MỤC LỤC
ĐẶT VẤNĐỀ…………………………………………………… Trang 1
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN………………………………………… 3
1.1 Đại cương các bệnh nấm 3
1.1.1. Sơ lược lịch sử:……………………………………… 3
1.1.2. Hình thái nấm…………………………………………………. 3
1.1.3. Tình hình đặc điểm sinh lý học ………………………………… 4
1.1.4. Phương thức lây truyền ………………………………………. 5
1.1.5. Điều kiện thuận lợi để mắc bệnh nấm …………………… …… 6
1.1.6. Phân loại bệnh: ………………………………………… …… 6
1.1.7.Các xét nghiệm chẩn đoán nấm …………………………. .…… 7
1.1.8. Một số bệnh nấm da thông thườ
ng ………………………………… 7
1.2. Điều trị bệnh nấm da: 13
1.2.1. Nguyên tắc điều trị 13
1.2.2. Phác đồ điều trị 13
1.3. Thuốc điều trị nấm da 14
1.3.1. Kháng sinh chống nấm nguồn gốc vi sinh : 14
1.3.2. Nhóm dẫn xuất Imidazol 15
1.3.3. Dẫn chất nhóm Triazol………………………………………… 19
1.3.4. Nhóm Allylamin:……………………………………………. … 21
1.3.5. Ciclopiroxolamin…………………………………………… …… 22
1.3.6. Nhóm thuốc bao gồm các hóa chất. …………………………… 23
1.3.7. Một số nhóm thuốc khác…………………………………………. 24
CHƯƠNG II: ĐỐI TƯỢ
NG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU…… 25
2.1. Đối tượng nghiên cứu:……………………………………… ……. 25.
2.2. Phương pháp nghiên cứu:…………………………………………. 26
4.1.2. Khảo sát sử dụng thuốc trong điều trị nấm da 52
4.1.3. Đánh giá kết quả điều trị…………………………………………. 58
4.2. Kết luận……………………………………………………………… 61
4.2 1. Tình hình nấm da và các đặc điểm lâm sàng…………………… 61
4.2.2. Khảo sát sử dụng thuốc………………………………………… 61
4.2.3. Đánh giá kết quả điều trị……………………………………… 61
4.3.KIẾN NGHỊ 62
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. BYT (2006), tương tác thuốc và các chú ý khi chỉ định, NXB Y học.
2. BYT (2006), Dược lâm sàng, NXB Y học.
3. BYT (2003), Dược thư quốc gia Việt Nam (2002), NXB Hội đồng Dược
Điển Việt Nam.
4. Bộ môn Da liễu, trường Đại học Y Hà Nội (1992), Bệnh Da liễu, NXB Y
học Hà Nội.
5. Nguyễn Lê Hoa “Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, căn nguyên gây bệnh
nấm da đầu và đánh giá hiệ
u quả bằng Grisefulvin”, luận văn tốt nghiệp
Bác sĩ chuyên khoa II (2004).
6. Đỗ Thị Hằng “Đặc điểm lâm sàng nhiễm nấm Candida âm đạo bước đầu
xác định độ nhạy cảm của các chủng nấm với kháng sinh chống nấm bằng
Fungitest tại Viện Da liễu”, Luận văn tốt nghiệp Bác sĩ chuyên khoa II
(2003)
7. Nguyễn Minh Quang “Nghiên cứu tình hình nhiễm nấm âm đạo kết quả
điều trị bằng viên đặt Econazole nitrate tại Bệnh viện Da liễu Hà Nội năm
2005 – 2006”, Luận văn tốt nghiệp Bác sĩ CKII.
8. Phạm Trí Tuệ (2004)’’ bệnh nấm ngoài da và nấm ngoại biên’’ giáo trình
sau Đại học, trường Đại học Y Hà Nội.
9. Nguyễn Ngọc Thụy,Các bệnh nấm da, tập san (Dermatomycoses) – Tài
liệu nấm da, thư viên – ebook( 2011).
hoạt còn thiếu thốn, nhà cửa ở vùng nông thôn còn thiếu vệ sinh, môi trường ô nhiễm).
Thứ đến là trình độ hiểu biết của dân trí chưa cao, bệnh nhân sử dụng thu
ốc kháng sinh
và corticoid không theo hướng dẫn của thầy thuốc dùng kéo dài và không đúng liều là
những cơ hội cho bệnh da nói riêng và bệnh do nấm gây ra phát triển [9]
Bệnh nấm da không gây nguy hiểm đến tính mạng nhưng gây ra nhiều khó chịu
và ảnh hưởng đến tâm lý sức khỏe của người bệnh. Việc điều trị phải liên tục, triệt để,
đủ thời gian tối thiểu 15 - 20 ngày. Nếu điều trị dở dang bệ
nh rất dễ tái phát. Bệnh
nhân khó chịu, nhất là ngứa ở vùng da bị tổn thương, ngứa cả ngày lẫn đêm, ngứa
2
nhiều hơn về ban đêm, khi đổ mồ hôi hoặc khi thời tiết nóng bức làm cho bệnh nhân
bực bội, mệt mỏi ảnh hưởng đến sức khỏe. Hậu quả của bệnh nấm da là ngứa và gãi
làm nhiễm khuẩn da, viêm da, chàm hóa gây phiền toái cho bệnh nhân và ảnh hưởng
đến thời gian điều trị. Bệnh gây khó chịu nhưng chữa trị không khó. Tuy nhiên, việc sử
dụng thuốc không đúng, thuốc quá mạ
nh, bôi sang cả vùng da lành, da non sẽ gây ra
tình trạng phỏng, chảy nước vùng bôi thuốc. Thậm chí người bệnh còn chủ quan ngại
đi khám dùng theo lời mách bảo không đúng còn gây nhiễm trùng, sưng đau gây mưng
mủ, lở loét… Bệnh nấm da dễ lây cho các vị trí khác nhau trên cơ thể của bản thân và
cho cả người khác.
Bệnh nấm da nếu được phát hiện sớm, điều trị kịp thời thì không khó chữa.
Thuốc điều trị
nấm rất phong phú đa dạng, có dạng tác dụng tại chỗ: thuốc bôi, viên
đặt âm đạo, dạng tác dụng toàn thân: viên uống. Việc sử dụng thuốc cần phải theo chỉ
định của Bác sĩ tránh cho bệnh nặng thêm, dẫn đến kéo dài thời gian điều trị, điều trị
tái phát mất thì giờ, tốn kém, hiệu quả điều trị không đạt như mong muốn.
Để người bệnh có th
ể tự giác thực hiện đúng hướng dẫn sử dụng thuốc của thầy
phân loại chuẩn thức về nấm da và được s
ử dụng cho đến ngày nay. Qua đó, ông định
nghĩa một cách rõ ràng các giống Trichophyton, Microsporum, Epidermophyton dựa
trên hình thái bào tử và cấu trúc cơ bản của nấm.
1.1.2. Hình thái nấm.
- Đặc điểm hình thái nấm:
Tế bào nấm có màng dày Cellulo hoặc Chitin. Nguyên sinh chất có nhiều không
bào chứa chất hữu cơ dự trữ (đường, mỡ, axit hữu cơ). Tế bào nấm có thể có nhiều hạt
nhân. Nấm có bộ phận dinh dưỡng là sợi nấm. Sợ
i nấm chia thành khoang, có vách
ngăn, giữa các vách có lô thủng làm cho nguyên sinh chất chảy khắp trong lòng sợi
nấm. Nhiều nấm liên kết với nhau thành búi, tập hợp thành như một tế bào khổng lồ.
Búi nấm phát triển ở các đầu tận cùng trong khi vùng trung tâm các sợi nấm dần dần
4
già cỗi, lúc đó nấm hình thành các bào tử (Spores). Đây là bộ phận sinh sản bảo tồn
giống nòi, đồng thời cũng là cơ quan lây truyền của nấm. Các chủng nấm khi được
nuôi cấy trên môi trường thích hợp sẽ phát triển thành những khuẩn lạc. Các khuẩn lạc
này thường có đặc tính riêng và dựa vào đó để phân biệt các chủng nấm [8].
- Nấm da :
Thuộc nhóm bệnh nấm nông là những nấm ưa Keratin, ký sinh gây b
ệnh ở
những mô Keratin hóa của da và phần phụ thuộc da (lông, móng…) của người và động
vật gây ra bệnh nấm da (Dermatophytoses).
Nấm da gây bệnh ở da người, động vật mà không tấn công sâu hơn vào cơ thể
(các cơ quan nội tạng) như một số nấm khác. Nấm da thuộc nhóm bệnh nấm nông
(Superficial mycoses) do loại nấm da Dermaphytoses gây nên. Loại nấm này không có
diệp lục tố nên không tự tổng hợp được ch
ất hữu cơ từ CO
2
[9].
- Bệnh nấm da thường được mang tên theo vị trí của cơ thể mà ở đó nấm gây
bệnh như: nấm thân, nấm kẽ, nấm tóc, nấm móng, lang ben…
- Bệnh nấm da rất phổ biến trong các bệnh da đặc biệ
t trong quân đội.
1.1.4. Phương thức lây truyền:
- Yếu tố ngoại sinh
Người bệnh bị nấm da do các phương thức sau:
+ Tiếp xúc với bào tử, sợi nấm trong thiên nhiên, không khí, đất, nước, hoặc từ
các nguồn khác như thực vật, cây cỏ bị mục nát.
+ Tiếp xúc với xúc vật bị nấm (chó, mèo, trâu, bò…)
+ Người bệnh lây sang người lành (ngủ chung, dùng chung đồ) đây là nguồn lây
chính.[8,9]
Thông thường nhất là lây giữa người v
ới người do tiếp xúc với nha bào, sợi nấm
từ tổn thương của người bị bệnh nấm, do người bệnh gãi sợi nấm, nha bào vương vãi
6
ra quần áo, chăn chiếu (nằm chung, tắm giặt chung, dùng chung quần áo lót, giường
tất, lược mũ…).
Nấm da lây truyền cũng cần những yếu tố thuận lợi như: da bị sang chấn, mồ
hôi lép nhép, làm bở lớp sừng, cọ sát da làm xung huyết nhất là điều kiện thiếu vệ sinh,
ít tắm giặt, để cho nha bào, sợi nấm bám vào da có đủ thời gian nảy nở và phát triển
thành bệnh.
- Yếu t
ố nội tại:
Cùng điều kiện sinh hoạt vệ sinh nhưng có người mắc bệnh nấm da, có người
không, đó là do yếu tố sinh lý da vì khả năng đáp ứng miễn dịch cơ thể với nấm da là
qua trung gian tế bào.
1.1.5. Điều kiện thuận lợi để mắc bệnh nấm.
trên kính hiển vi các hạt mỡ làm cho khó xem, làm cản trở tầm quan sát. Các thuốc
màu khi bôi vào tổn thương làm da bị nhuộm màu che khuất cấu trúc của vi nấm.
- Đèn Wood tạo ra tia cực tím bước sóng 3660 A
0
, cho bẹnh nhân vào phòng tối
, chiếu đèn cách da đầu 15-30cm , sợi tóc nhiễm nấm sẽ phát huỳnh quang màu xanh
vàng sáng nếu nhiễm nấm M. audouinii, M.canis, M. ferrugineum- có màu xanh trắng
đục nếu nhiễm nấm T. schoenleinii.
- Xét nghiệm trực tiếp: vẩy da, móng…bằng dung dịch KOH 10-20%.( KOH
20g, Glycerin 20ml, nước cất vừa đủ 100ml) Có thể thấy sợi nấm , bào tử đốt. Xét
nghiệm trực tiếp chỉ cho kết quả có hay không có nấm, còn không xác định được
chủng nấm mà chỉ có thể
xác định bằng nuôi cấy nấm.
- Cấy nấm :
- Môi trường Sabouraud có Cloramphenicol và Cycloheximid ở nhiệt độ phòng
, có thể 1-3 tuần mới thấy nấm mọc.
-Dựa vào hình thái đại vi thể ,vi thể để định loại , có thể phải dựa vào các
nghiệm pháp sinh học như : nghiệm phát xuyên tóc, các yếu tố cần thiết cho sự tăng
trưởng và phát triển…
1.1.8. Một số bệnh nấm da thông thường.
1.1.8.1. Nấm thân( đi
ển hình là nấm hắc lào)
8
Bao gồm nấm bẹn, nấm da thường (trừ nấm tóc, nấm kẽ, nấm móng). Bệnh
thường bị về mùa hè.
- Căn nguyên do: Epidermophyton, Trichophyton hoặc Microsporum.
- Vị trí: ở các nếp kẽ lớn, 2 bên bẹn, kẽ mông, thắt lưng, nếp vú phụ nữ, thân
mình, các chi, đôi khi xuất hiện ở cổ, gáy.
- Tổn thương cơ bản: ban đầu khi nhiễm nấm trên da xuất hiện đám đỏ tròn hình
Hình 2: nấm kẽ chân(SK&ĐS)
- Triệu chứng lâm sàng: Tổn thương bắt đầu ở giữa kẽ ngón 3 - 4 (hay gặp nhất
ở một số người có cấu tạo giải phẫu ngón 3 - 4 sít nhau) rồi dần lan sang kẽ ngón khác.
Tổn thương ban đầu bợt trắng hơi bong vảy, nổi một số mụn nước, ngứa nhiều, gãi trợt
da, có nền đỏ, có khi viêm nề, sưng tấy do nhiễm khuẩn th
ứ phát, khi đó bệnh nhân có
thể sốt, hạch bẹn sưng. Nấm có thể lan lên mu bàn chân, xuống mặt dưới bàn chân, đôi
khi có mụn nước sâu dạng tổ đỉa ở lòng bàn chân (dị ứng thứ phát).
Trường hợp do loài nấm Trichophyton thì tổn thương thường đỏ, róc da ở gót
chân, bìa bàn chân, các kẽ chân và có khi có mụn nước sâu hoặc có tổn thương ở
móng, móng sẽ mủn trắng vàng…
- Thể bệnh thường gặp có 3 thể: Thể
tróc vảy khô, thể mụn nước và thể viêm
kẽ. Chú ý: phân biệt với các bệnh da khác: Á sừng bàn chân, tổ đỉa thể khô, Eczema
tiếp xúc…
- Điều trị : thường được sử dụng là các kem Nizoral 2%, Calcrem 1%, Lamisil
1% phối hợp với nhóm thuốc hóa chất như dung dịch cồn Iod Salibenzoic 3%
1
0
1.1.8.3. Nấm móng (Onychomycosis):
- Căn nguyên: thường do các loài Trychophyton hoặc Microsporum gây nên. Vị
trí thường xuất hiện ở móng tay và móng chân.
Hình 3: nấm móng chân, móng tay(SK&ĐS)
- Triệu chứng: Bệnh thường bắt đầu bị một móng sau lan dần ra các móng
khác(kéo dài hàng tháng). Thường bị bắt đầu ở bờ tự do của móng hoặc ở gốc móng
ra, khi có đám nấm ở mu bàn tay lan xuống. Tổn thương ban đầu thường có điểm
trắng, móng mất độ bong, đ
thường hay gặp nữ hơn nam.
- Lây qua đường dùng chung lược, khi nhiễm nấm thì dọc theo chân tóc có các
hạt nhỏ bằng hạt vừng màu đen bám chặt chân tóc. Đó chính là sợi nấ
m và bào tử đốt
tạo nên rất cứng và chắc làm gẫy thân tóc. Nấm lan từ sợi này sang sợi khác. Không
ngứa nhưng làm người bệnh khó chịu.
- Chẩn đoán cận lâm sàng: Cho sợi tóc vào lam kính có KOH 20% soi kính kiển
vi tìm bào tử và sợi nấm.
- Điều trị: Gội xà phòng nước ấm, hoặc gội bằng xà phòng Sastid, Nizoral hay
Dezor.
b, Nấm tóc:
- Căn nguyên: do Microsporum hoặc Trychophyton.
1
2
Trên da đầu có các đám đỏ, hình tròn, hình ô van hay hình rắn bò bong vẩy,
ranh giới rõ, tóc bị gãy cách da đầu một vài mm, có khi chỉ còn chấm đen, chân tóc có
thể bự trắng như nhúng trong bột hay còn gọi chân tóc “đi bít tất”. Vảy da thường có
màu trắng hay trắng xám. Rất ngứa, có thể lây từ chó mèo sang người.
- Chẩn đoán cận lâm sàng: xét nghiệm cạo vảy da hoặc nhổ chân tóc đem soi
tìm sợi nấm.
- Cần phân biệt với các bệnh: Rụng tóc Pelade, rụng tóc da đầu,viêm chân tóc,
chốc do liên cầu.
- Điều trị: thường dùng phối hợp thuốc bôi và thuốc chống nấm tác dụng toàn
thân.
Bôi có thể dùng: Cồn Iod 2%, mỡ Nirozal, Lamisil
Uống: Griseofulvin, Nirozal, Sporal… Trong thời gian 1 tháng.
- Nấm lang ben (Pityriasí versicolor, Malassezia furfure).
- Căn nguyên: bệnh do nấm Pityrosporum ovale gây nên.
Thường gặp ở người trẻ, thanh thiếu niên. Tổn thương thường bị 1/2 người phía
1.2.1. Nguyên tắc điều trị:
- Phát hiện sớm, điều trị kịp thời.
- Điều trị liên tục, triệt để đủ thời gian, tối thiểu 15 - 20 ngày (nấm tóc, móng có
thể 3 - 6 tháng hoặc 1 năm) điều trị dở dang bệnh dễ tái phát.
- Dùng thuốc thích hợp tùy vùng da, tùy người, mức độ bệnh đề phòng viêm da
làm nặng bệnh thêm. Tránh dùng thuốc quá mạnh.
- Tránh kỳ cọ mạnh hoặc cạo vào tổn thương trước khi bôi thuốc vì nấm chỉ ở
bề mặt nông nên thuốc điều trị đủ tác dụng diệt, khi cạo thuốc sẽ ngấm sâu hơn dễ gây
dị ứng, tạo điều kiện cho vi khuẩn phát triển gây viêm da thứ phát.
- Kết hợp điều trị với dự phòng.
1
4
- Trường hợp nhẹ dùng bôi thuốc tại chỗ, trường hợp nặng mạn tính tái diễn
nhiều lần hoặc trường hợp nấm tóc, móng, nấm do loài Trichophyton rubrum gây ra
phải kết hợp với kháng sinh kháng nấm có tác dụng toàn thân.
1.2.2. Phác đồ điều trị nấm da :
Phác đồ 1: Dùng thuốc có tác dụng tại chỗ bôi thuốc đơn thuần.
Phác đồ 2: Dùng phối hợp thuốc tác dụng tại chỗ và thuốc tác dụng toàn thân
Phác đồ 1: dùng thuốc bôi đơn thuần trong điều trị nấm da (hắc lào).
+ Nấm da diện tích nhỏ.
+ Mới mắc, vùng da bị bệnh không nhiễm khuẩn kèm theo.
+ Nhiễm nấm không phải do chủng T.rubrum.
Phác đồ 2: Chỉ định dùng phối hợp thuốc bôi và thuốc kháng nấm trong điều trị
nấm da trong các trường hợp:
Nấm hắc lào lan rộng, nấm hắc lào tái phát, nấm hắc lào vùng da không dùng
được thuốc bôi (trầy, xước), n
ấm do chủng T. rubrum, các bệnh nấm móng, nấm tóc…
Chống chỉ định: Người suy giảm chức năng gan, thận, phụ nữ có thai, cho con
bú, không dùng phối hợp kháng Histamin (có thể gây xoắn đỉnh).
Trẻ em trên 2 tuổi dạng vi tinh thể 10-11mg/ kg/ ngày chia 2 lần
- Tương tác thuốc:
+ Rượu: làm tim đập nhanh đỏ bừng vã mồ hôi
+ Với Phenobacbital làm giảm nồng độ Griseofulvin trong máu và gây
cảm ứng enzyn P
450
ở gan. Nếu dùng đồng thời phải chia liều Griseofulvin làm 2-3 lần
trong ngày. Với thuốc tránh thai dạng uống làm giảm hiệu quả thuốc tránh thai, làm
giảm nồng độ thuốc Cyclosporin trong máu.
+ Với Theophylin làm tăng đào thải Theophylin.
1.3.1.2. Nystatin
- Điều trị hoặc hỗ trợ điều trị : Nhiễm Candida vùng miệng, hầu và ruột. Nhiễm
Candida âm đạo.Tùy theo cơ quan bị nhiễm bệnh Candida mà chọn thuốc thích hợp:
BD : Mycostatin 500000UI, viên nén đặt âm đạ
o 100000UI, Nystatin viên bao
đường, viên đặt âm đạo Polygynax,tergynan
1
6
Nhiễm bệnh Candida ở miệng ,ruột và tất cả các bệnh do vi nấm mà đầu tiên có
nhiễm trùng ở ruột.
**Các thuốc khác : Amphotericin B, Pimaricin, Cadicidin
1.3.2. Nhóm dẫn xuất Imidazol
1.3.2.1.Clotrimazol:
- BD: Calcream , Canesten
- Dạng thuốc: kem 1%, dung dịch dùng ngoài 1%, viên đặt âm đạo 100mg,
500mg
- Cơ chế tác dụng:
Clotrimazol là thuốc chống nấm phổ rộng được dùng điều trị các trường hợp
bệnh ngoài da do nhiễm các loài nấm gây bệnh khác nhau. Cơ chế tác dụng của
ợi ích khi sử
dụng Ketoconazol dạng uống)
- BD: Nizoral, Fungicid, Ketoconazol, Dezo…
- Dạng thuốc : viên nén, kem bôi 2%, dầu gội 2%
- Cơ chế : Ketoconazol có tác dụng kìm hãm nấm nhưng cũng có thể diệt nấm ở
nồng độ cao, dùng kéo dài hoặc trên nấm rất nhạy cảm, nó có tác dụng ức chế hoạt tính
của Cytochrom P450 là hệ enzym cần thiết cho quá trình khử Methyl các 14 alpha -
methyl - sterol thành ergosterol là sterol chính của màng tế bào nấm. Ở nồng độ cao tác
dụng diệt nấm của Ketoconazol là do tác dụ
ng hóa lí trực tiếp của thuốc trên màng tế
bào nấm
Ketoconazol là thuốc chống nấm có khổ rộng,có tác dụng trên nhiều loại nấm
gây bệnh: Candida, Epidermophyton floccosum, Trichophyton mentagrophytes, T.
rubrum, Cryptococcus neofomans, Sporothrix schenckii
Ketoconazol hấp thu nhanh ở đường tiêu hóa, tốt nhất là ở pH axit. Ở người
khỏe mạnh lúc đói, sinh khả dụng của thuốc uống ở dạng viên nén thông thường hay
hỗn dịch là tương tự nhưng ở dạng dung dịch thì hơi cao.
Ketoconazol phân bố ở các dịch khớp bị viêm, nước bọt, gân, da, các mô mềm,
tinh hoàn,….nhưng không qua được hàng rào máu não nên chỉ đạt 1 lượng không đáng
kể trong dịch não tủy.
18
Ketoconazol chuyển hóa 1 phần qua gan, qua mật rồi vào phân là con đường
chính để thải trừ thuốc
- Chỉ định :
Thuốc uống tác dụng toàn thân trong các bệnh : bệnh nấm toàn thân, bệnh nấm
Candida ở da, niêm mạc nặng mãn tính, bệnh nấm đường tiêu hóa,….
Thuốc bôi tại chỗ : Các bệnh nấm ở da, niêm mạc (Candida, Trichophyton
rubrum, Epidermophyton floccosum,…)
- Thận trọng:
Clotrimazol, Ketoconazol, Miconazol có
phổ chống nấm rộng
Chỉ định : không dùng trong nấm toàn thân mà chỉ dùng tại chỗ (da, âm đạo).
Nấm da (chân, bẹn, thân, đùi, ), lang ben. Viêm âm đạo do Candida albicans và các
nấm khác. Viêm âm đạo,viêm bao qui đầu do nấm
- Bảo quản : dưới 25
o
C, tránh đông lạnh
1.3.3. Dẫn chất nhóm Triazol
1.3.3.1. Itraconazol
- BD : Sporal, Sporacid, Itcure, Itcon,
Viêm nang 100mg, dung dịch 10mg/ml
- Cơ chế : Itraconazol là một chất triazol tổng hợp chống nấm có tác dụng tốt hơn
Ketoconazol đối với 1 số nấm, đặc biệt đối với Aspergillus spp( Coccidioides,
Crytoccocus, Canđia ) Itraconazol ức chế các enzym phụ thuộc cytochrom P450 của
nấm, do đó làm ức chế sinh tổng hợp ergosterol, gây rối loạn chức năng màng và
enzym liên kết màng, ảnh hưởng đến sự
sống và phát triển của tế bào nấm
2
0
Itraconazol được hấp thụ tốt khi uống ngay sau bữa ăn hoặc uống cùng thức ăn,
do thức ăn làm tăng hấp thụ. Itraconazol chuyển hóa trong gan thành nhiều chất rồi bài
tiết qua mật hoặc nước tiểu.
- Chỉ định
Nấm Candida ở miệng – họng, nấm Candida âm hộ - âm đạo, lang ben. Bệnh
nấm da nhạy cảm với Itraconazol (như bệnh do Trichophyton spp., Microsporum spp.,
Epidermophyton floccosum) thí dụ bệnh nấm da chân, da bẹn, da thân, da kẽ tay. B
ệnh
nấm móng chân, tay (tinea unguium)