BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Dược HÀ NỘI
KHẢO SÁT
TÌNH HÌNH SỬ DỤNG THUỐC KHÁNG SINH
TRONG ĐIỂU TRỊ CÁC BỆNH TAI MŨI HỌNG
TẠI KHOA TAI MỦI HỌNG
BỆNH VIỆN VIỆT NAM - c ư BA
(KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP
Dược SỸ ĐẠI HỌC (1995 - 2000)
HÀ NỘI - 5/2000
BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Dược HÀ NỘI
KHẢO SÁT
TÌNH HÌNH SỬ DỤNG THUỐC KHÁNG SINH
TRONG ĐIỂU TRỊ CÁC BỆNH TAI MŨI HỌNG
TẠI KHOA TAI MỦI HỌNG
BỆNH VIỆN VIỆT NAM - c ư BA
•
•
•
(KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP
Lc/i c ẩ m ƠK\
T ồ i x/n ch An iỉ\c\nỉ\ bà y fổ ìòng L>ì(zf ơn sn u sắcz fcỉi
T k s. N G U Y ỄN TH Ị LIÊN H ƯƠNG
v s £ K 1 H O À NG TH A N H CH ÂU
B A N G IÁM ĐỐ C BỆNH VIỆN V IỆ T NAM - CUBA
fl\Aỵ Cổ g iấ o
trong L>ọ tnổn T^LỈỢcr ìc\fr\ sòng/ nên phải tiêm nhiều lần trong ngày. Thuốc thải qua nước tiểu (60-90%).
Liều lương \'ù ché phẩm:
Penicillin G đóng lọ I triệu đơn vị hay 500.000 đơn vị; Người lớn: 1- 4 triệu
đơn vị/24 giờ; tiêm bắp cách 3 giờ tiêm 1 lần; Trẻ em: 50.000 - 100.000 đơii
vị/kg/24 giờ.
-
Ampicillin: thuốc hấp thu kém qua ruột (40%) và bị cản trở hấp thụ bởi thức ăn,
khuếch tán tốt vào các mô, qua được dịch não tủy khi viêm màng não. Thuốc bài
xuất 80% qua thận, 1 phần theo mật dưới dạng không chuyển hoá.
Liều và chếpluỉm: Viên: 250mg, 500mg; Lọ lg và 500mg dạng bột pha tiêm
Người lớn uống hoặc tiêm bắp 2 g/24giờ; Trẻ em uống hoặc tiêm bắp
50mg/kg/24 giờ.
-
Amoxillỉn: có lợi hơn ampicillin ở chỗ dễ hấp thu qua đường tiêu hoá và không
bị cản trở hấp thụ bởi thức ăn, khi uống nồng độ thuốc trong máu cao hơn
ampicillin và tác dụng nhanh hơn ampicillin. Thuốc bài xuất 1/2 theo đường tiểu,
1/2 theo đường mật.
Liều và chếpliẩm : Viên nén, viên nang 250mg, 500mg; bột pha hỗn dịch uống
250 mg/ gói, Người lớn uống, tiêm bắp 2g/ 24 giòi, trẻ em uống, tiêm bắp 50 mg/
kg/ 24 h.
Các chất ức chế men beta-lactamase [4,6]
Beta-lactamase là enzym do một số vi khuẩn tiết ra để chống lại tác dụng của
các kháng sinh penicillin, cephalosporin và một số chất khác bằng cách phá vỡ vòng
beta-lactam trong cấu trúc của các dẫn chất này. Các chất ức chế (3-lactam có tác
dụng làm mất khả năng hoạt động của các enzym.
Hai chất ức chế ịỉ-lactamase đang dùng hiện nay là
acid clavulanic và
sulbactam.
-
Auẹmentin: gồm acid clavulanic và amoxicillin [17]
Intralotin
Đường
dùng
IM
Cephalexin
Ospexin
Sporidex
u
Cefapirin
Cefaloject
IM
Cefadroxyl
Oracefat ỹ
Biodroxyl
u
Megacef
IM/IV
người lớn : lg X 3-4
lần/ngày .
Cephalosporin th ế hệ 2
So với thế hệ 1, các thuốc thê hệ 2 chống chọi mạnh hơn với vi khuẩn tiết p~
lactamase. Phổ tác dụng rộng, (ác dụng mạnh hơn thế hệ 1 đối với nhóm trực khuẩn
10
gram âm, với H.influe»zae, với Pseudomonas nhưng trên cầu khuẩn gram (+) thì
chúng không hơn gì các cephalosporin thế hệ 1.
Bảng 2.2: Các thuốc thuộc nhóm cephalsporin thế hệ 2
Cefuroxim axetil
Tên biệt
dươc
Zinnat
Đường
dùng
u
Cefuroxim natri
Zinacef
IV
Cephalosprin th ế hệ 3
Phổ tức dune rô/ỉí>: Tác dụng trên vi khuẩn gram (-) mạnh hơn thế hệ 1 nhưng
với vi khuẩn gram (+) lại yếu hơn. Có thể qua được hàng rào máu não.
Bảng 2.3: Các thuốc thuộc nhóm cephalsporin th ế hệ 3
Tên quốc tế
Cefotaxim
Tên biệt
Dạng
dược
Claforan
dùng
Dạng bào chế
và hàm lượng
Lỉéu dùng
IM/IV
1g X 1 l ọ
Người lớn: 2-6g/ngày chia 2-3 lần
/
Trẻ em
Đường
Dạng bào chế
dược
dùng
và hàm lượng
IM/IV
lg X 1 lọ
-Axepim
Liều dùng
Người lớn l-2g/lần
X1 lần 1 ngày
- Maxipim
11
£
2.2.2. Nhóm AMINOGLYCOSID (AMINOS1D) 13, 5] [7,17]
Streptomycin, Gentamicin, Tobramycin, Nelti/nicin, Aĩìùkacin
Cơ chế tác dụng: các aminosid là kháng sinh điệt khuẩn do gắn trên 30S ribosom
bao tan trong ruột hoặc uống xa bữa ăn. Thuốc khuếch tán tốt vào các mô,
chuyển hoá phần ÌỚII qua gan, thải trừ qua đường mật chỉ một phần nhổ theo
nước tiểu.
12
Liều vả chế phẩm : Viên nén, Iiang 125mg, 250mg, 500mg. Gói bột 250mg cho trẻ
em. Người lớn: 250mg đến lg cách quãng 6h; Trẻ em: 30-50mg/kg/ngày.
Roxừromycin (rulid): Roxitromycin tác dụng kéo dài hơn Erytromycin rất nhiều
Liều và chếvhẩm: Viên nén 50, 100, 150mg; Gói bột 50mg
Người lớn 300mg/ngày; Trẻ em 5-8 mg/kg/ngày chia làm 2 lần
Spiramycin (Rovamycin): Spiramycin có tác dụng kéo dài hơn Erytromycin và
bền vững hơn trong môi trường acid dịch vị.
Liều và chế phẩm: Viên nén 1,5 MUI, 3MUI.
Người 1Ớ11 2-3 viên 3 MUI một ngày chia 2 hoặc 3 lần; Nhũ nhi và trẻ em
150000-300000UI/kg/ngày chia 2-3 lần.
-
Lincolnvcin (lincocỉn): Khi uống lincomycin bị phá hủy một phần ở ruột và thức
ăn trong ruột làm giảm sự hấp (hu thuốc. Trong cơ thể lincomycin phân tán ở hầu
hết các tổ chức nhưng tập trung nhiều nhất ở xương, thải trừ chủ yếu qua mật và
một phán qua thận.
Liều và chế phẩm: Viên nang 500mg; Lọ tiêm 600mg, 300mg; Uống 500mg /
lần mỏi 8 giờ; Tiêm bắp 600mg/ 24 giờ.
2.2.4. Nhóm CYCLIN Ợetracycìin, Doxycyclin...) [3, 7]
Cơ chế tác dụng: Thuốc gắn vào tiểu phẩn 30S ribosom, ức chế tổng hợp proteiu vi
khuẩn.
Phổ tác dụng: Hoạt phổ rộng, ngoài các vi khuẩn gram dương và gram âm còn có
tuổi 3 viên/ngày.
2.2.6. N hóm CO-TRIMOXAZOL (Trimazol, Biseptol) [3, 4] [6]
Là thuốc phối hợp trimethoprim và sulfamethoxazol với tỷ lệ 5:1
Phổ tác dụng: rộng, thuốc có tác dụng chống lại hầu hết các vi khuẩn gram dương
và gram âm nhưng không có tác dụng với vi khuẩn kỵ khí
Liều và chế phẩm: Viên nén 480mg; Uống 2 viên X 2 lần/24 giờ.
2.2.7. Nhóm QUINOLON(Acỉd Iiaỉidixic, Noríloxacin, Ciproíloxacin, Peílaxin...) *
[1,3] [4, 7] [16]
Acid nalidixic thuộc quinolonevhệ 1, chất này chỉ có tác dụng với vi khuẩn
*
gram âm không có tác dụng với vi khuẩn gram đương và trực khuẩn mủ xanh, dùng
chủ yếu để trị nhiễm khuẩn tiết niệu. Các quinolon thế hệ 2 (Norfloxacin,
Ciproíloxacin, Peíloxaxin...) trị được trực khuẩn mủ xanh và dùng đường uống được. K
-
Cipro/loxacỉn (Ciprobay): Độ khả dụng sinh học của ciprobay khoảng 70-80%,
nồng độ tối đa trong máu đạt được sau khi uống thuốc 60-90 phút, thời gian bán
hủy 3-5 giờ. Ciprobay hiện diện với nồng độ cao tại những vị trí nhiễm trùng
chẳng hạn như trong các dịch cơ thể và trong các mô, chuyển hoá ở gan và được
bài xuất qua nước tiểu. Không được dùng cho trẻ em dưới 14 tuổi, phụ nữ có
thai, đang cho con bú vì gây tổn thương khớp ở tuổi phát triển
Liều và chế phẩm :
Viên : 250mg, 500mg; Dung dịch tiêm truyền 100mg/50ml chai 50ml
Dung dịch tiêm truyền 200mg/100ml chai lOOml; Uống: 125- 750mg X 2
lần/ngày; Tiêm tĩnh mạch : 200mg X 2 lần/ngày
14
a
: Mức ý nghĩa thống kê (a = 0,05 khi độ tin cậy bằng 95%).
Za /2 : Hệ số tin cậy giá trị z thu được từ bảng
z ứng với giá trị ot
được chọn, với mức ý nghĩa a —0,05 thì Z,V 2 = 1,96
Trong công thức này chúng tôi dự kiến cho phép sai số là 5%.
=> A = 0,05 , p = 93%
0,93 (I -0,93)
=> II = (1,96)2 X ----------------------------(0,05 )2
=>I1= 100
15
■Phươne pháp lấv mẩu
Cỡ mẫu là 100 chiếm tỷ lệ 10% tổng số bệnh án,vì vậy chúng tôi quyết định
chọn mẫu theo kỹ thuật chọn mẫu hệ thống như sau: cứ cách 10 bệnh án chúng lôi
lấy 1 bệnh án chọn cho đủ 100 bệnh án:
Với mỗi bệnh án, chúng tôi đều lập phiếu ghi chép thông tin theo mẫu thống
nhất (phụ lục 1).
Các số liệu thu được được xử lý theo phương pháp thống kê dùng trong y học - Các chỉ tiêu khảo sát
+ Khảo sát mô hình bệnh tật của các bệnh nhiễm khuẩn tai inũi họng tại khoa
+ Tỷ lệ bệnh nhân được làm kháng sinh đồ, điều trị theo kháng sinh đồ.
+ Khảo sát việc sử dụng kháng sinh trong điều trị bệnh tại mũi họng:
- Các loại kháng sinh được dùng trong nghiên cứu.
4.1. Khảo sát chung vể bệnh
4.1.1. Tỷ lệ sử dụng kháng sinh trong các bệnh tai mũi họng.
Chúĩig tôi tiến hành khảo sát trên 100 bệnh án với các nhóm bệnh tai mũi
họng, nhưng trong đó chúng tôi chỉ chọn ra những bệnh án Iiào có sử dụng kháng
sinh để tiếp tục nghiên cứu.
Tỷ lệ % ở bảng 1 được tính theo sô bệnh nhân dùng kháng sinh trên tổng sô
bệnh nhân trong từng nhóm bệnh.
Bổng l: Tỷ lệ sử dụng kháng sinh trong các bệnh Tơi • Mũi -Họng
TT
Nhóm bệnh
Ỷ
X bệnh nhân
Số BN dùng kháng sinh
Tỷ lê (%)
1
Tai
22
18
81,8
Kháng sinh được sử dụng trong các bệnh Tai Mũi Họng với tỷ lệ rất cao (94%)
-
Nhóm các bệnh về họng có tỷ lệ sử dụng kháng sinh cao nhất (98,1 %).
Sau đây, chúng tôi chỉ tập trung khảo sát cụ thể việc sử dụng kháng sinh
trên 94 bệnh nhân này. Nếu không có chú giải gì đặc biệt, tỷ lệ phần trăm
trong các bảng khảo sát đều được tính trên tổng số 94 bệnh nhân.
4.1.2. Các bệnh gặp trong mẫu nghiền cứu
Chúng tôi tiến hành thống kê tất cả các bệnh tai mũi họng cụ thể trong mẫu
nghiên cứu có chỉ định dùng kháng sinh, kết quả trình bày trong bảng 4.2
/ :U . 6 . o ĩ
17
.
'K L ậ S é
Bảng 4.2: Các bệnh nhiễm khuẩn Tai mũi họng gặp trong mẫu nghiên cứu
TT
Bệnh
Số BN
Tỷ lệ (%)
1
6
Polip mũi
4
4,3
7
Viêm tai xương chũm
18
19,2
94
100,0
£
Nhân xét
Viêm Amiđan và VA là bệnh được gặp với tỷ [ệ cao nhất (23,4%), sau đó là các
bệnh viêm đa xoang (20,2%), viêm tai xương chũm (19,2%), viêm họng (17%).
Đây là các bệnh rất thường gặp trong đời sống và thường có tiến triển mạn tính
nếu không điều trị đúng và kịp thời.
-
%
1
Viêm Amidan và VA
10
10,6
11
11,7
1
1,1
22
23,4
2
Apxe quanh amidan
2
2,1
17,6
4
Viêm thanh quản
2
2,1
8
8,5
-
-
10
10,6
5
Viêm đa xoang
1
1,1
4,3
7
Viêm tai xương chũm
5
5,3
13
13,8
-
-
18
19,2
20
21,2
67
71,2
sinh đổ, có mọc vi sinh vật hay là không mọc vi sinh vật trên tổng số 94 bệnh nhân.
Bảng 4.4: Tỷ lệ bệnh nhân làm kháng sinh đồ
Có làm kháng sinh dồ
Không mọc
Có mọc
Nhóm bệnh
Tỷ lệ
9,6
SỐBN
1
Không làm
kháng sinh đổ
Tổng số ca
Tai
SỐBN
9
Mũi
3
3,2
1
19
20,3
2
2,1
73
77,6
94
100
Tỷ lệ
1,06
SỐBN
8
Tỷ lệ
8,5
SỐBN
18
Tỷ lệ
Tỷ lệ (%)
Dùng KS theo KSĐ
15
71,4
Không dùng KS theo KS đồ
6
28,6
£
21
100,0
Nhăn xét
-
Bệnh nhân không được lựa chọn KS theo kết quả KS đồ chiếm một tỷ lệ lớn
(28,6%) mà đáng ra không được phép có. Chúng tôi tìm hiểu thấy có 4 lý do sau:
-
Bác sỹ cho thuốc trước khi có kết quả kháng sinh đồ, thuốc vẫn có đáp ứng tốt
với bệnh nhân nên bác sỹ không thay thuốc