Tiểu luận một số vấn đề về hạch toán khấu hao tài sản cố định trong doanh nghiệp hiện nay - Pdf 37

Mục lục
Lời nói đầu
Nội dung
Phần I. Cơ sở lý luận chung về tài sản cố định và hạch toán
khấu hao tài sản cố định.

I. Lý luận chung về tài sản cố định.
1. Khái niệm về tài sản cố định.
2. Đặc điểm của tài sản cố định.
3. Đánh giá tài sản cố định.
II. Cơ sở lý luận hạch toán khấu hao tài sản cố định.
1. Khấu hao và bản chất của khấu hao.
2. Các phơng pháp tính khấu hao.
3. Nguyên tắc tính khấu hao.
4. Kế toán khấu hao tài sản cố định.
Phần II. Thực trạng kế toán khấu hao tài sản cố định hiện
nay ở Việt nam.

1. Đánh giá thời gian sử dụng hữu ích của tài sản cố định.
2. Quy định áp dụng các phơng pháp tính khấu hao trong doanh nghiệp.
3. Quản lý nguồn vốn khấu hao cơ bản.
Phần III. Một số kiến nghị.

1. Xem xét lại việc đánh giá thời gian sử dụng có ích của tài sản cố định.
2. Vấn đề về phơng thức tính khấu hao tài sản cố định.
3. Quản lý và sử dụng nguồn vốn khấu hao cơ bản của doanh nghiệp.
Kết luận.

1





Phần I
Cơ sở lý luận chung về tài sản cố định và hạch toán
khấu hao tài sản cố định .
I. Lý luận chung về tài sản cố định .
Sản xuất là quá trình kết hợp của ba yếu tố cơ bản: T liệu lao động, đối tợng lao động và sức lao động. Tài sản cố định là t liệu lao động, là một trong ba
yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất. Tuy nhiên không phải tất cả t liệu lao động
đều là tài sản cố định. Chỉ có những t liệu lao động đáp ứng đợc tiêu chuẩn về
mặt giá trị và thời gian sử dụng theo quy định trong chế độ quản lý của nhà nớc
mới đợc coi là tài sản cố định. Trong t liệu lao động, tài sản cố định là yếu tố cơ
bản có ý nghĩa quyết định đến sự sống còn của doanh nghiệp trong quá trình
sản xuất kinh doanh. Đối với doanh nghiệp, tài sản cố định là công cụ trung
gian để con ngời tác động đến đối tợng lao động, là điều kiện cần thiết để giảm
cờng độ lao động và tăng năng suất lao động, nó thể hiện cơ sở vật chất kỹ
thuật, trình độ công nghệ, năng lực và thế mạnh của doanh nghiệp trong việc
sản xuất kinh doanh.
1. Khái niệm tài sản cố định.
Theo chuẩn mực kế toán Quốc tế 16 ( IAS 16 ): Tài sản đợc sử dụng trong
quá trình sản xuất, cung cấp hàng hoá dịch vụ, hoặc cho các mục đích hành
chính và có thời gian sử dụng nhiều hơn một kỳ kế toán đợc gọi là tài sản cố
định.
Theo chuẩn mực kế toán Việt nam : Tài sản cố định là những t liệu lao
động chủ yếu, có giá trị lớn, thời gian sử dụng dài.
Xét về hình thái vật chất, tài sản cố định trong doanh nghiệp gồm có tài
sản cố định hữu hình và tài sản cố định vô hình. Chế độ kế toán hiện hành của
từng quốc gia thờng có quy định cụ thể về tiêu chuẩn nhận biết tài sản cố định.
Theo quyết định số 166/ 1999/QĐ- BTC ngày 30/12/1999 của bộ trởng bộ
tài chính:
+ Tiêu chuẩn nhận biết tài sản cố định hữu hình: Mọi t liệu lao động có

chung tài sản cố định không bị thay đổi hình thái vật chất nhng tính công năng
bị giảm dần và cùng với sự giảm dần về giá trị sử dụng thì giá trị của nó cũng bị
giảm đi.
Ngoài đặc điểm trên, một t liệu lao động chỉ đợc coi là tài sản cố định khi
nó là sản phẩm của lao động. Do đó tài sản cố định không chỉ có giá trị sử dụng
mà còn có giá trị. Hay nói cách khác tài sản cố định phải là một hàng hoá nh
mọi hàng hoá khác, thông qua trao đổi mua bán nó có thể đợc chuyển đổi
quyền sở hữu, quyền sử dụng từ chủ thể này sang chủ thể khác trên thị trờng.
Đánh giá tài sản cố định.

4


Tài sản cố định luôn đợc đánh giá theo nguyên giá và giá trị còn lại. Đánh
giá tài sản cố định là bớc khởi đầu quan trọng và cần thiết để tính và trích khấu
hao chính xác, đảm bảo hoàn lại đầy đủ vốn đầu t và phân tích đợc chính xác
hiệu quả sử dụng vốn. Việc ghi sổ kế toán phải đảm bảo theo dõi đợc ba chỉ tiêu
về giá trị của tài sản cố định là nguyên giá, giá trị hao mòn, và
giá trị còn lại.
Giá trị còn lại = Nguyên giá

-

Giá trị hao mòn.

*Xác định nguyên giá của tài sản cố định.
Một điểm cần chú ý trong việc xác định nguyên giá tài sản cố định: đối với
các cơ sở thuộc đối tợng nộp thuế giá trị gia tăng theo phơng pháp khấu trừ thì
trong chỉ tiêu nguyên giá không bao gồm phần thuế giá trị gia tăng đầu vào.
Trong trờng hợp cơ sở thuộc đối tợng nộp thuế giá trị gia tăng theo phơng pháp

NG = Giá mua trả ngay tại thời điểm mua.
+ Nguyên giá tài sản cố định hữu hình mua dới hình thức trao đổi.
- Trao đổi với một tài sản cố định hữu hình không tơng tự :
NG = Giá trị hợp lý của tài sản cố định hữu hình nhậnvề
hoặc giá trị hợp lý của tài sản đem trao đổi.

5


- Trao đổi với một tài sản cố định hữu hình tơng tự :
NG = Giá trị còn lại của tài sản cố định đem trao đổi.
+ Nguyên giá tài sản cố định vô hình: là toàn bộ chi phí mà doanh nghiệp
phải bỏ ra để có đợc tài sản cố định vô hình tính đến thời điểm đa tài sản
đó vào sử dụng theo dự kiến.
+ Nguyên giá tài sản cố định thuê tài chính.
1, NG = Giá trị hợp đồng thuê tài sản.
2, NG = Giá trị hiện tại của khoản tiền thuê theo hợp đồng.
* Xác định giá trị hao mòn của tài sản cố định .
+ Khấu hao tài sản cố định: là việc tính toán và phân bổ có hệ thống
nguyên giá của tài sản cố định vào chi phí kinh doanh qua thời gian sử dụng của
tài sản cố định.
+ Hao mòn tài sản cố định: là sự giảm dần giá trị và giá trị sử dụng của tài
sản cố định do tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh, do bào mòn của tự
nhiên, do sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật trong quá trình hoạt động của tài
sản cố định. Hao mòn này đợc thể hiện dới hai dạng: Hao mòn hữu hình ( là sự
hao mòn vật lý trong quá trình sử dụng do bị cọ sát, bị ăn mòn, bị h hỏng từng
bộ phận, loại hao mòn này càng lớn nếu doanh nghiệp sử dụng càng nhiều hoặc
ở môi trờng có sự ăn mòn hoá học hay điện hoá cao) và hao mòn vô hình (là sự
giảm giá trị của tài sản cố định do tiến bộ khoa học kỹ thuật đã sản xuất ra
những tài sản cố định cùng loại có nhiều tính năng u việt hơn và với chi phí thấp

nghiệp. Còn về phơng diện kế toán, khấu hao là việc ghi nhận sự giảm giá của
tài sản cố định trong thời gian sử dụng.
Mục đích của khấu hao tài sản cố định là nhằm tạo nguồn vốn tái đầu t tài
sản cố định. Phần giá trị hao mòn của tài sản cố định đợc chuyển dịch vào giá
trị sản phẩm mới sản xuất ra khi đợc tính vào chi phí kinh doanh, theo tỷ lệ
khấu hao nhất định đối với từng loại tài sản khác nhau và đợc thu hồi dới hình
thức tiền khấu hao. Phần quỹ khấu hao là nguồn vốn quan trọng để doanh
nghiệp có thể đầu t xây dựng cơ bản, trang bị lại cơ sở kỹ thuật cho sản xuất, trả
chi phí thay thế tài sản cố định đã bị hao mòn, giúp cho doanh nghiệp bảo toàn
vốn.
Bảo toàn vốn hiểu theo nghĩa đơn giản là vốn không bị tụt hậu trong quá
trình sản xuất. Việc bảo toàn vốn đợc thực hiện thông qua cơ chế khấu hao hay
nói cách khác khấu hao giúp doanh nghiệp bảo toàn vốn về mặt giá trị, và hiện
vật. Vì vậy, việc tính và trích khấu hao của doanh nghiệp không những phải tính
đủ giá trị hao mòn tài sản cố định mà còn phải tính toán đủ để bồi hoàn hao
mòn về hiện vật, có nghĩa là đủ để tái sản xuất giản đơn tài sản cố định. Hơn
nữa ở góc độ phát triển vốn cho doanh nghiệp, tiền trích khấu hao phải đáp ứng
đợc yêu cầu tái sản xuất mở rộng, giúp doanh nghiệp có khả năng dùng vốn
khấu hao để đầu t mua công nghệ tiên tiến nhằm nâng cao chất lợng sản phẩm,
năng suất lao động, đủ sức cạnh tranh trên thị trờng. Vì vậy trích khấu hao
không chỉ quan tâm đến hao mòn hữu hình mà còn tính đến cả hao mòn vô
hình.

7


Đối với tài sản cố định hữu hình, giá trị phải khấu hao là hiệu số giữa
nguyên giá tài sản cố định hữu hình và giá trị thanh lý ớc tính của tài sản cố
định đó. Trong đó giá trị thanh lý là giá trị ớc tính thu đợc khi hết thời gian sử
dụng hữu ích của tài sản cố định sau khi trừ chi phí thanh lý ớc tính.


b. Phơng pháp khấu hao theo sản lợng

8


Trong một số ngành kinh doanh, việc sử dụng tài sản cố định thay đổi rất
nhiều giữa các kỳ kế toán. Ví dụ nh trong một công ty xây dựng, máy móc thiết
bị thi công chuyên dụng có thể đợc sử dụng trong tháng này rồi các tháng sau
đó không sử dụng. Đối với tài sản cố định có tính chất sử dụng không ổn định
nh vậy doanh nghiệp có thể sử dụng phơng pháp khấu hao theo sản lợng. Theo
phơng pháp này mức khấu hao trên một đơn vị sản lợng đợc tính cố định nên
nếu muốn thu hồi vốn nhanh và khắc phục đợc hữu hao mòn vô hình đòi hỏi
doanh nghiệp phải tăng ca sản xuất, tăng năng suất lao động để là ra nhiều sản
phẩm.Theo phơng pháp này mức khấu hao cho một đơn vị sản phẩm đợc tính
nh sau:
Mức khấu hao cho một
đơn vị sản lợng ớc tính

=
Giá trị phải khấu hao
Sản lợng tính theo công suất thiết kế.

c. Phơng pháp khấu hao nhanh.
* Phơng pháp khấu hao theo giá trị còn lại.
Phơng pháp này còn đợc gọi là phơng pháp khấu hao kép trên giá trị còn
lại hay phơng pháp khấu hao theo số d giảm dần.
Công thức tính khấu hao theo phơng pháp này nh sau:
Mức khấu hao phải trích hàng năm =
2 * Giá trị còn lại

tức là chiếm dụng tạm thời vốn nhà nớc.
Ngoài ra, Quyết định số 2000/ QĐ-BTC do Bộ trởng Bộ tài chính ban hành
ngày 31/12/2001 về việc thực hiện thí điểm chế độ khấu hao tài sản cố định
theo phơng pháp số d giảm dần có điều chỉnh. Quyết định này phù hợp với các
doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực công nghệ cao, công nghệ mới mà tài
sản cố định có tốc độ hao mòn vô hình cao, đòi hỏi phải khấu hao, thay thế và
đổi mới nhanh nhằm theo kịp sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật. Phơng pháp này
giúp doanh nghiệp có khả năng thu hồi nhanh vốn đầu t, mua sắm đổi mới tài
sản cố định, phản ánh chính xác hơn mức hao mòn tài sản cố định vào sản
phẩm, phù hợp với hầu hết các sản phẩm có giá bán lúc đầu cao sau đó có xu hớng giảm dần, hạn chế ảnh hởng của hao mòn vô hình.
Phơng pháp này là sự kết hợp giữa phơng pháp khấu hao theo số d giảm
dần trong những năm đầu và phơng pháp khấu hao đờng thẳng trong những năm
còn lại nhằm khấu hao hết toàn bộ giá trị cần khấu hao của tài sản cố định theo
đúng thời gian sử dụng.
Phơng pháp khấu hao tài sản cố định theo số d giảm dần có điều chỉnh đợc
tiến hành theo các bớc:
+ Bớc 1: Doanh nghiệp xác định thời gian sử dụng của tài sản cố định theo
phơng pháp đờng thẳng (quy định tại phụ lục 1 ban hành theo Quyết định
166/1999/QĐ-BTC ngày 30/12/1999).
+ Bớc 2: Xác định mức trích khấu hao hàng năm của tài sản cố định bằng
cách lấy giá trị còn lại của tài sản cố định nhân với tỷ lệ khấu hao nhanh. Trong
đó tỷ lệ khấu hao nhanh bằng tỷ lệ khấu hao theo đờng thẳng nhân với hệ số
điều chỉnh (căn cứ vào chu kỳ đổi mới của máy móc thiết bị).
Những năm cuối, khi mức khấu hao hàng năm xác định theo phơng pháp
số d giảm dần bằng hoặc thấp hơn mức khấu hao tính bình quân giữa giá trị còn
lại và số năm sử dụng còn lại của tài sản cố định, thì kể từ đó mức khấu hao đợc
tính bằng giá trị còn lại của tài sản cố định chia cho số năm sử dụngcòn lại của
tài sản cố định.
3. Nguyên tắc tính khấu hao.


nh nhà trẻ, câu lạc bộ, nhà truyền thống, nhà ăn
+ Những tài sản cố định phục vụ nhu cầu chung cho toàn xã hội, không
phục vụ riêng cho hoạt động kinh doanh của riêng doanh nghiệp nh đê đập, đờng xá, cầu cống mà nhà nớc giao cho doanh nghiệp quản lý.
+ Tài sản cố định không tham gia vào hoạt động kinh doanh.
Nếu các tài sản cố định có tham gia vào hoạt động kinh doanh thì trong
thời gian tài sản cố định tham gia vào hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp thực
hiện tính và trích khấu hao vào chi phí kinh doanh theo nguồn gốc của tài sản
cố định.
Đối với tài sản cố định cha khấu hao hết đã hỏng, doanh nghiệp phải xác
định nguyên nhân, quy trách nhiệm đền bù, đòi bồi thờng thiệt hại và xử lý
theo các quy định hiện hành.
Việc sử dụng số khấu hao của các doanh nghiệp và huy động tiền khấu hao
tài sản cố định của các đơn vị thành viên trong tổng công ty phải tuân theo các
quy định về chế độ quản lý tài chính hiện hành của nhà nớc, quy chế tài chính
của tổng công ty.

11


Mức trích khấu hao bình quân hàng năm đợc phép làm tròn đến con số
hàng đơn vị theo quy định sau:
+ Số thập phân có giá trị từ con số 5 trở lên đợc làm tròn lên một đơn vị
giá trị cho con số hàng đơn vị ( ví dụ: 780.540,5 đồng lấy tròn là 780.541
đồng).
+Số thập phân đầu tiên có giá trị từ con số 4 trở xuống thì con số hàng đơn
vị đợc giữ nguyên (ví dụ: 780.540,4 đồng làm tròn là 780.540 đồng).
Trờng hợp thời gian sử dụng hay nguyên giá tài sản cố định thay đổi,
doanh nghiệp phải xác định lại mức khấu hao bình quân bằng cách lấy giá trị
còn lại trên sổ kế toán chia cho thời gian sử dụng xác định lại hoặc thời gian sử
dụng đã đăng ký trừ thời gian đã sử dụng của tài sản cố định. Mức trích khấu

xác định theo thời gian hoạt động còn lại của dự án.
Kế toán khấu hao tài sản cố định.
a. Tài khoản sử dụng:
- Tài khoản 214: Hao mòn tài sản cố định: Tài khoản này dùng để phản
ánh giá trị hao mòn của toàn bộ tài sản cố định hiện có tại doanh nghiệp (trừ tài
sản cố định thuê hoạt động).
+ Kết cấu:
Bên nợ: Phản ánh các nghiệp vụ làm giảm giá trị hao mòn của tài sản
cố định ( nhợng bán, thanh lý tài sản cố định ).
Bên có: Phản ánh các nghiệp vụ làm tăng giá trị hao mòn của tài sản cố
định (do trích khấu hao, đánh giá tăng).
D có : Giá trị hao mòn tài sản cố định hiện có.
+ Các tiểu khoản: Tài khoản 214 đợc phân tích thành 3 tiểu khoản:
- Tài khoản 2141: Hao mòn tài sản cố định hữu hình.
- Tài khoản 2142: Hao mòn tài sản cố định thuê tài chính.
- Tài khoản 2143: Hao mòn tài sản cố định vô hình.
- Tài khoản 009: Nguồn vốn khấu hao cơ bản: Tài khoản này dùng để
theo dõi tình hình hình thành và sử dụng số vốn khấu hao cơ bản tài sản cố
định.
+ Kết cấu:
Bên nợ: Phản ánh các nghiệp vụ làm tăng nguồn vốn khấu hao cơ bản.
Bên có: Phản ánh các nghiệp vụ làm giảm nguồn vốn khấu hao cơ bản
(nộp cấp trên, cho vay, đầu t, mua sắm tài sản cố định ).
D nợ: Số vốn khấu hao cơ bản hiện còn.
b. Trình tự hạch toán.
- Định kỳ, kế toán tiến hành trích khấu hao tài sản cố định và phân bổ vào
chi phí sản xuất kinh doanh của các bộ phận sử dụng:
Nợ TK 627 (6274 Chi tiết theo từng phân xởng): Khấu hao tài sản cố
định sử dụng ở phân xởng, bộ phận sản xuất.
Nợ TK 641 (6414) : Khấu hao tài sản cố định dùng cho tiêu tụ sản phẩm,

Có TK 214 : Phần hao mòn tăng thêm.
+ Nếu đánh giá giảm: Nợ TK 214 : Phần hao mòn giảm.
Có TK 412 : Phần hao mòn giảm.
- Trờng hợp giảm giá trị hao mòn do nhợng bán, thanh lý.
Nợ TK 214 (2141) : Giá trị hao mòn luỹ kế.
Nợ TK 811
: Giá trị còn lại.
Có TK 211,213 : Nguyên giá tài sản cố định.
- Trờng hợp giảm do góp vốn liên doanh băng tài sản cố định.
Nợ TK 222 : Giá trị vốn góp liên doanh dài hạn đợc ghi nhận.
Nợ TK 128 : Giá trị vốn góp liên doanh ngắn hạn đợc ghi nhận.
Nợ TK 214 : Giá trị hao mòn luỹ kế của tài sản cố định.
Nợ (hoặc Có) TK 412 :Phần chênh lệch.

14


Có TK 211 :Nguyên giá tài sản cố định.
- Trờng hợp giảm do trả lại vốn góp bằng tài sản cố định cho các bên liên
doanh.
Nợ TK 411 (chi tiết vốn liên doanh) : Giá trị còn lại theo thoả thuận của
tài sản cố định.
Nợ TK 214 ( 2141) : Giá trị hao mòn luỹ kế.
Nợ (hoặc Có) TK412 : Phần chênh lệch (nếu có).
Có TK 211 : Nguyên giá tài sản cố định.
-Trờng hợp khấu hao hết đối với tài sản cố định vô hình.
Nợ TK 214 (2143) :Giá trị hao mòn luỹ kế.
Có TK 213 : Xoá sổ tài sản cố định vô hình theo nguyên giá.
-Với tài sản cố định thuê tài chính, khi hết hợp đồng thuê phải trả mà cha
trích đủ khấu hao thì giá trị còn lại của tài sản cố định thuê tài chính phải tính

toán Việt nam. Điều đó cho thấy Nhà nớc ta rất coi trọng và quan tâm đến
công tác kế toán, coi đó là điều kiện quan trọng
không thể thiếu đảm bảo cho sự thắng lợi của công cuộc phát triển kinh tế,
đổi
mới đất nớc.
Hệ thống chế độ kế toán Việt nam ngày càng đợc hoàn thiện hơn qua
những lần đợc sửa đổi, bổ sung. Tuy nhiên hiện nay trong chế độ kế toán vẫn
còn tồn tại một số vấn đề cần đợc xem xét.
1.Vấn đề đầu tiên cần đợc xem xét lại đó là việc đánh giá lại thời gian sử
dụng có ích của tài sản cố định.
Theo chuẩn mực kế toán Việt nam., tiêu chuẩn để xác định thời gian sử
dụng đối với tài sản cố định còn mới ( cha qua sử dụng ), tài sản cố định đã qua
sử dụng mà giá trị thực tế còn từ 90% trở lên ( so với giá bán của tài sản cố
định mới cùng loại hoặc của loại tài sản cố định tơng đơng trên thị trờng),
doanh nghiệp phải căn cứ vào khung thời gian sử dụng tài sản cố định do Bộ tài
chính quy định. Theo quy định này, khung thời gian sử dụng của một số tài sản
cố định khá rộng, từ 4 đến 25 năm. Việc xác định thời gian sử dụng tài sản cố
định sẽ có ảnh hởng lớn đến công tác trích khấu hao của doanh nghiệp. Do đó
mức chi phí khấu hao tối thiểu và mức tối đa chênh lệch quá lớn sẽ gây khó
khăn đối với những doanh nghiệp có tỷ trọng chi phí khấu hao lớn trong tổng
chi phí sản xuất kinh doanh. Hậu quả là hiệu quả sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp không đợc phản ánh một cách chính xác.

16


2. Sự hạn chế trong quy định áp dụng các phơng pháp tính khấu hao trong
doanh nghiệp.
Hiện nay theo quyđịnh của nhà nớc, doanh nghiệp có thể lựa chọn áp dụng
một trong ba phơng pháp tính khấu hao, đó là: phơng pháp khấu hao đờng


- Kế toán khấu hao tài sản cố định là sự phân bổ một cách có hệ thống các
chi phí mà doanh nghiệp đã đầu t để có đợc tài sản vào chi phí sản xuất kinh
doanh trong quá trình sử dụng tài sản. Việc phân bổ chi phí này phải đảm bảo
phù hợp với lợi ích thu đợc từ tài sản cố định trong quá trình sử dụng. Điều này
xuất phát từ nguyên tắc phù hợp của kế toán với nội dung cơ bản là thu nhập
phải phù hợp với chi phí đã chi ra trong kỳ kế toán.
3. Sự bất hợp lý trong việc quản lý nguồn vốn khấu hao.
Một vấn đề cũng cần phải đợc xem xét, đó là việc quản lý nguồn vốn khấu
hao cơ bản tài sản cố định. Quỹ khấu hao cơ bản của doanh nghiệp là nguồn
vốn cơ bản và quan trọng để doanh nghiệp có thể đầu t giản đơn và mở rộng tài
sản cố định. Hiện nay, theo chế độ mới, Nhà nớc đã trao quyền quản lý và sử
dụng nguồn vốn khấu hao cơ bản lại cho doanh nghiệp. Đây là một sự thay đổi
lớn, phù hợp với xu thế phát triển của nền kinh tế. Việc chế độ mới đợc ban
hành đã giúp cho doanh nghiệp chủ động hơn trong việc tái đầu t tài sản cố
định, đổi mới công nghệ để nâng cao năng suất lao động, chất lợng sản phẩm,
tăng khả năng cạnh tranh trong nền kinh tế thị trờng. Tuy nhiên, với một số
doanh nghiệp sở hữu tài sản cố định đặc thù nh : nhà máy điện, cầu, cảng,
những tài sản cố định có giá trị lớn, thời gian sử dụng dài nên trớc mắt cha có
nhu cầu sử dụng nguồn vốn khấu hao cơ bản để đầu t tài sản cố định. Nguồn
vốn nà do cha có nhu cầu sử dụng có thể sẽ bị đem sử dụng vào việc khác hoặc
bị tổng công ty điều chuyển cho các doanh nghiệp khác, khi doanh nghiệp có
nhu cầu đầu t mua hay xây dựng tài sản cố định thì lại không có đủ vốn để thực
hiện. Việc này dẫn đến sự trì trệ trong tiến độ đầu t, gây ảnh hởng tới sự mở
rộng phát triển của doanh nghiệp.
Phần III
Một số kiến nghị.
Từ những tồn tại, vớng mắc trong công tác quản lý và hạch toán khấu hao
tài sản cố định, em xin đa ra một số kiến nghị.
1. Về việc xem xét đánh giá thời gian sử dụng hữu ích của tài sản cố định.

Theo quy định này phơng pháp khấu hao doanh nghiệp đã lựa chọn phải
đợc áp dụng trong ít nhất một năm. Quy định này cha thực sự hợp lý vì
trong một kỳ kế toán năm có thể đã có nhiều biến động trong việc sử dụng tài
sản cố định, do đó có thể dẫn đến tình trạng không phản ánh đúng thực tế huy
động tài sản cố định của doanh nghiệp và tình trạng doanh nghiệp bị lỗ do chi
phí khấu hao quá cao. Việc trích khấu hao không chỉ phụ thuộc vào bản thân tài
sản cố định mà còn phụ thuộc vào các yếu tố bên ngoài nh: tình hình tăng trởng
kinh tế xã hội, hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, tiến bộ của
khoa học kỹ thuật. Chính vì vậy, mức trích khấu hao của doanh nghiệp có thể
đúng trong thời điểm này nhng lại là bất hợp lý trong thời diểm khác. Mức trích
khấu hao trong khung quy định chỉ nên là chỉ tiêu hớng dẫn, còn trong quá trình
sử dụng doanh nghiệp có thể tự điều chỉnh cho phù hợp. Việc này sẽ giúp cho
các doanh nghiệp chủ động trong sản xuất kinh doanh, đảm bảo hiệu quả sản
xuất, cân bằng chi phí và thu nhập của doanh nghiệp.

19


Mỗi doanh nghiệp hiện nay thờng sử dụng nhiều loại tài sản cố định với
nhiều cách, phơng thức khác nhau nhng mực đích chung đều là để thu đợc lợi
ích kinh tế trong quá trình sử dụng. Do vậy Nhà nớc nên đa ra các phơng pháp
khấu hao tài sản cố định khác nhau cho mỗi loại tài sản và cho phép doanh
nghiệp quyền lựa chọn phơng pháp khấu hao phù hợp với công dụng và cách
thức sử dụng tài sản cố định của doanh nghiệp. Ví dụ nh:
+ Đối với loại tài sản cố định: nhà cửa, vật kiến trúcdo tốc độ hao mòn
chậm thì có thể áp dụng phơng pháp khấu hao đờng thẳng.
+ Đối với máy móc, thiết bị, phơng tiện vận tải thờng gắn liền với quá
trình sản xuất kinh doanh, tính năng công dụng giảm nhanh trong quá trình sử
dụng, có thể áp dụng phơng pháp khấu hao theo sản lợng hoặc phơng pháp
khấu hao nhanh.

nhà nớc cần có quy định riêng. Trong các ngành này giá trị của tài sản cố định
là rất lớn, thời gian sử dụng dài nên trong một khoảng thời gian dài doanh
nghiệp cha có nhu cầu sử dụng nguồn vốn khấu hao để thay thế, đổi mới tài sản
cố định đó. Điều này rất dễ dẫn đến tình trạng doanh nghiệp sử dụng nguồn vốn
này đầu t và tài sản cố định khác và khi doanh nghiệp có nhu cầu xây dựng lại
nhà máy , cầu cảng doanh nghiệp sẽ không huy động đủ vốn để thực hiện.
Tình trạng thiếu vốn đầu t cho các công trình có giá trị phục vụ lớn cho lợi ích
xã hội này sẽ không chỉ gây thiệt hại cho doanh nghiệp mà còn gây tổn thất cho
xã hội. Chính vì vậy, bên cạnh việc bàn giao quyền sử dụng nguồn vốn khấu
hao cơ bản cho doanh nghiệp, nhà nớc nên có một số biện pháp, chính sách nhất
định quy định về việc sử dụng khấu hao cho một số doanh nghiệp đặc thù để
nguồn vốn khấu hao trong các doanh nghiệp này đợc sử dụng hợp lý và có hiệu
quả nhất.

Kết luận
Có thể nói việc quản lý và sử dụng tài sản cố định là một vấn đề lớn, phức
tạp và có ảnh hởng quan trọng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp. Qua bài viết này, em đã phân tích và đa ra một số ý kiến đối với vấn đề
Hạch toán khấu hao tài sản cố định trong doanh nghiệp hiện nay nhằm góp
phần nâng cao hiệu quả của công tác quản lý và sử dụng tài sản cố định trong
doanh nghiệp.

21


Tuy nhiên , công tác quản lý tài sản cố định trong đó một phần quan trọng
là hạch toán khấu hao tài sản cố định rất phức tạp và đòi hỏi sự am hiểu sâu sắc
cả về lý luận và thực hành. Với lợng kiến thức và thời gian nghiên cứu hạn chế,
bài viết của em sẽ không tránh khỏi những sai sót, em rất mong nhận đợc sự
thông cảm và góp ý của các thầy cô.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status