ĐỀ ÁN MÔN HỘC GVHD: TS. TRẦN THỊ NAM THANH
MỤC LỤC
MỤC LỤC ............................................................................................... 1
LỜI MỞ ĐẦU ......................................................................................... 2
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KHẤU HAO TÀI SẢN
CỐ ĐỊNH THEO CHẾ ĐỘ HIỆN HÀNH ............................................ 4
1.1. Khái niệm, đặc điểm tài sản cố định trong doanh nghiệp ............... 4
1.2. Hao mòn và khấu hao tài sản cố định ............................................... 6
1.3. Phương pháp tính khấu hao tài sản cố định ................................... 13
1.3.1. Phương pháp khấu hao đường thẳng .............................................. 13
1.3.2. Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh .......... 15
1.3.3. Phương pháp khấu hao theo số lượng, khối lượng sản phẩm ....... 16
1.4. Hạch toán khấu hao tài sản cố định trong chế độ kế toán ............. 18
1.4.1. Nguyên tắc trích khấu hao tài sản cố định ..................................... 18
1.4.2. Thời gian sử dụng tài sản cố định ................................................... 19
1.4.3. Áp dụng các phương pháp tính khấu hao trong các doanh nghiệp
thực tế ......................................................................................................... 21
1.4.4. Sử dụng số tiền khấu hao tài sản cố định ....................................... 21
1.4.5. Hạch toán khấu hao tài sản cố định ............................................... 21
- Số dư: giá trị hao mòn của TSCĐ đầu kỳ ............................................. 21
CHƯƠNG 2: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CẦN HOÀN THIỆN VỀ HẠCH
TOÁN KHẤU HAO TÀI SẢN CỐ ĐỊNH ........................................... 27
2.1. Sự khác biệt trong chế độ kế toán Việt Nam và một số chế độ kế
toán khác ................................................................................................... 27
2.2. Bàn về hạch toán khấu hao tài sản cố định ở Việt Nam ............... 30
KẾT LUẬN ........................................................................................... 34
TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................... 35
NGUYỄN THỊ HẠNH – KẾ TOÁN TỔNG HỢP K20
ĐỀ ÁN MÔN HỘC GVHD: TS. TRẦN THỊ NAM THANH
LỜI MỞ ĐẦU
Tài sản cố định là một thành phần không thể thiếu ở bất kỳ một doanh
Sau đây là nội dung chi tiết của đề tài
NGUYỄN THỊ HẠNH – KẾ TOÁN TỔNG HỢP K20
3
ĐỀ ÁN MÔN HỘC GVHD: TS. TRẦN THỊ NAM THANH
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KHẤU HAO
TÀI SẢN CỐ ĐỊNH THEO CHẾ ĐỘ HIỆN HÀNH
1.1. Khái niệm, đặc điểm tài sản cố định trong doanh nghiệp
• Khái niệm và tiêu chuẩn ghi nhận tài sản cố định:
Tài sản của doanh nghiệp được chia ra thành tài sản cố định và tài sản lưu
động được dùng để phục vụ quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh. Tài sản
cố định là những tài sản có hình thái vật chất cụ thể hoặc không có hình thái
vật chất cụ thể nhưng xác định được giá trị, do doanh nghiệp nắm giữ để sử
dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh thỏa mãn các tiêu chuẩn ghi nhận tài
sản cố định.
Các tiêu chuẩn ghi nhận tài sản cố định tùy thuộc theo từng chế độ kế
toán của mỗi quốc gia có sự khác nhau về thời gian sử dụng, giá trị quy định,
nhưng chúng đều có đặc điểm chung là thời gian sử dụng dài, và có giá trị
lớn. Theo Quyết định số 206/2003/QĐ-BTC ra ngày 12 tháng 12 năm 2003
thì tiêu chuẩn ghi nhận tài sản cố định là:
- Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài
sản;
- Nguyên giá tài sản cố định phải được xác định một cách đáng tin cậy;
- Thời gian sử dụng ước tính trên 1 năm;
- Có giá trị từ 10.000.000 đồng (mười triệu đồng) trở lên.
• Phân loại tài sản cố định:
Có nhiều cách phân loại tài sản cố định: theo hình thái biểu hiện, theo
nguồn hình thành, theo quyền sở hữu, theo công dụng và tình hình sử dụng
của tài sản cố định.
- Theo hình thái biểu hiện, có thể phân thành tài sản cố định hữu hình và
tài sản cố định vô hình.
5
ĐỀ ÁN MÔN HỘC GVHD: TS. TRẦN THỊ NAM THANH
Theo điều 5 chuẩn mực kế toán số 03 và điều 6 chuẩn mực kế toán số 04
trong Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ra ngày 31 tháng 12 năm 2001,
nguyên giá tài sản cố định là toàn bộ các chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra để có
được tài sản cố định tính đến thời điểm đưa tài sản cố định vào sử dụng theo
dự tính. Việc tính nguyên giá tài sản cố định cũng được cụ thể hóa theo từng
loại được quy định rõ ở các chuẩn mực kế toán này. Chỉ tiêu nguyên giá tài
sản cố định vừa có tính khách quan, vừa mang tính ổn định cao, và hầu như
không thay đổi trong suốt thời gian sử dụng tại doanh nghiệp. Nguyên giá tài
sản cố định ảnh hưởng trực tiếp tới giá trị khấu hao được tính và phân bổ vào
chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ.
Giá trị hao mòn của tài sản cố định thể hiện phần vốn đầu tư đã thu hồi ở
tài sản cố định, giá trị hao mòn được tính bằng số khấu hao cơ bản lũy kế của
tài sản cố định tính tới thời điểm đó.
Giá trị còn lại của tài sản cố định thể hiện phần vốn đầu tư chưa thu hồi ở
tài sản cố định, thông thường, giá trị còn lại của tài sản cố định được tính
bằng nguyên giá tài sản cố định trừ đi giá trị hao mòn lũy kế của tài sản cố
định. Tuy nhiên trong quá trình sử dụng, doanh nghiệp có thể tiến hành sửa
chữa, nâng cấp, tu bổ tài sản cố định và nó ảnh hưởng trực tiếp tới giá trị còn
lại của tài sản cố định.
1.2. Hao mòn và khấu hao tài sản cố định
• Hao mòn và khấu hao tài sản cố định
Tài sản cố định trong quá trình sản xuất kinh doanh thì sẽ bị giảm dần giá
trị do điều kiện tự nhiên, do sử dụng, và do sự biến đổi của khoa học công
nghệ. Sự giảm dần giá trị này được gọi là hao mòn tài sản cố định. Vậy, hao
mòn tài sản cố định là sự giảm dần giá trị của tài sản cố định trong quá trình
sử dụng do tham gia vào quá trình kinh doanh bị cọ sát, bị ăn mòn, hoặc do
tiến bộ khoa học công nghệ kỹ thuật…. Hao mòn tài sản cố định có thể phân
NGUYỄN THỊ HẠNH – KẾ TOÁN TỔNG HỢP K20
7
ĐỀ ÁN MÔN HỘC GVHD: TS. TRẦN THỊ NAM THANH
Số khấu hao lũy kế của tài sản cố định là tổng cộng số khấu hao đã trích
vào chi phí sản xuất, kinh doanh qua các kỳ kinh doanh của tài sản cố định
tính tới thời điểm báo cáo.
• Bản chất và mục đích trích khấu hao tài sản cố định
Bản chất: Hao mòn tài sản cố định là một phạm trù trừu tượng, vì thế, để
thu hồi lại giá trị hao mòn, người ta cần phải tiến hành trích khấu hao tài sản
cố định bằng cách chuyển phần giá trị hao mòn vào giá trị của sản phẩm làm
ra. Vậy, khấu hao tài sản cố định là sự biểu hiện bằng tiền của phần giá trị tài
sản cố định đã hao mòn trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp. Đây là một phần chi phí quan trọng của doanh nghiệp nên nhất thiết
phải trích khấu hao tài sản cố định. Khấu hao tài sản cố định là một phạm trù
có tính chủ quan và tính cụ thể. Tính chủ quan thể hiện khấu hao là một con
số giả định về hao mòn của tài sản cố định trong quá trình sử dụng. Tính cụ
thể của khấu hao thể hiện ở việc tiến hành khấu hao tài sản cố định xuất phát
từ hao mòn thực tế của tài sản.
Mục đích: Theo mục đích tính thì khấu hao tài sản cố định là quá trình
thu hồi vốn đã đầu tư bằng cách phân bổ dần giá trị ban đầu vào chi phí. Theo
nguyên tắc tài chính, khấu hao là quá trình thu hồi vốn đã đầu tư cho tài sản
trên cơ sở hao mòn tài sản và nguyên tắc khấu hao xác định. Như vậy, mục
đích tính và trích khấu hao tài sản cố định là việc tính và phân bổ chính xác,
hợp lý giá trị hao mòn tài sản cố định vào chi phí sản xuất kinh doanh trong
kỳ hoạt động của doanh nghiệp nhằm thu hồi nguồn vốn đã đầu tư vào tài sản
cố định, giúp doanh nghiệp có nguồn vốn để tái đầu tư, đồng thời có kế hoạch
sử dụng nguồn vốn khấu hao đó. Ngoài ra, khấu hao còn giúp doanh nghiệp
phản ánh được giá trị thực của tài sản cố định trong doanh nghiệp và giúp tính
chính xác chi phí hoạt động trong kỳ, cũng như lợi nhuận của doanh nghiệp.
• Vai trò tính khấu hao tài sản cố định
NGUYỄN THỊ HẠNH – KẾ TOÁN TỔNG HỢP K20
9
ĐỀ ÁN MÔN HỘC GVHD: TS. TRẦN THỊ NAM THANH
giá thành sản xuất của sản phẩm hàng hóa dịch vụ, đó là cơ sở để doanh
nghiệp định giá bán sản phẩm hàng hóa dịch vụ hợp lý, mang sức cạnh tranh
cao cho doanh nghiệp.
Vai trò trong tính thuế và thực hiện nghĩa vụ với nhà nước chính xác: do
chi phí khấu hao là một khoản chi phí hợp lý, hợp lệ, cho nên việc tính chính
xác chi phí khấu hao sẽ giúp doanh nghiệp tính chính xác chi phí sản xuất
kinh doanh trong kỳ của mình, từ đó nó sẽ ảnh hưởng trực tiếp tới mức lợi
nhuận trước thuế và mức thuế phải đóng của doanh nghiệp, do đó nó ảnh
hưởng tới việc tính và nộp thuế chính xác, giúp doanh nghiệp thực hiện đúng
nghĩa vụ thuế với nhà nước.
Vai trò trong sản xuất, đầu tư và quay vòng vốn: tính khấu hao chính xác
sẽ giúp doanh nghiệp sử dụng vốn có hiệu quả hơn và nó giúp doanh nghiệp
thực hiện hiệu quả trong việc đầu tư sản xuất kinh doanh, lựa chọn các
phương án sản xuất mới, nhanh chóng quay vòng vốn hoạt động
Vai trò trong sản xuất của khấu hao tài sản cố định thể hiện: do nó phản
ánh hiệu quả sử dụng tài sản cố định trong quá khứ và giá trị còn lại của tài
sản cố định nên nó rất có ý nghĩa đối với việc lập các kế hoạch sản xuất, đưa
ra các quyết định lựa chọn phương án sản xuất, ra các quyết định sử dụng
công suất máy móc trang thiết bị của doanh nghiệp
Trong đầu tư, giá trị khấu hao lũy kế của tài sản là cơ sở để doanh nghiệp
đưa ra các quyết định nên đầu tư nâng cấp tài sản cố định, sửa chữa, thanh lý
nhượng bán, hay đầu tư vào tài sản cố định mới. Giá trị khấu hao lũy kế cũng
cho biết khoản vốn đã thu hồi được từ vốn đầu tư ban đầu vào tài sản cố định,
từ đó doanh nghiệp có kế hoạch sử dụng và quay vòng vốn hợp lý.
Vai trò trong việc đưa ra thông tin kết quả kinh doanh chính xác : chi phí
khấu hao là một khoản chi phí hợp lý hợp lệ được tính vào chi phí sản xuất
kinh doanh trong kỳ, do đó, việc sử dụng các phương pháp tính khấu hao
NGUYỄN THỊ HẠNH – KẾ TOÁN TỔNG HỢP K20
ĐỀ ÁN MÔN HỘC GVHD: TS. TRẦN THỊ NAM THANH
thu nhập doanh nghiệp phải nộp cho nhà nước giảm đi, góp phần làm tăng lợi
nhuận sau thuế của doanh nghiệp.
Tiến hành trích khấu hao tài sản cố định là nhằm tích lũy vốn để thực hiện
quá trình tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng tài sản cố định. Vì vậy,
việc lập lên quỹ khấu hao tài sản cố định có ý nghĩa thiết thực. Đó là nguồn
tài chính quan trọng để giúp doanh nghiệp thường xuyên thực hiện việc đổi
mới từng bộ phận, nâng cấp, cải tiến và đổi mới toàn bộ tài sản cố định. Theo
quy định hiện nay của nhà nước về quản lý vốn cố định của các doanh nghiệp
thì khi chưa có nhu cầu đầu tư, mua sắm, thay thế tài sản cố định của các
doanh nghiệp cũng có thể sử dụng linh hoạt quỹ khấu hao để đáp ứng các nhu
cầu sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp theo nguyên tắc hoàn trả.
Việc tính toán mức khấu hao có ý nghĩa rất quan trọng đối với hoạt động
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Nó phải phù hợp với mức độ hao mòn
của tài sản cố định và đảm bảo thu hồi đầy đủ giá trị của vốn đầu tư ban đầu.
Thực hiện tốt điều này sẽ đảm bảo chính xác của giá thành sản phẩm, hạn chế
ảnh hưởng của hao mòn vô hình và góp phần vào việc bảo toàn và tăng vốn
cố định. Đồng thời, việc tính toán đầy đủ, chính xác mức khấu hao vào chi phí
sản xuất thì việc hạch toán chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mới
đảm bảo chính xác để đo lường chính xác thu nhập của doanh nghiệp. Hiện
nay, các doanh nghiệp muốn tính đúng, tính đủ chi phí khấu hao và giá thành
sản phẩm thì biện pháp quan trọng là phải không ngừng nâng cao hiệu quả sử
dụng tài sản cố định.
• Ý nghĩa đối với nhà nước và các đối tượng quan tâm :
Đối với nhà nước, khấu hao là một chi phí hợp lý hợp lệ khi tính thuế thu
nhập doanh nghiệp, do đó việc tính khấu hao đúng, chính xác sẽ tạo điều kiện
để cơ quan thuế thực hiện đúng nghĩa vụ của mình và tính chính xác khoản
thuế mà doanh nghiệp phải nộp. Còn đối với nhà đầu tư, khấu hao sẽ là một
NGUYỄN THỊ HẠNH – KẾ TOÁN TỔNG HỢP K20
12
NGUYỄN THỊ HẠNH – KẾ TOÁN TỔNG HỢP K20
13
ĐỀ ÁN MÔN HỘC GVHD: TS. TRẦN THỊ NAM THANH
Mức khấu hao trung bình
tháng của tài sản cố định =
Mức khấu hao trung bình năm của TSCĐ
12
Trong trường hợp thời gian sử dụng hay nguyên giá thay đổi, doanh
nghiệp phải xác định lại mức trích khấu hao trung bình của tài sản cố định :
Mức khấu hao trung
bình năm của TSCĐ =
Giá trị còn lại trên sổ kế toán của TSCĐ
Thời gian sử dụng còn lại (xác định lại)
Thời gian sử dụng còn lại bằng chênh lệch giữa thời gian sử dụng đã đăng
ký và thời gian đã sử dụng của tài sản cố định.
Chú ý: Trong quyết định số 206/2003/QĐ-BTC cũng quy định rõ việc
xác định mức trích khấu hao đối với những tài sản cố định đưa vào sử dụng
trước ngày 01/01/2004 như sau:
-Từ các số liệu trên sổ kế toán, hồ sơ của tài sản cố định để xác định giá
trị còn lại của tài sản cố định
-Thời gian sử dụng còn lại của tài sản cố định (T):
t
1
T = T
2
( 1 - ----- )
T
1
Trong đó:
T