Đề cương ôn tập (có đáp án) kỹ thuật an toàn môi trường Đại Học Bách Khoa - Pdf 37

/>
Redit by Giáp Dương

Đề cương câu hỏi môn: An Toàn Lao Động
Câu 1: Mục đích, ý nghĩa, tính chất của công tác bảo hộ lao động.
Câu 2: Điều kiện lao động, các yếu tố nguy hiểm và có hại phát sinh trong sản xuất.
Câu 3: Ecgonomics là gì? nội dung Ecgonomics nghiên cứu?
Câu 4: Nghĩa vụ và quyền hạn của người sử dụng lao động, của người lao động trong công tác bảo hộ lao
động?
Câu 5 : Ảnh hưởng của vi khí hậu đến cơ thể con người và biện pháp phòng chống tác hại của vi khí hậu xấu?
Câu 6: Ảnh hưởng của tiếng ồn đến cơ thể con người và biện pháp giảm tiếng ồn?
Câu 7: Ảnh hưởng của rung động tới cơ thể con người và biện pháp giảm rung?
Câu 8: Thiết kế chiếu sáng tự nhiên?
Câu 9: Tính toán chiếu sáng tự nhiên?
Câu 10: Nhiệm vụ của thông gió công nghiệp, các biện pháp thông gió và các loại hệ thống thông gió?
Câu 11: Xác định lưu lượng thông gió khử nhiệt (trong hệ thống thông gió chung)?
Câu 12: Thông gió tự nhiên dưới tác dụng của nhiệt thừa?
Câu 13: Khái niệm về vùng nguy hiểm, nguyên nhân gây chấn thương khi sử dụng máy móc thiết bị?
Câu 14: Biện pháp an toàn khi sử dụng máy tiện máy mài?

1


/>
Redit by Giáp Dương

Câu 1. Mục đích, ý nghĩa của công tác bảo hộ lao động.
- Mục tiêu của công tác bảo hộ lao động là thông qua

các biện pháp về khoa học
kĩ thuật, tổ chức, kinh tế, xã hội để loại trừ các yếu tố nguy hiểm và có hại phát


2


/>
Redit by Giáp Dương

Câu 2:Điều kiện lao động, các yếu tố nguy hiểm và có hại trong sản xuất.
1. Điều kiện lao động:là một tập hợp tổng thể các yếu tố về tự nhiên, kỹ thuật, kinh tế, xã hội
được thể hiện thông qua các công cụ và phương tiện lao động, đối tượng lao động, qui trình
công nghệ, môi trường lao động và sự xắp xếp, bố trí, tác động qua lại gữa chúng trong mối
quan hệ vói con người tạo nên một điều kiện nhất định cho con người trong quá trình lao
động. Các yếu tố tác động đến điều kiện lao động.
-Công cụ, phương tiện lao động: tiện nghi, thuận lợi hay ngược lại gây khó khăn, nguy hiểm
cho người lao động.
-Sự đa dạng của đối tượng lao động: có thể ảnh hưởng tốt hay xấu, an toàn hay nguy hiểm.
-Quá trình công nghệ: dù ở trình độ cao hay thấp đều tác động đến người lao động trong. còn
có thể làm thay đổi vai trò, vị trí của người lao động trong sản xuất.
-Môi trường lao động: môi trường lao động rất đa dạng, có nhiều yếu tố có thể gây bất lợi hay
thuận lợi đều ảnh hưởng tới người lao động.
*Khi đánh giá, phân tích điều kiện lao động phải tiến hành đánh giá, phân tích đồng thời trong
mối quan hệ tác động qua lại của các yếu tố trên.
2. Các yếu tố nguy hiểm và có hại:Những yếu tố vật chất có ảnh hưởng xấu, nguy hiểm, có
nguy cơ gây tai nạn hoặc bệnh nghề nghiệp cho người lao động trong một điều kiện lao động
cụ thể gọi là các yếu tố nguy hiểm và có hại cụ thể là:
-Các yếu tố vật lý: nhiệt độ, độ ẩm, tiếng ồn, rung động, các bức xạ có hại, bụi…
-Các yếu tố hoá học: chất độc, các loại hơi, khí, bụi độc, chất phóng xạ
-Các yếu tố sinh vật, vi sinh vật: các loại vi khuẩn, siêu vi khuẩn, ký sinh trùng, côn trùng..
-Các yếu tố bất lợi về tư thế lao động, không tiện nghi do không gian chỗ làm việc, nhà xưởng
chật hẹp, mất vệ sinh…

chuẩn nhà nước Việt Nam định nghĩa: Ecgonomics là môn khoa học liên ngành
nghiên cứu tổng hợp sự thích ứng giữa các phương tiện kỹ thuật và môi trường lao
động với khả năng của con người về giải phẫu, sinh lý, tâm lý nhằm đảm bảo cho lao
động có hiệu quả cao nhất, đồng thời bảo vệ sức khoẻ, an toàn cho con người .Khoa
học Ecgonomics với tính đa dạng và phong phú đã thâm nhập nhanh chóng vào hầu hết
các nội dung của bảo hộ lao động. việc áp dụng các thành tựu về Ecgonomics để
nghiên cứu, đánh giá thiết bị và công cụ lao động,chỗ làm việc, môi trường lao động,
cũng như việc áp dụng các chỉ tiêu tâm sinh lý, dữ kiện nnhân trắc học người lao động
trong thiết kế chỗ làm việc.
*Những nội dung Ecgonomics nghiên cứu:Sự tác động giữa người - máy- môi
trường,Nhân trắc học Ecgonomics với chỗ làm việc,Đánh giá và chứng nhận chất lượng
về an toàn lao động
1. Sự tác động giữa người - máy- môi trường.
Tại chỗ làm việc, Ecgonomics coi cả 2 yếu tố bảo vệ sức khoẻ cho người lao động và
năng suất lao động quan trọng như nhau.
-Ecgonomics tập trung vào sự thích ứng của máy móc, công cụ với người điều khiển
nhờ vào việc thiết kế.
-Tập trung vào sự thích nghi giữa người lao động với máy nhờ sự tuyển chọn, luyện
tập.
-Tập trung vào việc tối ưu hoá môi trường xung quanh với con người và sự thích nghi
của con người với điều kiịen môi trường…
Mục tiêu chính của Ecgonomics trong quan hệ người - máy và người- môi trường là
tối ưu hoá các tác động tương hỗ.
- Tác động tương hỗ giữa người điều khiển và trang thiết bị.
- Giữa người điều khiển và chỗ làm việc.
- Giữa người điều khiển với môi trường lao động .
Khả năng sinh học của con người chỉ điều chỉnh được trong một giới hạn vì vậy khi
thiết kế các trang thiết bị phải chú ý đến tính năng sử dụng phù hợp với người sử dụng
nó. Môi trường tại chỗ làm việc chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố khác nhau, nhưng
phải đảm bảo sự thuận lợi cho người lao động khi

cho hoạt động chức năng của con người.
Thiết kế quá trình lao động.
Thiết kế quá trình lao động nhằm bảo vệ sức khoẻ và an toàn cho người lao
động, tạo điều kiện dễ chịu, thoải mái để dễ dàng thực hiện mục tiêu lao
động. Phải loại trừ sự quá tải gây nên bởi tính chất công việc vượt quá giới
hạn chức năng hoạt động tâm sinh lý của người lao động.
3. Đánh giá và chứng nhận chất lượng về an toàn lao động.Phạm vi đánh giá về
Ecgonomics và an toàn lao động đối với máy, thiết bị bao gồm:
An toàn vận hành và Tư thế và không gian làm việc.
Các điều kiện nhìn rõ ban ngày và ban đêm và Chịu đựng về thể lực.
Đảm bảo an toàn đối với các yếu tố có hại phát sinh trong sản xuất.
Những yêu cầu về thẩm mỹ, bố cục không gian, sơ đồ bố chí, tạo dáng, màu sắc.

5


/>
Redit by Giáp Dương

Câu 4. Trách nhiệm của tổ chức cơ sở trong công tác bảo hộ lao động.
a. Nghĩa vụ và quyền của người sử dụng lao động.nghĩa vụ:
-Khi xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh hàng năm của doanh nghiệp phải lập kế hoạch,
biện pháp an toàn lao động, vệ sinh lao động và cải thiện điều kiện l/đ
-Trang bị đầy đủ phương tiện bảo vệ cá nhân và thực hiện các chế độ khác về an toàn lao
động, vệ sinh lao động đối với người lao động theo qui định của nhà nước.
-Cử người giám sát việc thực hiện các qui định, nội dung, biện pháp an toàn lao động, vệ sinh
lao động trong doanh nghiệp. Phối hợp với công đoàn cơ sở xây dựng và duy trì sự hoạt động
của mạng lưới an toàn viên.
-Xây dựng nội qui, qui trình an toàn lao động, vệ sinh lao động phù hợp với từng loại máy
móc, thiết bị, vật tư kể cả khi đổi mới và nơi làm việc theo tiêu chuẩn qui định của nhà nước.


6


/>
Redit by Giáp Dương

Câu 5.

Ảnh hưởng của vi khí hậu đến cơ thể.
a. ảnh hưởng của vi khí hậu nóng.
Làm việc trong điều kiện vi khí hậu nóng có thể xảy ra các biến đổi sinh lý, bệnh lý.
- Biến đổi sinh lý:
-Nhiệt độ da: Đặc biệt là vùng da trán, rất nhạy cảm đối với các biến đổi nhiệt bên
ngoài gây ra cảm giác nhiệt: rất lạnh, lạnh, mát, dẽ chịu.
thân (ở dưới lưỡi): Nếu thấy tăng thêm 0.3÷10C là cơ thể có sự tích nhiệt. Nhiệt
thân ở 38.50C được coi là nhiệt báo động, có sự nguy hiểm sinh lý như say nóng.
-Chuyển hoá nước: làm việc ở nhiệt độ cao lên cơ thể mất ngiều nước do thải nhiệt gây
ảnh hưởng tới tim, thận, gan, hệ tiêu hoá, hệ thần kinh.
* Trong điều kiện vi khí hậu nóng, các bệnh thường gặp tăng lên gấp 2 so với lúc bình
thường. Rối loạn bệnh lý do vi khí hậu nóng thường gặp là chứng say nóng và chứng
co giật, gây ra chóng mặt, đau đầu, buồn nôn và đau thắt lưng.
b. ảnh hưởng của vi khí hậu lạnh.
Làm cho cơ thể mất nhiệt, nhịp tim, nhịp thở giảm và mức tiêu thụ oxy tăng. Cơ vân,
cơ trơn co lại gây hiện tượng nổi da gà, mạch máu co thắt sinh cảm giác tê cóng chân
tay, vận động khó khăn. trong điều kiện vi khí hậu lạnh dễ xuất hiện một số bệnh: viêm
dây thần kinh, viêm khớp, viêm phế quản, hen và một số bệnh mãn tính khác do máu
lưu thông kém và đề kháng cơ thể giảm.
b. ảnh hưởng của bức xạ nhiệt.
-Tia hồng ngoại: tuỳ theo cường độ bức xạ, bước sóng, diện tích chiếu, góc chiếu tia


Biện pháp vệ sinh:
-Quy định chế độ lao động thích hợp. Trong điều kiện vi khí hậu nóng lấy chỉ số nhiệt
tam cầu làm tiêu chuẩn xét mức giới hạn cho phép khi tiếp xúc với nhiệt cho các chế
độ lao động, nghỉ ngơi khác nhau.
-Tổ chức tốt nơi nghỉ cho công nhân làm việc ở nơi có nhiệt độ cao bằng các phòng đặc
biệt hoặc ở nơi xa nguồn phát nhiệt: có nhiệt độ thấp, tốc độ chuyển động không khí
thích hợp, thoải mái khi nghỉ ngơi.
-Thiết kế không gian nghỉ với kích thước tuỳ ý, xung quanh được bao 1 màn nước hình
trụ đứng cao 2m. Ngoài ra còn trang bị các vòi nước ấm và lạnh cho công nhân tắm
trong thời gian nghỉ hoặc cấp cứu khi bị say nóng.
-Chế độ uống: làm việc trong điều kiện vi khí hậu nóng mồ hôi ra nhiều làm mất các
muối khoáng, vitamin, để giữ cân bằng nước trong cơ thể cần uống nước có pha thêm
các muối kali, natri, canxi, phốtpho và bổ xung thêm các vitamin B, C, đường, axít hữu
cơ.
-Chế độ ăn hợp lý: làm việc trong điều kiện nóng, năng lượng tiêu hao cao hơn bình
thường, nhưng do mất nước, mất muối, gây mất cảm giác thưởng thức ăn uống. Bởi
vậy hậu cần phải hợp khẩu vị, kích thích được ăn uống.
Hàng năm khám tuyển định kỳ phát hiện người bị mắc bệnh không được phép tiếp xúc
với nóng: bệnh tim mạch, thận, hen, lao...

Biện pháp phòng hộ cá nhân.
- Quần áo bảo hộ lao động: cản nhiệt từ bên ngoài vào và thoát nhiệt thừa từ bên
trong ra.
- Bảo vệ đầu: mũ bảo vệ, mặt lạ.
- Bảo vệ chân tay bằng giày chịu nhiệt, găng tay đặc biệt.
- Bảo vệ mắt bằng kính màu đặc biệt để giảm tối đa bức xạ nhiệt cho mắt.
b. Phòng chống vi khí hậu lạnh.
- Phòng cảm lạnh: bằng cách che chắn tốt, tránh gió lùa. Các xưởng lớn dùng hệ
thống gió sưởi ấm ở cửa ra vào, màn khí nóng để cản không khí lạnh tràn vào.

+Gây các bệnh khác: đau dạ dày, cao huyết áp...
+Giảm chất lượng công việc do thông tin bị nhiễu.
2. Biện pháp chống tiếng ồn.
Biện pháp chung:
-Chống tiếng ồn phải được thực hiện ngay từ khâu thiết kế (máy móc...), qui hoạch
tổng mặt bằng.
-Hạn chế sự lan truyền ngay trong phạm vi xí nghiệp, ngăn chặn lan ra xung quanh.
-Trồng cây xanh giữa các khu nhà, khu sản xuất tạo rào cản và giảm tiếng ồn.
-Đảm bảo khoảng cách tối thiểu giữa khu sản xuất và các khu khác để tiếng ồn không
vượt mức cho phép.
-Máy ồn trong phân xưởng được bố trí vào một khu vực cách xa nơi làm việc.
Câu

9


/>



10

Redit by Giáp Dương

Giảm tiếng ồn tại nguồn phát sinh: đây là biện pháp chủ yếu.
Nguyên nhân sinh tiếng ồn tại nguồn phát sinh:
• Đặc điểm của máy: ma sát, va chạm...
• Chế tạo không chính xác.
• Chất lượng lắp ráp kém.
• Vi phạm qui tắc sử dụng máy.

/>
Redit by Giáp Dương

Tường cách âm: Thực chất của tường cách âm là năng lượng âm truyền đến
được phản xạ lại lớn hơn nhiều năng lượng âm đi qua nó. Tường cách âm
thường có 1 lớp hoặc nhiều lớp.

Vỏ (bao) cách âm: Dùng để che thiết bị hoặc một phần của thiết bị gây ồn
cao. Vỏ bọc thường làm bằng kim loại, gỗ, chất dẻo, kính và các vật liệu khác
tuỳ theo mức độ phòng cháy và khả năng sản xuất. Mặt trong dán hoặc ốp
một lớp vật liệu hút âm chọn tương ứng với phổ tiếng ồn của máy và theo yêu
cầu phòng cháy (bông, xỉ than, các loại vật liệu sợi...)

Buồng, tấm cách âm: khi làm việc không thường xuyên, trực tiếp với các
thiết bị máy móc mà chỉ cần quan sát quá trình làm việc và không thể ngăn
cách nguồn ồn do khó khăn về mặt sản xuất thì sử dụng buồng hay tấm cách
âm (phản xạ âm) di động.
 Chống tiếng ồn khí động: Tiếng ồn khí động gồm các loại sau:
 Tiếng ồn không đồng nhất của dòng hơi xả vào bầu khí quyển theo chu kỳ
(tuốc bin, quạt máy...)
 Tiếng ồn sinh ra do tạo thành xoáy ở mặt giới hạn của dòng. Hiện tượng này
xảy ra ở giới hạn giữa lớp hơi chuyển động và lớp đứng yên hoặc ở mặt cứng
của ống dẫn hơi.
 Tiếng ồn chảy rối khi có các dòng hơi tốc độ khác nhau chảy lẫn với nhau.
Việc giảm tiếng ồn khí động từ nguồn là rất khó khăn, do vậy dùng các kết cấu tiêu âm
để giảm tiếng ồn trên đường lan truyền.
 Bộ tiêu âm tích cực: vật liệu tiêu âm hút năng lượng âm vào nó. Làm
việc theo nguyên tắc của hộp cộng hưởng. Khi âm truyền qua, hệ
thống sẽ dao động tiêu hao năng lượng âm đặc biệt khi f ≈ friêng của hệ
thống tiêu âm.

-Phương pháp kỹ thuật công trình: áp dụng phương tiện tự động hoá, công nghệ tiên
tiến để loại bỏ các công việc tiếp xúc với rung động, thay đổi các thông số thiết kế
máy, thiết bị công nghệ và các dụng cụ cơ khí.
-Phương pháp tổ chức: kiểm tra sau khi lắp đặt thiết bị. Bảo quản, sửa chữa định. Thực
hiện đúng qui định sử dụng máy. Khám chữa bệnh định kỳ cho công nhân. bố trí thời
gian sản xuất, lắp đạt máy hợp lý.
-Phương pháp phòng ngừa: xây dựng phòng riêng trong đó đảm bảo điều kiện vi khí
hậu tốt. Tổ hợp phương pháp vật lý trị liệu.
Giảm rung động tại nguồn phát sinh:
Cân bằng các chi tiết,Nâng cao độ chính xác của các khâu truyền động,Nâng cao độ
cứng vững của hệ thống công nghệ,Dùng thiết bị giảm rung.
Giảm rung động trên đường lan truyền: cách rung và hút rung
-Cách rung: là thiết bị gây rung động được lắp thêm bộ giảm rung khi cố định với nền
xưởng. Bộ giảm rung có thể được lắp dưới máy cách rung. Bộ giảm rung phải có độ
lún, độ mềm theo tính toán, tránh xảy ra cộng hưởng. Để tăng hiệu quả cách rung nền
móng cần làm trọng lượng lớn hơn nhiều so với trọng lượng máy.
-Hút rung: Thực chất là biến năng lượng dao động cơ phát sinh thành các dạng năng
lượng khác. Gồm các biện pháp:
-Sử dụng vật liệu cấu tạo có ma sát trong lớn (nội ma sát)
-Sử dụng vật liệu đàn hồi dẻo có tổn thất trong lớn phủ lên bề mặt kết câú dao động của
máy. có tác dụng chủ yếu với tần số thấp và trung bình: cao su, chất dẻo...
12


/>
Redit by Giáp Dương

-Chuyển năng lượng dao động cơ thành năng lượng dòng phu cô.
Biện pháp phòng hộ cá nhân :Bao tay có đệm đàn hồi tắt rung.,Giày có đế chống
rung.,Dùng hệ thống kiểm tra, tín hiệu tự động,Dùng điều khiển từ xa.

B¾c

 Xác định diện tích cửa chiếu sáng.Diện tích cửa chiếu sáng có thể xác định sơ bộ theo công thức:

Nếu chiếu sáng bằng cửa sổ :

13


/>
S cs
e tc .η
.100% = min cs .Κ %
Ss
τ 0 .r1

Redit by Giáp Dương

S ct
e tc .η
.100% = tb ct %
Ss
τ 0 .r2

Nếu chiếu sáng bằng cửa trời:
Trong đó: Scs; Sct - diện tích cửa sổ, cửa trời cần xác định.
Ss - diện tích của phòng.
τ0 - hệ số xuyên sáng của cửa. etcmin ; etctb - HSTN tiêu chuẩn khi dùng
cửa sổ, cửa trời chiếu sáng. ηcs ; ηct - hệ số đặc trưng cho diện tích cửa sổ, cửa trời cần thiết đảm bảo
cho HSTN trong phòng bằng 1%. r1; r2 - hệ số kể đến ảnh hưởng của các mặt phản xạ ở trong phòng

e0 = c2. ebt ( r-1) cho những điểm giữa phòng.
e0min = eminbt ( r-1) cho những điểm ở trong cùng.
Trong đó:
min
ebt - HSTN do bầu trời gây ra tại điểm tối nhất trong phòng.
r - hệ số kể đến ảnh hưởng của các bề mặt phản xạ trong phòng.
c1, c2 - hệ số kể đến sự tăng HSTN do phản xạ ánh sáng của các kết cấu che nắng.
Câu

14


/>
Redit by Giáp Dương

Tính ekt, eđ:
Khi trước cửa có công trình kiến trúc gần và không có cây xanh thì tính ekt:
ekt = eĐ.µ.τ0.χ
Khi kiến trúc đối diện ở xa (trên 30m) hay giữa kiến trúc đó và cửa có cây xanh
thì tính eđ:
eđ = ebtmin .(rđ -1).τ0 Trong đó:
χ - hệ số kể đến ảnh hưởng của sự khác nhau giữa độ chói của bầu trời và độ
chói của kiến trúc đối diện.
rđ - hệ số kể đến ảnh hưởng của phản xạ mặt đất lên trần nhà rồi hắt xuống mặt
phẳng lao động.
Câu 10. Thông gió công nghiệp
1. Nhiệm vụ của thông gió công nghiệp.
• Thông gió chống nóng: Tổ chức trao đổi không khí giữa bên trong và bên ngoài
nhà. Yêu cầu của thông gió chống nóng là phải đảm bảo được nhiệt độ, độ ẩm
tương đối và vận tốc trong toàn nhà hoặc ở từng khu vực làm việc.

Redit by Giáp Dương

Hệ thống điều hoà không khí: là dạng thông gió hoàn thiện nhất. Việc sử lý không khí
ở dạng thông gió này được thực hiện bằng thiết bị chuyên dùng gọi là máy điều hoà.
Máy điều hoà là thiết bị thông gió nhờ các khí cụ điều khiển tự động, không phụ thuộc
vào điều kiện bên ngoài và chế độ dao động của quá trình công nghệ giữ cho bên trong
phòng điều kiện môi trường không khí cố định.

11. Xác định lưu lượng trao đổi không khí trong ht thông gió chung.
Lưu lượng trao đổi không khí: là thể tích hay trọng lượng không khí thổi vào hoặc hút
ra khỏi phòng trong một giờ. Lưu lượng trao đổi không khí còn gọi là lưu lượng thông
gió. Lấy lưu lượng thông gió tính theo thể tích chia cho thể tích phòng được trị số m và
được gọi là bội số trao đổi không khí hay bội số thông gió.Tuỳ theo nhiệm vụ của
thông gió là khử nhiệt hay khử khí hơi có hại và bụi mà cách xác định lưu lượng thông
gió sẽ khác nhau.
Xác định lưu lượng thông gió khử nhiệt.
Lượng nhiệt toả ra từ các nguồn nhiệt trong nhà có thể lớn hơn lượng nhiệt mất đi do
truyền nhiệt qua kết cấu bao che của nhà, sinh ra lượng nhiệt thừa và làm cho nhiệt độ
trong nhà tăng cao.
Câu

Qth =

∑Q

∑Q

t

-

F - diện tích kết cấu bao che (m2) K - hệ số truyền nhiệt của kết cấu bao che 9kcal/

m2.giờ.0C). K =
16

1
δ
1
1
+∑ i +
αN
λi α T

Trong đó: αN, αT - hệ số trao đổi nhiệt trên bề mặt


/>
Redit by Giáp Dương

bên ngoài và bên trong của kết cấu bao che. δi - chiều dày từng lớp vật liệu riêng biệt
trong kết cấu (m) λi - hệ số dẫn nhiệt của lớp vật liệu (kcal/ m.giờ. 0C )
Xác định lượng nhiệt toả ra: QtLượng nhiệt do người: gồm nhiệt ẩn và nhiệt hiện.
Nhiệt hiện: lượng nhiệt toả ra bằng đối lưu, bức xạ và do nguội dần của hơi thở cũng
như hơi nước bốc hơi từ bề mặt da đến nhiệt độ không khí xung quanh.
Nhiệt ẩn là lượng nhiệt hoá hơi chứa trong hơi nước từ cơ thể toả ra.
Chính lượng nhiệt này là phần nhiệt có tác dụng làm tăng nhiệt độ không khí xung
quanh .
Lượng nhiệt do các máy chạy bằng động cơ điện.
Q = 860.µ1 . µ2 . µ3.µ4.N (kcal/giờ ) Trong đó:
860 - đương lượng nhiệt của điện năng kcal/ kW.giờ


qnc - nhiệt nóng chảy của vật liệu (kcal/kg).
L=

Qth
( m 3 / h)
C.γ (t R − tv )

Sau khi xác định được lượng nhiệt thừa trong nhà Q th, lưu lượng
thông gió chung L được tính:
Trong đó:
C- tỷ nhiệt của không khí có thể lấy C=0,24 kcal/kg 0c tR- nhiệt độ không khí ra khỏi
nhà 0c. tv- nhiệt độ không khí thổi vào nhà 0c. Khi không khí thổi vào được lấy trực
tiếp từ bên ngoài không qua khâu gia công nhiệt làm nóng hay làm lạnh gì cả thì t v là
nhiệt độ không khí ngoài trời (tn). γ- trọng lượng đơn vị của không khí. Kg/m 3 Từ công
thức trên ta nhận thấy nếu nhiệt độ không khí thổi vào t v càng thấp thì lưu lượng thông
gió sẽ càng nhỏ, hệ thống gió sẽ càng được gọn nhẹ và kinh tế. Tuy nhiên nhiệt độ
khong khí thổi vào tv không được thấp quá so với nhiệt độ không khí trong nhà. Thông
thường cho phép lấy nhiệt độ không khí thổi vào thấp hơn nhiệt độ trong nhà từ 3÷80C.
Nếu nhiệt độ tv thấp hơn nữa thì không khí thổi vào sẽ gây ra cảm giác khó chịu, có khi
gây cảm lạnh nếu các miệng thổi gió bố trí ngay ở vùng làm việc của công nhân. trong
trường hợp này, để khắc phục tác hại vừa nói trên, ta có thể bố trí các miệng thổi hoặc
cửa gió ở trên cao với tính toán sao cho luồng gió mát chìm dần xuống đến vùng làm
việc thì nhiệt độ của nó cũng đã tăng dần lên xấp xỉ với nhiệt độ không khí trong nhà.
Câu 12. Thông gió tự nhiên.
Thông gió tự nhiên là giải pháp làm thông thoáng và mát cho nhà xưởng nhờ tác dụng
theo quy luật tự nhiên của gió và nhiệt.
Thông gió tự nhiên được áp dụng rất rộng rãi trong công trình công nghiệp, đặc biệt là
trong các phân xưởng xản suất có toả nhiều nhiệt: nhà lò hơi (trạm nhiệt), xưởng đúc,
xưởng mài, xưởng luyện kim...Thông gió tự nhiên là biện pháp thông gió kinh tế nhất.


tR
F2

h2

tn, γ

Ν

Pa
F1

t T, γT
tb

h1

H

a-a

tb

Pa

MÆt ph¼ng
trung hoµ

tT


Trong công thức trên: γtbT là trọng lượng đơn vị của không khí trong nhà ứng với nhiệt
độ trung bình:
t tb T =

tT + t R
2

Theo thuỷ lực học tại một tiết diện nào đó nếu có chênh lệch áp suất là ∆P thì dịch thể
sẽ chuyển động qua tiết diện đó với vận tốc V:
V=

2 g.∆p
(m / s)
γ

Trong đó:
∆P chênh lệch áp suất ở hai bên tiết diện đang xét (kg/m2).
g- gia tốc trọng trường (m/s2).
γ- trọng lượng đơn vị của dịch thể (kg/m3)
Nếu thay ∆P vừa tìm được ở trên sẽ xác định được vận tốc chuyển động của không khí
V1và V2 qua các cửa F1và F2:
V1 =

2 gh1 (γ n − γ Ttb )
,m/ s
γN

V2 =


h1 =

2

(m)

2

( m)

γ R  F2 
 ÷
γ N  F1 
H

γ F 
1+ N  1 ÷
γ R  F2 

Trong đó:
H- Khoảng cách thẳng đứng giữa tâm các cửa (m)
2

Vị trí mặt trung hoà:

1.

h1  F2 
= ÷
h2  F1 


/>
F1 =

L1

µ1. 2 gh1 ( γ N − γ tbT ) .γ N

Redit by Giáp Dương

F2 =

L2

µ 2 . 2 gh2 ( γ N − γ tbT ) .γ R

Câu 13. Khái niệm về vùng nguy hiểm.
Vùng nguy hiểm: là khoảng không gian trong đó các nhân tố nguy hiểm đối với sự sống và
sức khoẻ của con người xuất hiện tác dụng một cách thường xuyên, chu kỳ hoặc bất
ngờ.Vùng nguy hiểm của các cơ cấu truyền động: mâm cặp, trục chính, bộ truyền bánh răng,
đai..., vùng gia công của các máy công cụ, vùng quay tròn của các bộ phận lồi lõm, vùng văng
ra của các mảnh dụng cụ cắt...
2. Nguyên nhân gây chấn thương khi sử dụng máy và trang thiết bị.
Căn cứ vào mục đích, yêu cầu sử dụng máy và trang thiết bị chia ra 3 loại: Nguyên nhân thiết
kế,Nguyên nhân chế tạo.Nguyên nhân bảo quản, sửa chữa.
a. Nguyên nhân thiết kế:Xuất phát từ điều kiện làm việc thực tế của thiết bị, yêu cầu kỹ
thuật khi thiết kế phải tính toán về độ bền, độ cứng, khả năng chống chịu điều kiện làm việc
để đảm bảo máy làm việc ổn định và an toàn. Tuy nhiên khi thiết kế do những lý do khác
nhau không đảm bảo điều kiện an toàn của thiết bị nên gây ra tai nạn.
b. Nguyên nhân chế tạo:Về nguyên lý thiết kế đã đúng nhưng do quá trình chế tạo không

trình mài phát sinh bụi mài. Do dung dịch trơn lạnh bám vào mặt đá bị văng ra tạo hạt sương
mù. Bụi mài và hạt nước gây bệnh về phổi, mắt. nhiệt cắt khi mài rất lớn (1000 0C) nên đối
với các máy mài cầm tay phoi nóng đỏ có thể gây bỏng hay chạm vào vùng gia công. Vậy để
đảm bảo an toàn trên máy mài phải kiểm tra đúng yêu cầu kỹ thuật, cân bằng đá khi lắp, có
kết cấu che chắn đá, cơ cấu hút bụi, phoi phát sinh trong quá trình gia công.

23




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status