Thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2005 trên địa bàn xã long khánh – huyện bến cầu – tỉnh tây ninh - Pdf 37

9{jjánñ quản (ỷ ấất đai

Phần I
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Đất đai là một trong những tư liệu sản xuất quý nhất của loài người, là yếu tố
hàng đầu của môi trường sống.Vì thế, chính sách đất đai có tầm quan trọng thiết yếu đối
với tăng trưởng bền vững và mở ra các cơ hội kinh tế cho người dân nông thôn và thành
thị đặc biệt là cho người nghèo. Nước ta lại đang trong công cuộc đổi mới nhu cầu sử
dụng đất đai để phát triển trong từng ngành từng địa phương có sự thay đổi đáng kể.
Do vậy nhà nước ta đã và đang từng bước hoàn thiện pháp luật về đất đai để tăng
cường hiệu quả trong công tác quản lý và sử dụng đất, cần phải nắm vững , quản lý chặt
quỹ đất.
Để đáp ứng nhu cầu quản lý nhà nước về đất đai tạo điều kiện chuyển dịch cơ cấu
các loại đất hợp lý, Bộ Tài Nguyên và Môi Trường - cơ quan thuộc chính phủ thực hiện
chức năng quản lý nhà nước về đất đai -đã tổ chức thực hiện công tác thống kê và kiểm
kê trong toàn quốc.
Đây là công tác quan trọng và trọng tâm nhằm đánh giá hiệu quả sử dụng đất,
hiệu quả của chính sách pháp luật đất đai từ đó kịp thời điều chỉnh, bổ sung chính sách
pháp luật cho phù hợp. Đồng thời chúng ta cũng rút ra những ưư khuyết điểm của quá
trình sử dụng đất làm cơ sở khoa học cho công tác xây dựng quy hoạch và kế hoạch sử
dụng đất trong tương lai là rất cần thiết.
Xuất phát từ những yêu cầu thực tế của xã Long Khánh - huyện Bến cầu- tỉnh Tây
Ninh, sự đồng ý của Phòng tài nguyên môi trường huyện Bến cầu và sự phân công của
Khoa quản lý đất đai và bất động sản tôi xin thực hiện đề tài

Download » Ảgriviet. Com

1



Download » Ảgriviet. Com

2


ơ{jjànã quản (ỷ ấất đai

+ Đánh giá hoạt động kiểm kê và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất.
+ Đáp ứng đồng bộ và hiệu quả các yêu cầu của công tác cấp bách đang tiến hành
qui hoạch sử dụng đất.
+ Tạo được tiền đề cho việc đưa công tác này vào nề nếp.
1.3. Phạm vỉ và đối tượng nghiên cứu của đề tài
1.3.1. Phạm vi nghiên cứu:
Đề tài tập trung nghiên cứu, đánh giá công tác kiểm kê và xây dựng bản đồ
HTSDĐ trên địa bàn xã Long Khánh, huyện Bến cầu, tỉnh Tây Ninh.
1.3.2. Đối tượng nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các loại đất phân theo mục đích sử dụng, đối
tượng quản lý và qui trình kiểm kê trên địa bàn xã Long Khánh, huyện Bến cầu, tỉnh Tây
Ninh.
1.4. TỐ chức thực hiện
+ Lực lượng tham gia kiểm kê:
Đánh giá được tầm quan trọng của công tác kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ
HTSDĐ năm 2005. UBND tỉnh đã ra chỉ thị 30/CT-UB ngày 25/12/2004 về việc thành
lập ban chỉ đạo kiểm kê đất đai như sau:


Cán bộ địa chính xã :

1 người


Cộng sổ mục kê, tổng hợp diện tích và đưa kết quả từ biểu trung gian sang hệ
thống bảng biểu chính thức, hoàn chỉnh bảng biểu KK và viết báo cáo thuyết minh.
1.5. Ý nghĩa của đề tài
Nắm chắc quỹ đất của địa phương để đưa vào khai thác và sử dụng đất đúng qui
định của Pháp luật.
Thống kê đầy đủ và phân tích đánh giá tình hình hiện trạng sử dụng đất ở địa bàn
xã Long Khánh.
Làm cơ sở phục vụ công tác qui hoạch sử dụng đất, lập kế họach sử dụng đất và
kiểm tra thực hiện qui hoạch kế hoạch hàng năm.
Thiết lập cơ sở dữ liệu đất đai của đơn vị hành chính cấp xã làm tài liệu phục vụ
cho công tác quản lý Nhà nước về đất đai và là tài liệu tham khảo có giá trị cho nhiều
ngàng và lĩnh vực.

Download » Ảgriviet. Com

4


ơ{jjànã quản (ỷ ấất đai

Phần II
Tổng Quan Tài Liệu

II.1.

Tổng quan về địa bàn nghiên cứu

II.1.1 Điều kiện tự nhiên
Vị trí địa lý
Xã Long Khánh thuộc huyện Bến cầu, tỉnh Tây Ninh có diện tích địa lý được giới

Nguồn nước mặt: Nguồn nước mặt của xã tương đối hạn chế, duy nhất có rạch
Bảo dài 6km chạy cặp theo ranh của xã, đoạn đầu rộng bình quân 20 - 25m, sâu 3-4m,
càng về phía Campuchia chiều rộng của rạch càng hẹp (bình quân 10 - 15m) và nông
(bình quân 1,5 - 2,Om). Đây là nguồn nước mặt duy nhất cung cấp nước tưới vào sâu
trong nội đồng nên rạch Bảo có một ý nghĩa hết sức quan trọng trong quá trình sử dụng
đất của xã.
Nguồn nước ngầm: Hiện nay trong khu vực xã chưa có tài liệu nghiên cứu đánh
giá chi tiết về nước ngầm. Qua khảo sát nhiều giếng khoang và giếng đào trong toàn xã
cho thấy: Tiềm năng nước ngầm của xã được phân chia thành hai khu vực vđi mức độ
nông sâu và chất lượng nước như sau:
Nước ngầm ở khu vực có địa hình cao:
Phân bố ở khu vực đất xám có cao trình > 4m thuộc ấp Long Phú, Long Cường
với qui mô khoảng 751 ha, chiếm 26% diện tích tự nhiên toàn xã. Hiện trạng sử dụng đất
là các khu dân cư, đất màu hoặc đất lúa một vụ. Độ sâu xuất hiện mực nước ngầm vào
các tháng mùa khô trung bình 8 - lOm, tháng kiệt nhất 12 -13m.
Lưu lượng nước thấp hơn so với các vùng khác, chất lượng nước tốt, hiện chỉ được

sử dụng khai thác cho sinh hoạt.
Nưđc ngầm ở khu vực có địa hình trung bình: Phân bố trên toàn bộ diện tích của xã

(2.108 ha, chiếm 72,97% diện tích tự nhiên toàn xã), trên địa hình trung bình 0,8 - 4, Om.
Hiện trạng sử dụng đất chủ yếu là lúa một vụ, một phần là đất màu, đất hai vụ lúa, một vụ
lúa - một vụ màu, một vụ lúa. Độ sâu xuất hiện mực nước ngầm vào các tháng mùa khô
trung bình 6 - 8m. Lưu lượng nước khá dồi dào, chất lượng nước tốt, hiện đang được khai
thác sử dụng cho sinh họat và một phần cho sản xuất.
Khí hậu
Xã nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa với những đặc trưng chính như
Download » Ảgriviet. Com

6

24

Tỷ
lệ
32.47
(%)
42.82
100.00
22.85
98.13
0.83

Đất phèn thuỷ phân hoàn toàn

24

0.83

30

1.04

III. Sông, rạch
CÁC KÝ HIỆU KHÁC
Download » Ảgriviet. Com
I. Địa hình

1

2889


II. Thành phần cơ giới

Nguồn: SốUệu của UBND xã.


ơ{jjànã quản (ỷ ấất đai

II.1.2 Điều kiện kỉnh tế - xã hội
Dân SỐ
Dân số toàn xã đầu năm 2005 có 5600 người (đứng thứ 6 trong 8 xã của huyện),
mật độ dân số bình quân 167 người/km2 (đứng hàng thứ 7 trong 8 xã của huyện) và thấp
hơn mật độ dân số chung của toàn tỉnh (221 người/km2).
Tỷ lệ dân số của xã giảm từ 2,05% năm 2000 xuống 1,79% năm 2005 là một
trong những thành công trong công tác kế hoạch hoá dân số của xã.
Giáo dục:
Năm 2004 - 2005 toàn xã có 2 điểm trường cấp I với 13 phòng học bán kiên cố
(chiếm 5,6% số phòng học toàn huyện) và 1084 học sinh. Tỷ lệ phổ cập đối với học sinh
cấp I là 85,7%, cấp II là 77,9%, riêng cấp in mới đạt 9,4%. Đặc biệt xã đã có điểm nhà
trẻ mẫu giáo với 34 cháu.
Y tế.

Download » Ảgriviet. Com

8


9{jjánñ quản (ỷ đất đai

Mạng lưới các cơ sở y tế của xã đã được xây dựng khá hoàn chỉnh từ xã xuống



9{jjánñ quản (ỷ đất đai

HỒ sơ địa chính gồm có: Bản đồ địa chính, sổ mục kê, sổ địa chính, sổ cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, sổ theo dõi biến động đất đai. Bản đồ địa chính biểu thị
tất cả các thửa đất ngoài thực địa, sổ mục kê được ghi chép số liệu về các thửa đất của
từng tờ bản đồ, sổ địa chính ghi tên chủ sử dụng đất đã được cấp giấy CNQSDĐ.
II.3. Sơ lược về công tác kiểm kê và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất n.3.1
Công tác kiểm kê ở Việt Nam từ trưức đến nay
Đất đai luôn luôn có sự biến động về mục đích sử dụng, đối tượng sử dụng, về
hình thể, địa giới hành chính ... Chính vì vậy việc quản lý chắc quỹ đất là hết sức cần
thiết nhằm tránh những hiện tượng tiêu cực trong quan hệ đất đai.
Thời kỳ trước năm 1975
Trước đây việc thống kê đất đai nhằm phục vụ cho kế hoạch 5 năm, chỉ tập trung
thống kê đất nông nghiệp nhưng chỉ sơ lược và chưa thống kê theo quyền sở hữu của các
thành phần kinh tế.
Thời kỳ từ năm 1975 tới năm 1993
Theo quyết định 169/CP ngày 24 tháng 06 năm 1977 của Hội Đồng Chính Phủ cả
nước thực hiện điều tra, thống kê tình hình cơ bản về đất trong cả nước.
Theo chỉ thị 299/TTg ngày 10/11/1980 về công tác đo đạc phân hạng và đăng ký
thống kê ruộng đất trong cả nước. Và để hướng dẫn các địa phương thực hiện, Tổng Cục
đã ra quyết định 56/ĐKTK ngày 04/11/1981 ban hành qui định về thủ tục đăng ký thống
kê đất đai trong cả nước và hệ thống biểu mẫu,sổ sách.
Ngoài ra còn có nhiều quyết định về việc kiểm kê như: Quyết định 237/QĐ/LB
ngày 3/8/1989 của Liên Tổng Cục Quản Lý Ruộng Đất, quyết định 144/QĐ/ĐC ngày
14/06/1990 của Tổng Cục Ruộng Đất.
Thời kỳ từ năm 1993 đến năm 2004
Từ khi có luật đất đai năm 1993, việc thống kê kiểm kê đất đai theo định kỳ hằng
năm và 5 năm được tiến hành từ Trung Ương đến địa phương. Các kỳ điều tra kiểm kê

đồ HTSDĐ nhằm hoạch định phát triển, cũng đã bộc lộ nhiều nhược điểm đó là: nội dung
bản đồ HTSDĐ khác nhau, ký hiệu bản đồ không thống nhất, bản đồ không mang tính
pháp lý, từng đơn vị khi xây dựng bản đồ chỉ chú trọng làm rõ những phần đầu tư, các
bản đồ không có thuyết minh kèm theo, số lượng đất đai không phù hợp với bản đồ.
• Bản đồ hiện trạng sử dụng đất do ngành quản lý ruộng đất xây dựng:
Từ 1980 đến 1993 ngành QLRĐ đã tổ chức chỉ đạo xây dựng bản đồ HTSDĐ 3
đợt đó là các năm: 1980, 1985, 1990. cả 3 đợt này chỉ đề cập đến bản đồ HTSDĐ cấp tỉnh
Download » Ảgriviet. Com

11


9{jjánñ quản (ỷ đất đai

và cả nước (xã, huyện không đề cập đến).
Khi Luật đất đai 1993 ra đời ngành quản lý mộng đất đổi tên thành Tổng Cục Địa
Chính đã tiến hành xây dựng bản đồ HTSDĐ năm 1995 trong cả nước. Đợt này được tiến
hành ở các cấp ( xã, huyện, tỉnh)
Bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 1980
Năm 1997 Hội Đồng Chính Phủ ra Quyết định 169/CP về việc điều tra thống kê
tình hình cơ bản đất đai trong cả nước. Trong đợt này đã có 31 trong số 44 tỉnh, thành
phố xây dựng bản đồ HTSDĐ năm 1980 có kèm theo tập số liệu thống kê đất đai.
Trên cơ sở bản đồ HTSDĐ của 31 tỉnh, thành phố và bản đồ HTSDĐ của đợt
công tác phân vùng nông nghiệp ( trước 1978) đối với các tỉnh còn thiếu như: Bản đồ của
các ngành nông, lâm nghiệp. Tổng cục quản lý mộng đất đã chủ trì cùng các cơ quan đã
xây dựng bản đồ HTSDĐ các tỷ lệ 1:1000000 có kèm theo thuyết minh và tập số liệu
thống kê đất đai Bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 1985
Thực hiện Chỉ thị 299/TTg của Thủ Tướng Chính Phủ, ngành quản lý mộng đất
trong thời gian 1981-1985 đã tiến hành đo đạc, phân hạng, đăng ký thống kê đất đai trong
cả nước. Năm 1985 đã đưa ra số liệu thống kê đất đai hoàn chỉnh tất cả các xã, huyện,

liệu bản đồ nền được xây dựng trên BĐĐH tỷ lệ 1:25000 do Tổng Cục Địa Chính phát
hành năm 1982.
n.4. Các phương pháp thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất
Có những phương pháp thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất như sau:
Thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất bằng phương pháp sử dụng bản đồ
địa chính.

Download » Ảgriviet. Com

13


ơ{jjànã quản (ỷ đất đai

-

Thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất bằng ảnh chụp từ máy bay có áp dụng
công nghệ ảnh số.
Thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất bằng phương pháp hiệu chỉnh bản đồ
hiện trạng sử dụng đất chu kỳ trước.

-

Thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất bằng phương pháp sử dụng bản đồ
chuyên nghành.

Trong tình hình tài liệu, số liệu thu thập được kết hợp với điều kiện tự nhiên và trang
thiết bị sấn có xã Long Khánh thống nhất thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất bằng
phương pháp sử dụng bản đồ địa chính.


sau:
-

BĐ nền là BĐĐC và bản đồ địa hình theo ranh giới hành chính tỷ lệ bản đồ.

-

Các contour khép kín của từng loại đất, được thể hiện đúng vị trí, hình dạng, kích
thước theo tỷ lệ.

-

Hệ thống thuỷ văn.

-

Mạng lưới giao thông.

-

Các địa vật đặc trưng.

-

Cơ quan UBND.

ni.2. Phương pháp nghiên cứu
Công tác KKĐĐ và xây dựng BĐHTSDĐ trên địa bàn xã Long Khánh được thực
hiện bởi những phương pháp:
-

17


ơ{jjànã quản (ỷ đất đai

Là một phương pháp quan trọng, từ những số liệu thống kê thực tế qua phân tích đưa
ra nhận định đúng, đánh giá đúng, chính xác làm cơ sở cho việc lập qui hoạch trong thời
gian tới.
- Phương pháp ứng dựng tin học trong thống kê, kiểm kê và lập bản đồ hiện trạng sử
dụng đất.

Phần IV
KẾT QUẢ NGHIÊN cứu
IV.

l. Nguồn tư liệu kế thừa trong kiểm kê và xây dựng bản đổ hiện trạng sử

dụng đất

Download » Agriviet Com

18


ơ{jjànã quản (ỷ ấất đai

IV.1.1. So sánh bảng phân loại đất năm 2000-2005 Bảng
phân cấp từng loại đất của phân loại cũ và mới:
Cấp 1:
STT

Đất nông nghiệp

4

51

Đất ở

5

54

Đất chưa sử dụng

3

CSD

Đất chưa sử dụng

STT
1.1
1.2
1.3
1.4
1.5


3
17

Đất nông nghiệp khác

2.1
2.2
3.1
3.2
3.3

31
35
41
42
43

Rừng tự nhiên
Rừng trồng
Đất xây dưng
Đất giao thông

2.1
2.2
2.3
2.4
2.5

OTC
CDG
TTN
NTD
SMN

Đất đồi núi chưa sử dung
Đất có mặt nước chưa sử dung

3.1
3.2
3.3

BCS
DCS
NCS

Đất bằng chưa sử dụng
Đất đồi núi chưa sử dụng
Núi đá không có rừng cây

5.4
5.5

58
59

Sông suối
Núi đá không có rừng cây

5.6

60

Đất chưa sử dụng khác



1.1.2
1.1.3
1.3.1

9
12

Đất nương rẫy
Đất trồng cây hàng năm khác
Đất trồng cây công nghiệp lâu năm

1.1.2
1.2.1
1.2.2

CLN
RSX
RPH

Đất ưồng cây lâu năm
Đất rừng sản xuất
Đất rừng phòng hộ

1.3.2

20

Đất ưồng cây ăn quả


22
24
25
27

1.5.2

Đất ươm cây giống

1.3.2

TSL

Đất trồng cỏ
Đất cỏ tư nhiên cải tao
Chuyên nuôi cá

2.1.1
2.1.2

ONT
ODT
CTS

lơ, mặn
Đất nuôi trồng thủy sản nước ngọt

2.2.1

Chuyên nuôi tôm


2.2.4

ccc

Đất có muc đích công cộng

2.1.2
2.1.3
2.2.1

33
34
36

Đất có rừng phòng hô
Đất có rừng đặc dung
Đất có rừng sản xuất

2.3.1
2.3.2
2.5.1

TNN
STN
SMN

Đất tôn giáo
Đất tín ngưỡng
Đất sông ngòi, kênh, ra ch, suối

41.3

Đất tru sở cơ quan

3.1.4
3.1.5
3.1.6
3.1.7

41.4
41.5
41.6
41.7

Đất các cơ sở V tế
Đất trường hoc
Đất các công trình thể duc-thể thao
Đất có công trình xây dưng khác

3.3.1
3.3.2

43.1
43.2

Kênh, mương
Đê,đâp

3.3.3


1.1.1.3
1.1.1.4

06
07
08

Ruộng 2 vu
Ruộng 1 vu
Đất chuyên ma

1.1.1.2
1.1.1.3
1.2.1.2

1.1.2.1

10

1.1.2.2

11

Nương trồng lúa
Nương rẫy khác

1.2.1.3
1.2.1.4

RST



ơ{jjànã quản (ỷ ấất đai
cây công nghiệp hàng
năm
1.1.3.2
1.1.3.3

14
15

Đất chuvên rau

1.2.2.2
1.2.2.3

EPN
RPT

Đất có rừng tư nhiên phòng hô
Đất có rừng trồng phòng hộ

Đất trồng cây hàng năm 1.2.2.4
khác còn lai

RPK

1.2.3.1

KDN

2.2.3.1
2.2.3.2
2.2.3.3
2.2.3.4

ANI
SKK
SKC
SKS
SKX

Đất an ninh
Đất khu công nghiêp
Đất cơ sở, sản xuất kinh doanh
Đất cho hoat động khoáng sản
Đất sản xuất vật liệu gốm sứ

2.2.4.1

2.2A.2
2.2.4.3

GTO
TLO
NTO

Đất giao thông
Đất thửy lơi

2.2.4.4

1.1.3.4

16

Đất khoanh nuôi phục hồi rừng phòng hộ

Đất khoanh nuôi phục hồi rừng đặc dung

Đất để chuyển dẫn năng lượng truyền thông

Theo cách phân loại cũ ta thấy ở cấp phân loại 1 có đến 5 loại đất: Đất nông
nghiệp, đất lâm nghiệp có rừng, đất chuyên dùng, đất ở, đất chưa sử dụng. Còn phân loại
mới chỉ có 3 loại đất: nông nghiệp, phi nông nghiệp, chưa sử dụng.
Một vấn đề tích cực mà trong phân loại cũ hạn chế đó là chi tiết cụ thể theo đối
tượng sử dụng. Trong phân loại mới có sự phân biệt về đối tượng sử dụng được phân ra
tổ chức trong nước và nhà đầu tư nước ngoài rất chi tiết và phù hợp với thực tế đối tượng
sử dụng đất hiện nay.
IV.1.2. Đánh giá phân loại đất cũ và mới trong việc quản lý Nhà nước về đất đai:
Trong phân loại cũ, sự chỉ đạo cho sản xuất nông nghiệp rất chi tiết cụ thể Việc
phân loại đất theo Luật đất đai năm 2003 và Nghị định 181/2004/NĐ-CP phần nào đã
Download » Ảgriviet. Com

22


ơ{jjànã quản (ỷ ấất đai

giảm nhẹ sự nặng nề mà trong phân loại cũ sự chỉ đạo cho sản xuất ngành nông nghiệp
không cân đối, chế độ sử dụng đất phức tạp và không phù hợp với kết quả quản lý của
Nhà nước. Việc phân loại mđi đã phần nào phù hợp hơn với sự chuyển đổi nền kinh tế từ

IV.3. Sự biến động diện tích đất năm 2005 xã Long Khánh

THỐNG KÊ DIỆN TÍCH DAT NÔNG NGHIỆP (Phụ lục 01TKĐĐ) l.lĐất sản xuất nông nghiệp(SXN):2717.6ha Trong đó:
- Đất trồng cây hàng năm (CHN): 234.21ha
+ Đất trồng lúa (LUA): 1444.89ha + Đất chuyên trồng
lúa nước (LUC): 410.5 + Đất trồng lúa nưđc còn lại
(LUK): 1034.39ha
- Đất trồng cây hàng năm khác (HNK):896.32ha
+ Đất bằng trồng cây hàng năm khác (BHK):896.32ha
- Đất trồng cây lâu năm (CLN): 376.39ha
+ Đất trồng cây ăn quả lâu năm (LNQ): 19.97ha + Đất
trồng cây lâu năm khác (LNK): 356.42
1.2 Đất lâm nghiệp (LNP)
1.3 Đất nuôi trồng thủy sản (NTS): 4.68ha
- Đất nuôi trồng thủy sản nước ngọt: 4.68ha
1.4 Đất làm muối(LMU)
1.5 Đất nông nghiệp khác (NKH)
Chỉ tiêu cho đất nông nghiệp, đất làm muối, đất nông nghiệp khác không có trong

cơ cấu đất này.
Theo Nghị định 181/NĐ - CP, đất nông nghiệp bao gồm đất nông nghiệp, đất lâm
nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản và đất nông nghiệp khác.

Bảng 02: Cơ cấu đất nông nghiệp xã Long Khánh năm
2005
Loại đất
Diện tích (ha)
Tỷ lệ (%)
Sản xuất nông nghiệp 2717.6
99.82

100
(Nguồn tổng hợp: TTKT Địa chính - Nhà đất tỉnh Tây Ninh)

Nhìn chung đất sản xuất nông nghiệp của xã chia làm hai loại đất chính:
+ Đất trồng cây hàng năm chiếm 86.14% tổng diện tích đất sản xuất nông nghiệp, tăng
14.25% so với năm 2005. Tăng do cộng thêm đất vườn tạp vào.
+ Đất trồng cây lâu năm giảm 188.7 ha so với năm 2005 (376.39 ha) do chuyển sang đất ở
156.5 ha, còn lại chuyển sang đất trồng cây hàng năm.

THỐNG KÊ KIỂM KÊ DIỆN TÍCH DAT PHI NÔNG NGHIỆP (Phụ lục 02)
Download » Ảgriviet. Com

25



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status