ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
NGUYỄN THU HUYỀN
NGHIÊN CỨU CHƢƠNG TRÌNH DU LỊCH TRÊN TUYẾN
HÀNH LANG KINH TẾ ĐÔNG TÂY CỦA CÁC CÔNG TY
LỮ HÀNH TẠI THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ DU LỊCH
Hà Nội, 2015
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
NGUYỄN THU HUYỀN
NGHIÊN CỨU CHƢƠNG TRÌNH DU LỊCH TRÊN TUYẾN
HÀNH LANG KINH TẾ ĐÔNG TÂY CỦA CÁC CÔNG TY
LỮ HÀNH TẠI THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Chuyên ngành: Du lịch
(Chương trình đào tạo thí điểm)
LUẬN VĂN THẠC SĨ DU LỊCH
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: TS NGUYỄN QUANG VINH
Hà Nội, 2015
chị hướng dẫn viên tour Lào-Thái – những người đã giúp tôi thu thập bảng hỏi điều
tra du khách.
Sau cùng, tôi xin gởi lời cảm ơn đến anh, chị em, bạn bè đồng nghiệp và gia
đình đã luôn bên cạnh động viên, giúp đỡ, tạo điều kiện cho tôi hoàn thành tốt luận
văn cao học của mình.
Xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành nhất!
MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU .............................................................................................. 1
1. Lý do chọn đề tài ........................................................................................... 1
2. Lịch sử nghiên cứu vấn đề ............................................................................ 2
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu ................................................................ 4
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ................................................................. 4
5. Nguồn tư liệu và phương pháp nghiên cứu ................................................... 5
6. Đóng góp của luận văn .................................................................................. 5
7. Bố cục của luận văn ...................................................................................... 6
PHẦN NỘI DUNG NGHIÊN CỨU ............................................................... 7
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHƢƠNG TRÌNH DU LỊCH VÀ
CHẤT LƢỢNG CHƢƠNG TRÌNH DU LỊCH............................................ 7
1.1. Chương trình du lịch.................................................................................. 7
1.1.1. Khái niệm chương trình du lịch .............................................................. 7
1.1.2. Tính chất và đặc điểm của chương trình du lịch .................................... 8
1.1.3. Phân loại chương trình du lịch ............................................................. 10
1.1.4. Quy trình xây dựng chương trình du lịch ............................................. 12
1.1.5. Tổ chức bán chương trình du lịch......................................................... 14
1.1.6. Tổ chức thực hiện chương trình du lịch ............................................... 16
1.2. Chất lượng chương trình du lịch và các tiêu chí cơ bản đánh giá chương
trình du lịch ..................................................................................................... 18
1.2.1. Chất lượng chương trình du lịch .......................................................... 18
định hướng phát triển lữ hành của thành phố Đà Nẵng .................................. 71
3.1.1. Định hướng phát triển du lịch trên tuyến hành lang kinh tế Đông Tây ........ 71
3.1.2. Định hướng phát triển lữ hành của thành phố Đà Nẵng ...................... 72
3.2. Giải pháp nhằm nâng cao chất lượng chương trình du lịch trên tuyến hành
lang kinh tế Đông Tây của các công ty lữ hành tại thành phố Đà Nẵng ........ 75
3.2.1. Xác định thị trường mục tiêu ................................................................ 75
3.2.2. Hoàn thiện nâng cao công tác thiết kế chương trình ............................ 78
3.2.3. Đẩy mạnh và tăng cường công tác bán ................................................ 80
3.2.4. Giải pháp thực hiện chương trình du lịch ............................................. 82
3.2.5. Giải pháp tăng cường liên kết ............................................................... 83
3.2.6. Giải pháp tăng cường xúc tiến quảng bá và xây dựng thương hiệu cho
chương trình du lịch tuyến hành lang kinh tế Đông Tây ................................ 87
Kết luận chương 3 ........................................................................................... 88
PHẦN KẾT LUẬN & KIẾN NGHỊ ............................................................ 89
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 94
PHỤ LỤC
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Bảng thống kê một số điểm du lịch trên tuyến EWEC .................. 35
Bảng 2.2. Tổng hợp một số chỉ tiêu phát triển du lịch ba tỉnh Miền Trung .... 43
Bảng 2.4.Thống kê số lượng điểm đến du lịch của CHDCND Lào năm 2013 ...... 45
Bảng 2.3.Thống kê số lượng khách sạn, nhà hàng và cơ sở vui chơi giải trí
của CHDCND Lào qua các năm (2011-2013) ................................................ 45
Bảng 2.5: Bảng thống kê số lượng cơ sở lưu trú, ăn uống và mua sắm của
Thái Lan năm 2014 ......................................................................................... 46
Bảng 2.6: Tình hình số lượng hướng dẫn viên quốc tế tại thành phố Đà Nẵng.... 48
Sơ đồ 1.1: Cấu trúc kênh phân phối của công ty lữ hành ............................... 14
Sơ đồ 1.2. Sơ đồ những sai lệch giữa thiết kế và thực hiện chương trình
du lịch ............................................................................................................. 20
Sơ đồ 2.1. Sơ đồ hành lang kinh tế Đông Tây - EWEC ................................. 31
Sơ đồ 2.2: Bản đồ Tour theo tuyến Hành lang kinh tế Đông Tây (EWEC) ... 52
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Hành lang Kinh tế Đông-Tây (East-West Economic Corridor – EWEC) – một
trong những trụ cột của khuôn khổ Hợp tác Phát triển Khu vực sông Mêkông – là
con đường giao thông huyết mạch đầu tiên có chiều dài 1,450 km chạy qua các
nước theo một trục giao thông nội địa từ phía đông sang phía tây Đông Nam Á.
EWEC chạy qua 13 tỉnh của bốn nước thuộc Tiểu vùng sông Mêkông mở rộng
(GMS) là Myanmar, Thái Lan, Lào và Việt Nam. Hành lang này mang lại những cơ
hội thúc đẩy hợp tác khu vực, nâng cao mức sống của nhân dân, đặc biệt là tạo tiền
đề vững chắc cho các doanh nghiệp có thể tiếp cận tốt hơn với các nguồn nguyên
liệu, đa dạng hóa hoạt động kinh tế và xuất khẩu, thúc đẩy du lịch xuyên biên giới,
thu hút FDI và đầu tư tư nhân, là nơi thực thi các chính sách kinh tế mới. Mặt khác,
đẩy mạnh hợp tác kinh tế và thúc đẩy nhanh phát triển du lịch đường bộ giữa các
địa phương của bốn nước dọc theo EWEC, tạo thuận lợi cho phát triển thương mại,
đầu tư và du lịch góp phần xóa đói, giảm nghèo tại các địa phương dọc theo EWEC.
Đà Nẵng là nơi tập trung các doanh nghiệp kinh doanh du lịch lữ hành chuyên
nghiệp nằm ở trung tâm miền Trung trên Con Đường Di Sản Thế Giới, cửa ngõ ra
vào tuyến EWEC nối liền đất nước bạn Lào, Đông Bắc Thái Lan, qua các tỉnh Tây
Nguyên Việt Nam đến Vương quốc Campuchia. Trong những năm qua, các công ty
lữ hành quốc tế trên địa bàn thành phố luôn không ngừng nỗ lực xây dựng lợi thế và
khẳng định thương hiệu trong khai thác Tour đường bộ về miền Trung và liên tuyến
Lào – Thái – Cam. Thêm vào đó thủ tục xuất nhập cảnh cho người và phương tiện
ngày càng thuận lợi tạo điều kiện cho du lịch đường bộ phát triển (Miễn Visa giữa
- Tạo ra tuyến du lịch đường bộ cho các nước vùng biên, nhằm mở rộng mối
quan hệ hợp tác với các nước láng giềng.
- Xúc tiến quảng bá du lịch giữa các nước.
2. Lịch sử nghiên cứu vấn đề
Tại thành phố Đà Nẵng, năm 2005, tác giả Cao Trí Dũng đã thực hiện luận văn
thạc sỹ tại Đại học Kinh tế Đà Nẵng với đề tài: “Xây dựng các phối thức Marketing
nhằm khai thác chương trình du lịch đường bộ Việt Nam – Lào – Thái Lan tại
2
VITOURS trong xu hướng hợp tác, phát triển và cạnh tranh khu vực”. Ở đề tài này
tác giả chỉ đưa ra các giải pháp marketing-mix để khai thác hiệu quả chương trình
du lịch đường bộ Việt Nam-Lào-Thái Lan của công ty lữ hành Vitours chứ chưa
đánh giá được thực trạng chất lượng của các chương trình du lịch đường bộ Việt
Nam-Lào-Thái Lan đã và đang được thực hiện.
Đến năm 2009, tác giả Lê Tấn Thanh Tùng, cũng đã thực hiện luận văn thạc sỹ
tại Đại học Kinh tế Đà Nẵng với đề tài: “Chiến lược phát triển loại hình du lịch
Caravan tại công ty lữ hành Vitours”. Đề tài đi sâu nghiên cứu đưa ra những giải
pháp thiết thực nhằm khai thác có hiệu quả loại hình du lịch CARAVAN qua Việt
Nam – Lào – Thái – Campuchia theo Tuyến Hành lang Kinh tế Đông Tây (EWEC)
với nguồn khách tham gia từ các trung tâm khách trên tuyến đường và khách từ các
nước thứ ba đến trong giai đoạn 2010 đến 2020 chứ không đề cập nghiên cứu chất
lượng của các chương trình du lịch trên tuyến này.
Vào năm 2011, PGS.TS Bùi Thị Tám đã thực hiện đề tài cấp bộ: “Đánh giá khả
năng thu hút du khách trên tuyến Hành lang Kinh tế Đông-Tây phía Việt Nam”. Đề
tài được thực hiện nhằm đánh giá một cách khoa học khả năng thu hút khách du
lịch trên EWEC, cung cấp dữ liệu khoa học và thông tin thị trường cần thiết để
giúp cho việc hoạch định kế hoạch phát triển du lịch khu vực nói chung cũng như
chiến lược phát triển sản phẩm du lịch của các địa phương trên tuyến hành lang
chương trình du lịch tuyến EWEC.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng chương trình du lịch tuyến
EWEC.
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Các yếu tố cấu thành và các tiêu chí đánh giá chất lượng chương trình du lịch
đường bộ Việt Nam-Lào-Thái Lan trên tuyến hành lang kinh tế Đông Tây.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
- Không gian thực hiện chương trình du lịch tuyến EWEC rất rộng lớn và đa dạng.
Trong phạm vi thực hiện để phục vụ các mục tiêu đã nêu, đề tài đi sâu nghiên cứu
đưa ra những giải pháp thiết thực nhằm khai thác có hiệu quả chương trình du lịch
đường bộ qua Việt Nam – Lào – Thái Lan theo Tuyến EWEC đã và đang thực hiện
4
cho khách du lịch của các công ty lữ hành trong Câu lạc bộ khai thác khách LàoThái tại thành phố Đà Nẵng.
- Khảo sát khách du lịch khi tham gia vào các tour du lịch trên tuyến hành lang
kinh tế Đông Tây đã thực hiện của các công ty lữ hành tại thành phố Đà Nẵng với
nguồn khách tham gia từ các trung tâm khách trên tuyến đường trong giai đoạn
2010 đến 2014.
5. Nguồn tƣ liệu và phƣơng pháp nghiên cứu
Để thực hiện luận văn này, tác giả đã sử dụng các phương pháp nghiên cứu
cùng với nguồn tư liệu sau:
- Phương pháp tiếp cận hệ thống
- Phương pháp thu thập số liệu và thông tin thứ cấp từ sách báo, tạp chí, báo
cáo của Sở VH-TT-DL Đà Nẵng, báo cáo của Tổng cục du lịch, tài liệu từ hội thảo
khoa học về tổ chức tour du lịch đường bộ trên tuyến hành lang kinh tế Đông Tây.
- Phương pháp thu thập số liệu và thông tin sơ cấp: phiếu điều tra thăm dò
thông tin từ 350 du khách đã tham gia vào chương trình du lịch trên tuyến EWEC.
6
PHẦN NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHƢƠNG TRÌNH DU LỊCH VÀ CHẤT
LƢỢNG CHƢƠNG TRÌNH DU LỊCH
1.1.
Chƣơng trình du lịch
1.1.1. Khái niệm chương trình du lịch
Hiện nay, trong các tài liệu khoa học về du lịch chưa có định nghĩa thống về
chương trình du lịch. Có rất nhiều cách nhìn nhận khác nhau về các chương trình du
lịch. Điểm thống nhất của các định nghĩa là về nội dung của chương trình du lịch.
Còn điểm khác biệt xuất phát từ giới hạn, cách diễn đạt những đặc điểm và phương
thức tổ chức chương trình du lịch. Có các định nghĩa tiêu biểu sau:
Theo tác giả David Wright trong cuốn Tư vấn nghề nghiệp lữ hành thì cho rằng:
“Chương trình du lịch là các dịch vụ trong lộ trình du lịch. Thông thường bao gồm
dịch vụ giao thông, nơi ăn ở, di chuyển và tham quan ở một hoặc nhiều hơn các
quốc gia, vùng lãnh thổ hay thành phố. Sự phục vụ này phải được đăng ký đầy
đủhoặc ký hợp đồng trước với một doanh nghiệp lữ hành và khách du lịch phải
thanh toán đầy đủ trước khi các dịch vụ được thực hiện.”
Theo những qui định về du lịch lữ hành trọn gói của các nước liên minh châu
Âu (EU) và Hiệp hội các hãng lữ hành Vương quốc Anh trong cuốn “Kinh doanh lữ
hành” thì: “Chương trình du lịch là sự kết hợp được sắp xếp từ trước của ít nhất hai
trong số các dịch vụ: nơi ăn ở, các dịch vụ khác sinh ra từ dịch vụ giao thông hoặc
nơi ăn ở và nó được bán mới mức giá gộp và thời gian của chương trình phải nhiều
hơn 24 giờ.”
Theo cuốn từ điển khách sạn, lữ hành và du lịch của Charles J.Wetelka thì lại
hết các dịch vụ và các điều kiện tham gia.
Chương trình du lịch chính là sự kết hợp của nhiều thành phần và là yếu tố cần
thiết đối với sự hoạt động có hiệu quả của công nghệ du lịch trên toàn thế giới.
Chương trình du lịch cũng đóng góp đáng kể đối với nền kinh tế của một đất nước,
một vùng nơi mà chương trình đó được thực hiện. Ngoài ra, các chương trình du
lịch còn là nguồn thu ngoại tệ quan trọng cho một quốc gia.
1.1.2. Tính chất và đặc điểm của chương trình du lịch
1.1.2.1.
Tính chất của chương trình du lịch
Từ các định nghĩa được nêu ở trên, có thể rút ra được các tính chất đặc trưng của
chương trình du lịch như sau:
8
- Chương trình du lịch chính là một sự hướng dẫn việc thực hiện các dịch vụ
đã được sắp đặt trước, làm thỏa mãn nhu cầu khi đi du lịch của con người.
- Trong chương trình du lịch phải có ít nhất hai dịch vụ và việc tiêu dùng được
sắp đặt theo một trình tự thời gian và không gian nhất định.
- Giá cả của chương trình là giá gộp của các dịch vụ có trong chương trình.
- Chương trình du lịch phải được bán trước khi khách tiêu dùng.
1.1.2.2.
Đặc điểm của chương trình du lịch
Chương trình du lịch là một dịch vụ tổng hợp, mang tính trọn vẹn được tạo nên
1.1.3.1. Căn cứ vào nguồn gốc phát sinh
Chương trình du lịch chủ động: Là loại chương trình do các công ty lữ hành
chủ động nghiên cứu thị trường, xây dựng các chương trình du lịch, ấn định ngày
thực hiện, sau đó mới tổ chức bán và thực hiện chương trình. Loại chương trình này
thường thích hợp với các công ty lữ hành lớn, có thị trường khách ổn định.
Chương trình du lịch bị động: Là chương trình du lịch do khách tự đến với
công ty lữ hành và đưa ra các yêu cầu của họ. Trên cơ sở đó công ty lữ hành thực
hiện việc xây dựng các chương trình. Chương trình được thực hiện khi có sự thoả
thuận và nhất trí của cả hai bên. Đối với các chương trình loại này thường ít tính
mạo hiểm nhưng công ty lữ hành thường bị thụ động.
Chương trình du lịch kết hợp: Là sự kết hợp của hai loại trên. Các công ty lữ
hành chủ động nghiên cứu thị trường, xây dựng các chương trình du lịch nhưng
không ấn định ngày thực hiện trước. Thông qua các hoạt động quảng bá mà khách
du lịch hoặc công ty gửi khách sẽ tìm đến công ty trên cơ sở các chương trình sẵn
có, công ty và khách sẽ tiến hành thoả thuận và sau đó thực hiện chương trình. Loại
chương trình này tương đối phù hợp với các công ty lữ hành du lịch có thị trường
khách không ổn định và dung lượng thị trường không lớn. Đa phần các công ty lữ
hành du lịch ở Việt Nam đều sử dụng loại chương trình du lịch này.
1.1.3.2. Căn cứ vào mức giá:
Giá trọn gói: Bao gồm hầu hết giá phát sinh trong quá trình du lịch. Đây là
hình thức chủ yếu cho các chương trình du lịch do các công ty lữ hành tổ chức.
Giá bao gồm các dịch vụ cơ bản: Bao gồm các dịch vụ chủ yếu trong chuyến
đi.
10
Giá tự chọn: Khách du lịch có thể tự chọn giá ở các cấp độ chất lượng khác
nhau, phạm vi giá khác nhau phụ thuộc vào giá của khách sạn, của các phương tiện
vận chuyển, chất lượng của các hàng hoá cụ thể. Nó ít được sử dụng vì phức tạp
- Khách du lịch theo đoàn: các thành viên tham dự đi theo đoàn và thường
được chuẩn bị chương trình từ trước; trong đó đã định sẵn những nơi ghé thăm, nơi
cư trú và nơi ăn uống; du lịch theo đoàn có thể được tổ chức theo hai hình thức là
thông qua hoặc không thông qua tổ chức du lịch nào.
- Khách du lịch cá nhân: thường đi với số lượng ít từ 1-2 người hoặc theo dạng
gia đình, các đối tượng khách này tự tổ chức hoặc thông qua một tổ chức du lịch
nào đó.
Ngắn ngày ( 7 ngày) hoặc dài ngày: thời gian thực hiện chương trình du
lịch ngắn ngày (1-3 ngày, 3-5 ngày, 5-7 ngày) hoặc dài ngày hơn (> 7 ngày).
Weekend tour: là du lịch thực hiện vào những ngày cuối tuần. Khi xã hội
ngày càng phát triển, nhu cầu đời sống ngày càng cao thì hình thức du lịch cuối tuần
được thực hiện khá phổ biến và thường xuyên.
City tour: là sản phẩm du lịch mà các nước có du lịch phát triển chú trọng và
quan tâm. Du khách tham quan, tìm hiểu về văn hóa của người dân tại thành phố mà
họ đến thăm, thời gian tham quan thường từ nửa ngày đến một ngày.
1.1.3.5. Căn cứ vào phương tiện vận chuyển:
Du lịch ô tô: Là chương trình du lịch được thực hiện bằng ô tô.
Du lịch tầu thuỷ: được thực hiện bằng tàu thủy. Loại chương trình du lịch
này thường dài ngày và với chi phí khá cao.
Du lịch tầu hoả: được thực hiện bằng phương tiện vận chuyển là tàu hỏa.
Du lịch xe đạp: được thực hiện bằng phương tiện chủ yếu là xe đạp.
Sự phân loại trên chỉ mang tính chất tương đối, trên thực tế hầu như không có
chương trình du lịch nào được tổ chức đơn thuần theo một loại hình cụ thể
1.1.4. Quy trình xây dựng chương trình du lịch
1.1.4.1.
Những điểm cần chú ý khi xây dựng chương trình du lịch
+ Phù hợp với đặc điểm tiêu dùng.
+ Chương trình phải có tốc độ hoạt động hợp lý.
giàu kinh nghiệm, có đầy đủ kiến thức và thông tin về cung, cầu, am hiểu tường tận
về nhu cầu, thị hiếu và khả năng thanh toán của thị trường mục tiêu có khả năng
phát triển ra những hình thức du lịch mới.
1.1.4.3. Các quy định và điều kiện thực hiện chương trình
Đối với bất cứ chương trình du lịch nào, các công ty lữ hành đều phải có các
quy định và điều kiện thực hiện. Những điều kiện này thường được ghi chi tiết
trong các hợp đồng du lịch hoặc trong vé bán lẻ chương trình du lịch.
Thông thường các quy định của một chương trình du lịch trọn gói gồm:
13
+ Nội dung mức giá của chương trình.
+ Những quy định về giấy tờ, visa, hộ chiếu...
+ Những quy định về vận chuyển.
+ Những quy định về đăng ký đặt chỗ, đặt tiền trước, chế độ bồi thường khi huỷ
bỏ, hình thức và thời hạn thanh toán.
+ Trách nhiệm của công ty lữ hành.
+ Các trường hợp bất khả kháng.
1.1.5. Tổ chức bán chương trình du lịch
Tổ chức bán các chương trình du lịch của công ty lữ hành thực chất là quá trình
xây dựng các kênh phân phối và xác định các điều kiện bán.
1.1.5.1.
Kênh phân phối
Khái niệm: Theo quan điểm tổng quát, kênh phân phối là một tập hợp các
doanh nghiệp và cá nhân độc lập và phụ thuộc lẫn nhau tham gia vào quá trình đẩy
hàng hoá từ người sản xuất đến người tiêu dùng.
Cấu trúc kênh phân phối
Giữa các thành viên trong kênh phân phối được kết nối với nhau qua các dòng
chảy. Đây là cách tốt nhất mô tả hoạt động của kênh. Một kênh phân phối thông
14
thường có các dòng chảy chủ yếu là dòng chuyển quyền sở hữu, dòng thanh toán,
dòng vận động sản phẩm, dòng thông tin và dòng xúc tiến. Trong các kênh phân
phối của hoạt động kinh doanh lữ hành có các dòng chảy chính sau:
- Dòng thông tin: Biểu hiện sự trao đổi thông tin giữa các thành viên trong
kênh. Có thể là sự trao đổi thông tin giữa các thành viên kế cận hoặc không kế cận.
Do đặc điểm của sản phẩm du lịch chủ yếu tồn tại dưới dạng dịch vụ nên dòng
thông tin cũng chính là dòng sản phẩm.
- Dòng xúc tiến: Mô tả những hoạt động xúc tiến, khuếch trương hỗ trợ lẫn
nhau giữa các thành viên trong kênh.
- Dòng thanh toán: Mô tả sự vận động của tiền tệ và các chứng từ thanh toán
ngược từ phía khách du lịch qua các trung gian trở lại công ty lữ hành.
1.1.5.2. Tổ chức bán
Thông thường, các công ty lữ hành vừa là công ty gửi khách, vừa là công ty
nhận khách, vừa là đại lý bán cho các công ty khác hoặc vừa là đồng tổ chức các
chương trình du lịch. Do vậy việc hợp tác giữa các công ty lữ hành bao giờ cũng giữ
một vai trò đặc biệt quan trọng (kể cả với các đối thủ cạnh tranh). Điều này càng
đặc biệt có ý nghĩa quan trọng đối với các công ty lữ hành của Việt Nam trong giai
đoạn hiện nay khi mà điều kiện khai thác trực tiếp các thị trường quốc tế còn rất hạn
chế thì việc nhận khách thông qua các công ty gửi khách là một điều tất yếu.
Giữa các công ty lữ hành nhận và gửi khách bao giờ cũng có bản hợp đồng
nhận và gửi khách. Còn đối với khách đi lẻ thì thường là hợp đồng miệng hoặc vé
du lịch do các công ty phát hành
Trong trường hợp các công ty tổ chức bán các chương trình du lịch chủ động
(ấn định ngày trước) thì công ty phải tổ chức việc theo dõi bán hết sức chặt chẽ: