Lêi c¶m ¬n
Sáng kiến kinh nghiệm đã được hoàn thành nhờ sự giúp đỡ nhiệt tình của
các thầy cô giáo giảng dạy của Trường THPT Đống Đa. Đặc biệt là sự giúp đỡ
và ủng hộ nhiệt tình của các thầy cô giáo trong tổ bộ môn Hóa - Sinh, các em
học sinh Trường THPT Ðống Ða – Hà Nội.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc và chân thành nhất đến Ban Giám
Hiệu, các thầy cô giáo, các em học sinh ở các lớp thực nghiệm và các bạn bè đã
nhiệt tình ủng hộ và giúp đỡ trong quá trình hoàn thành sáng kiến kinh nghiệm.
Hà Nội, ngày 13 tháng 5 nãm 2015
Phạm Thị Ngọc Huyền
DANH MỤC CHỮ CÁI VIẾT TẮT
HS:
Học sinh
THPT:
Trung học phổ thông
SGK:
Sách giáo khoa
1
1
BĐTD:
có tính ứng dụng thực tiễn cao. Trong quá trình nghiên cứu và giảng dạy bộ môn
Hóa học ở trường THPT Đống Đa, tôi nhận thấy rằng HS gặp khó khăn khi phải
củng cố khắc sâu hệ thống kiến thức, kỹ năng …việc ghi nhớ của các em gần
như tái hiện lại nguyên văn trong SGK làm cho việc học tập trở nên nhàm chán,
máy móc, thụ động, không sáng tạo.
Để nâng cao chất lượng dạy học, cần phải đổi mới phương pháp dạy học các
môn học ở trường phổ thông nói chung và môn Hoá học nói riêng đặc biệt trong
quá trình giảng dạy tiết tự chọn hóa học ở chương trình phổ thông . Bên cạnh
đó sự góp mặt của công nghệ thông tin được ứng dụng vào môn hoá học đã góp
phần cải thiện sự nhàm chán và gây hứng thú học tập bộ môn cho HS. Để đa
dạng hóa các hình thức dạy học, để khắc sâu kiến thức trong bộ não một cách
lôgic mà lại phát huy được khả năng tiềm ẩn trong bộ não của HS, trong quá
trình giảng dạy của mình, tôi thường hướng dẫn HS ghi nhớ bài học dưới dạng
từ khóa và chuyển cách ghi bài truyền thống sang phương pháp ghi bài bằng
BĐTD. Chúng tôi thấy phương pháp này là thực sự cần thiết nhằm giúp HS rút
ngắn thời gian học, giúp các em dễ nhớ, nhớ lâu, dễ dàng hệ thống hoá kiến thức
với lượng lớn, đồng thời phát triển tư duy cho các em. Vì vậy, tôi đã “Sử dụng
bản đồ tư duy trong quá trình giảng dạy tiết luyện tập môn Hoá học lớp 10
ở trường THPT Đống Đa’’.
II. Mục đích đề tài
Nghiên cứu sử dụng bản đồ tư duy để tổ chức hoạt động học tập cho học
sinh trong giờ luyện tập hoá học lớp 10 THPT nhằm nâng cao năng lực nhận
thức và tư duy logic, giúp học sinh biết nắm bắt các kiến thức cốt lõi, bản chất,
tìm ra mối liên hệ giữa các kiến thức và vận dụng sáng tạo trong việc giải quyết
các vấn đề học tập và thực tiễn.
III. Đối tượng nghiên cứu
3
3
PHẦN NỘI DUNG
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN CÁC CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỂ TÀI
I. CƠ SỞ KHOA HOC THỰC TIỄN CỦA ĐỂ TÀI
Bản đồ tư duy do Tony buzan là người đầu tiên nghiên cứu tìm ra hoạt động
của não bộ và ứng dụng vào cuộc sống. Bản đồ tư duy ( còn gọi là sơ đồ tư duy
hay lược đồ tư duy ) là hình thức ghi chép nhằm tìm tòi, đào sâu, mở rộng ý
tưởng, hệ thống hóa một chủ đề hay một mạch kiến thức,...bằng cách kết hợp
việc sử dụng đồng thời hình ảnh, đường nét, màu sắc, chữ viết với sự tư duy tích
cực.
Theo các nhà nghiên cứu, thông thường ở trường phổ thông, HS mới chỉ sử
dụng bán cầu não trái ( thông qua chữ viết, kí tự, chữ số,...) để tiếp thu và ghi
nhớ kiến thức mà chưa sử dụng bán cầu não phải ( nơi ghi nhớ thông tin kiến
thức thông qua hình ảnh, màu sắc...) tức là mới chỉ sử dụng 50% khả năng của
não bộ. Kiểu ghi chép của BĐTD thể hiện bằng hình ảnh, đường nét, màu sắc
được trải theo các hướng không có tính tuần tự và có độ thoáng nên dễ bổ sung
5
5
và phát triển ý tưởng. Vì vậy, việc sử dụng BĐTD là một công cụ hữu ích cả
trong giảng dạy của giáo viên và trong học tập của HS.
Bản đồ tư duy có những ưu điểm sau :
- Lôgic, mạch lạc.
- Trực quan, dễ nhìn, dễ hiểu, dễ nhớ.
- Nhìn thấy “bức tranh tổng thể mà lại chi tiết”.
II . 2. Phương pháp lập bản đồ tư duy
Một số hướng dẫn khi tạo bản đồ tư duy ( lược đồ tư duy)
- Việc lập bản đồ tư duy bắt đầu từ trung tâm với 1 chủ đề hoặc hình ảnh của
chủ đề.
- Cần sử dụng màu sắc vì màu sắc cũng có tác dụng kích thích não rất tốt.
- Nối các nhánh chính (cấp một) đến hình ảnh trung tâm, nối các nhánh nhánh
cấp hai đến các nhánh cấp một, nối các nhánh cấp ba đến nhánh cấp hai,…. bằng
các đường kẻ.
- Mỗi từ hoặc ảnh hoặc ý nên đứng độc lập và được nằm trên một đường kẻ
- Nên cố gắng tạo ra một kiểu bản đồ riêng cho mình (Kiểu đường kẻ, màu sắc,
…)
- Nên dùng các đường kẻ cong thay vì các đường thẳng vì các đường cong được
tổ chức rõ ràng sẽ thu hút được sự chú ý của mắt hơn rất nhiều
- Cần bố trí thông tin đều quanh hình ảnh trung tâm.
Với sự trợ giúp của công nghệ thông tin việc tạo lập lược đồ tư duy được thực
hiện nhanh chóng và trực quan hơn thông qua phần mềm Mindjet
MindMannager .
Giao diÖn cña phÇn mÒm nµy nh sau:
7
7
Có thể tải phần mềm này từ http:/www.mindjet.com/support.
Khi cài đặt xong ta sẽ nhận được thư cảm ơn từ ’’ Mindiet Support’’
[email protected]
Khi mở chương trình, nhấn vào New để tạo sơ đồ mới. Bạn có thể chọn
mẫu cố định hoặc tự do > OK. Nhập tên chủ đề vào ô Central Topic > ấn Enter
để hoàn thành > ấn Enter lần nữa để lập ý nhánh trong ô Main Topic. Trong ô
tiết kiệm không gian vẽ và thời gian. Mọi người ai cũng có cách viết tắt riêng
cho những từ thông dụng. Bạn hãy phát huy và sáng tạo thêm nhiều cách viết tắt
cho riêng bạn.
Mỗi từ khóa - hình ảnh nên được vẽ trên một đoạn gấp khúc riêng trên
nhánh. Trên mỗi khúc nên chỉ có tối đa một từ khóa. Việc này giúp cho nhiều từ
khóa mới và những ý khác được nối thêm vào các từ khóa sẵn có một cách dễ
dàng (bằng cách vẽ nối ra từ một khúc). Tất cả các nhánh của một ý nên tỏa ra
từ một điểm. Tất cả các nhánh tỏa ra từ một điểm (thuộc cùng một ý) nên có
cùng một màu. Chúng ta thay đổi màu sắc khi đi từ một ý chính ra đến các ý phụ
cụ thể hơn.
Ví dụ :
9
9
- Bước 4 : Ở bước cuối cùng này, hãy để trí tưởng tượng của bạn bay bổng.
Bạn có thể thêm nhiều hình ảnh nhằm giúp các ý quan trọng thêm nổi bật,
cũng như giúp lưu chúng vào trí nhớ của bạn tốt hơn.
II.3. Ứng dụng bản đồ tư duy trong học tập
II.3.1.Ứng dụng trong đọc sách
Bản đồ tư duy trong đọc sách.
II.3.2. Ứng dụng trong ghi chép
Bản đồ tư duy trong ghi chép.
10
14
14
II.4. Quá trình hướng dẫn học sinh xây dựng bản đồ tư duy.
II.4.1.Các bước xây dựng bản đồ tư duy.
- Bước 1: Trước hết GV phải cho HS làm quen với BĐTD. Bởi vì thực tế
cho thấy rằng rất nhiều HS cũng chưa biết BĐTD là cái gì, cấu trúc ra sao và vẽ
như thế nào, vì thế GV trước hết cần phải cho HS làm quen và giới thiệu về
BĐTD cho HS. Giáo viên nên giới thiệu cho HS về nguồn gốc, ý nghĩa hay tác
dụng của việc sử dụng BĐTD trong học tập môn Hoá học
Giáo viên có thể đưa ra một số BĐTD sau đó yêu cầu HS diễn giải, thuyết
trình về nội dung của BĐTD theo cách hiểu riêng của mình. Với việc thực hiện
bước này sẽ giúp HS bước đầu làm quen và hiểu về BĐTD.
Ví dụ : Trong bài ôn tập đầu năm GV sẽ đưa ra hệ thống hoá các khái niệm về
chất yêu cầu HS diễn giải sơ đồ
- Bước 2: Sau khi đã làm quen với BĐTD giáo viên có thể giao cho HS hoặc
cùng HS xây dưng lên một BĐTD ngay tại lớp với các bài ôn tập, hệ thống hóa
kiến thức
- Bước 3: Sau khi HS vẽ xong bản đồ tư duy, giáo viên có thể để HS tự trình
bày ý tưởng về bản đồ tư duy mà mình vừa thực hiện được.
II.4. Những điều cần tránh khi ghi chép trên bản đồ tư duy
- Ghi lại nguyên cả đoạn văn dài dòng.
- Ghi chép quá nhiều ý vụn vặt không cần thiết.
- Dành quá nhiều thời gian để ghi chép.
CHƯƠNG 2
15
16
16
Bài 11 : Luyện tập bảng tuần hoàn, sự biến đổi tuần hoàn cấu hình electron
nguyên tử và tính chất của các nguyên tố hoá học
Nguyên tắc áp dụng
Khi áp dụng một phương pháp dạy học bao giờ cũng phải tuân theo những
nguyên tắc chung trong dạy học: đảm bảo chuẩn kiến thức, kỹ năng, chương
trình môn học, đảm bảo tính khoa học, tính sư phạm và tính khả thi.
17
17
II. Một số bài giảng minh họa
TiÕt 10
LUYỆN TẬP CẤU TẠO VỎ NGUYÊN TỬ ( Tiết 1)
I. Mục tiêu
1. Kiến thức
Học sinh nắm vững
- Vỏ nguyên tử gồm các lớp và phân lớp electron.
- Các mức năng lượng của lớp, phân lớp. Số electron tối đa trong một lớp,
một phân lớp. Cấu hình electron của nguyên tử.
2. Kỹ năng
Học sinh được rèn luyện về một số dạng bài tập liên quan đến cấu hình
+ vỏ nguyên tử
+ lớp và phân lớp
+ số e tối đa trong lớp và phân lớp
- HS thảo luận sau đó các nhóm lên
báo cáo
- GV yêu cầu HS viết thứ tự phân
mức năng lượng trong nguyên tử.
- thứ tự phân mức năng lượng trong
nguyên tử :
+ HS lên bảng viết.
- GV nhận xét, bổ sung vào BĐTD
1s 2s 2p 3s 3p 4s 3d 4p 5s ...
tốt nhất
Hoạt động 2
II - Luyện tập
- HS làm bài tập dưới sự hướng dẫn
của GV
Ví dụ : khi viết nguyên tố có Z = 3
HS phải xác định và làm theo từng
bước sau :
+ có bao nhiêu e
→ có 3 e
+ 3 e được chia vào những lớp nào
Z = 16 : 1s2 2s2 2p6 3s2 3p4 → phi kim vì có
6 e ngoài cùng
c) 1s2 2s2 2p3 → phi kim vì có 5 e ngoài
cùng
1s2 2s2 2p5 → phi kim vì có 7 e ngoài cùng
Bài 8 / 30
Bài 8 SGK trang 30
Viết cấu hình e đầy đủ. Nguyên tố a) 1s2 2s1 → kim loại
nào là kim loại, phi kim
b) 1s2 2s2 2p3 → phi kim
a) 2s1
c) 1s2 2s2 2p6 → khí hiếm
c) 2s2 2p6
e) 3s2 3p5
b) 2s2 2p3
d) 3s2 3p3
g) 3s2 3p6
d) 1s2 2s2 2p6 3s2 3p3 → phi kim
e) 1s2 2s2 2p6 3s2 3p5 → phi kim
g) 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 → khí hiếm
B) 24 và 12 A = Z + N = 14 + 14 = 28
D) 39 và Vậy: A =28 và Z = 14.
19.
20
20
(Next)
2. Tổng số các hạt electron, proton 2.
nguyên tố là 46. Biết rằng trong đó
E + Z + N = 46
⇒ 2Z + N = 46
Vì E = Z
số electron ít hơn số nơtron một hạt.
mà e = p = Z = N – 1 do đó:
và nơtron trong nguyên tử của một
Vậy đó là nguyên tử của nguyên tố 2( N- 1) + N = 46 tức là 3N -2 = 46
có số hiệu và số khối là:
⇒
khối là:
tức là
A) 8 và16
B) 14 và 28 3Z ≤ 42 ≤ 3, 5Z suy ra 12 ≤ Z ≤ 14 : (Loại Z
C) 12 và 24
D) 26 và 56
=12; N=18, A=30 và Z =13, N =16 , A
=29 ) .
Nhận Z =14 và A= 28
Hoạt động 3
Củng cố
GV hưỡng dẫn cách học bài, hướng dẫn học sinh làm các bài tập, hướng dẫn
cách chuẩn bị bài mới,nhắc lại mục tiêu cần đạt của bài học
Tiết 58 : LUYỆN TẬP OXI VÀ LƯU HUỲNH( Tiết 2)
I. Mục tiêu bài học
A. Chuẩn kiến thức và kỹ năng
1. Kiến thức trọng tâm:
21
21
Nội dung
- GV chia lớp thành 4 nhóm, đưa ra - BĐTD hoàn chỉnh
các từ khoá
? GV yêu cầu nối các từ khoá sau
thành BĐTD hoàn chỉnh
+ Lưu huỳnh
+ Đơn chất
+ Hợp chất
- HS thảo luận sau đó các nhóm lên
báo cáo
- GV yêu cầu HS lên bảng viết
BĐTD.
- GV nhận xét, bổ sung vào BĐTD
tốt nhất
Hoạt động 2
Bài 1
Phát phiếu học tập, HS thảo luận
nhóm và trả lời.
Bài 2
Phát phiếu học tập, HS thảo luận
nhóm và trả lời
23
Bài 1: Hoàn thành sơ đồ chuyển hoá:
→ SO2
→ SO3
→ H2SO4
1
5
6
8
Đáp án B
Bài 3:HS lên bảng
Bài 3: Bằng phương pháp hoá học hãy
nhận biết các dung dịch muối NaCl,
Na2SO4, NaNO3, Na2SO3, Na2S.
- Dùng HCl nhận ra Na2SO3 và Na2S.
- Dùng BaCl2 nhận ra Na2BO4.
- Dùng AgNO3 nhận ra NaCl.
- Còn lạo NaNO3 không hiện tượng
Bài 6/ SGK/trang 147
HS lên bảng trình bày đáp án, HS
khác nhận xét, GV cho điểm
Bài 8/SGK/trang 147.
Yêu cầu tóm tắt đề trước khi giải
Bài 6/ SGK/trang 147
(thay H2SO3 bằng Na2SO3).
Bài 8/SGK/trang 147.
Mol H2S = 0,06 mol
Ta có các phương trình phản ứng:
phần hệ thống kiến thức cần nhớ GV có thể thiết kế giáo án những bài giảng này
kết hợp với các phương pháp học tập khác.
25
25