PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH SỬ DỤNG KHÁNG SINH TRONG ĐIỀU TRỊ VIÊM PHỔI MẮC PHẢI CỘNG ĐỒNG Ở TRẺ EM 2 THÁNG ĐẾN 5 TUỔI TẠI KHOA NHI BỆNH VIỆN ĐA KHOA KHU VỰC NGỌC LẶC THANH HÓA - Pdf 37

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ Y TẾ

TRƢỜNG ĐẠI HỌC DƢỢC HÀ NỘI

LÊ NHỊ TRANG

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH SỬ DỤNG KHÁNG
SINH TRONG ĐIỀU TRỊ VIÊM PHỔI MẮC PHẢI
CỘNG ĐỒNG Ở TRẺ EM 2 THÁNG ĐẾN 5 TUỔI
TẠI KHOA NHI BỆNH VIỆN ĐA KHOA
KHU VỰC NGỌC LẶC - THANH HÓA

LUẬN VĂN THẠC SĨ DƢỢC HỌC

HÀ NỘI, 2016


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ Y TẾ

TRƢỜNG ĐẠI HỌC DƢỢC HÀ NỘI

LÊ NHỊ TRANG

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH SỬ DỤNG KHÁNG
SINH TRONG ĐIỀU TRỊ VIÊM PHỔI MẮC PHẢI
CỘNG ĐỒNG Ở TRẺ EM 2 THÁNG ĐẾN 5 TUỔI
TẠI KHOA NHI BỆNH VIỆN ĐA KHOA

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
ĐẶT VẤN ĐỀ .................................................................................................. 1
Chƣơng 1. TỔNG QUAN ............................................................................... 3
1.1. BỆNH VIÊM PHỔI. ............................................................................... 3
1.1.1. Tình hình dịch tễ. ........................................................................................ 3
1.1.2. Định nghĩa ................................................................................................... 3
1.1.3. Phân loại theo mức độ nặng nhẹ ( theo phân loại của TCYTTG) ........... 3
1.1.3.1. Không viêm phổi (Ho, cảm lạnh)......................................................... 3
1.1.3.2. Viêm phổi (viêm phổi nhẹ) .................................................................. 4
1.1.3.3. Viêm phổi nặng .................................................................................... 4
1.1.3.4. Viêm phổi rất nặng ............................................................................... 5
1.1.4. Nguyên nhân gây bệnh thường gặp. .......................................................... 5
1.1.4.1. Vi khuẩn. .............................................................................................. 5
1.1.4.2. Virus ..................................................................................................... 6
1.1.5. Chẩn đoán.................................................................................................... 6
1.1.5.1.Viêm phổi .............................................................................................. 6
1.1.5.2. Viêm phổi nặng .................................................................................... 7
1.2. ĐIỂU TRỊ VIÊM PHỔI TRẺ EM .......................................................... 7
1.2.1. Nguyên tắc điều trị viêm phổi.................................................................... 7
1.2.2. Cơ sở để lựa chọn kháng sinh trong điều trị viêm phổi ở cộng đồng...... 8
1.2.3. Hướng lựa chọn kháng sinh trong điều trị viêm phổi trẻ em cho trẻ từ 2
tháng đến 5 tuổi ................................................................................................... 10


1.3. CÁC NHÓM THUỐC ĐIỂU TRỊ VIÊM PHỔI TRẺ EM ................ 15
1.3.1 Nhóm β-lactam........................................................................................... 15

3.2.3. Thống kê tần xuất sử dụng các loại thuốc điều trị viêm phổi cho bệnh
nhi không phân biệt phác đồ ban đầu và phác đồ thay thế ............................... 36
3.2.4. Tỷ lệ kháng sinh được kê đơn theo tên quốc tế ...................................... 37
3.2.5. Các phác đồ điều trị .................................................................................. 38
3.2.6. Các phác đồ điều trị ban đầu .................................................................... 39
3.2.7. Các phác đồ thay đổi trong quá trình điều trị .......................................... 40
3.2.8. Độ dài đợt điều trị bằng kháng sinh......................................................... 42
3.2.9. Hiệu quả điều trị ...................................................................................... 42
3.3. PHÂN TÍCH TÍNH HỢP LÝ TRONG VIỆC SỬ DỤNG KHÁNG
SINH ............................................................................................................... 43
3.3.1. Phân tích phù hợp phác đồ so với hướng dẫn sử dụng kháng sinh........ 43
3.3.2. Lựa chọn kháng sinh ban đầu khi bệnh nhân chưa sử dụng KS ............ 44
3.3.3. Phân tích lựa chọn kháng sinh ban đầu tại bệnh viện khi bệnh nhân đã
sử dụng kháng sinh.............................................................................................. 46
3.3.4. Phân tích liều dùng kháng sinh ............................................................... 47
3.3.5. Phân tích tính hợp lý trong nhịp đưa thuốc ............................................. 49
3.3.6. Phân tích về đường dùng kháng sinh ....................................................... 49


3.3.7. Phân tích việc phối hợp kháng sinh ......................................................... 51
Chƣơng 4. BÀN LUẬN ........................................................................... 52
4.1.ĐẶC ĐIỂM CỦA VIÊM PHỔI TRẺ EM TRONG MẪU KHẢO SÁT52
4.1.1. Về ảnh hưởng của lứa tuổi và giới tính trong bệnh viêm phổi .............. 52
4.1.2. Về liên quan giữa lứa tuổi và độ nặng của bệnh viêm phổi ................... 52
4.1.3. Về sự biến đổi tỷ lệ viêm phổi theo tháng............................................... 53
4.1.4. Về các bệnh hay gặp mắc kèm viêm phổi ............................................... 53
4.1.5.Về chức năng thận. .................................................................................... 54

4.2. BÀN LUẬN VỀ TÌNH HÌNH SỬ DỤNG KHÁNG SINH TRONG
ĐIỀU TRỊ VIÊM PHỔI................................................................................ 54

Nội dung
British Thoracic Society (Hội lồng ngực Anh)

2

BYT

Bộ Y tế

3

C1

Cephalosporin thế hệ 1

4

C2

Cephalosporin thế hệ 2

5

C3

Cephalosporin thế hệ 3

6

CRP

Staphylococcus aureus

13 S. peumoniae

Streptococcus peumoniae

14

Tiêm

T

15 TCYTTG

Tổ chức y tế thế giới

16

Uống

U

17 UNICEF

Quĩ nhi đồng liên hợp quốc

18 VK

Vi khuẩn


1

1.1

2

2.1 Liều, nhịp đưa thuốc cho trẻ em

26

3

2.2 Liều dùng cho trẻ suy giảm chức năng thận

28

4

3.1 Tỷ lệ trẻ viêm phổi phân theo lứa tuổi và giới tính

29

5

3.2

6

3.3 Tỷ lệ trẻ có bệnh mắc kèm viêm phổi


37

12

3.9 Các phác đồ sử dụng cho bệnh nhi viêm phổi

38

13

3.10 Các phác đồ sử dụng khi bệnh nhân mới nhập viện

40

14

3.11 Các phác đồ thay đổi trong quá trình điều trị viêm phổi

41

15

3.12 Thời gian sử dụng kháng sinh tại bệnh viện

42

16

3.13 Tính phù hợp trong lựa chọn phác đồ kháng sinh


46
48


Tỷ lện trẻ dùng sai nhịp đưa thuốc kháng sinh tại bệnh

20

3.17

21

3.18

22

3.19

23

3.20 Các phác đồ phối hợp kháng sinh ban đầu tại bệnh viện

viện
Đường dùng kháng sinh ban đầu tại bệnh viện
khi bệnh nhân chưa sử dụng kháng sinh
Đường dùng kháng sinh ban đầu tại bệnh viện
khi bệnh nhân đã sử dụng kháng sinh

49


là dựa trên độ tuổi bệnh nhân[1]. Do đó việc sử dụng kháng sinh là rất cần
thiết. Nhưng hiện nay việc sử dụng kháng sinh rộng rãi, thiếu hợp lý, tự mua
không có đơn của bác sĩ, và tự chẩn đoán, điểu trị sẽ gây ra tình trạng vi
khuẩn kháng thuốc và giảm tác dụng điều trị.
Bệnh viện đa khoa khu vực Ngọc Lặc là bệnh viện trực thuộc Sở Y tế
Thanh Hóa, với quy mô 400 giường bệnh tham gia vào khám chữa bệnh cho
nhân dân và đồng bào miền dân tộc miền núi phía Tây Thanh Hóa. Tại bệnh
viện việc sử dụng kháng sinh cho bệnh nhi viêm phổi cộng đồng đa số dựa

1


vào kinh nghiệm, việc xác định nguyên nhân cũng gặp khó khăn do một số
bệnh nhân cũng đã tự điều trị tại nhà. Bệnh viện cũng đang chuẩn bị cho xây
dựng phác đồ điều trị cho các bệnh phổ biến tại bệnh viện. Do vậy nhu cầu về
giải pháp sử dụng hợp lý kháng sinh trong chẩn đoán và điều trị bệnh nhi tại
bệnh viện rất cần thiết. Để góp phần vào việc lựa chọn và sử dụng hợp lý
kháng sinh hợp lý, an toàn, hiệu quả, giảm tỷ lệ kháng kháng sinh, chúng tôi
tiến hành thực hiện đề tài:
“Phân tích tình hình sử dụng kháng sinh trong điều trị viêm phổi
mắc phải cộng đồng ở trẻ em 2 tháng đến 5 tuổi tại khoa nhi Bệnh viện
đa khoa khu vực Ngọc Lặc – Thanh hóa” với các mục tiêu sau:
1. Khảo sát đặc điểm bệnh nhân viêm phổi đang điều trị tại khoa Nhi
bệnh viện Ngọc Lặc.
2. Khảo sát đặc điểm sử dụng thuốc trong mẫu nghiên cứu.
3. Phân tích tính hợp lý trong sử dụng kháng sinh điều trị viêm phổi ở
trẻ em từ 2 tháng đến 5 tuổi theo hướng dẫn sử dụng kháng sinh của Bộ Y tế
năm 2015.

2

3


+ Chảy mũi
+ Ngạt mũi
+ Sốt hoặc không
- Và không có các dấu hiệu sau:
+ Thở nhanh
+ Rút lõm lồng ngực
+ Thở rít khi nằm yên
+ Và các dấu hiệu nguy hiểm khác
1.1.3.2. Viêm phổi (viêm phổi nhẹ)
- Trẻ có các triệu chứng
+ Ho hoặc khó thở nhẹ
+ Sốt
+ Thở nhanh
+ Có thể nghe thấy ran ẩm hoặc không
- Không có các triệu chứng của viêm phổi nặng như:
+ Rút lõm lồng ngực
+ Phập phồng cánh mũi
+ Tím tái và các dấu hiệu nguy hiểm khác
+ Thở rên: ở trẻ < 2 tháng tuổi
Lưu ý: Đối với trẻ nhỏ < 2 tháng tuổi tất cả các trường hợp viêm phổi ở
lứa tuổi này đều là nặng và phải vào bệnh viện để điều trị và theo dõi.
1.1.3.3. Viêm phổi nặng
- Trẻ có các dấu hiệu:
+ Ho
+ Thở nhanh hoặc khó thở
+ Rút lõm lồng ngực
+ Phập phồng cánh mũi

phát

triển



vi

khuẩn.

Vi

khuẩn

thường

gặp

nhất



Streptococcuspneumoniae (phế cầu) chiếm khoảng 30 – 35% trường hợp.
Tiếp đến là Hemophilus influenzae (khoảng 10 – 30%), sau đó là các loại vi
khuẩn khác (Branhamella catarrhalis, Staphylococcus aureus, Streptococcus
pyogens...).

5



≥50 lần / phút

1 − 5 tuổi

≥40 lần / phút

- Rút lõm lồng ngực ( phần dưới lồng ngực lõm vào ở thì hít vào)

6


- Khám phổi thấy bất thường: giảm thông khí, có tiếng bất thường ( ran ẩm,
ran phế quản, ran nổ…).
1.1.5.2. Viêm phổi nặng
Chẩn đoán viêm phổi nặng khi trẻ có dấu hiệu của viêm phổi kèm theo
ít nhất một trong các dấu hiệu sau:
- Dấu hiệu toàn thân nặng: bỏ bú hoặc không uống được, rối loạn tri
giác: lơ mơ - hoặc hôn mê, co giật.
- Dấu hiệu suy hô hấp nặng ( thở rên, rút lõm lồng ngực rất nặng).
- Tím tái hoặc SpO2 20 mg/L gợi ý do vi khuẩn

kết quả nuôi cấy vi khuẩn và làm kháng sinh đồ để chọn kháng sinh thích
hợp. Tuy nhiên trong thực tế khó thực hiện vì:
- Việc lấy bệnh phẩm để nuôi cấy vi khuẩn và làm kháng sinh đồ rất
khó khăn, đặc biệt là tại cộng đồng.
- Thời gian chờ kết quả xét nghiệm mới quyết định điều trị là không kịp
thời, nhất là những trường hợp viêm phổi nặng cần điều trị cấp cứu.
Vì vậy việc lựa chọn kháng sinh điều trị viêm phổi ở trẻ em chủ yếu
dựa vào đặc điểm lâm sàng, lứa tuổi, tình trạng miễn dịch, mức độ nặng nhẹ
của bệnh cũng như tình hình kháng kháng sinh của các vi khuẩn gây bệnh
thường gặp để có quyết định thích hợp.

8


Theo tuổi và nguyên nhân:
- Đối với trẻ sơ sinh và < 2 tháng tuổi: Nguyên nhân thường gặp là liên
cầu B, tụ cầu, vi khuẩn Gram-âm, phế cầu (S. pneumoniae) và H. influenzae.
- Trẻ từ 2 tháng đến 5 tuổi nguyên nhân hay gặp là phế cầu (S.
pneumoniae) và H. influenzae.
- Trẻ trên 5 tuổi ngoài S. pneumoniae và H. influenzae còn có thêm
Mycoplasma pneumoniae, Chlamydia pneumoniae, Legionella pneumophila...
- Theo tình trạng miễn dịch: Trẻ bị suy giảm miễn dịch bẩm sinh hay
mắc phải đặc biệt là trẻ bị HIV – AIDS thường bị viêm phổi do kí sinh trùng
như: Pneumocystis carini., Toxoplasma, do nấm như Candida spp,
Cryptococcus spp, hoặc do virus như Cytomegalo virus, Herpes simplex hoặc
do vi khuẩn như S.aureus, các vi khuẩn Gram-âm và Legionella spp.
Theo mức độ nặng nhẹ của bệnh:
Các trường hợp viêm phổi nặng và rất nặng (suy hô hấp, sốc, tím tái, bỏ
bú, không uống được, ngủ li bì khó đánh thức, co giật, hôn mê hoặc tình trạng
suy dinh dưỡng nặng...thường là do các vi khuẩn Gram-âm hoặc tụ cầu nhiều


M. catarrhalis

Penicillin

8,4%

-

-

Ampicilin

0

84,6

24,2

Cephalothin

14,5

64,3

6,8

Cefuroxim

-


62,9

88,6

65,8

Chloramphenicol

31,9

73,2

65,8

1.2.3. Hƣớng lựa chọn kháng sinh trong điều trị viêm phổi trẻ em cho trẻ
từ 2 tháng đến 5 tuổi
- Viêm phổi (không nặng):
Kháng sinh uống vẫn đảm bảo an toàn và hiệu quả trong điều trị viêm phổi
cộng đồng ở trẻ em kể cả một số trường hợp nặng. Lúc đầu có thể dùng:

10


+ Co-trimoxazol 50mg/kg/ngày chia 2 lần (uống) ở nơi vi khuẩn S.
pneumoniae chưa kháng nhiều với thuốc này.
+ Amoxicilin 45mg/kg/ngày (uống) chia làm 3 lần. Theo dõi 2 - 3 ngày nếu
tình trạng bệnh đỡ thì tiếp tục điều trị đủ từ 5 – 7 ngày. Thời gian dùng kháng
sinh cho trẻ viêm phổi ít nhất là 5 ngày.
Nếu không đỡ hoặc nặng thêm thì điều trị như viêm phổi nặng.

TB) chia 3-4 lần kết hợp với gentamicin liều như trên.
Nếu tụ cầu kháng methicilin cao có thể sử dụng:
+ Vancomycin 10mg/kg/lần ngày 4 lần. [3]
* Phác đồ điều trị viêm phổi trẻ em từ 2 tháng đến 5 tuổi bệnh viện nhi
đồng 1:
a. Viêm phổi rất nặng
● Nhập viện.
● Hỗ trợ hô hấp nếu có suy hô hấp
● Kháng sinh:
- Lựa chọn đầu tiên là cephalosporin thế hệ thứ III.
+ Cefotaxim: 200 mg/kg/ngày – TMC chia 3-4 lần.
+ Ceftriaxon 80 mg/kg/ngày – TB/TMC – 1 lần/ngày.
- Thuốc thay thế: chloramphenicol hoặc ampicillin + gentamicin.
- Sau đó duy trì bằng đường uống, với tổng thời gian điều trị là ít nhất 10
ngày.
- Nếu nghi ngờ tụ cầu:
+ Oxacillin (50 mg/kg IM hay IV mỗi 6-8 giờ) và gentamicin.
+ Khi trẻ cải thiện, chuyển sang oxacillin uống trong tổng thời gian 3 tuần.
● Các điều trị hỗ trợ khác:
- Hạ sốt: paracetamol.
- Khò khè: dùng thuốc dãn phế quản tác dụng nhanh.
- Thông thoáng đường thở.
- Cung cấp đủ nhu cầu nước – điện giải, dinh dưỡng theo lứa tuổi nhưng
không cho quá nhiều nước.

12


- Khuyến khích trẻ ăn uống bằng đường miệng.
- Đặt ống thông dạ dày nuôi ăn khi có chỉ định.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status