.
hội trên địa bàn; sau mỗi thời kỳ ổn định ngân sách, phải tăng khả năng tự cân đối,
thực tế tại địa phƣơng, quyết định: Dự toán thu ngân sách nhà nƣớc trên địa bàn,
phát triển ngân sách địa phƣơng, thực hiện giảm dần số bổ sung từ ngân sách cấp
bao gồm thu nội địa, thu từ hoạt động xuất khẩu và nhập khẩu, thu viện trợ không
trên hoặc tăng tỷ lệ phần trăm (%) điều tiết số thu nộp về ngân sách cấp trên;
hoàn lại; Dự toán thu ngân sách địa phƣơng, bao gồm các khoản thu ngân sách địa
h) Ngoài việc ủy thực hiện nhiệm vụ chi và bổ sung nguồn thu quy định tại
điểm đ và điểm e khoản 2 nêu trên, không đƣợc dùng ngân sách cấp này để chi cho
nhiêm vụ của cấp khác, trừ trƣờng hợp đặc biệt theo quy định của Chính phủ.
1.1.2.4. Quản lý ngân sách cấp huyện trực thuộc tỉnh
* Vai trò của huỵện trực thuộc tỉnh trong quản lý ngân sách nhà nước
Huyện trực thuộc tỉnh, mà cụ thể là Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân
huyện đóng vai trò chủ đạo trong việc quản lý ngân sách nhà nƣớc ở huyện, cụ thể là:
* Vai trò của Ủy ban nhân dân huyện
- Lập dự toán ngân sách địa phƣơng, phƣơng án phân bổ ngân sách cấp mình
theo các chỉ tiêu quy định; dự toán điều chỉnh ngân sách địa phƣơng trong trƣờng
hợp cần thiết, trình Hội đồng nhân dân huyện quyết định và báo cáo cơ quan hành
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
/>
phƣơng hƣởng 100%, phần ngân sách địa phƣơng đƣợc hƣởng từ các khoản thu phân
chia theo tỷ lệ phần trăm (%), thu bổ sung từ ngân sách cấp trên;
Dự toán chi ngân sách địa phƣơng, bao gồm chi ngân sách cấp mình và chi ngân
- Giám sát việc thực hiện ngân sách đã đƣợc Hội đồng nhân dân quyết định.
các tầng lớp nhân dân trong xã hội, trong các chính sách, hoạt động thu chi NSNN.
- Bãi bỏ những văn bản quy phạm pháp luật về tài chính - ngân sách của Uỷ
ban nhân dân cùng cấp và Hội đồng nhân dân cấp dƣới trực tiếp trái với Hiến pháp,
luật, Nghị quyết của Quốc hội, Pháp lệnh, Nghị quyết của Uỷ ban thƣờng vụ Quốc
hội và các văn bản của các cơ quan nhà nƣớc cấp trên.
1.2. Mục tiêu và nguyên tắc quản lý ngân sách nhà nƣớc
1.2.1. Mục tiêu của quản lý ngân sách
Mục tiêu của quản lý ngân sách nhà nƣớc là để quản lý thống nhất nền tài
chính quốc gia, nâng cao tính chủ động và trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá
Sự tham gia của các cán bộ, công chức, dân chúng đƣợc thể hiện trong suốt chu
trình ngân sách từ khâu lập dự toán, chấp hành dự toán cho đến khâu quyết toán
ngân sách.
* Nguyên tắc đầy đủ, trọn vẹn, chính xác
Đây là nguyên tắc đòi hỏi mọi khoản thu, chi ngân sách phải đƣợc phản ánh
đầy đủ, chính xác vào NSNN. Thực hiện nguyên tắc này là đảm bảo tính minh bạch
của các khoản thu, chi, tạo điều kiện cho các nhà quản lý có số liệu trung thực để
qua đó đƣa ra những quyết định quản lý chính xác, hiệu quả.
nhân trong việc quản lý và sử dụng ngân sách nhà nƣớc, củng cố kỷ luật tài chính,
sử dụng tiết kiệm, có hiệu quả tiền của Nhà nƣớc, tăng tích lũy để thực hiện công
* Nguyên tắc công khai, minh bạch
nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nƣớc, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, nâng
NSNN đƣợc hình thành chủ yếu từ sự đóng góp của nhân dân theo quy định
hiện, NSNN đều mang tính thống nhất và xuyên suốt từ trung ƣơng đến cơ sở. Việc
thực hiện nguyên tắc này nhằm tăng cƣờng sức mạnh vật chất trong tay Nhà nƣớc,
khắc phục tình trạng chia cắt, phân tán ngân sách, đảm bảo tính công bằng, bình
đẳng giữa các đối tƣợng có nghĩa vụ hoặc đƣợc thụ hƣởng ngân sách.
* Nguyên tắc dân chủ
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
/>
đƣợc phép chi khi có nguồn thu bù đắp. NSNN của Việt Nam đƣợc cân đối theo
nguyên tắc tổng số thu từ thuế, phí, lệ phí phải lớn hơn tổng số chi thƣờng xuyên và
góp phần tích lũy ngày càng cao vào chi đầu tƣ phát triển. Trong trƣờng hợp bội chi
thì số bội chi phải nhỏ hơn số chi đầu tƣ phát triển, tiến tới cân bằng thu, chi ngân
sách. Bội chi NSNN đƣợc bù đắp bằng nguồn vay trong và ngoài nƣớc, khoản vay
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
/>
16
17
bù đắp cho bội chi ngân sách không đƣợc sử dụng cho tiêu dùng, chỉ đƣợc sử dụng
- Việc quyết định chính sách, chế độ, nhiệm vụ quan trọng, phê duyệt
chƣơng trình, dự án do NSNN bảo đảm phù hợp với khả năng ngân sách hàng năm
cho mục đích phát triển.
và kế hoạch tài chính 5 năm.
thành cho tới khi kết thuc chuyển sang ngân sách mới. Một quy trình ngân sách bao gồm
Kho bạc Nhà nƣớc nơi giao dịch để theo dõi, cấp phát, quản lý.
ba khâu: lập dự toán, chấp hành và quyết toán ngân sách.
- Các cơ quan Nhà nƣớc trong phạm vi, nhiệm vụ và quyền hạn của mình đề
1.3.1.1. Lập dự toán NSNN
ra những biện pháp cần thiết nhằm đảm bảo hoàn thành tốt nhiệm vụ thu, chi ngân
Mục tiêu cơ bản của lập dự toán NSNN là nhằm tính toán chuẩn xác các chỉ
tiêu thu, chi của NSNN trong năm kế hoạch, đồng thời đƣa ra các biện pháp để thực
hiện các chỉ tiêu này. Vì vậy, lập dự toán NSNN phải dựa vào các căn cứ sau:
- Dự toán NSNN hàng năm đƣợc lập căn cứ vào nhiệm vụ phát triển KT XH và bảo đảm quốc phòng, an ninh.
sách đƣợc giao.
- Các đơn vị dự toán ngân sách, các tổ chức và cá nhân phải chấp hành nghĩa
vụ nộp ngân sách theo quy định của pháp luật, sử dụng kinh phí ngân sách theo
đúng mục đích, đúng chế độ, tiết kiệm, hiệu quả.
- Các khoản thu trong dự toán ngân sách phải đƣợc xác định trên cơ sở
- Các cơ quan tài chính các cấp, trong nhiệm vụ, quyền hạn của mình có
tăng trƣởng kinh tế, các chỉ tiêu có liên quan và các quy định của pháp luật về
trách nhiệm đôn đốc, kiểm tra các tổ chức, cá nhân có nghĩa vụ nộp NSNN, nộp đầy
/>
18
19
- Tất cả các khoản thu ngân sách phải đƣợc nộp trực tiếp vào Kho bạc Nhà
quyết toán ngân sách phải tuân theo đúng quy trình đã đƣợc quy định trong Luật
nƣớc, trong trƣờng hợp đặc biệt, cơ quan thu đƣợc tổ chức thu trực tiếp và phải nộp
NSNN và các văn bản hƣớng dẫn thi hành.
đầy đủ, đúng thời hạn vào Kho bạc Nhà nƣớc theo quy định.
1.3.2. Quản lý thu NSNN
- Các đơn vị sử dụng NSNN có nhiệm vụ báo cáo định kỳ tình hình thực hiện
1.3.2.1.Thu ngân sách nhà nước
NSNN gửi cho cơ quan tài chính. Nếu vi phạm chế độ báo cáo, cơ quan tài chính
Thu NSNN phản ánh các quan hệ kinh tế nảy sinh trong quá trình Nhà nƣớc
cùng cấp có quyền tạm đình chỉ cấp phát kinh phí của tổ chức, cá nhân và chịu trách
dùng quyền lực chính trị để thực hiện phân phối các nguồn tài chính dƣới hình thức
kinh tế và các phạm trù giá trị. Kết quả của quá trình hoạt động kinh tế và hình thức,
phạm vi, mức độ vận động của các phạm trù giá trị là tiền đề quan trọng xuất hiện
hệ thống thu NSNN. Nhƣng chính hệ thống thu NSNN lại là nhân tố quan trọng có
ảnh hƣởng to lớn đến kết quả của quá trình kinh tế cũng nhƣ sự vận động của các
phạm trù giá trị.
Thu ngân sách nhà nƣớc trƣớc hết và chủ yếu gắn liền với các hoạt động
kinh tế xã hội. Mức độ phát triển kinh tế, tỷ lệ tăng trƣởng GDP hàng năm là tiền
- Mẫu biểu báo cáo quyết toán phải theo quy định của Bộ Tài chính, đơn vị
dự toán phải gửi kèm báo cáo giải trình chi tiết để cơ quan chủ quản cấp trên (hoặc
cơ quan tài chính cùng cấp) xem xét trƣớc khi ra thông báo duyệt (hoặc thẩm định)
quýet toán năm cho đơn vị.
đề, đồng thời là yếu tố khách quan hình thành các khoản thu NSNN và quyết định
mức độ động viên các khoản thu của NSNN.
Thu ngân sách nhà nƣớc có ảnh hƣởng lớn đến tốc độ, chất lƣợng và tính bền
vững trong phát triển của một quốc gia. Trong cơ cấu thu, nguồn thu nội địa phải
- Lập quyết toán ngân sách thƣờng đƣợc thực hiện theo phƣơng pháp lập từ
luôn chiếm tỷ trọng lớn nhất. Không thể nói đến sự phát triển bền vững nếu thu từ
cơ sở, tổng hợp từ dƣới lên trên, đảm bảo công tác lập quyết toán ngân sách đƣợc
ngoài nƣớc (vay nợ, nhận viện trợ từ nƣớc ngoài) và các khoản thu có liên quan đến
thực hiện đầy đủ, chính xác, khách quan, trung thực. Trình tự lập, xét duyệt báo cáo
yếu tố bên ngoài (thuế nhập khẩu, tiền bán tài nguyên thiên nhiên ra bên ngoài…)
chiếm tỷ trọng càng lớn trong NSNN.
1.3.2.2. Quản lý thu ngân sách nhà nước
Hiện nay chúng ta có các nguồn sau để thu ngân sách nhà nƣớc:
Đây là quá trình lập kế hoạch, tổ chức, điều hành hoạt động thu các khoản
- Thuế do các tổ chức, cá nhân nộp theo quy định của pháp luật.
đóng góp vào ngân sách; Kiểm tra, giám sát quá trình này. Quản lý thu NSNN tập
- Phần nộp ngân sách nhà nƣớc theo quy định của pháp luật từ các khoản phí,
trung vào một số vấn đề chủ yếu sau:
lệ phí.
+ Xác lập hệ thống chính sách thu
- Các khoản thu từ hoạt động kinh tế của Nhà nƣớc theo quy định của pháp
luật, gồm: Tiền thu hồi vốn của Nhà nƣớc tại các cơ sở kinh tế; Thu hồi tiền cho vay
của Nhà nƣớc (cả gốc và lãi); Thu nhập từ vốn góp của Nhà nƣớc vào các cơ sở
kinh tế, kể cả thu từ lợi nhuận sau khi thực hiện nghĩa vụ về thuế của các tổ chức
kinh tế có sự tham gia góp vốn của Nhà nƣớc theo quy định của Chính phủ.
- Phần nộp ngân sách theo quy định của pháp luật từ các hoạt động sự nghiệp.
- Tiền sử dụng đất; thu từ hoa lợi công sản và đất công ích.
- Tiền cho thuê đất, thuê mặt nƣớc.
- Huy động từ các tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật.
- Thu kết dƣ ngân sách theo quy định tại Điều 69 của Nghị định này.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
+ Lập kế hoạch và biện pháp thu
/>
1.3.3.1. Chi ngân sách
Nguồn vốn chi từ ngân sách nhà nƣớc chiếm khoảng 20% trong tổng nguồn
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
/>
22
23
vốn đầu tƣ phát triển của đất nƣớc ta, tuy nhiên nó lại đóng vai trò rất quan trọng
- Chi bổ sung Quỹ dự trữ tài chính theo quy định tại Điều 58 của Nghị định này.
bởi nó là công cụ để Nhà nƣớc ta thực hiện các quy hoạch, các chích sách cũng nhƣ
- Chi bổ sung ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dƣới.
định hƣớng đƣờng lối phát triển, bảo vệ an ninh quốc phòng cho toàn đất nƣớc. Chi
ngân sách nhà nƣớc gồm:
- Chi chuyển nguồn ngân sách từ ngân sách năm trƣớc sang ngân sách năm sau.
1.3.3.2.Quản lý chi NSNN
văn hoá thông tin văn học nghệ thuật, thể dục thể thao, khoa học và công nghệ, các
Thể chế tài chính quy định phạm vi, đối tƣợng thu, chi của các cấp chính
sự nghiệp xã hội khác; Các hoạt động sự nghiệp kinh tế; Quốc phòng, an ninh và
quyền; quy định, chế định việc phân công, phân cấp nhiệm vụ chi, quản lý chi của
trật tự an toàn xã hội; Hoạt động của các cơ quan Nhà nƣớc; Hoạt động của Đảng
các cấp chính quyền; quy định quy trình, nội dung lập, chấp hành và quyết toán
cộng sản Việt Nam; Hoạt động của Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Liên đoàn
ngân sách. Quy định chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền của cơ quan nhà nƣớc trong
Lao động Việt Nam, Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Cựu chiến binh
quá trình quản lý thu, chi ngân sách, sử dụng quỹ ngân sách. Thể chế tài chính quy
Việt Nam, Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam; Trợ giá theo
định, chế định những nguyên tắc, chế độ, định mức chi tiêu. Do vậy, nói đến nhân
chính sách của Nhà nƣớc; Phần chi thƣờng xuyên thuộc các Chƣơng trình mục tiêu
tố ảnh hƣởng đến quản lý thu, chi ngân sách trƣớc hết phải nói đến thể chế tài chính.
quốc gia, dự án Nhà nƣớc; Hỗ trợ Quỹ Bảo hiểm xã hội; Trợ cấp cho các đối tƣợng
- Chi trả gốc và lãi các khoản huy động đầu tƣ xây dựng kết cấu hạ tầng theo
thƣờng đề cập đến quy mô nhân sự của nó và trong sự thiết lập ấy chính là cơ cấu tổ
quy định tại Khoản 3 Điều 8 của Luật ngân sách Nhà nƣớc.
chức bộ máy và cán bộ quản lý thu, chi ngân sách và các mối quan hệ giữa cấp trên
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
/>
/>
24
25
và cấp dƣới, giữa các bộ phận trong quá trình thực hiện chức năng này. Hay nói
thấp thì việc thu thuế cũng rất khó khăn.
cách khác, điều quan trọng hơn cả là phải thiết lập cụ thể rõ ràng, thông suốt các
- Sự phát triển của lực lƣợng sản xuất và khả năng tích lũy của nền kinh tế.
“mối quan hệ ngang” và các “mối quan hệ dọc”. Sự thiết lập ấy đƣợc biểu hiện
thông qua qui định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa các cấp, các bộ phận trong
- Môi trƣờng kinh tế - xã hội.
1.5. Kinh nghiệm về quản lý ngân sách nhà nƣớc ở một số địa phƣơng
* Nhân tố về trình độ phát triển kinh tế và mức thu nhập
1.5.1.
Việc quản lý thu, chi ngân sách luôn chịu ảnh hƣởng của nhân tố về trình độ
tỉnh Vĩnh Phúc
ngân sách nhà nước
,
phát triển kinh tế và mức thu nhập của ngƣời dân trên địa bàn. Khi trình độ kinh tế
Huyện Bình xuyên là một trong những trung tâm kinh tế - văn hóa của tỉnh
phát triển và mức thu nhập bình quân của ngƣời dân tăng lên, không chỉ tạo điều
Vĩnh Phúc, địa phƣơng có sức thu hút đầu tƣ mạnh với cả các nhà đầu tƣ trong nƣớc
kiện thuận lợi cho việc huy động nguồn ngân sách và sử dụng có hiệu quả, mà nó
và nƣớc ngoài. Hàng năm, huyện luôn đóng góp khoảng 24% tổng thu ngân sách
còn đòi hỏi các chính sách, chế độ, định mức kinh tế - tài chính, mức chi tiêu ngân
nhà nƣớc tình Vĩnh Phúc.
nhƣng trình độ mức sống của ngƣời dân ngày càng nâng cao thì việc thực hiện nghĩa
trực tiếp” Trong quá trình triển khai, chƣơng trình “Thu thuế trực tiếp” luôn đƣợc
vụ đối với Nhà nƣớc có thể rất dễ dàng. Trƣờng hợp nếu trình độ và mức sống còn
KBNN và chi Cục Thuế huyện từng bƣớc hoàn thiện quy trình thu, nâng cấp dần
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
/>
/>
26
27
chƣơng trình lên các phiên bản mới cho phù hợp với quy trình mới, đáp ứng nhu
Cơ quan thuế sử dụng chứng từ điện tử do kho bạc truyền sang, không còn phải
cầu phát sinh thực tế và tốc độ tăng thu trên địa bàn nhằm đạt đƣợc mục tiêu đẩy
nhận chứng từ giấy về nhập lại vào chƣơng trình quản lý thuế; thông tin sử dụng
mạnh công nghệ thông tin trong công tác thu NSNN, cho đến khi Bộ Tài chính ban
huyện, vhi cục thuế cùng phối hợp làm việc với các ngân hàng Thƣơng mại thực
dụng kinh phí ngân sách nhà nƣớc của nhiều nƣớc trên thế giới. Tại huyện Sơn
hiện nhiều hình thức tuyên truyền phong phú nhƣ: đƣa thông tin lên các phƣơng tiện
Dƣơng tỉnh Tuyên quang, Luật ngân sách nhà nƣớc năm 2002 có hiệu lực, huyện đã
truyền thông đại chúng, trang web của ngân hàng thƣơng mại, treo băng rôn tại trụ
thể hóa hơn các quy định, đảm bảo tính công khai, minh bạch, đồng thời tăng cƣờng
sở các đơn vị và các điểm giao dịch, phát hành tờ rơi, thông báo gửi các điểm giao
công tác kiểm tra, thanh tra, giám sát của các cơ quan chức năng để nâng cao hiệu
dịch, doanh nghiệp, cơ sở kinh doanh có kê khai thuế về các địa điểm thu thuế để
quả thực thi Luật.
ngƣời nộp thuế lựa chọn nơi nộp thuận tiện nhất.
Các văn bản hƣớng dẫn triển khai của Chính phủ, của Bộ Tài chính đã đƣa ra
Công tác hiện đại hóa thu NSNN đã và đang mang lại những kết quả đáng
các quy định cụ thể nhằm kiểm soát ngay từ khâu phân bổ ngân sách đảm bảo tập
khích lệ, góp phần tích cực vào việc đổi mới cơ chế chính sách và quy trình nghiệp
vị chủ trì thực hiện phải thuyết minh làm rõ mục tiêu, lợi ích về kinh tế - xã hội và
Việc kết nối, trao đổi thông tin dữ liệu điện tử và thực hiện phối hợp thu thu
những tác động ảnh hƣởng đến các vấn đề khác có liên quan để có căn cứ bố trí
NSNN qua ngân hàng đã mang lại cho các cơ quan thu nhiều hiệu quả thiết thực:
kinh phí thực hiện. Việc giám sát thực hiện đƣợc chú trọng đến công tác giải ngân
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
/>
/>
28
29
để đảm bảo theo đúng kế hoạch, hàng năm có đánh giá kết quả của chƣơng trình, dự
Đối với các dự án lớn, sử dụng nhiều vốn NSNN, sẽ thành lập Ban quản lý
án so với mục tiêu đã đề ra. Trƣờng hợp giải ngân chậm hoặc kết quả không đạt
dự án; với những dự án có tính đặc thù về kỹ thuật, công nghệ (công nghệ thông tin,
đƣợc mục tiêu huyện sẽ thực hiện cắt giảm kinh phí, thậm chí dừng thực hiện
phí. Theo đó, xác định rõ trách nhiệm của tập thể và cá nhân, đặc biệt là trách nhiệm
* Các giải pháp cụ thể
Để đạt đƣợc mục tiêu tiết kiệm, hiệu quả trong chi NSNN, huyện Sơn Dƣơng
đã có các giải pháp cụ thể nhƣ sau:
Thứ nhất, Sở Tài chính phối hợp với các cơ quan chuyên môn xây dựng hệ
thống định mức, tiêu chuẩn, chế độ quy định tại Luật ngân sách nhà nƣớc và Các
khoản trợ cấp. Thủ trƣởng các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm cụ thể hóa các định
mức, tiêu chuẩn, chế độ để thực hiện tại cơ quan, đơn vị mình. Trƣờng hợp chi đúng
hoặc dƣới định mức, tiêu chuẩn, chế độ nhƣng vẫn đảm bảo thực hiện đƣợc nhiệm
vụ đƣợc xem là tiết kiệm; trƣờng hợp chi vƣợt hoặc chi đúng hoặc dƣới định mức,
tiêu chuẩn, chế độ nhƣng không đảm bảo thực hiện đƣợc nhiệm vụ đƣợc xem là
của ngƣời đứng đầu cơ quan, đơn vị của huyện, xã, thị trấn để xảy ra vi phạm; tùy
theo mức độ vi phạm có thể bị xử lý kỷ luật, xử lý vi phạm hành chính hoặc truy
cứu trách nhiệm hình sự.
Ngoài ra vai trò giám sát của HĐND cấp tỉnh, HĐND cấp huyện, ngƣời dân
cũng đƣợc đề cao thông qua quyền đề xuất các sáng kiến, giải pháp, kiến nghị với
các đơn vị sử dụng ngân sách nhà nƣớc trong việc sử dụng NSNN tiết kiệm, hiệu
quả, chống lãng phí. Để thực hiện đƣợc điều này, huyện Sơn Dƣơng có cơ chế khen
thƣởng rõ ràng đối với những giải pháp đƣợc chấp thuận.
huyện Lâm Thao
Để bảo đảm triển khai việc thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, cần ban
lãng phí. Đây chính là căn cứ để các cơ quan chức năng thực hiện kiểm tra, thanh
hành các văn bản pháp luật quy định cụ thể về mục tiêu, cách thức, biện pháp thực
tra, kiểm toán và giám sát việc thực hiện chi tiêu ngân sách.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
/>
30
31
thực hiện dự toán bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả.
Chƣơng 2
Việc ban hành đồng bộ, đầy đủ các tiêu chuẩn, định mức, chế độ, chuẩn mực
PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
hợp lý, đầy đủ cho từng ngành, lĩnh vực và thƣờng xuyên thực hiện rà soát, sửa đổi
cho phù hợp với thực tế biến động của thị trƣờng, sự phát triển khoa học kỹ thuật và
công nghệ đƣợc coi là xƣơng sống bảo đảm việc sử dụng tiết kiệm, hiệu quả các
nguồn lực, là cơ sở để thực hiện kiểm soát, xử lý hành vi gây lãng phí.
Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí phải đƣợc xác định rõ về mục tiêu, chỉ
tiêu và có chƣơng trình cụ thể cho từng giai đoạn phù hợp với tình hình phát triển
kinh tế - xã hội của đất nƣớc. Điều này không những giúp cho việc định lƣợng mức
độ tiết kiệm so với định mức, tiêu chuẩn, chế độ mà còn tạo thuận lợi cho việc kiểm
tra, giám sát nhằm ngăn ngừa tình trạng thất thoát, lãng phí.
Việc ban hành các chƣơng trình, mục tiêu, chỉ tiêu, định mức, chế độ tiết
VÀ HỆ THỐNG CHỈ TIÊU NGHIÊN CỨU
2.1. Câu hỏi nghiên cứu
- Những luận cứ cơ bản về quản lý ngân sách nhà nƣớc?
cứu xem xét hiện tƣợng, trạng thái vận động khoa học, khách quan của đối tƣợng
quản lý có thể ra quyết định điều chỉnh kịp thời, hạn chế tối đa việc lãng phí trong
nghiên cứu. Sử dụng phƣơng pháp này cho thấy mọi sự vật hiện tƣợng không tồn tại
sử dụng NSNN.
một cách cô lập, tách rời mà chúng t
ngân sách nhà nƣớc
nhƣ trình độ chuyên môn, các chính sách của Nhà nƣớc, trang thiết bị
phục vụ, yếu tố văn hoá, các tổ chức và cơ quan hữu quan khác nhƣ công an, sở tài
chính, các doanh nghiệp.....
ngân sách nhà nƣớc ở một số địa phƣơng trong cả nƣớc trong
những năm qua.
Huyện Lâm Thao
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
/>
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
/>
32
ngân sách nhà nƣớc
33
huyện trung tâm kinh tế, chính trị, xã hội của tỉnh Phú
Tài liệu thu thập đƣợc gồm:
- Các tài liệu thống kê về tình hình dân số, lao động, kinh tế, xã hội trên địa
bàn huyện Lâm Thao..
- Các tài liệu thống kê về liên quan đến tình hình thu chi NSNN, tình hình
quản lý NSNN
các đặc điểm riêng của mỗi tổ cũng nhƣ các đặc điểm chung của tổng thể.
huyện Lâm Thao trong giai đoạn 2009-2013.
-
nhiều phƣơng pháp khác nhau nhằm đánh giá bản chất hiện tƣợng nghiên cứu. Các
loại bảng đƣợc sử dụng trong nghiên cứu này bao gồm cả bảng giản đơn, bảng phân
tổ và bảng kết hợp.
2.2.5. Phương pháp phân tích số liệu
- Các bài báo tại các tạp chí khoa học chuyên ngành kinh tế, quản lý, NSNN.
-
sắp xếp khoa học trong bảng thống kê có thể giúp so sánh, đối chiếu, phân tích theo
Phân tích thông tin là giai đoạn cuối cùng của quá trình nghiên cứu khoa học,
.
có nhiệm vụ làm rõ các đặc trƣng, xu hƣớng phát triển của hiện tƣợng và quá trình
nghiên cứu dựa trên các thông tin thống kê đã đƣợc thu thập, xử lý và tổng hợp
.
NSNN qua thời gian, so sánh với các địa phƣơng trong nƣớc khác.
- So sánh là việc đối chiếu các chỉ tiêu, các hiện tƣợng kinh tế, xã hội đã
đƣợc lƣợng hoá có cùng một nội dung, tính chất tƣơng tự nhau:
- Biểu hiện bằng số: Số lần hay phần trăm.
- Phƣơng pháp so sánh gồm các dạng:
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
/>
34
35
+ So sánh các nhiệm vụ kế hoạch
Chƣơng 3
+ So sánh qua các giai đoạn khác nhau
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NGÂN SÁCH
+ So sánh các đối tƣợng tƣơng tự:
NHÀ NƢỚC TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN LÂM THAO
+ So sánh các yếu tố, hiện tƣợng cá biệt với trung bình hoặc tiên tiến
3.1. Khái quát về huyện Lâm Thao
2.3. Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu
vẫn là huyện đồng bằng, có địa hình thấp, đa dạng thuận lợi trong việc bố trí quy hoạch
sản xuất nông nghiệp cũng nhƣ bố trí xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
/>
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
/>
36
37
xã hội.
Các yếu tố kinh tế, văn hóa - xã hội có tác động chi phối thực trạng lao động -
Tài nguyên đất: Tính đến ngày 01/01/2013, tổng diện tích tự nhiên của Lâm
việc làm, cũng nhƣ công tác tạo việc làm cho ngƣời lao động tại địa phƣơng.Trong
Thao là 9.769,11ha, trong đó có 5.886,02 ha đất nông nghiệp (chiếm 60,25%); có
những năm qua, kinh tế của huyện tiếp tục phát triển với tốc độ tăng trƣởng năm
3.691,11 ha đất phi nông nghiệp (chiếm 37,78 %) và 191,98 ha đất chƣa sử dụng
sau cao hơn năm trƣớc, một số ngành có mức tăng trƣởng nhanh và toàn diện.
giảm 6,44%, giá trị tăng thêm dịch vụ đạt 210,85 tỷ đồng, tăng 13,7% so với năm
Bảng 3.1: Hiện trạng sử dụng đất của huyện Lâm Thao năm 2013
2010. Cơ cấu kinh tế trên địa bàn huyện quản lý năm 2013 có chuyển biến tích cực:
Tổng diện tích tự nhiên
Diện tích
(ha)
9.769,11
Tỷ lệ
(%)
100
Đất nông nghiệp
5.886,02
60,25
1.1
Đất sản xuất nông nghiệp
5.139,73
52,61
2
Đất phi nông nghiệp
3.691,11
37,78
3
Đất chƣa sử dụng
191,98
1,97
Số thứ tự
1
Mục đích sử dụng đất
Nguồn: Kiểm kê đất đai 2013- Phòng Tài Nguyên - Môi trường huyện Lâm Thao
3.1.2. Điều kiện kinh tế
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
Nông lâm thủy sản: 32,35%, Công nghiệp - xây dựng: 20,58%, Dịch vụ: 47,07%.
Bảng 3.2: GDP bình quân đầu ngƣời huyện Lâm Thao giai đoạn 2009-2013
(Theo giá cố định năm 1994)
Năm
897,4
998
1.105
tính
Nguồn: Số liệu chi cục Thống kê huyện Lâm Thao năm 2009 - 2013
* Cơ cấu kinh tế:
Cơ cấu kinh tế của huyện đang chuyển dịch theo hƣớng tiến bộ. Công nghiệp, dịch
vụ, nhất là công nghiệp nông thôn đƣợc phát triển thích ứng dần với cơ chế thị trƣờng.
/>
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
/>
38
39
Lâm Thao có tới 12 làng nghề, trong đó có 6 làng nghề truyền thống, hiện đang phát
giƣờng bệnh đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh và điều trị cho nhân dân trong vùng.
triển thành thế mạnh và tiềm năng lớn của huyện; Lâm Thao có Khu công nghiệp tập
Về giáo dục - đào tạo: Đến nay, huyện có 25/27 trƣờng đạt chuẩn Quốc
quả các mục tiêu, nhiệm vụ chính trị đề ra. Kinh tế - xã hội ổn định và có bƣớc tăng
không ngừng đƣợc cải thiện, có một số mặt đạt trình độ của các đô thị phát triển
trƣởng; các ngành, lĩnh vực đều có bƣớc tăng trƣởng. Thu ngân sách đạt và vƣợt dự
trong nƣớc. Môi trƣờng xã hội đƣợc quan tâm, nếp sống văn minh, kỷ cƣơng đô thị
toán giao. Đầu tƣ phát triển đạt kế hoạch đề ra. Văn hoá xã hội phát triển toàn diện,
trở thành nền nếp; tính tích cực, chủ động, sáng tạo của ngƣời dân đƣợc phát huy. Đẩy
công tác an sinh xã hội và đời sống nhân dân đƣợc đảm bảo. Quốc phòng - an ninh
mạnh công tác phòng, chống tội phạm và tệ nạn xã hội, giảm tai nạn giao thông bảo
và trật tự an toàn xã hội đƣợc giữ vững. Công tác xây dựng Đảng và củng cố hệ
đảm an toàn tuyệt đối cho các hoạt động lớn của Đảng, Nhà nƣớc, của tỉnh và huyện.
thống chính trị đƣợc tăng cƣờng.
Công tác y tế, dân số - kế hoạch hoá gia đình, chăm sóc và bảo vệ trẻ em
Năm 2013, kinh tế duy trì tốc độ tăng trƣởng khá, nhiều chỉ tiêu chủ yếu đạt
đƣợc đầu tƣ về mọi mặt, chất lƣợng ngày càng tốt hơn. Các hoạt động văn hóa
và vƣợt kế hoạch đề ra. Tốc độ tăng trƣởng kinh tế đạt 9,1%; cơ cấu kinh tế tiếp tục
khó khăn trong tiêu thụ sản phẩm và mở rộng thị trƣờng. Giá trị sản xuất công
ninh kinh tế, an ninh nội bộ, hoạt động tôn giáo và trật tự an toàn xã hội… tại địa
nghiệp, xây dựng năm 2013 đạt 7.901,2 tỷ đồng tăng 7,9% so với cùng kỳ, bằng
phƣơng đã giúp huyện Lâm Thao xây dựng, củng cố vững chắc nền quốc phòng
96,3% kế hoạch năm. Trong đó: Khu vực nhà nƣớc đạt 783,6 tỷ đồng, bằng 107%
toàn dân gắn với thế trận an ninh nhân dân ngày càng chặt chẽ.
kế hoạch; khu vực ngoài Nhà nƣớc đạt 3.123,2 tỷ đồng, bằng 88,1% kế hoạch; khu
Huyện Lâm Thao là nơi tập trung 01 bệnh viện đa khoa, chuyên khoa 300
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
/>
vực có vốn đầu tƣ nƣớc ngoài đạt 3.994,4 tỷ đồng, bằng 110,7% kế hoạch.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
/>
40
41
* Các ngành thương mại, dịch vụ
Những năm gần đây hệ thống văn bản hƣớng dẫn lập dự toán NSNN ngày
thủy sản, trồng hoa cây cảnh, hỗ trợ phát triển sản xuất, đào tạo nghề và chuyển
càng đầy đủ và hoàn thiện, chất lƣợng công tác lập dự toán ngày càng đƣợc nâng
giao tiến bộ KHKT cho nông dân đƣợc chú trọng, đẩy mạnh. Giá trị sản xuất nông
cao, đặc biệt là việc giao ổn định ngân sách từ 3 - 5 năm, ổn định tỷ lệ điều tiết, ổn
nghiệp năm 2013 đạt 116,6 tỷ đồng.
định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi đã tạo sự chủ động cho địa phƣơng trong
* Công tác thu, chi ngân sách
việc xác định nguồn lực, bảo đảm các nhiệm vụ chi theo thẩm quyền.
Do huyện Lâm Thao có các biện pháp quản lý thu ngân sách, chú trọng các
luật thuế mới, khai thác các nguồn thu ổn định, tăng cƣờng chống thất thu. Vì vậy
tổng thu ngân sách nhà nƣớc năm 2013 đạt 410.477,5 triệu đồng, tăng 9% so với
năm 2012.
Tuy nhiên, trong xây dựng dự toán NSNN hàng năm vẫn còn bộc lộ một số
điểm bất cập ảnh hƣởng tới chất lƣợng của dự toán nhƣ:
- Thời gian trong quy trình lập dự toán địa phƣơng hàng năm chƣa hợp lý,
còn dồn nén tạo ra nhiều áp lực cho các cơ quan, các cấp chính quyền địa phƣơng
Huyện đã chỉ đạo quản lý chi ngân sách bám sát nhiệm vụ chính trị, đảm bảo
số sản phẩm chất lƣợng chƣa cao, tính cạnh tranh thấp.
thảo luận giao kế hoạch ngân sách rất khó thống nhất, thƣờng dẫn đến sự áp đặt số
liệu của cơ quan quản lý ngân sách cấp trên.
3.2.2. Tình hình thực hiện quy trình quản lý NSNN
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
/>
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
/>