L I NểI U
Trong những năm gần đây, nền kinh tế nớc ta chuyển sang nền kinh
tế thị trờng có sự quản lý của nhà nớc đã mở ra những cơ hội cho sự phát
triển của các doanh nghiệp .
Các doanh ngiệp này với ý nghĩa là tế bào của nền kinh tế, hoạt
động nhằm cung cấp hàng hoá, dịch vụ thoả mãn nhu cầu sinh hoạt của con
ngời và nhu cầu sản xuất kinh doanh của toàn xã hội . Nhng trong quá trình
hoạt động kinh doanh của mình doanh nghiệp không thể tránh khỏi những
tổn thất do giảm giá tài sản gây ra . Để tránh những tổn thất này và để tạo ra
nguồn bù đắp chế độ kế toán cho phép doanh nghiệp đơc trích lập các khoản
dự phòng giảm giá tài sản cho năm kế hoạch và trừ vào chi phí hợp lý hợp lệ
của năm báo cáo .
Nhận thức đợc vai trò của các khoản dự phòng đối với hoạt động
kinh doanh của doang nghiệp , với mong muốn tiếp tục củng cố và nâng cao
hiểu biết về hạch toán các khoản dự phòng em đã chọn đề tài : Bàn về vấn
đề hạch toán các khoản dự phòng trong các doanh nghiệp ở Việt Nam hiện
nay làm đề án cho môn học Kế toán Tài chính của mình .Việc nghiên cứu
đề tài này sẽ giúp em có điều kiện tìm hiểu sâu sắc hơn cách thức hạch toán
các nghiệp vụ về dự phòng , từ đó em có thể đa ra một số ý kiến nhằm góp
phần hoàn thiện hơn trong việc hạch toán dự phòng .
Đề án của em đợc chia làm ba phần :
Phần 1: Các vấn đề cơ bản về dự phòng .
Phần 2: Hạch toán các khoản dự phòng ở Việt Nam hiện nay.
Phần 3: Một số ý kiến đóng góp .
Em xin chân thành cảm ơn.
1
Nội dung
2
giảm thuế thu nhập phải nộp của năm báo cáo .
Việc lập dự phòng giảm giá đợc thực hiện vào cuối niên độ kế toán,
trớc khi lập báo cáo tài chính . Trên cơ sở các bằng chứng tin cậy về sự giảm
giá của từng đối tợng cụ thể , kế toán sẽ tính ra số dự phòng giảm giá cần lập
cho niên độ tới với điều kiện số dự phòng không đợc vợt quá số lợi nhuận
thực tế phát sinh của doanh nghiệp .Việc lập dự phòng phải tiến hành riêng
cho từng loại vật t hàng hoá , từng loại chứng khoán bị giảm giá , từng khoản
nợ phải thu khó đòi . Sau đó phải tổng hợp toàn bộ các khoản dự phòng vào
bảng kê chi tiết dự phòng từng loại . Để thẩm định mức độ giảm giá của các
loại vật t hàng hoá , chứng khoán , và xác định các khoản nợ phải thu khó
đòi, doanh nghiệp thành lập hội đồng với các thành viên bắt buộc là giám
đốc , kế toán trởng , trởng phòng vật t ( hoặc kinh doanh ) .
Dự phòng giảm giá tài sản của doanh nghiệp đợc chia làm các loại nh
sau :
1 . Dự phòng phải thu khó đòi .
Dự phòng phải rthu khó đòi là dự phòng phần giá trị bị tổn thất của các
khoản nợ phải thu, có thể không đòi đợc do đơn vị nợ hoặc ngời nợ không có
khả năng thanh toán trong năm kế hoạch .
Đối tợng lập dự phòng phải thu khó đòi là các khoản nợ phải thu khó
đòi . Một khoản nợ phải thu đợc gọi là nợ phải thu khó đòi khi nó thoả mãn
các điều kiện sau :
- Nợ phải thu đã quá hạn thanh toán từ hai năm trở nên , kể từ
ngày đến hạn nợ đợc ghi trong hợp đồng kinh tế , các khế ớc vay
nợ hoặc cam kết nợ , doanh nghiệp đã đòi nhiều lần nhng vẫn cha
thu đợc nợ .
- Trờng hợp đặc biệt , tuy thời gian quá hạn cha tới hai năm , nhng
đơn vị nợ đang trong thời gian xem xét giải thể , phá sản hoặc ngời
gian quá hạn thực tế )
Số dự phòng cần phải
Số nợ phải thu tỷ lệ ớc tính không
lập cho niên độ tới của = của khách hàng * thu đợc ở khách
khách hàng đáng ngờ i
đáng ngờ i
hàng đáng ngờ i
4
Tổng mức lập dự phòng các khoản nợ phải thu khó đòi tối đa bằng 20%
tổng số nợ phải thu của doanh nghiệp tại thời điểm lập báo cáo tài chính
năm . Điều này sẽ gây khó khăn cho những doanh nghiệp có ít khách hàng
hoặc trớc khi lập báo cáo tài chính hầu hêt khách hàng trả nợ làm cho tỷ lệ
nợ phải thu khó đòi trên tổng nợ phải thu lớn hơn 20% . Phần lớn hơn đó sẽ
không đợc lập dự phòng và nh thế bảng cân đối kế toán sẽ không phản ánh
đúng giá trị thực của tổng giá trị tài sản .
Các khoản nợ phải thu khó đòi đợc quyết đinh xoá sổ khi có các bằng
chứng sau :
Đối với con nợ là pháp nhân : Phải có quyết định của toà án cho xử lý
phá sản hay quyết định của cấp có thẩm quyền về giả thể doanh nghiệp hoặc
các quyết định khác của các cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp
luật
Đối với con nợ là thể nhân : Con nợ đang tồn tại nhng có đủ bằng
chứng chứng minh không có khả năng trả nợ hoặc có lệnh truy nã hoặc đang
vật t hàng hoá này không bị giảm giá thì không đợc trích lập dự phòng giảm
giá vật t hàng hoá .
Khi lập dự phòng giảm giá vật t hàng hoá tồn kho doanh nghiệp phải
căn cứ vào tình hình giảm giá , số lợng tồn kho thực tế của từng loại vật t
hàng hoá để xác định mức dự phòng .
Mức dự phòng cần lập
Năm tới cho hàng tồn kho i
= Số lợng hàng tồn
kho i cuối niên độ
Mức giảm giá của
*
hàng tồn kho i
Trong đó :
6
Mức giảm giá của = Gía ghi trên sổ của - Giá thực tế trên thị
hàng tồn kho i
hàng tồn kho i
trờng của hàng tồn kho i
Gía thực tế trên thị trờng của các loại vật t hàng hoá tồn kho giảm
giá tại thời điểm lập báo cáo tài chính năm là giá cả có thể mua hoặc bán đợc
Mức giảm
= i hiện có cuối niên độ * giá của
cần lập dự phòng
chứng khoán i
Trong đó :
Mức giảm giá của = Gía chứng khoán i trên thị - Gía gốc ghi trên sổ kế
chứng khoán i
trờng cuối niên độ
toán của chứng khoán i
8
Phần 2 : hạch toán các khoản dự phòng ở việt
nam hiện nay
1. Dự phòng phảI thu khó đòi .
Các khoản dự phòng phải thu khó đòi đợc kế toán theo dõi trên tài
khoản 139 Dự phòng phải thu khó đòi , chi tiết theo từng con nợ .
Bên Nợ : Hoàn nhập số dự phòng phải thu không dùng đến .
Bên Có : Trích lập dự phòng phải thu khó đòi .
D Có : Số dự phòng phải thu khó đòi hiện có .
Cuối kỳ kế toán năm, doanh nghiệp căn cứ vào các khoản nợ phải thu
đợc xác định là không chắc chắn thu đợc ( nợ phải thu khó đòi ), kế toán tính
xác định số dự phòng phải thu khó đòi cần trích lập . Nếu số dự phòng phải
thu khó đòi cần trích lập năm nay lớn hơn số d của các khoản dự phòng phải
Có TK 711 Thu nhập khác .
Đồng thời ghi vào bên Có TK 004 Nợ khó đòi đã xử lý .
Trớc đây, theo thông t 107/2001/TT- BTC , ta hạch toán theo sơ
đồ:
TK 721
TK 139
Hoàn nhập dự phòng
TK 6426
Trích lập dự phòng phần
Thừa so với năm trớc thiếu so với năm trớc
Khi hạch toán dự phòng thừa làm tăng thu nhập bất thờng , việc hạch
toán nh vậy là không hợp lý vì cùng một đối tợng lại liên quan đến hai hoạt
động là hoạt động kinh doanh và hoạt động bất thờng , hơn nữa việc hạch
toán nh vậy không cho phép doanh nghiệp phản ánh đợc số chi phí , thu nhập
thực tế phát sinh .
11
Việc hạch toán nh thông t 89/2002/TT-BTC ngày 9/10/2002 đã khắc
phục đợc các bất hợp lý nêu trên . Khi trích lập và khi hoàn nhập đều đợc
hạch toán vào chi phí quản lý doanh nghiệp , điều này đã giúp doanh nghiệp
phản ánh đợc đúng số chi phí , thu nhập của từng hoạt động thực sự phát sinh
.
Khi khoản nợ phải thu khó đòi đợc phép xoá sổ , trớc đây chúng ta
phải thu một cách dễ dàng hơn vì nó phân biệt đợc tính chất các khoản nợ .
Khi trích lập dự phòng kế toán Pháp cũng hạch toán vào chi phí kinh
doanh nhng mức trích lập dự phòng của họ đợc tính trên số nợ ngoài thuế
GTGT, kế toán ghi :
Nợ TK 681- Niên khoản khấu hao và dự phòng Chi phí kinh
doanh .
Có TK 491 - Dự phòng giảm giá tài khoản khách hàng .
Đối với việc hoàn nhập dự phòng không dùng đến làm tăng thu nhập
kinh doanh:
Nợ TK 491- Dự phòng giảm giá tài khoản khách hàng .
Có TK 781 - Hoàn nhập khấu hao và dự phòng- Thu nhập kinh
doanh.
Với các khoản phải thu khó đòi không thu đợc, doanh nghiệp quyết đinh xoá
sổ nợ khách hàng đáng ngờ :
Nợ TK 654 Lỗ do không đòi đợc nợ .
Nợ TK 4455 TVA phải nộp ngân sách .
Cớ TK 416 - Khách hàng khó đòi đang tranh chấp, nghi ngờ .
Hoàn nhập số dự phòng đã lập :
Nợ TK 491- Dự phòng giảm giá tài khoản khách hàng .
Có TK 781 Hoàn nhập khấu hao và dự phòng .
Nh ta đã biết, thực chất thuế GTGT mà doanh nghiệp phải nộp là
13
do ngời mua hàng hoá, dịch vụ phải thanh toán , doanh nghiệp chỉ đóng vai
trò là ngời trung gian giữa ngời tiêu dùng và Nhà nớc , vì vậy không nên bắt
doanh nghiệp phải gánh cả phần thuế GTGT của các khoản nợ phải thu khó
đòi . Việc hạch toán ở Pháp nh vậy sẽ giúp doanh nghiệp giảm bớt đợc một
phần tổn thất khi các khoản nợ phải thu đó không thu đợc vì nhà nớc cho
phép doanh nghiệp giảm số thuế phải nộp tơng ứng với khoản nợ phải thu
Còn thông t 89/2001/TT-BTC hạch toán vào giá vốn hàng bán :
Nợ TK 632 Gía vốn hàng bán .
Có TK 159 Dự phòng giảm giá hàng tồn kho .
Khi hoàn nhập dự phòng thông t 107/2001/TT-BTC hạch toán làm tăng thu
nhập bất thờng :
Nợ TK159 - Dự phòng giảm giá hàng tồn kho .
Có TK 721 Thu nhập bất thờng .
Còn theo thông t 89/2002/TT-BTC hạch toán làm giảm giá vốn hàng bán:
Nợ TK 159- Dự phòng giảm giá hàng tồn kho .
Có TK 632 - Gía vốn hàng bán .
Việc hạch toán theo thông t 107/2001/TT-BTC có nhiều điều không
hợp lý , vì cùng một vấn đề liên quan đến dự phòng ta lại hạch toán vào hai
hoạt động khác nhau là hoạt động kinh doanh và hoạt động bất thờng , hơn
nữa nó còn không cho phép doanh nghiệp phản ánh đợc chính xác số chi
phí , thu nhập thực sự phát sinh . Thông t 89/2002/TT-BTC đã khắc phục đợc
những bất hợp lý này . Khi hoàn nhập dự phòng thừa không dùng đến sẽ làm
giảm giá vốn , nh vậy nó chỉ liên quan đến hoạt động kinh doanh và nó cho
phép doanh nghiệp phản ánh đợc đúng số chi phí , thu nhập của từng hoạt
động thực sự phát sinh .
Để hạch toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho kế toán Pháp sử dụng
các tài khoản :
TK 39- Dự phòng giảm giá hàng tồn kho và dở dang .
15
TK 681 - Niên khoản khấu hao và dự phòng Chi phí kinh doanh .
TK 781 Hoàn nhập khấu hao và dự phòng- Thu nhập kinh doanh.
Khi lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho kế toán cũng hạch toán vào
chi phí kinh doanh giống nh ta :
Nợ TK 681 - Niên khoản khấu hao và dự phòng Chi phí kinh doanh
- Trờng hợp số phải trích cho năm tới lớn hơn số đã lập ở cuối niên
độ trớc thì số chênh lệch lớn hơn sẽ ghi :
Nợ TK635- Chi phí tài chính .
Có TK 129 Dự phòng giảm giá đầu t ngắn hạn.
Có TK 229 - Dự phòng giảm giá đầu t dài hạn .
- Trờng hợp số phải trích cho năm tới nhỏ hơn số đã lập ở cuối niên
độ trớc thì số chênh lệch lớn hơn sẽ ghi :
NợTK 129 Dự phòng giảm giá đầu t ngắn hạn .
NợTK 229 - Dự phòng giảm giá đầu t dài hạn .
Có TK635- Chi phí tài chính .
Trớc đây theo thông t 107 /2001/TT-BTC chung ta hạch toán theo sơ
đồ sau:
TK 711
TK129,229
Hoàn nhập dự phòng
Năm trớc không dùng
đến .
TK811
Trích lập dự phòng năm
nay lớn hơn năm trớc.
17
So sánh giữa việc hạch toán dự phòng giảm giá chứng khoán hiện
nay theo thông t 89/2002/TT-BTC và trớc đây theo thông t 107/2001/TTBTC ta thấy :
So sánh với việc hạch toán ở Việt Nam ta nhận thấy :
- Pháp hạch toán giống ta trớc kia , khi trích lập dự phòng làm tăng
chi phí tài chính còn khi hoàn nhập dự phòng làm tăng thu nhập tài
chính.
- Hiện nay chúng ta hạch toán chỉ khác ở chỗ khi hoàn nhập làm
giảm chi phí hoạt động tài chính . Nh vậy hạch toán nh Pháp thì sẽ
không cho phép doanh nghiệp phản ánh đợc chính xác số chi phí ,
thu nhập thực sự phát sinh , còn hạch toán nh Việt Nam hiện nay
cho phép doanh nghiệp làm điều đó .
19
Phần 3 : một số ý kiến đóng góp
Qua việc nghiên cứu trên em có một số ý kiến đóng góp sau :
Thứ nhất : Nh đã nói ở trên , việc phân biệt giữa các khoản nợ phải thu
của khách hàng khó đòi và nợ phải thu của khách hàng thờng sẽ giúp doanh
nghiệp dễ dàng hơn trong việc theo dõi tình hình trả nợ của khách hàng .
Xuất phát từ những thuận lợi này theo em ta nên dùng thêm tài khoản 137
Phải thu của khách hàng khó đòi để phân biệt . Khi phân loại khách hàng ta
chuyển đổi tính chất các khoản nợ :
Nợ TK 131- Phải thu của khách hàng .
Nợ TK 138 Phải thu khác .
Có TK 137 Phải thu của khách hàng khó đòi .
Khi có đủ căn cứ để lập dự phòng thì hạch toán :
Nợ TK 642 Chi phí quản lý doanh nghiệp .
Có TK 139 Dự phòng phải thu khó đòi .
Khi có đủ căn cứ để xoá nợ :
Nợ TK 139 Dự phòng phải thu khó đòi .
Có TK 137 Phải thu của khách hàng khó đòi .
tại thời điểm lập báo cáo tài chính ở các nơi khác nhau là khác nhau , do đó
rất khó cho doanh nghiệp trong việc xác định . Để giúp doanh nghiệp dễ
dàng hơn trong việc xác định giá thực tế trên thị trờng Nhà nớc ta nên có một
bộ phận chuyên cung cấp về loại dịch vụ này . Nó vừa giúp Nhà nớc có thêm
nguồn thu , vừa giúp doanh nghiệp dễ dàng hơn khi xác định chính xác mức
dự phòng cho hàng tồn kho , và giúp cơ quan thuế có thể xác định chính xác
chi phí dự phòng liên quan đến thuế thu nhập mà doanh nghiệp đã trích .
Thứ năm : Đối với tài sản cố định (TSCĐ) hiện nay , việc hạch toán
21
chi phí khấu hao do Nhà nớc quy định . Nhà nớc có khung cho các loại
TSCĐ khác nhau , chính sự quy định này nhiều khi đã không loại trừ đợc các
khoản giảm giá đặc biệt có thể xảy đối với TSCĐ vì nó cha chắc chắn ,
doanh nghiệp có thể tiến hành lập dự phòng cho TSCĐ :
Nợ TK Chi phí
Có TK Dự phòng giảm giá TSCĐ .
Kết luận
22
Trong nền kinh tế thị trờng hiện nay, thực hiện chế độ hạch toán theo
cơ chế thị trờng có sự quản lý của nhà nớc đòi hỏi các doanh nghiệp một mặt
phải tự trang trải các chi phí, mặt khác phải thu đợc lợi nhuận, đảm bảo sự
tồn tại và phát triển của doanh nghiệp . Mục tiêu đó chỉ có thể đạt đợc trên
cơ sở quản lý chặt chẽ các loại tài sản , vật t hàng hoá , các loại chi phí thu
nhập của doanh nghiệp .
Nâng cao chất lợng thông tin kế toán thông qua việc hạch toán các
Mục lục
Mở đầu..................................................................................1
Nội dung...............................................................................2
Phần 1 : Các vấn đề cơ bản về dự phòng ...........................2
1. Dự phòng phả thu khó đòi.................................................3
2. Dự phòng giảm giá hàng tồn kho......................................6
3. Dự phòng giảm giá chứng khoán đầu t trong hoạt động tài
chính ................................................................................7
Phần 2 : Hạch toán các khoản dự phòng ở Việt Nam hiện
nay .......................................................................................9
1. Dự phòng phải thu khó đòi ...............................................9
Dự phòng giảm giá hàng tồn kho .......................................13
Dự phòng giảm giá chứng khoán đầu t trong hoạt động tài
chính ...................................................................................15
Phần 3 : Một số ý kiến đóng góp.......................................19
Kết luận ............................................................................22
25