Luận văn kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty CP xây lắp điện 3 4 nghệ an - Pdf 37

lời mở đầu
Trong điều kiện hiện nay, các hoạt động kinh tế diễn ra liên tục đòi
hỏi các nhà quản lý phải có những thông tin quan trọng, chính xác, kịp thời
để lựa chọn, định hớng và đa ra những quyết định đúng đắn về việc sử dụng
vốn, nguyên vật liệu, nhân công dể sản xuất cũng nh tiêu thụ sản phẩm. Vì
vậy, hạch toán kế toán là công cụ quản lý sắc bén không thể thiếu đợc trong
quản lý của doanh nghiệp thuộc tất cả các ngành.Trong nền kinh tế quốc dân
, ngành xây dựng cơ bản đóng một vai trò quan trọng và là bộ phận phục vụ
đắc lực của đời sống kinh tế xã hội.
Nhằm đảm bảo đa sớm các công trình vào hoạt động có chất lợng, giá
thành hạ và đem lại hiệu quả kinh tế cao cho nền kinh tế nói chung, thì một
trong những phần có ý nghĩa quyết định là việc tính đúng, tính đủ chi phí sản
xuất và giá thành sản phẩm. Do đó, công tác kế toán tập hợp chi phí và tính
giá thành sản phẩm trở nên vô cùng quan trọng đối với các doanh nghiệp sản
xuất nói chung và các doanh nghiệp xây lắp nói riêng muốn đứng vững và
phát triển trong cơ chế thị trờng hiện nay.
Qua thời gian thực tập tại Công ty cổ phần xây lắp điện 3.4 Nghệ An,
nhận thấy tầm quan trọng của vấn đề nêu trên, em đã chọn đề tài: Kế toán
tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần
xây lắp điện 3.4 Nghệ An làm đề tài luận văn tốt nghiệp của mình. Ngoài
lời mở đầu và kết luận, luận văn đợc chia thành 3 phần:
Phần I : Một số vấn đề lý luận về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp.
Phần II : Tình hình thực tế về tổ kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính
giá thành sản phẩm ở Công ty cổ phần xây lắp điện 3.4 Nghệ An
Phần III : Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập
hợpc hi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở công ty cổ phần xây lắp
điện 3.4 Nghệ An.

1


Sản xuất xây lắp có đặc điểm:
- Sản phẩm xây lắp mang tính đơn chiếc và đợc sản xuất theo đơn đặt
hàng nên chi phí bỏ vào sản xuất thi công cũng hoàn toàn khác nhau giữa
các công trình.
- Sản phẩm xây dựng cơ bản có giá trị lớn, khối lợng công trình lớn, thời
gian thi công tơng đối dài.
- Sản xuất xây dựng cơ bản, thờng diễn ra ngoài trời, chịu sự tác động trực
tiếp bởi điều kiện môi trờng, thiên nhiên, thời tiết và do đó việc thi công xây
lắp ở một mức độ nào đó mang tính chất thời vụ.
- Sản phẩm xây dựng cơ bản đợc sử dụng tại chỗ, địa điểm xây dựng luôn
thay đổi theo địa bàn thi công, khi hoàn thành không nhập kho nh các ngành
sản xuất vật t khác.
3


1.2. . Nhiệm vụ kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm xây
lắp
Quản lý chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là nội dung quan
trọng hàng đầu trong các doanh nghiệp sản xuất, để đạt đợc mục tiêu tiết
kiệm và tăng cờng đợc lợi nhuận. Để phục vụ tôt công tác quản lý chi phí và
giá thành sản phẩm, kế toán cần thực hiện tố các nhiệm vụ:
- Xác định đối tợng tập hợp chi phí sản xuất và đối tợng tính giá
thành phù hợp với điều kiện thực tế của doanh nghiệp, thoả mãn yêu cầu
quản lý đặt ra, vận dung phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất và giá thành
sản phẩm một cách khoa học và hợp lý.
- Ghi chép, tính toán, phản ánh một cách chính xác, đầy đủ, kịp thời
chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm của hoạt động xây lắp, xác định hiệu
quả từng phần và toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Kiểm tra chặt chẽ tình hình thực hiện các định mức tiêu hao và các
dự toán chi phí nhằm phát hiện kịp thời các hiện tợng lãng phí, sử dụng chi

- Chi phí nhân công
- Các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ
- Chi phí khấu hao tài sản cố định
- Chi phí dịch vụ mua ngoài
- Chi phí khác bằng tiền
Việc phận loại chi phí xây lắp theo nội dung, tính chất kinh tế cho ta
thấy đợc kết cấu, tỷ trọng của từng loại chi phí mà doanh nghiệp đã chi ra,
đồng thời là cơ sở cho việc xây dựng định mức, dự toán chi phí xây lắp, từ đó
lập kế hoạch và theo dõi tình hình thực hiện kế hoạch, dự toán chi phí trong
doanh nghiệp.
2.2.2. Phân loại chi phí sản xuất theo mục đích, công dụng của chi
phí
Toàn bộ chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ đợc chia ra làm các khoản
mục chi phí sau:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
- Chi phí nhân công trực tiếp
- Chi phí sử dụng máy thi công
- Chi phí sản xuất chung
5


Cách phân loại này có tác dụng phục vụ cho yêu cầu quản lý chi phí
theo định mức, công tác kế hoạch hoá, phân tích và tính giá thành sản phẩm
theo khoản mục, giám sát tình hình thực hiện kế hoạch giá thành và hạ giá
thành. Đồng thời, đây cũng là cách phân loại Chi phí sản xuất chủ yếu đợc
sử dụng trong doanh nghiệp xây lắp.
Ngoài hai cách phân loại trên còn có phơng pháp phân loại chi phí khác nh:
- Phân loại theo mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và quy mô hoạt
động
- Phân loại theo chi phí cố định, chi phí biến đổi


công trình
3.2.2. Giá thành kế hoạch ( Zkh )
Giá thành kê hoạch là loại giá thành đợc xác định dựa trên cơ sở các
định mức của doanh nghiệp, phù hợp với điều kiện cụ thể, trong thời kỳ kế
hoạch nhất định của doanh nghiệp.
Giá thành kế hoạch đợc xác định theo công thức sau:
Giá thành kế hoạch = Giá thành dự toán Mức hạ giá thành kế
hoạch
3.2.3. Giá thành thực tế ( Ztt )
Giá thành thực tế là loại giá thành đợc tính theo chi phí thực tế của
doanh nghiệp đã bỏ ra để thực hiện các khối lợng công tác xây lắp, đợc xác
định theo số liệu thực tế của kế toán.
4. Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là hai mặt biểu hiện của quá
trình thi công lắp đặt, chúng có mối quan hệ chặt chẽ với nhau đó là sự giống
nhau về bản chất, chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm đều là những biểu
hiện bằng tiền của hao phí về lao động sống, lao động vật hoá cùng với chi
phí sản xuất khác mà doanh nghiệp đã thực tế chỉ ra trong kỳ. Tuy vậy giữa
chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm cũng có sự khác nhau thể hiện ở
những điểm sau :
- Chi phí sản xuất phản ánh toàn bộ chi phí mà doanh nghiệp đã chi ra
trong một kỳ nhất định ( tháng, quý, năm ).Còn giá thành sản phẩm là giới
hạn số chi phí sản xuất liên quan đến một công trình, hạng mục công trình
hay một khối lợng công tác xây lắp hoàn thành nhất định.
- Chi phí sản xuất tính toàn bộ chi phí chi ra trong một kỳ, không phân
biệt chi ra ở đâu và làm việc gì. Còn giá thành sản phẩm xây lắp có thể bao
gồm cả phần chi phí phát sinh ở kỳ trớc và phần còn lai phát sinh ở kỳ sau
nhng đợc ghi chép vào kỳ này.


- Xác định hệ số phân bổ
Tổng chi phí cần phân bổ
Tổng tiêu thức cần phân bổ
- Xác định mức chi phí phân bổ cho từng đối tợng:
Hệ số phân bổ

=

8


Ci = Ti x H
Trong đó:

Ci:chi phí phân bổ cho từng đối tợng i
Ti: tiêu thức phân bổ cho từng đối tợng i
H: hệ số phân bổ

1.2.1. Phơng pháp kế toán
1.2.2. Hạch toán ban đầu:
Trong các đơn vị xây lắp, các loại chứng từ sử dụng thờng là những chứng
từ liên quan đến các loại chi phí phát sinh thuộc về các yếu tố sau:
- Vật t: phiếu nhập kho, phiếu xuất kho
- Tiền lơng: Bảng chấm công, bảng thanh toán lơng...
- Khấu hao TSCĐ: Bảng tính và bảng phân bổ khấu hao TSCĐ
- Tiền mặt; Phiếu thu, phiếu chi; tiền gửi ngân hàng...
1.2.3. Tài khoản sử dụng
Phơng pháp kế toán chi phí sản xuất theo phơng pháp hàng tồn kho kê khai
thờng xuyên
a/ Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

TK 622 không có số d cuối cùng
* Trình tự hạch toán chi phí nhân công trực tiếp theo phụ lục 02
c/ Kế toán chi phí sử dụng máy thi công
Chi phí sử dụng máy thi công (CPSDMTC) trong giá thành công tác
xây lắp là những khoản chi phí trực tiếp phát sinh trong quá trình sử dụng xe,
máy thi công để thực hiện khối lợng xây lắp: Chi phí vật liệu dùng cho máy
thi công; tiền lơng chính, lơng phụ, phụ cấp phải trả cho công nhân điều
khiển xe, máy thi công, chi phí khấu hao xe; chi phí dịch vụ mua ngoài và
chi phí khác bằng tiền phục vụ cho xe, máy thi công.
* Tài khoản sử dụng: kế toán sử dụng TK 623-chi phí sử dụng máy
thi công để tập hợp và phân bổ CPSDMTC phục vụ trực tiếp cho hoạt động
xây lắp trong các doanh nghiệp xây lắp thực hiện thi công công trình theo
phơng pháp thi công hỗn hợp.
Trờng hợp doanh nghiệp doanh nghiệp thực hiện xây lắp công trình
hoàn thành bằng máy thì không sử dụng TK 623-Chi phí sử dụng máy thi

10


công mà hạch toán các chi phí xây lắp trực tiếp vào các TK 621 Chi phí
nguyên vật liệu trực tiếp, TK 622 chi phí nhân công trực tiếp ...
TK 623 có 6 TK cấp hai:
+ TK 6231- Chi phí nhân công
+ TK 6232- Chi phí vật liệu
+ TK 6233- Chi phí dụng cụ sản xuất
+ TK 6234- Chi phí khấu hao máy thi công
+ TK 6237- Chi phí dịch vụ mua ngoài
+ TK 6238- Chi phí khác bằng tiền
* Phơng pháp kế toán cụ thể:
- Trờng hợp doanh nghiệp có tổ chức đội máy thi công riêng và có

Có TK 141 (1413- chi tiết đội xây lắp)
d/ Kế toán chi phí sản xuất chung
Để tập hợp chi phí sản xuất chung trong các doanh nghiệp xây lắp, kế
toán sử dụng TK 627 Chi phí sản xuất chung
Nội dung kết cấu của TK 627
Bên nợ: Các chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ, bao gồm : lơng
nhân viên quản lý đội; tiền ăn giữa ca của nhân viên quản lý đội, của công
nhân xây lắp, khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ đợc tính theo tỷ lệ( % ) quy
định hiện hành trên lơng phải trả cho công nhân trực tiếp xây lắp, nhân viên
quản lý đội; khấu hao tài sản cố định dùng chung cho hoạt động của đội
và những chi phí khác liên quan tới hoạt động của đội.
Bên có: - Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất chung
- Kết chuyển chi phí sản xuất chung vào bên nợ TK 154- Chi phí
sản xuất kinh doanh dở dang.
TK 627 có 6 tài khoản cấp 2 để theo dõi riêng ứng nội dung chi
phí
- TK 627.1- Chi phí nhân viên phân xởng
- TK 627.2- Chi phí vật liệu
- TK 627.3- Chi phí công cụ, dụng cụ
- TK 627.4- Chi phí khấu hao tài sản cố định
- TK 627.7- Chi phí dịch vụ mua ngoài
- TK 627.8- Chi phí bằng tiền khác
12


* Trình tự hạch toán chi phí sản xuất chung theo phụ lục 03
e/ Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp
Các khoản chi phí NVL trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp,
chi phí máy thi công và chi phí sản xuất chung sau khi đợc tập hợp sẽ đợc
kết chuyển sang TK 154 để tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản

xuất dở dang cuối kỳ theo phơng pháp phân bổ chi phí thực tế căn cứ vào giá
dự toán và mức độ hoàn thành.
Chi phí thực
tế KLXL dở =
dang cuối kỳ

Chi phí thực tế KLXL
dở dang đầu kỳ

Chi phí thực tế
+

phát sinh trong
kỳ
Giá dự toán sản

Giá dự toán giai đoạn
XD hoàn thành trong

+

Giá dự toán
sản phẩm

*

xây dựng dở
dang cuối kỳ

phẩm XD dở

tính giá thành là từng công trình, hạng mục công trình hoặc đơn đặt hàng đã
hoàn thành. Nh vậy, thực chất của việc xác định đối tợng tập hợp chi phí sản
xuất và đối tợng tính giá thành là xác định nơi phát sinh chi phí và các đối tợng gánh chịu chi phí.
3.2. Phơng pháp tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây
lắp
Phơng pháp tính giá thành sản phẩm là phơng pháp sử dụng số liệu về
chi phí sản xuất để tính ra tổng giá thành và giá thành đơn vị thực tế của sản
phẩm hoặc lao vụ đã hoàn thành. Tuỳ theo từng đối tợng tính giá thành mà

14


kế toán lựa chọn phơng pháp tính giá thành cho phù hợp. Trong các doanh
nghiệp xây lắp thờng áp dụng các phơng pháp tính giá thành sau:
3.2.1. Phơng pháp tính giá thành trực tiếp ( giản đơn )
Phơng pháp này đợc áp dụng chủ yếu trong các doanh nghiệp xây lắp
thuộc loại hình sản xuất đơn giản, chu kỳ sản xuất ngắn, mặt hàng ít, khối lợng lớn.
- Trờng hợp cuối kỳ không có sản phẩm dở dang hoặc có ít và ổn định
kế toán không cần xác định giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ, khi đó tổng
giá thành, giá thành sản phẩm đơn vị đợc xác định nh sau:
Z=C
z = Z = C
Q
Q
Trong đó:
Z : Tổng giá thành
z : Giá thành đơn vị
Q : Số lợng sản phẩm hoàn thành
- Trờng hợp cuối kỳ có nhiều sản phẩm dở dang và không ổn định, kế
toán phải tổ chức đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo phơng pháp thích

việc đã hoàn thành bàn giao trong kỳ áp dụng theo công thức sau:
Giá thành của

Chi phí

KLXL đã hoàn

XLDD đầu

thành bàn giao

=

kỳ

+

Chi phí XL
PS trong kỳ

-

Chi phí XLDD
cuối kỳ

Kế toán tiến hành ghi sổ:
Nợ TK 632 (nếu khối lợng công trình đã hoàn thành)
Có TK 154 (Giá thành thực tế KLXL)
Trình tự hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây
lắp đợc khái quát theo phụ lục 04

trởng Bộ công nghiệp về việc chuyển Xí nghiệp cơ điện thuộc Công ty xây
lắp điện 3 thành Công ty cổ phần xây lắp điện 3.4. Công ty là một đơn vị
kinh doanh có t cách pháp nhân trớc Nhà nớc, thực hiện hạch toán độc lập,
có con dấu riêng, đợc mở tài khoản tại ngân hàng theo quy định của pháp
luật, dới sự quản lý của ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An.Sau khi cổ phần hoá
công ty đã mở rộng quy mô, nâng cao năng lực sản xuất, đa dạng hoá các
lĩnh vực kinh doanh, bớc đầu đã có những thành công nhất định hứa hẹn một
thời kì phát triển mới cho công ty. .
Tên hợp pháp của công ty:
Tên tiếng việt : Công ty cổ phần xây lắp điện 3.4
Tên tiếng Anh : Power contruction joint-stock company 3.4
Trụ sở chính : 197 Nguyễn Trờng Tộ - TP Vinh - Nghệ An.
Công ty có chức năng và nhiệm vụ chủ yếu sau: Xây lắp các công
trình, nguồn điện, hệ thống lới điện và trạm điện; Thiết kế, chế tạo kết cấu
thép, các sản phẩm cơ khí và sản phẩm bê tông; Sản xuất phụ kiện điện, sản
xuất, kinh doanh các chủng loại vật liệu xây dựng.

18


2. Đặc điểm quy trình sản xuất sản phẩm xây lắp của công ty.
Kiểm tra vật liệu

Trộn vữa

Bảo dỡng hoàn thiện

Quay cột

Hấp sấy

và các phòng ban.
- Phòng Tài chính kế toán: Làm nhiệm vụ quản lý tài chính và tổ
chức công tác kế toán.Ghi chép và thu thập số liệu, trên cơ sở đó, cung cấp
thông tin kinh tế kịp thời, chính xác, giúp Ban giám đốc phân tích, đánh giá
đợc tình hình sản xuất, tính toán hiệu quả sản xuất kinh doanh của đơn vị.
- Phòng tổ chức lao động- hành chính: Làm nhiệm vụ quản lý toàn
bộ nhân sự trong công ty, theo dõi các chế độ tiền lơng, thởng, thực hiện
công tác xét duyệt, khen thởng, kỷ luật trong công ty, công tác hành chính
văn th.
- Phòng kinh tế- kế hoạch: Xây dựng các kế hoạch ngắn hạn và dài
hạn.Phối hợp với các phòng ban phân tích tình hình sản xuất kinh doanh của
công ty.
- Phòng kỹ thuật thi công- vật t: Chịu sự điều hành của giám đốc,
chịu trách nhiệm trớc giám đốc về việc mua thiết bị, vật t phục vụ sản xuất,
phụ trách công tác kỹ thuật thi công của công ty.
- Các đội xây lắp đều đợc giao nhiệm vụ nh nhau, xây dựng các
công trình ĐZ và trạm điện
- Xởng BTLT và nhà máy kết cấu thép làm nhiệm vụ sản xuất ra
những cột bê tông và những cột thép đa vào sử dụng cho các hạng mục công
trình.
- Các tổ sản xuất 1,2,3: là những phân nhánh nhỏ theo sự chỉ đạo của
cấp trên với các sản phẩm sản xuất và các hạng mục công trình.
2. Đặc điểm tổ chức công tác kê toán tại công ty cổ phần xây lắp
điện 3.4 Nghệ An.
2.1. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán của công ty.
Do đặc điểm tổ chức sản xuất, tổ chức quản lý, công ty cổ phần xây
lắp điện 3.4 Nghệ An tổ chức bộ máy kế toán theo hình thức tập trung. Với
việc áp dụng hình thức này toàn bộ công tác kế toán trong công ty tập trung
tại phòng kế toán.
20


Kế
toán
chi phí
và giá
thành

- Kế toán trởng: Là ngời chịu trách nhiệm toàn diện về công tác tài
chính - kế toán toàn công ty trớc Giám đốc công ty, nhà nớc, pháp luật, điều
hành công tác thu chi trớc khi trình lên giám đốc.Tham gia xây dựng, kiểm
tra, đôn đốc việc thực hiện các quy chế quản lý tài chính của công ty.
- Kế toán tổng hợp kiêm Thủ quỹ: Làm chi tiết tất cả các phần hành
vốn bằng tiền, vật t, tài sản cố định.Thủ quỹ là ngời chịu sự điều hành của kế
toán trởng làm nhiệm vụ quản lý tiền tại công ty.
- Kế toán thanh toán kiêm công nợ: tập hợp kiểm tra, đối chiếu và thực
hiện các chứng từ phát sinh, mở sổ theo dõi các nghiệp vụ kinh tế tại đơn vị.
Kế toán công nợ theo dõi các khoản phải thu, phải trả của công ty.
- Kế toán ngân hàng kiêm Thuế: Khi nhận đợc chứng từ ngân hàng gửi
đến, kế toán phải đối chiếu chứng từ đính kèm thông báo của ngân hàng, đối
chiếu, xác định và xử lý kịp thời các khoản chênh lệch nếu có.Đồng thời
theo dõi các khoản thu chi bằng tiền gửi ngân hàng; thanh toán các khoản
vay bằng tiền gửi ngân hàng. Kế toán Thuế theo dõi một cách chi tiết về các
21


khoản thuế, phí, lệ phí của công ty phát sinh trong kỳ và tình hình thực hiện
nghĩa vụ với Nhà nớc.
- Kế toán vật t: Chịu sự điều hành của kế toán trởng làm nhiệm vụ
thực hiện các bớc công việc hạch toán nhập xuất vật t.
- Kế toán chi phí và giá thành: Có nhiệm vụ tập hợp chi phí sản xuất

Tổng doanh thu năm 2004 so với năm 2003 tăng 30.797.537 tỷ đồng (tơng
đơng với 42,2 %), điều đó phản ánh đúng tình hình kinh doanh thực tế của
công ty lúc này.Giá vốn hàng bán tăng cũng rất cao năm 2004 so với năm
2003 tăng 42,9%, tốc độ tăng cao hơn doanh thu, nói lên giá thành sản xuất
của công ty còn cao, cha hạ đợc. Bên cạnh đó chi phí QLDN năm 2004 tăng
so với năm 2003 là 214.740 triệu đồng (8,9%), tốc độ tăng chậm hơn doanh
thu, điều đó chứng tỏ Công ty đã tiết kiệm chi phí quản lý doanh nghiệp.
Lợi nhuận trớc thuế và sau thuế đều tăng, cụ thể là năm 2004 lợi
nhuận trớc thuế tăng 723.997 triệu đồng(38,6%) so với năm 2003 cho thấy
lợi ích trong việc tăng quy mô sản xuất và nâng cao chất lợng sản phẩm.
Nh vậy, bên cạnh tổng doanh thu tăng đáng kể công ty cần chú trọng
nhiều đến việc tiết kiệm chi phí và hạ giá thành sản phẩm, để công ty có thể
tạo đợc uy tín trên thị trờng.
III. Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm xây lắp ở công ty cổ phần xây lắp điện 3.4 Nghệ An.

1. Đối tợng và phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất ở Công ty
1.1. Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất.
Xác định đối tợng tập hợp chi phí là khâu đầu tiên đặc biệt quan trọng
trong toàn bộ công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm. ở công ty cổ phần xây lắp điện 3.4, sản phẩm chủ yếu là các công
trình dân dụng, các sản phẩm xây lắp phục vụ cho các công trình, mỗi công
trình đợc giao cho đội xây lắp thi công.
Xuất phát từ những đặc điểm đó và theo yêu cầu của công tác quản
lý, công tác tính giá thành sản phẩm, công ty xác định đối tợng tập hợp chi
phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là quy trình công nghệ sản xuất cột
điện bê tông ly tâm phục vụ cho các công trình xây lắp.
1.2. Phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất ở công ty

23

vật t. Khi mua vật t về xởng sẽ lập phiếu nhập vật t ( phiếu nhập đã đợc thủ

24


kho ký xác nhận về số lợng, chất lợng ) đợc kèm theo hoá đơn mua hàng gửi
về phòng kế toán Công ty để hạch toán.
Ví dụ có hoá đơn GTGT số 95428 ngày 31/12/2004
Mua xi măng 30 tấn x 700.000 đồng

= 21.000.000 đồng

Thuế GTGT 10%

= 2.100.000 đồng

Căn cứ vào phiếu nhập kho (mẫu biểu 02) và hóa đơn mua Ximăng
phòng kế toán ghi sổ
Nợ TK 152
Nợ TK 133

21.000.000 ( giá hóa đơn )

Có TK 331

2.100.000 ( Thuế VAT đầu vào )
23.100.000 ( Tổng số thanh toán )

Kế toán căn cứ vào phiếu xuất kho (mẫu biểu 03), kế toán ghi sổ cái
TK 152 (mẫu 02), sổ cái TK 621(mẫu 03) theo định khoản:



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status