Phân tích tình hình sử dụng thuốc kháng sinh trong điều trị viêm phổi cộng đồng ở trẻ em tại Khoa Nhi Bệnh viện đa khoa tỉnh Hòa Bình - Pdf 37

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ Y TẾ

TRƢỜNG ĐẠI HỌC DƢỢC HÀ NỘI

CAO THỊ THU HIỀN

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH SỬ DỤNG
THUỐC KHÁNG SINH TRONG ĐIỀU TRỊ
VIÊM PHỔI CỘNG ĐỒNG Ở TRẺ EM TẠI
KHOA NHI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH
HÒA BÌNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ DƢỢC HỌC

HÀ NỘI 2016


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ Y TẾ

TRƢỜNG ĐẠI HỌC DƢỢC HÀ NỘI

CAO THỊ THU HIỀN

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH SỬ DỤNG THUỐC
KHÁNG SINH TRONG ĐIỀU TRỊ VIÊM PHỔI
CỘNG ĐỒNG Ở TRẺ EM TẠI KHOA NHI
BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH HÒA BÌNH


1.1.4.

Chẩn đoán viêm phổi trẻ em ...................................................................5

1.1.5.

Phân loại viêm phổi trẻ em .....................................................................6

1.1.6.

Các yếu tố nguy cơ .................................................................................8

1.2. TỔNG QUAN ĐIỀU TRỊ VIÊM PHỔI CỘNG ĐỒNG TRẺ EM……………..8
1.2.1.

Nguyên tắc điều trị viêm phổi ................................................................8

1.2.2.

Các phác đồ điều trị VPCĐ trẻ em .........................................................9

1.3. TỔNG QUAN VỀ THUỐC ĐIỀU TRỊ VIÊM PHỔI CỘNG ĐỒNG TRẺ
EM…………………………………………………………………………..…14
1.3.1.

Sử dụng kháng sinh điều trị theo kinh nghiệm .....................................14

1.3.2.


2.2.3.

Nội dung nghiên cứu.............................................................................24

2.2.4.

Một số tiêu chuẩn để phân tích kết quả ................................................26

2.2.5.

Xử lý số liệu ..........................................................................................31

Chƣơng 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .....................................................................32
3.1. KHẢO SÁT ĐẶC ĐIỂM CỦA BỆNH NHÂN VÀ VI KHUẨN GÂY BỆNH
TRONG MẪU NGHIÊN CỨU………………………………………………..32
3.1.1.

Một số đặc điểm của bệnh nhân trong mẫu nghiên cứu .......................32

3.1.2.

Đặc điểm vi khuẩn gây bệnh trong mẫu nghiên cứu ............................36

3.2. KHẢO SÁT TÌNH HÌNH SỬ DỤNG KHÁNG SINH ĐIỀU TRỊ VPCĐ
TRONG MẪU NGHIÊN CỨU………………………………………………..38
3.2.1.

Danh mục các kháng sinh đã sử dụng trong mẫu nghiên cứu ..............38

3.2.2.

4.1. MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM CỦA BỆNH NHÂN TRONG MẪU NGHIÊN CỨU...52
4.1.1. Đặc điểm lứa tuổi, giới tính của bệnh nhân nghiên cứu...........................52
4.1.2. Liên quan giữa lứa tuổi và mức độ viêm phổi của bệnh nhân trong mẫu
nghiên cứu ..........................................................................................................52
4.1.3. Thời gian bị bệnh trƣớc khi vào viện .......................................................53


4.1.4. Bệnh mắc kèm ..........................................................................................53
4.1.5. Liên quan giữa tỷ lệ bệnh nhân sử dụng kháng sinh trƣớc khi nhập viện
với mức độ bệnh .................................................................................................54
4.2. ĐẶC ĐIỂM XÉT NGHIỆM NUÔI CẤY VI KHUẨN……………………….54
4.2.1. Tỷ lệ xét nghiệm vi khuẩn và thời điểm lấy mẫu .....................................54
4.2.2. Phân bố vi khuẩn phân lập đƣợc ..............................................................55
4.2.3. Đặc điểm đề kháng kháng sinh của các vi khuẩn phân lập đƣợc .............56
4.3. ĐẶC ĐIỂM SỬ DỤNG KS TRONG ĐIỀU TRỊ VPCĐ TRẺ EM…………...57
4.3.1. Danh mục kháng sinh đƣợc lựa chọn trong nghiên cứu ...........................57
4.3.2. Số lƣợng kháng sinh điều trị trên 1 bệnh nhân.........................................58
4.3.3. Thời gian dùng kháng sinh của bệnh nhân ...............................................59
4.3.4. Các kiểu phác đồ kháng sinh ban đầu ......................................................59
4.3.5. Số lần thay đổi và căn cứ thay đổi phác đồ kháng sinh ban đầu ..............60
4.3.6. Các phác đồ kháng sinh thay thế ..............................................................61
4.4. PHÂN TÍCH VIỆC SỬ DỤNG KHÁNG SINH................................................61
4.4.1.

Sự phù hợp của phác đồ kháng sinh ban đầu so với kết quả KSĐ .......61

4.4.2.

Phân tích sự lựa chọn kháng sinh so với hƣớng dẫn chuẩn ..................62


DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
ADR

Adverse Drug Reaction (Phản ứng có hại của thuốc)

BN

Bệnh nhân

BTS

British Thoracic Society (Hội lồng ngực Anh)

BV

Bệnh viện

BYT

Bộ Y tế

C1G

Cephalosporin thế hệ 1

C2G

Cephalosporin thế hệ 2

C3G


TM

Tĩnh mạch

PIDSA

Pediatric Infectious Diseases Society of America (Hội bệnh
nhiễm trùng nhi khoa Mỹ)

VK

Vi khuẩn

VP

Viêm phổi

VPCĐ

Viêm phổi mắc phải ở cộng đồng

VPĐH

Viêm phổi điển hình

VPKĐH

Viêm phổi không điển hình



Bảng 1.5. Tỷ lệ kháng kháng sinh của S.aureus

23

Bảng 2.1. Tiêu chuẩn đánh giá mức độ bệnh của viêm phổi trẻ em

26

Bảng 2.2. Tóm tắt Phác đồ điều trị VPCĐ nội trú của bệnh viện Nhi Trung
ƣơng

28

Bảng 2.3. Liều điều trị VPCĐ trẻ em của một số thuốc

29

Bảng 2.4. Liều khuyến cáo theo chức năng thận của một số KS

30

Bảng 3.1. Đặc điểm về tuổi và giới tính của BN

32

Bảng 3.2. Mức độ nặng của bệnh viêm phổi theo lứa tuổi

33


40

Bảng 3.11. Liên quan giữa mức độ bệnh và các kiểu phác đồ KS

41

Bảng 3.12. Phác đồ KS đơn độc

42

Bảng 3.13. Những phác đồ khởi đầu điều trị bằng phối hợp 2 KS

43

Bảng 3.14. Những phác đồ khởi đầu điều trị bằng phối hợp 3 KS

44

Bảng 3.15. Thời gian sử dụng phác đồ ban đầu

44

Bảng 3.16. Số lƣợt thay đổi phác đồ kháng sinh và căn cứ thay đổi

45

Bảng 3.17. Các phác đồ thay thế

45


Hình 3.1. Đặc điểm về tuổi và giới tính của BN

32

Hình 3.2. Tỷ lệ sử dụng các nhóm kháng sinh trong mẫu nghiên cứu

39


ĐẶT VẤN ĐỀ
Viêm phổi cộng đồng là một bệnh lý đã đƣợc biết đến từ trƣớc công nguyên
tuy nhiên cho đến ngày nay nó vẫn là bệnh lý gây tử vong hàng đầu trên thế giới.
Thêm vào đó, viêm phổi cộng đồng cũng là một trong những bệnh điều trị tốn tiền
nhất trên thế giới và là một trong năm bệnh chi phí nhiều nhất của bảo hiểm y tế Mỹ
[33]. Đáng lo ngại hơn, viêm phổi cộng đồng là bệnh thƣờng gặp ở trẻ em và là một
trong những nguyên nhân chính gây tử vong ở trẻ nhỏ, đặc biệt là trẻ dƣới một tuổi,
trẻ sơ sinh và suy dinh dƣỡng. Thống kê trên 192 quốc gia trên thế giới (2010) cho
thấy tỉ lệ mắc viêm phổi cộng đồng mỗi năm là 22% tổng số trẻ có tuổi từ 0 đến 4
tuổi [26]. Viêm phổi là nguyên nhân hàng đầu gây bệnh tật và tử vong ở trẻ em,
nhiều hơn AIDS, bệnh sốt rét và bệnh lao cộng lại [27]. Nếu xếp thứ tự và chọn ra
15 nƣớc trên thế giới có số trẻ mắc viêm phổi hàng năm thì cao nhất là Ấn Độ với
43,0 triệu trẻ và Việt Nam xếp thứ 9 với tổng số trẻ mới mắc hàng năm là 2,9 triệu
trẻ [2]. Ở Việt Nam, mỗi ngày có 11 trẻ em dƣới 5 tuổi tử vong vì viêm phổi [34].
Nguyên nhân gây bệnh viêm phổi có rất nhiều nhƣ vi khuẩn, vi rus, ký sinh
trùng, nấm… Nhƣng ở các nƣớc đang phát triển vi khuẩn là nguyên nhân phổ biến
nhất. Do vậy, kháng sinh đóng vai trò quan trọng và không thể thiếu trong điều trị
để hạ thấp tỷ lệ tử vong của viêm phổi. Tuy nhiên do xu hƣớng lạm dụng kháng
sinh, dùng không đúng liều, không đúng thời gian và phối hợp kháng sinh bất hợp
lý đã khiến cho tỷ lệ đề kháng kháng sinh của vi khuẩn ngày càng tăng và giảm hiệu
quả điều trị nhiễm khuẩn. Việc phân tích đánh giá thực trạng sử dụng kháng sinh



Chƣơng 1. TỔNG QUAN
1.1. TỔNG QUAN VỀ VIÊM PHỔI CỘNG ĐỒNG Ở TRẺ EM
1.1.1. Định nghĩa
Viêm phổi cộng đồng (community acquired pneumonia) hay còn gọi là viêm
phổi mắc phải tại cộng đồng là nhiễm khuẩn cấp tính (dƣới 14 ngày) gây tổn thƣơng
nhu mô phổi, kèm theo các dấu hiệu ho, khó thở, nhịp thở nhanh và rút lõm lồng
ngực, đau ngực...Các triệu chứng này thay đổi theo tuổi[4].
1.1.2. Dịch tễ học viêm phổi trẻ em
1.1.2.1. Trên thế giới
Theo WHO, viêm phổi là nguyên nhân chính gây tử vong ở trẻ dƣới 5 tuổi,
chiếm 19% các nguyên nhân và trong đó hơn 70% diễn ra ở tiểu vùng Sahara châu
Phi và Đông Nam Á (năm 2010). Ƣớc tính tử vong do viêm phổi ở trẻ em < 5 tuổi
trên thế giới là 0,26 trẻ/1000 trẻ sơ sinh sống. Nhƣ vậy hàng năm có khoảng 1,8
triệu trẻ tử vong do viêm phổi (không kể viêm phổi sơ sinh: ƣớc tính khoảng
300.000 trẻ sơ sinh viêm phổi tử vong hàng năm).
Ở các nƣớc đang phát triển, chỉ số mới mắc của bệnh ở lứa tuổi này là 0,29 đợt
bệnh/trẻ/năm, ở các nƣớc phát triển chỉ số này là 0,05 đợt bệnh/trẻ/năm. Năm 2008
trên thế giới có khoảng 156 triệu lƣợt trẻ mắc viêm phổi, trong đó 151 triệu lƣợt
nằm ở các nƣớc đang phát triển. Các nƣớc có tỉ lệ mắc bệnh cao là Ấn Độ (43 triệu
lƣợt), Trung Quốc (21 triệu lƣợt), Pakistan (10 triệu lƣợt), tiếp đến là các nƣớc
Bangladesh, Indonesia và Nigeria (6 triệu lƣợt) [4]. Trong số các trƣờng hợp viêm
phổi, 7 - 13% trẻ có dấu hiệu nặng đe dọa tính mạng cần phải nhập viện. Yếu tố
nguy cơ chính của viêm phổi là không đƣợc bú sữa mẹ hoàn toàn, suy dinh dƣỡng,
ô nhiễm không khí, cân nặng khi sinh thấp, không đƣợc tiêm phòng sởi đầy đủ.
Các nghiên cứu gần đây đã xác định Streptococcus pneumonia. Haemophilus
influenzae type b, virus hợp bào hô hấp (RSV) và virus cúm là tác nhân gây bệnh
chính liên quan tới bệnh viêm phổi ở trẻ em. [25], [26]
1.1.2.2. Việt Nam

từng đám hình chùm nho. Tụ cầu hay gặp ở những bệnh nhân viêm phổi nặng và áp
xe phổi. Thƣờng xảy ra đối với bệnh nhân sau khi cúm hoặc suy giảm miễn dịch, tụ
cầu theo dịch tiết đƣờng hô hấp vào phổi. Nghiên cứu của bệnh viện Nhi đồng 2
(2007) cho thấy tụ cầu là vi khuẩn gây bệnh thƣờng gặp đứng hàng thứ 3[1], [11].

4


1.1.3.2. Virus
Những virus thƣờng gặp gây viêm phổi ở trẻ em là virus hợp bào hô hấp.
Nhiễm virus đƣờng hô hấp làm tăng nguy cơ viêm phổi do vi khuẩn hoặc có thể kết
hợp viêm phổi do virus và vi khuẩn (tỷ lệ này vào khoảng 20 – 30%).
1.1.3.3. Ký sinh trùng và nấm
Viêm phổi ở trẻ em có thể do Pneumocystis carinii, Toxoplasma, Histoplasma,
Candida spp... [4]
1.1.4. Chẩn đoán viêm phổi trẻ em
Chẩn đoán viêm phổi cộng đồng ở trẻ em chủ yếu dựa vào dấu hiệu lâm sàng
kết hợp X-quang phổi và một số xét nghiệm khác nếu có điều kiện.
1.1.4.1. Triệu chứng lâm sàng
Theo nghiên cứu của WHO viêm phổi cộng đồng ở trẻ em thƣờng có những
dấu hiệu sau:
- Sốt: Dấu hiệu thƣờng gặp nhƣng độ đặc hiệu không cao vì sốt có thể do
nhiều nguyên nhân. Sốt có thể có ở nhiều bệnh, chứng tỏ trẻ có biểu hiện nhiễm
khuẩn trong đó có viêm phổi.
- Ho: Dấu hiệu thƣờng gặp và có độ đặc hiệu cao trong các bệnh đƣờng hô hấp
trong đó có viêm phổi
- Thở nhanh: Dấu hiệu thƣờng gặp và là dấu hiệu sớm để chẩn đoán viêm phổi
ở trẻ em tại cộng đồng vì có độ nhạy và độ đặc hiệu cao. Theo WHO ngƣỡng thở
nhanh của trẻ em đƣợc quy định nhƣ sau:
+ Đối với trẻ < 2 tháng tuổi: ≥ 60 lần/phút là thở nhanh.

[25], [4], [7]
1.1.5. Phân loại viêm phổi trẻ em
Phân loại theo mức độ nặng nhẹ (theo phân loại của Tổ chức y tế thế giới) [4]
1.1.5.1. Viêm phổi (viêm phổi nhẹ)
- Trẻ có các triệu chứng
+ Ho hoặc khó thở nhẹ
+ Sốt
+ Thở nhanh
+ Có thể nghe thấy ran ẩm hoặc không
- Không có các triệu chứng của viêm phổi nặng nhƣ:
+ Rút lõm lồng ngực
+ Phập phồng cánh mũi

6


+ Thở rên: ở trẻ < 2 tháng tuổi
+ Tím tái và các dấu hiệu nguy hiểm khác.
Lƣu ý: Đối với trẻ nhỏ < 2 tháng tuổi tất cả các trƣờng hợp viêm phổi ở lứa
tuổi này đều là nặng và phải vào bệnh viện để điều trị và theo dõi.
1.1.5.2. Viêm phổi nặng
- Trẻ có các dấu hiệu:
+ Ho
+ Thở nhanh hoặc khó thở
+ Rút lõm lồng ngực
+ Phập phồng cánh mũi
+ Thở rên (trẻ < 2 tháng tuổi)
+ Có thể có dấu hiệu tím tái nhẹ
+ Có ran ẩm hoặc không
+ X-quang phổi có thể thấy tổn thƣơng hoặc không

1.2.1. Nguyên tắc điều trị viêm phổi
Điều trị viêm phổi do vi khuẩn chủ yếu là sử dụng kháng sinh hợp lý sau đó là
các điều trị hỗ trợ khác:
- Làm thông thoáng đƣờng thở bằng cách hút đờm dãi, nằm đầu cao, nới rộng
quần áo. Cho thở oxy khi trẻ có biểu hiện suy thở.
- Dùng thuốc hạ sốt, làm mát.
- Cân bằng nƣớc, điện giải.
- Chế độ dinh dƣỡng, nghỉ ngơi hợp lý.
- Điều trị biến chứng viêm phổi nếu có [8], [16].
Về nguyên tắc viêm phổi do vi khuẩn bắt buộc phải dùng kháng sinh điều trị,
viêm phổi do virus đơn thuần thì kháng sinh không có tác dụng. Tuy nhiên trong
thực tế rất khó phân biệt viêm phổi do vi khuẩn hay virus hoặc có sự kết hợp giữa
virus với vi khuẩn kể cả dựa vào lâm sàng, X-quang hay xét nghiệm khác. Ngay cả
khi cấy vi khuẩn âm tính cũng khó có thể loại trừ đƣợc viêm phổi do vi khuẩn. Vì
vậy WHO khuyến cáo nên dùng kháng sinh để điều trị cho tất cả các trƣờng hợp
viêm phổi ở trẻ em.[4]
Ban đầu thƣờng dùng kháng sinh theo kinh nghiệm, sau khi xác định đƣợc
nguyên nhân gây bệnh bằng các phƣơng pháp vi sinh tin cậy thì kháng sinh nên
dùng loại có tác dụng trực tiếp trên vi khuẩn gây bệnh.

8


Phần lớn bệnh nhân viêm phổi đáp ứng với điều trị sau 2 - 3 ngày. Tuy nhiên
sự cải thiện trên phim X-quang bao giờ cũng chậm hơn tiến triển trên lâm sàng [32].
Những bệnh nhân không đáp ứng với liệu pháp kháng sinh ban đầu có thể do bản
thân tình trạng viêm phổi tiến triển nặng nhanh biểu hiện suy hô hấp cấp hay sốc
nhiễm khuẩn…. Bên cạnh đó còn có thể do kháng thuốc, do nguyên nhân khác,
dùng thuốc không đúng liều hay có vấn đề về hấp thu thuốc, hoặc chẩn đoán sai.
Những bệnh nhân này cần phải đƣợc khám xét lại cẩn thận, làm lại các xét


VP không điển hình

BN đã đƣợc tiêm

Ampicillin hoặc Penicillin

Azithromycin (kết hợp

phòng H.influenzae

G; Với nhiễm trùng nặng

với 1 KS β-lactam nếu

type b và

thay thế bằng ceftriaxon

không chắc chắn BN

S.pneumoniae. Phế

hoặc cefotaxim, kết hợp với

viêm phổi không điển

cầu kháng penicillin

vancomycin/clindamycin

Viêm phổi trẻ sơ sinh và < 2 tháng tuổi
- Ở trẻ nhỏ dƣới 2 tháng tuổi, tất cả các trƣờng hợp viêm phổi đều là nặng:
+ Benzyl penicillin 50 mg/kg/ngày (TM) chia 4 lần hoặc
+ Ampicillin 100 - 150 mg/kg/ngày kết hợp với gentamicin 5 - 7,5
mg/kg/ngày (TB hoặc TM) dùng 1 lần trong ngày. Điều trị từ 5 -10 ngày.
- Trong trƣờng hợp viêm phổi rất nặng:
+ Cefotaxim 100 – 150 mg/kg/ngày (tiêm TM) chia 3 - 4 lần trong ngày.
Viêm phổi ở trẻ 2 tháng – 5 tuổi
- Viêm phổi (không nặng)

10


Kháng sinh uống vẫn đảm bảo an toàn và hiệu quả kể cả một số trƣờng hợp
nặng:
+ Co-trimoxazol 50mg/kg/ngày chia 2 lần (uống) ở nơi vi khuẩn
S.pneumoniae chƣa kháng nhiều với thuốc này.
+ Amoxicillin 45mg/kg/ngày (uống) chia làm 3 lần. Thời gian dùng kháng
sinh cho trẻ viêm phổi ít nhất là 5 ngày. Nếu không đỡ hoặc nặng thêm thì điều trị
nhƣ viêm phổi nặng.
Ở những nơi tình trạng kháng kháng sinh của vi khuẩn S.pneumoniae cao có
thể tăng liều lƣợng amoxicillin lên 75 – 90 mg/kg/ngày chia 2 lần trong ngày.
+ Trƣờng hợp vi khuẩn H.influenzae và B.catarrhalis sinh betalactamase
cao có thể thay thế bằng amoxicillin-clavulanat.
- Viêm phổi nặng
+ Benzyl penicillin 50mg/kg/lần (TM) ngày dùng 4 - 6 lần.
+ Ampicillin 100 - 150 mg/kg/ngày.
Theo dõi sau 2 - 3 ngày nếu đỡ thì tiếp tục điều trị đủ 5 – 10 ngày. Nếu không
đỡ hoặc nặng thêm thì phải điều trị nhƣ viêm phổi rất nặng. Trẻ đang đƣợc dùng
kháng sinh đƣờng tiêm có thể chuyển sang đƣờng uống khi có bằng chứng bệnh đã

ngày tiếp theo. Trong một số trƣờng hợp có thể dùng tới 7 – 10 ngày [17] [4].
1.2.2.4. Phác đồ điều trị VPCĐ nội trú của Bệnh viện Nhi Trung ương 2013 [2]
 Bệnh nhân chƣa dùng KS: ƣu tiên lựa chọn theo thứ tự
- Penicillin A: amoxicillin, ampicillin 100 mg/kg/ngày
amoxicillin, ampicillin + chất ức chế beta-lactamase
- Cephalosporin thế hệ 2: cefuroxim 100 mg/kg/ngày
- Cân nhắc cephalosporin thế hệ 3 (BN có suy hô hấp và chƣa định hƣớng
đƣợc VK): cefotaxim 100 mg/kg/ngày
ceftriaxon 50 - 100 mg/kg/ngày
Lƣu ý:
+ Có thể kết hợp 1 trong 3 loại trên với aminosid nếu nghi ngờ vi khuẩn
Gram (-) hoặc có suy hô hấp
+ Nếu nghi ngờ VPKĐH điều trị theo phác đồ riêng
- Tụ cầu nhạy methicillin: oxacillin 100 mg/kg/ngày kết hợp aminosid
KS thay thế: cephalosporin thế hệ 1, 2, amoxicillin+clavulanic
 Bệnh nhân đã dùng KS trƣớc khi nhập viện: ƣu tiên lựa chọn theo thứ tự
12


- KS theo mục trên
- Cân nhắc KS cephalosporin thế hệ 3 phổ rộng khác nếu đã dùng KS theo
mục trên không đáp ứng:
+ Ceftazidim
+ Cefoperazon
Có thể kết hợp với aminosid nếu cần
- Sử dụng vancomycin nếu nghi ngờ tụ cầu kháng methicillin
Thời gian điều trị
- Thời gian điều trị trung bình 7 - 10 ngày
- Do tụ cầu: 4 - 6 tuần
- VPKĐH: 10 - 14 ngày

1.3.1. Sử dụng kháng sinh điều trị theo kinh nghiệm
- Điều trị kháng sinh theo kinh nghiệm khi chƣa có bằng chứng về vi khuẩn
học do không có điều kiện nuôi cấy vi khuẩn (do không có labo vi sinh, không thể
lấy đƣợc bệnh phẩm), hoặc khi đã nuôi cấy mà không phát hiện đƣợc nhƣng có
bằng chứng lâm sàng rõ rệt về nhiễm khuẩn.
- Phác đồ sử dụng kháng sinh theo kinh nghiệm là lựa chọn kháng sinh có phổ
hẹp nhất gần với hầu hết các tác nhân gây bệnh hoặc với các vi khuẩn nguy hiểm có
thể gặp trong từng loại nhiễm khuẩn.
- Kháng sinh phải có khả năng đến đƣợc vị trí nhiễm khuẩn với nồng độ hiệu
quả nhƣng không gây độc.
- Trƣớc khi bắt đầu điều trị, cố gắng lấy mẫu bệnh phẩm để phân lập vi khuẩn
trong những trƣờng hợp có thể để điều chỉnh lại kháng sinh phù hợp hơn.
- Nên áp dụng mọi biện pháp phát hiện nhanh vi khuẩn khi có thể để có đƣợc
cơ sở đúng đắn trong lựa chọn kháng sinh ngay từ đầu.
- Nếu không có bằng chứng về vi khuẩn sau 48 giờ điều trị, cần đánh giá lại
lâm sàng trƣớc khi quyết định tiếp tục sử dụng kháng sinh.
- Cần thƣờng xuyên cập nhật tình hình dịch tễ và độ nhạy cảm của vi khuẩn tại
địa phƣơng để lựa chọn đƣợc kháng sinh phù hợp[4].
1.3.2. Sử dụng kháng sinh khi có bằng chứng vi khuẩn học
- Nếu có bằng chứng rõ ràng về vi khuẩn và kết quả của kháng sinh đồ, kháng
sinh đƣợc lựa chọn là kháng sinh có hiệu quả cao nhất với độc tính thấp nhất và có
phổ tác dụng hẹp nhất gần với các tác nhân gây bệnh đƣợc phát hiện.
- Ƣu tiên sử dụng kháng sinh đơn độc.

14


- Phối hợp kháng sinh chỉ cần thiết nếu:
+ Chứng minh có nhiễm đồng thời nhiều loại vi khuẩn nên cần phối hợp mới
đủ phổ tác dụng (đặc biệt những trƣờng hợp nghi ngờ có vi khuẩn kỵ khí hoặc vi


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status