BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ Y TẾ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC DƢỢC HÀ NỘI
LÊ HỒNG NHUNG
PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG SỬ DỤNG
KHÁNG SINH TẠI TRUNG TÂM TIM
MẠCH BỆNH VIỆN E NĂM 2014
LUẬN VĂN THẠC SĨ DƢỢC HỌC
HÀ NỘI 2016
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ Y TẾ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC DƢỢC HÀ NỘI
LÊ HỒNG NHUNG
PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG SỬ DỤNG
KHÁNG SINH TẠI TRUNG TÂM TIM MẠCH
BỆNH VIỆN E NĂM 2014
LUẬN VĂN THẠC SĨ DƢỢC HỌC
CHUYÊN NGÀNH: TỔ CHỨC QUẢN LÝ DƢỢC
ĐẶT VẤN ĐỀ ..................................................................................................................... 1
Chƣơng 1. TỔNG QUAN.................................................................................................... 3
1.1.
Định nghĩa, phân loại, nguyên tắc sử dụng kháng sinh............................................. 3
1.1.1.
Định nghĩa kháng sinh ........................................................................................... 3
1.1.2.
Phân loại kháng sinh ............................................................................................. 3
1.1.3.
Nguyên tắc sử dụng kháng sinh trong điều trị ....................................................... 5
1.1.4.
Nguyên tắc sử dụng kháng sinh dự phòng nhiễm khuẩn trong phẫu thuật ........... 6
1.2.
Các chỉ số sử dụng kháng sinh ................................................................................ 10
1.2.1.
Các chỉ số liên quan đến điều trị ......................................................................... 10
1.4.3.
Công tác chuyên môn ........................................................................................... 20
Chƣơng 2. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ..................................... 24
2.1.
Đối tƣợng nghiên cứu .............................................................................................. 24
2.1.1.
Đối tượng nghiên cứu .......................................................................................... 24
2.1.2.
Thời gian nghiên cứu ........................................................................................... 24
2.2.
2.2.1.
Phƣơng pháp nghiên cứu ......................................................................................... 24
Phương pháp nghiên cứu ..................................................................................... 24
2.2.2.
Phương pháp xử lý số liệu ................................................................................... 29
Chƣơng 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .............................................................................. 34
3.1. Thực trạng tiêu thụ kháng sinh tại Trung tâm Tim mạch – Bệnh viện E năm 2014 .. 34
3.2.2.7. Phần trăm bệnh nhân làm xét nghiệm vi sinh, kháng sinh đồ trên tổng số bệnh
nhân phẫu thuật tim mạch có sử dụng kháng sinh điều trị ............................................... 51
3.2.3. Phân tích thực trạng sử dụng kháng sinh dự phòng trên bệnh nhân phẫu thuật tim
mạch................................................................................................................................... 51
3.2.3.1. Phần trăm bệnh nhân phẫu thuật tim mạch được kê dùng kháng sinh dự phòng 51
3.2.3.2. Phần trăm bệnh nhân phẫu thuật tim mạch sử dụng kháng sinh dự phòng trong
vòng 60’ trước khi rạch dao .............................................................................................. 52
3.2.3.3. Phần trăm bệnh nhân sử dụng kháng sinh dự phòng trong các khoảng thời gian
< 24 h; 24 – 48 h; >48h: ................................................................................................... 52
Chƣơng 4. BÀN LUẬN.................................................................................................... 53
4.1. Bàn luận về thực trạng tiêu thụ kháng sinh tại Trung tâm Tim mạch -Bệnh viện E
năm 2014 ........................................................................................................................... 53
4.2. Bàn luận về thực trạng sử dụng kháng sinh trên bệnh nhân phẫu thuật tim mạch
năm 2014 ........................................................................................................................... 54
4.2.1. Đặc điểm mẫu nghiên cứu ....................................................................................... 54
4.2.2. Thực trạng sử dụng kháng sinh điều trị .................................................................. 55
4.2.3. Thực trạng sử dụng kháng sinh dự phòng ............................................................... 59
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ........................................................................................... 62
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................................. 62
PHỤ LỤC .......................................................................................................................... 64
DANH MỤC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
ADR
Phản ứng bất lợi của thuốc
Methicillin - resistant
Staphylococcus aureus
TTTM - BVE
Trung tâm Tim mạch - Bệnh viện E
i
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1. Phân loại KS theo cấu trúc hóa học ..............................................................3
Bảng 1.2. Chi phí bệnh viện cho KS năm 2009 (số liệu Bộ Y tế) .................................16
Bảng 1.3. Mô hình bệnh tật tại TTTM - BVE năm 2014 ...............................................22
Bảng 1.4. Danh sách các loại phẫu thuật tại TTTM – BVE năm 2014 ........................23
Bảng 2.1. Các biến số nghiên cứu .................................................................................24
Bảng 2.2. Kế hoạch thu thập số liệu ..............................................................................28
Bảng 2.3. Kế hoạch xử lý số liệu ...................................................................................29
Bảng 3.1. Cơ cấu về số lượng, giá trị sử dụng thuốc KS trong DMT ..........................34
Bảng 3.2. Cơ cấu số lượng, chi phí thuốc KS theo nguồn gốc xuất xứ .........................34
Bảng 3.3. Cơ cấu về số lượng thuốc KS theo nhóm ......................................................35
Bảng 3.4. Tỷ lệ về đường dùng thuốc KS theo nguồn gốc.............................................36
Bảng 3.5. Cơ cấu về nhóm thuốc KS theo cấu trúc hóa học .........................................36
Bảng 3.6. Cơ cấu về phân nhóm thuốc KS theo cấu trúc hóa học ................................37
Bảng 3.7. Liều DDD/100 ngày nằm viện từng nhóm kháng sinh ..................................38
Bảng 3.8. Tỷ lệ % các loại phẫu thuật tim mạch mẫu nghiên cứu ................................41
Bảng 3.9. Tỷ lệ % BN dùng KS điều trị trước mổ .........................................................43
Bảng 3.10. Tỷ lệ % BN dùng KS điều trị sau mổ, dùng KS cho đến khi ra viện ...........44
Bảng 3.11. Số KS được kê đối với BN phẫu thuật tim mạch .........................................44
ĐẶT VẤN ĐỀ
Kể từ khi Penicillin – kháng sinh (KS) đầu tiên đƣợc phát hiện năm 1928 đến
nay, các nhà khoa học trên thế giới đã tìm ra rất nhiều KS mới, giúp con ngƣời chống
lại đƣợc các bệnh nhiễm khuẩn mà trƣớc đó chƣa từng có thuốc đặc trị. KS đã đóng
một vai trò quan trọng trong dự phòng, điều trị các bệnh nhiễm trùng, nhiễm khuẩn,
cứu sống rất nhiều tính mạng.
Tuy nhiên ngày nay, nhiều vi khuẩn trở nên kháng thuốc, một số ít vi khuẩn thậm
chí còn kháng tất cả các loại KS và KS bị mất hiệu lực. Ngƣời ta đã dự đoán rằng tình
trạng này sẽ tiếp tục xuất hiện và lan rộng [30].
Kháng KS của hàng loạt các tác nhân gây nhiễm khuẩn đang là mối đe dọa ngày
một gia tăng trong cộng đồng, thu hút sự quan tâm của nhiều quốc gia trên thế giới.
Vấn đề nghiêm trọng đến mức thách thức mọi thành tựu của y học hiện đại. Kỷ
nguyên hậu KS – khi mà những nhiễm khuẩn thông thƣờng và những vết thƣơng nhẹ
cũng có thể giết chết ngƣời – tƣởng nhƣ không thể xảy ra, lại đang là một khả năng
thực sự hiện hữu trong thế kỷ 21 [32].
Bất kỳ việc sử dụng KS nào, dù “hợp lý” hay “bất hợp lý” đều góp phần làm xuất
hiện và lan rộng vi khuẩn kháng thuốc. Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra mối quan hệ trực
tiếp giữa việc sử dụng KS và sự lan rộng của vi khuẩn kháng thuốc [22, 25, 26, 27,
29]. Một số nghiên cứu khác cũng chỉ ra rằng việc giảm sử dụng KS có thể làm chậm
sự xuất hiện vi khuẩn kháng thuốc [18, 22].
Các bệnh viện một mặt cần đảm bảo cung cấp đầy đủ thuốc KS, mặt khác phải
kiểm soát và nâng cao thực hành kê đơn KS của thầy thuốc nhằm giảm thiểu tác dụng
không mong muốn và kháng thuốc của vi khuẩn. Sử dụng KS thiếu kiểm soát tất yếu
sẽ dẫn đến việc lạm dụng thuốc, hiệu quả điều trị kém, tăng chi phí chữa bệnh. Do đó,
việc quản lý chặt chẽ sử dụng loại thuốc quan trọng này là rất cần thiết.
Trung tâm Tim mạch - Bệnh viện E (TTTM - BVE) thành lập năm 2009 nhằm
đáp ứng nhu cầu lớn hiện nay về chẩn đoán, điều trị phẫu thuật cho bệnh nhân (BN)
mắc bệnh lý tim mạch. Tại đây, KS là một nhóm thuốc quan trọng, đƣợc sử dụng tại
chế tổng hợp acid nhân, thuốc ức chế chuyển hóa, thuốc làm thay đổi tính thấm của
màng tế bào [5].
Dựa vào cấu trúc hóa học có các nhóm chính sau [1]:
Bảng 1.1. Phân loại KS theo cấu trúc hóa học
STT
Nhóm kháng
sinh
Phân nhóm
kháng sinh
Ví dụ
- Penicilin phổ kháng khuẩn hẹp:
Penicilin G, Penicilin V.
- Penicilin phổ kháng khuẩn hẹp đồng
thời có tác dụng trên tụ cầu: Methicilin,
Oxacilin, Cloxacilin, Dicloxacilin,
Nafcilin.
1
Beta – lactam
Penicillin
- Penicilin phổ kháng khuẩn trung
bình: Ampicilin, Amoxicilin.
- Các penicilin phổ kháng khuẩn rộng
đồng thời có tác dụng trên trực khuẩn
Ceftizoxim, Ceftriaxon, Cefoperazon,
Ceftazidim.
- Thế hệ 4: Cefepim.
Các
–
Beta
lactam khác
- Nhóm Carbapenem: Imipenem,
Meropenem, Doripenem, Ertapenem.
- Nhóm Monobactam: Aztreonam.
Các chất ức chế
Beta - lactamase
- Acid clavulanic, Sulbactam,
Tazobactam.
- Kanamycin, Streptomycin,
2
Aminoglycosid
Gentamycin, Tobramycin, Neomycim,
Amikacin, Neltimicin.
- Erythromycin, Clarithromycin,
- Vancomycin, Teicoplanin.
Polypeptid
- Polymycin, Colistin.
Peptid
4
STT
Nhóm kháng
sinh
Phân nhóm
kháng sinh
Ví dụ
7
Peptid
Lipopeptid
- Daptomycin.
5-nitroimidazol
Secnidazol.
1.1.3. Nguyên tắc sử dụng kháng sinh trong điều trị
Chỉ sử dụng KS khi có nhiễm khuẩn:
Trƣớc khi quyết định sử dụng một loại KS nào đó cần phải làm qua các bƣớc:
Thăm khám lâm sàng bao gồm việc đo thân nhiệt, phỏng vấn, khám bệnh; Làm các xét
nghiệm thƣờng quy bao gồm công thức máu, X quang, các chỉ số sinh hóa; Tìm vi
khuẩn gây bệnh trong trƣờng hợp nhiễm khuẩn nặng.
Lựa chọn KS hợp lý:
Lựa chọn KS phải phù hợp với vi khuẩn gây bệnh: Mỗi loại KS có phổ tác dụng
trên các vi khuẩn nhất định, độ nhạy cảm của vi khuẩn lại phụ thuộc vào từng vùng.
Lựa chọn phải phù hợp với vị trí nhiễm khuẩn: Muốn đạt đƣợc hiệu quả điều trị,
ngoài có hoạt lực cao với vi khuẩn gây bệnh, KS còn phải thấm tốt vào tổ chức nhiễm
bệnh.
Lựa chọn phù hợp vào cơ địa BN: Trẻ nhỏ, ngƣời cao tuổi, phụ nữ có thai, ngƣời
suy giảm chức năng gan, thận có những khác biệt về sinh lý ảnh hƣởng đến dƣợc động
5
học của thuốc, hơn nữa KS còn là một trong những nhóm thuốc có nguy cơ dị ứng rất
cao.
Nguyên tắc phối hợp KS :
Mục đích phối hợp KS nhằm: Tăng tác dụng lên các chủng đề kháng mạnh, giảm
khả năng kháng thuốc hoặc tránh tạo những chủng vi khuẩn đề kháng, nới rộng phổ tác
dụng của KS.
Sử dụng KS đúng thời gian quy định:
Không có qui định cụ thể về độ dài đợt điều trị với mọi loại nhiễm khuẩn nhƣng
KSDP đƣợc chỉ định cho tất cả các can thiệp phẫu thuật thuộc phẫu thuật sạch –
nhiễm.
Trong phẫu thuật sạch, liệu pháp KSDP nên áp dụng với một số can thiệp ngoại
khoa nặng, có thể ảnh hƣởng tới sự sống còn và/hoặc chức năng sống (phẫu thuật
chỉnh hình, phẫu thuật tim và mạch máu, phẫu thuật thần kinh, phẫu thuật nhãn khoa).
Lựa chọn KSDP:
KS có phổ tác dụng phù hợp với các chủng vi khuẩn chính thƣờng gây nhiễm
khuẩn tại vết mổ cũng nhƣ tình trạng kháng thuốc tại địa phƣơng, đặc biệt trong từng
bệnh viện.
KS ít hoặc không gây tác dụng phụ hay các phản ứng có hại, độc tính của thuốc
càng ít càng tốt. Không sử dụng các KS có nguy cơ gây độc không dự đoán đƣợc và có
mức độ gây độc nặng không phụ thuộc liều (Ví dụ: KS nhóm Phenicol và Sunfamid
gây giảm bạch cầu miễn dịch dị ứng, hội chứng Lyell).
KS không tƣơng tác với các thuốc dùng để gây mê (Ví dụ: Polymyxin,
Aminosid).
KS ít có khả năng chọn lọc vi khuẩn đề kháng KS và thay đổi hệ vi khuẩn
thƣờng trú.
Khả năng khuếch tán của KS trong mô tế bào phải cho phép đạt nồng độ thuốc
cao hơn nồng độ kháng khuẩn tối thiểu của vi khuẩn gây nhiễm.
Liệu pháp KSDP có chi phí hợp lý, thấp hơn chi phí KS trị liệu lâm sàng.
Liều KSDP: Liều KSDP tƣơng đƣơng liều điều trị mạnh nhất của KS đó
Đường dùng thuốc:
Đƣờng tĩnh mạch: Thƣờng đƣợc lựa chọn do nhanh đạt đƣợc nồng độ trong
máu và mô tế bào.
7
Đƣờng tiêm bắp: Có thể sử dụng nhƣng không đảm bảo về tốc độ hấp thu của
thuốc và không ổn định.
Theo Hƣớng dẫn thực hành lâm sàng sử dụng KSDP trong phẫu thuật của
Hiệp hội Dƣợc sỹ Mỹ năm 2013 [20]:
Thời điểm sử dụng KSDP tốt nhất trong vòng 60’ trƣớc khi rạch dao. Đối với
một số KS nhƣ nhóm Fluoroquinolon và Vancomycin yêu cầu trƣớc trên 1 – 2 h. Bởi
vậy, thời điểm tối ƣu cho các nhóm KS này nên bắt đầu trong 120’ trƣớc khi rạch dao.
Thời gian sử dụng KSDP không nên quá 24 h sau mổ cho hầu hết các loại phẫu
thuật. Riêng đối với phẫu thuật tim mạch, thời gian sử dụng KSDP lên tới 48 h sau mổ
đƣợc chấp nhận nhƣng bằng chứng vẫn chƣa rõ ràng và vấn đề này đang còn gây tranh
cãi. Thời gian dùng KSDP cho phẫu thuật tim mạch trong hƣớng dẫn này dựa trên sự
đồng thuận của các chuyên gia vì những dữ liệu sẵn có không phân tích thời gian dự
phòng tối ƣu.
Loại phẫu thuật tim mạch nhƣ bắc cầu mạch vành, đặt thiết bị hỗ trợ tim nhƣ cấy
máy tạo nhịp tim, dụng cụ hỗ trợ tâm thất: KS đƣợc khuyến cáo dự phòng là
Cefazolin, Cefuroxim, KS thay thế nếu dị ứng với Beta - lactam là Cindamycin,
Vancomycin.
Liều dùng đƣợc khuyến cáo của Cefazolin với BN nặng trên 120 kg là 2 – 3g, trẻ
em là 30mg/kg; Cefuroxim là 1,5g, trẻ em là 50mg/kg và khoảng cách tái sử dụng kể
từ liều đầu tiên đều là 4 h.
Theo Hƣớng dẫn sử dụng KS năm 2012 - 2013 của tổ chức Cleveland Clinic
hƣớng dẫn sử dụng KSDP cho phẫu thuật sạch và sạch – nhiễm [19]:
Tất cả liều KSDP đầu tiên phải đƣợc dùng trong vòng 1 h trƣớc khi rạch dao.
Riêng Vancomycin nên đƣợc đƣa trong vòng 2 h trƣớc khi rạch dao.
Ở phẫu thuật tim lồng ngực, KSDP khuyến cáo thƣờng dùng: Cefuroxim 1,5g.
Với BN có MRSA dùng: Cefuroxim 1,5g và Vancomycin 1g. BN dị ứng Penicillin,
đặt Graph động mạch chủ: Vancomycin 1g và Ciprofloxacin 400mg.
Với phẫu thuật mạch, KSDP khuyến cáo là Cefazolin 1g (cân nhắc 2g với BN
>100kg) hoặc Cefuroxim 1,5g. BN dị ứng Penicillin: Vancomycin 1g hoặc
Clindamycin 900mg.
theo thời gian, nó cho phép quan sát đƣợc xu hƣớng thay đổi. Kết hợp với chỉ số 4, nó
sẽ cung cấp thông tin chi phí sử dụng KS trên 1 BN. Nó đƣa ra thông tin về chi phí
hiệu quả (ví dụ: Nếu chi phí dùng KS trên đầu ngƣời giảm, nhƣng việc kê KS không
đổi, chứng tỏ chi phí điều trị đã giảm).
10
Chỉ số thứ 2: Số KS điều trị trung bình được kê đối với những BN phẫu thuật
tim mạch.
BN có thể dùng hơn một loại KS trong suốt quá trình nằm viện. Việc kê đơn nhƣ
vậy có thể là hợp lý vì tình trạng lâm sàng, nhƣng cũng có thể là kết quả của sự phối
hợp phác đồ điều trị KS không cần thiết, lạm dụng thuốc hoặc hay gặp hơn là sự thay
đổi không hợp lý phác đồ điều trị. Mục tiêu của chỉ số này nhằm xác định sự mở rộng
sử dụng KS trong bệnh viện.
Chỉ số thứ 3: Phần trăm KS điều trị được kê nằm trong danh mục thuốc (DMT)
của bệnh viện.
DMT đã đƣợc giám đốc bệnh viện phê duyệt nhằm tối ƣu hóa việc sử dụng
thuốc. Việc không tuân theo danh mục có thể do bác sỹ không biết hoặc không đồng ý
với danh mục, DMT KS không sẵn có trong bệnh viện hoặc thuốc kê đơn ở tên biệt
dƣợc trong khi thuốc trong kho lại dƣới dạng tên generic.
Chỉ số thứ 3 đánh giá mức độ tuân thủ ngƣời kê đơn với DMT bệnh viện.
Chỉ số thứ 4: Phần trăm chi phí sử dụng KS so với tổng chi phí sử dụng thuốc
đối với BN phẫu thuật được kê KS điều trị sau mổ.
Chi phí sử dụng KS thƣờng chiếm 20 – 40% chi phí sử dụng thuốc. Điều trị
không hợp lý, ví dụ kê nhiều hơn 1 KS đƣợc kiến nghị, kê liều cao hơn hoặc điều trị
lâu hơn so với quy định, kê tên biệt dƣợc thay vì tên generic có thể làm tăng chi phí.
Xác định chi phí sử dụng KS trong suốt quá trình nằm viện có thể góp phần tìm ra biện
pháp can thiệp làm giảm chi phí sử dụng KS.
Chỉ số 4 đo chi phí điều trị KS trong bệnh viện. Nếu toàn bộ KS đƣợc dùng cung
1.3. Một số kết quả nghiên cứu liên quan đến sử dụng kháng sinh trên thế
giới và tại Việt Nam
1.3.1. Một số kết quả nghiên cứu liên quan đến sử dụng kháng sinh trên thế giới
Nghiên cứu “Tỷ lệ sử dụng Kháng sinh tại bệnh viện chăm sóc cấp tính Mỹ từ
tháng năm đến tháng chín năm 2011” tiến hành trên 10 bang của Mỹ mỗi bệnh viện
lựa chọn tiến hành trong một ngày, các BN đƣợc lựa chọn ngẫu nhiên vào mỗi buổi
sáng của ngày điều tra. Kết quả: Trong số 11.282 BN ở 183 bệnh viện, 5.635 (49,9%;
95% khoảng tin cậy: 49,0% - 50,9%) đã dùng ít nhất 1 loại thuốc KS; 77,5% (95%
khoảng tin cậy: 76,6% - 78,3%) thuốc KS đƣợc sử dụng là để điều trị các bệnh nhiễm
trùng, thƣờng gặp nhất là nhiễm trùng liên quan đến đƣờng hô hấp dƣới, đƣờng tiết
niệu, hoặc da và mô mềm, trong khi 12,2% (95% khoảng tin cậy: 11,5% - 12,8%)
12
đƣợc sử dụng cho phẫu thuật và 5,9% (95% khoảng tin cậy: 5,5% - 6,4%) trong dự
phòng y tế.
Trong tổng số 7.641 của các loại thuốc để điều trị nhiễm khuẩn, phổ biến nhất là
Vancomycin tiêm (1.103, 14,4%; 95% khoảng tin cậy: 13,7% -15,2%), Ceftriaxone
(825, 10,8%; 95% khoảng tin cậy: 10,1% - 11,5%), Piperacillin- Tazobactam (788,
10,3%; 95% khoảng tin cậy: 9,6% - 11,0%), và Levofloxacin (694, 9,1%; 95% khoảng
tin cậy: 8,5% - 9,7%) [28].
Nghiên cứu thuần tập đa trung tâm “Kiểm soát thực hành và những nhiễm
khuẩn chính sau phẫu thuật tim” của Annetine và cộng sự đƣợc hỗ trợ bởi Viện Tim,
Phổi và Huyết học quốc gia, Viện Quốc gia về Rối loạn thần kinh và Đột quỵ, Viện
nghiên cứu Sức khỏe của Canada điều tra tỷ lệ nhiễm trùng hậu phẫu, xét nghiệm vi
sinh, tử vong có liên quan nhiễm trùng và xác định các biện pháp kiểm soát thực hành
liên quan đến nhiễm trùng hậu phẫu trong vòng 65 ngày kể từ ngày phẫu thuật [17].
Trong vòng tháng 2 đến tháng 10 năm 2010, 10 chƣơng trình phẫu thuật tim tiến
hành trên 5.158 BN phẫu thuật tim trên 18 tuổi.
2010) và Hội nghị Châu Âu về Vi sinh lâm sàng và các bệnh nhiễm khuẩn (2005 –
2010) biên bản Hội nghị và tất cả các nghiên cứu có liên quan.
Hai nhóm nghiên cứu độc lập phân tích dữ liệu. Tiêu chuẩn đánh giá chính là
nhiễm trùng sâu vết thƣơng xƣơng ức. Phân tích tổng hợp sử dụng phƣơng pháp ảnh
hƣởng bất biến Mantel - Haenszel, khoảng tin cậy 95%. 59 thử nghiệm đã đƣợc nghiên
cứu.
Kết quả: Không có sự khác biệt về tỷ lệ nhiễm trùng sâu vết thƣơng ức hay các
loại nhiễm trùng vết mổ khác giữa nhóm sử dụng KSDP Beta - lactam phổ Gram âm
so với nhóm sử dụng KSDP Beta - lactam phổ Gram dƣơng, nhƣng nhóm sử dụng
KSDP Beta - lactam phổ Gram âm có tỷ lệ viêm phổi hậu phẫu và tử vong do tất cả
các nguyên nhân thấp hơn đáng kể.
Thời gian sử dụng KSDP ≤ 24 h sau mổ dẫn đến tỷ lệ cao hơn nhiễm trùng sâu
vết thƣơng ức và nhiễm trùng xƣơng ức ở vị trí mổ, nhiễm trùng vết mổ, viêm nội tâm
mạc so với khoảng thời gian sử dụng KSDP dài hơn. Các phác đồ dùng KSDP >48 h
sau mổ không mang lại lợi ích rõ ràng [24].
Nghiên cứu quan sát “Chiến lƣợc thời gian khác nhau dùng kháng sinh dự
phòng trong phẫu thuật tim ở bệnh nhân ngƣời lớn” [23] của Khaled Hamouda và
cộng sự tiến hành tại Khoa Phẫu thuật Tim mạch và Lồng ngực Bệnh viện Đại học
14
Würzburg - Đức từ 01/01/2011 đến 21/12/2011 quan sát hồi cứu trên 1.096 BN phẫu
thuật tim có sử dụng KSDP Cephalosporin thế hệ 2 đƣợc chia thành 2 nhóm: Nhóm I
khoảng thời gian dùng là 56 h, nhóm II là 32 h. Những đặc điểm của BN, dữ liệu trong
ca mổ, quá trình nằm viện đã đƣợc phân tích. Tiêu chuẩn đánh giá chính là tỷ lệ nhiễm
trùng nơi phẫu thuật (nhiễm trùng sâu và trên bề mặt xƣơng ức, nhiễm trùng tĩnh mạch
nơi vết mổ). Tiêu chuẩn đánh giá phụ là tỷ lệ viêm phổi, viên đƣờng tiết niệu cũng nhƣ
tỷ lệ tử vong.
Kết quả: Không có sự khác biệt đáng kể về đặc điểm BN, các bệnh đi kèm, các
Chi phí KS/Tổng
chi phí thuốc %
Bệnh viện đa khoa tuyến trung ƣơng
12
10 - 45
26
Bệnh viện chuyên khoa tuyến trung ƣơng
21
5 - 89
28
Bệnh viện đa khoa tuyến tỉnh
52
6 - 88
43
Bệnh viện chuyên khoa tuyến tỉnh
15
bình 45,2% ± 11,5% [9].
Nghiên cứu “Phân tích một số chỉ báo trong sử dụng Kháng sinh tại Khoa
ngoại tiêu hóa Bệnh viện Trung ƣơng Quân đội 108 năm 2010” của Lê Thị Hƣởng tiến
hành với 250 bệnh án rút ra ngẫu nhiên từ 1.890 bệnh án có sử dụng KS của BN điều
trị nội trú tại Khoa Ngoại tiêu hóa từ ngày 01/10/2010 đến 31/12/2010 cho thấy [10]:
16