LUẬN VĂN CHUYÊN KHOA CẤP I
Học viên: Nguyễn Hồng Loan
PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG SỬ DỤNG KHÁNG
SINH TRONG ĐIỀU TRỊ VIÊM PHỔI CỘNG ĐỒNG Ở
TRẺ EM 2 THÁNG ĐẾN 5 TUỔI TẠI KHOA NHI BỆNH
VIỆN ĐA KHOA
NỘI DUNG
1
ĐẶT VẤN ĐỀ – MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
2
ĐỐI TƯỢNG PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3
4
KẾT QUẢ – BÀN LUẬN
KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ
ĐẶT VẤN ĐỀ
Viêm phổi mắc
phải cộng đồng
đồng phải nhập
viện điều trị tại
bệnh viện A chiếm
tỷ lệ cao (21,4%) so
với các bệnh lý
khác cũng như
chưa có nghiên cứu
nào của bệnh viện
về tình hình sử
dụng kháng sinh
trong điều trị viêm
phổi cộng đồng trẻ
em. Do đó chúng
tôi tiến hành nghiên
cứu đề tài…
ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Mô tả đặc điểm bệnh nhân và đặc điểm vi
Khuẩn gây bệnh VPCĐ ở trẻ em tại khoa
Nhi – bệnh
trong
thời gian nghiên cứu.
MỤC
MỤCTIÊU
TIÊU
2. Khảo sát tình hình sử dụng kháng sinh
trong điều trị VPCĐ ở trẻ em tại khoa
sau khi vào viện
1
Tiêu
chuẩn
loại
trừ
4
Viêm phổi có kèm bệnh nhiễm khuẩn khác.
2
3
Bệnh nhân viêm phổi bị tử vong
Bệnh nhân phải chuyển khoa hoặc chuyển
tuyến
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
2.2. Phương pháp nghiên cứu
2.2.1. Thiết kế nghiên cứu
- Nghiên cứu hồi cứu mô tả
- Quy trình nghiên cứu: Chọn mẫu, tiến hành thu thập số
liệu theo mẫu sau đó tiến hành xử lý, phân tích số liệu
2.2.2. Phương pháp chọn mẫu
khuẩn
Thời
Thời điểm
điểm bệnh
bệnh nhân
nhân được
được lấy
lấy mẫu
mẫu phân
phân lập
lập vi
vi khuẩn
khuẩn
Tỷ
Tỷ lệ
lệ bệnh
bệnh nhân
nhân xét
xét nghiệm
nghiệm vi
vi khuẩn
khuẩn dương
dương tính
tính
Tỷ
Tỷ lệ
lệ các
các chủng
chủng vi
vi khuẩn
•
Số lượt thay đổi phác đồ kháng sinh
• Căn cứ thay đổi phác đồ
• Các phác đồ thay thế
Độ dài đợt điều trị bằng kháng sinh
Tác dụng không mong muốn trên bệnh nhân.
Hiệu quả trong cả đợt điều trị.
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.3.3. Phân tích tính hợp lý trong việc sử dụng KS điều trị
VPCĐ trẻ em.
1
Phân tích sự phù hợp lựa chọn kháng
sinh ban đầu
2
Đánh giá về liều dùng, nhịp, khoảng
cách đưa thuốc
Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1. Khảo sát đặc điểm của bệnh nhân và vi khuẩn
gây bệnh trong mẫu nghiên cứu
3.1.1 Đặc điểm bệnh nhân
12-24
24
14,46
17
10,24
41
24,70
3
24-36
11
6,63
9
5,42
20
12,05
1,81
92
55,42
74
44,58
166
100
Tổng
Nam
Nữ
Tổng
Tỷ lệ% Số lượng Tỷ lệ%
Số
Tỷ lệ%
lượng
1,81
87
52,41
2
12-24
40
24,10
1
0,60
41
24,70
3
24-36
20
12,05
1,81
0
0
3
1,81
162
97,59
4
2,41
166
100
Tổng
Số lượng
Tỷ lệ% Số lượng Tỷ lệ% Số lượng Tỷ lệ%
Nhận xét: Bệnh nhân vào viện với mức độ bệnh là viêm phổi chiếm tỷ lệ
cao nhất (chiếm 97,59%). Viêm phổi nặng chiếm tỷ lệ thấp(chiếm
Viêm mũi họng
7
4,22
15,90
3
Viêm kết mạc
3
1,81
6,82
4
Thiếu máu
2
1,20
4,55
5
7
Tổng số bệnh nhân có
bệnh mắc kèm
Tổng số bệnh nhân
Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1.1 Đặc điểm bệnh nhân
3.1.1.4. Sử dụng kháng sinh trước khi nhập viện
Nhận xét: Tỷ lệ lớn (63,86%) bệnh nhân đã dùng kháng
sinh trước khi nhập viện
Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1.2. Đặc điểm vi khuẩn gây bệnh trong mẫu nghiên cứu
3.1.2.1. Đặc điểm xét nghiệm nuôi cấy vi khuẩn
Số lượng
Đặc điểm
bệnh nhân
Tỷ lệ (%)
Bệnh nhân được làm
có
Dương tính
16
51,61
(n=31)
Âm tính
15
48,38
3
18,75
Hemophilus influenzae
3
18,75
Mozaxella catarrhalis
1
6,25
Streptococcus
(n=16)
sau khi điều trị bệnh ít
pneumoniae
thuyên giảm
Serratia marcescens
Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1.2. Đặc điểm vi khuẩn gây bệnh trong mẫu nghiên cứu
3.1.2.2. Mức độ nhạy cảm của một số vi khuẩn trong mẫu nghiên cứu
Số lần nhạy cảm/ Số lần làm KSĐ
S.pneumoniae
Serratia marcescens
H.influenza
Mozaxella catarrhalis
Azithromycin
0/5
4/6
0/1
Erythromycin
0/4
1/3
4/4
3/3
2/3
1/1
Ticarcillin
5/5
1/3
2/6
1/1
Ceftriaxon
5/6
1/3
4/6
Gentamicin
0/1
1/3
1/1
Amikacin
3/3
Levofloxacin
1/1
1/1
Ofloxacin
1/1
Vancomycin
3/3
0/3
Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.2. khảo sát tình hình sử dụng KS điều trị VPCĐ trong mẫu
nghiên cứu
3.2.1. Các KS đã sử dụng tại bệnh viện
Nhóm KS
Tên KS
Penicillin
β - Lactam
dùng
Số lượt chỉ định
%
Ticarcilin/Acid
clavulanic
Đường
Ceftazidim
Tiêm TM
6
2,36
Cefotaxim
Tiêm TM
35
13,78
1
0,39
Tobramycin
Truyền TM
34
13,39
Gentamicin
Truyền TM
53
20,87
Tổng
88
34,65
254
100
4 (100)
Tổng số (%) (n= 166)
78 (46,99)
88 (53,01)
Mức độ bệnh
Nhận xét: Số bệnh nhân sử dụng phác đồ ban đầu phối hợp
2 kháng sinh chiếm tỷ lệ lớn nhất (53,01%), phác đồ đơn độc
chiếm 46,99%. 100% VPN sử dụng phác đồ phối hợp 2 KS.
Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.2. khảo sát tình hình sử dụng KS điều trị VPCĐ trong
mẫu nghiên cứu
3.2.1. Đặc điểm sử dụng kháng sinh ban đầu
Các phác đồ KS đơn độc
Nhóm KS
Tên KS
Đường dùng
Số BN (%)
Ampicilin /sulbactam
1 (1,28)
Cefixim
Uống
3 (3,85)
Cefotaxim
Tiêm TM
12 (15,38)
78 (100)
Penicillin
Cephalosporin thế hệ 3
Tổng
Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.2. khảo sát tình hình sử dụng KS điều trị VPCĐ trong mẫu
1 (1,14)
Cefotaxim
Truyền TM, Tiêm TM
6 (6,82)
Ceftazidim
Truyền TM, Tiêm TM
3 (3,41)
Ampicilin /sulbactam
Truyền TM, Tiêm TM
5 (5,68)
Amoxicillin /sulbactam
Truyền TM, Tiêm TM
31 (35,23)
Cefotaxim
Truyền TM, Tiêm TM
17 (10,24)
(n =166)
2 lần
1 (0,60)
Theo kinh nghiệm
11 (64,71)
Căn cứ thay đổi phác đồ
Theo
kết quả
Nhận xét:(n=Số
bệnh nhân
không
phảikháng
thay sinh
đổi phác đồ, giữ nguyên
17)
6 (35,29)
đồ89,76%. Số bệnh nhân phải thay
phác đồ ban đầu theo kinh nghiệm là
đổi phác đồ 1 lần chiếm 10,24% và có 1 bệnh nhân thay đổi phác đồ 2
lần chiếm 0,60%. Trong số 17 bệnh nhân thay đổi phác đồ thì có 11
bệnh nhân căn cứ theo kinh nghiệm điều trị của bác sĩ.
2
11,76
1
5,88
2
11,76
17
100
Aminosid + cephalosporin
Penicillin
Tổng
Aminosid khác +
cephalosporin khác
Aminosid +
cephalosporin
Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
± SD)
nặng
Tính chung
Nhận xét: thời gian sử dụng kháng sinh trung bình là 8,12
± 1,92 ngày
Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.2.5. Tác dụng không mong muốn trên bệnh nhân
Số
Tác dụng không mong muốn
Thuốc có liên quan
bệnh
nhân
Tỷ lệ
%
Amoxicillin/sulbactam,
Ampicilin/sulbactam,
Rối loạn tiêu hóa
Cefotaxim,
Có
Gentamicin.
Mẩn ngứa
Rối loạn tiêu hóa, mẩn
ngứa
Không
Tổng
Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
4.2.6. Hiệu quả cả đợt điều trị
Hiệu quả điều trị
Mức độ bệnh
Viêm phổi (%)
Viêm phổi nặng
Tổng (%)
(%)
Khỏi
159 (95,78)