Lời cảm ơn
Trên thực tế không có sự thành công nào mà không gắn liền với những sự hỗ
trợ, giúp đỡ dù ít hay nhiều, dù trực tiếp hay gián tiếp của người khác. Trong suốt thời
gian từ khi bắt đầu học tập tại trường đến nay, em đã nhận được rất nhiều sự quan tâm,
giúp đỡ của quý Thầy Cô, gia đình và bạn bè. Với lòng biết ơn sâu sắc nhất, em xin
gửi lời cảm ơn tới quý Thầy Cô ở Khoa Môi trường – Trường Đại học Tài nguyên và
Môi trường Hà Nội đã cùng với tri thức và tâm huyết của mình để truyền đạt vốn kiến
thức quý báu cho chúng em trong suốt thời gian học tập tại trường.
Thầy cô luôn coi trọng việc học tập trên sách vở và thực tế giúp chúng em có
thể hiểu bài dễ hơn, tuy với những nhiệm vụ cần làm trong thực tế vẫn còn nhiều điều
rất mới mẻ với chúng em. Do vậy, được sự chấp thuận của nhà trường cùng sự giúp đỡ
của thầy Mai Thế Toản – Phó Cục Trưởng Cục Thẩm định và Đánh giá tác động môi
trường và ban lãnh đạo Công ty Cổ phần Tin học, Công nghệ, Môi trường
VINACOMIN em đã được đến Trạm xử lý nước thải mỏ Thành Công – Công ty than
Hòn Gai thuộc địa phận phường Hà Khánh – thành phố Hạ Long – tỉnh Quảng Ninh để
thực hiện khóa thực tập tốt nghiệp.
Tuy thời gian thực tập không dài nhưng em xin chân thành cảm ơn các anh chị
trong Phòng Môi trường – Công ty Cổ phần Tin học, Công nghệ, Môi trường
VINACOMIN và các bác, các anh trong trạm xử lý nước thải mỏ Thành Công đã tận
tình giúp đỡ em trong thời gian thực tập tốt nghiệp.
Cuối cùng, em kính chúc quý Thầy Cô và ban lãnh đạo, các cô, chú, anh, chị ở
Công ty Cổ phần Tin học, Công nghệ, Môi trường VINACOMIN nhiều sức khỏe và
luôn hoàn thành nhiệm vụ vì sự nghiệp giáo dục và bảo vệ môi trường của đất nước.
Do thời gian thực tập có hạn cũng như kinh nghiệm còn hạn chế nên trong bài
báo cáo thực tập tốt nghiệp này không tránh khỏi những thiếu sót, hạn chế nhất định.
Vì vậy, em mong nhận được sự chỉ bảo, đóng góp ý kiến của các thầy cô để em có
điều kiện bổ sung, nâng cao kiến thức của mình, phục vụ tốt hơn công tác thực tế sau
này.
Hà Nội, ngày 31 tháng 03 năm 2016
Sinh viên thực hiện
động. Tuy nhiên việc nắm được quy trình vận hành của trạm xử lý nước thải công
nghiệp nói chung, cũng như trạm xử lý nước thải cửa lò +25 Thành Công nói riêng còn
chưa được hiểu rõ.
Đứng trước thực trạng đó, em đã chọn chuyên đề thực tập là “Hướng dẫn vận
hành trạm xử lý nước thải cửa lò + 25 Thành Công – Công ty than Hòn Gai”.
2. Đối tượng, phạm vi và phương pháp thực hiện chuyên đề thực tập
-
Đối tượng thực hiện: Dây chuyền công nghệ xử lý nước thải của Trạm xử lý nước thải
Cửa lò +25 Thành Công – Công ty than Hòn Gai.
Phạm vi thực hiện:
2
+
+
+
+
+
+
Về không gian: Trạm xử lý nước thải cửa lò Thành Công – Công ty than Hòn Gai
thuộc địa phận phường Hà Khánh – thành phố Hạ Long – tỉnh Quảng Ninh. Khu vực
cạnh đường vận chuyển than của khai trường +25 Thành Công – Công ty than Hòn
Gai – TKV.
Về thời gian: Thực hiện chuyên đề từ ngày 11 tháng 01 năm 2016 đến ngày 01 tháng
04 năm 2016.
Phương pháp thực hiện:
3
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CHUNG VỀ CƠ SỞ THỰC TẬP
1.1.
Công ty cổ phần Tin học, Công nghệ, Môi trường – VINACOMIN
-
Tên đơn vị: Công ty cổ phần Tin học, Công nghệ, Môi trường - VINACOMIN
Tên tiếng anh: VINACOMIN Informatics, Technology, Environment joint stock
-
company.
Tên viết tắt: VINACOMIN VITE., JSC
Biểu tượng của công ty như sau:
-
Trụ sở chính: B15 khu đô thị mới Đại Kim – phường Đại Kim – quận Hoàng Mai –
-
-
thành phố Hà Nội.
Lịch sử hình thành:
Công ty là công ty con của Tập đoàn Công nghiệp Than- Khoáng sản Việt
công nghệ, đầu tư, xây lắp, vận hành, bảo trì hệ thống thông tin, máy tính, điều khiển,
giám sát, đo lường và các hệ thống điện tử khác; nghiên cứu, thiết kế, cung cấp,
chuyển giao phần mềm tin học và các giải pháp ứng dụng;
+ Kinh doanh: Xuất nhập khẩu trực tiếp, kinh doanh, lắp ráp, sản xuất, bảo trì thiết bị,
vật tư, nguyên vật liệu, sản phẩm thuộc các lĩnh vực: công nghệ thông tin, điện tử - tự
động hóa; bảo vệ môi trường, vật liệu mới; địa chất - trắc địa; công nghiệp mỏ và vật
liệu xây dựng; công nghiệp điện;
+ Nghiên cứu và phát triển thực nghiệm khoa học tự nhiên và kỹ thuật; Xử lý ô nhiễm và
hoạt động quản lý chất thải khác; Lắp đặt hệ thống cấp, thoát nước, lò sưởi và điều hòa
không khí;
+ Thiết kế công trình thủy lợi: thiết kế công nghệ hệ thống cấp thoát nước và xử lý rác
thải môi trường; thiết kế quy hoạch xây dựng; thiết kế công trình hạ tầng kỹ thuật;
thiết kế kết cấu đối với công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp; thiết kế công trình
công nghiệp mỏ...
+ Kiểm tra và phân tích kỹ thuật; Chuẩn bị mặt bằng (không bao gồm dò mìn và các loại
tương tự tại mặt bằng xây dựng);
+ Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;
+ Xây dựng công trình dân dụng, công trình công nghiệp, công trình giao thông, công
trình thủy lợi, công trình hạ tầng kỹ thuật; Xây dựng công trình công ích, hoàn thiện
công trình xây dựng;
+ Giám sát công tác xây dựng và hoàn thiện công trình: xây dựng dân dụng, công
nghiệp, giao thông và hạ tầng kỹ thuật.
+ Lập hồ sơ mời thầu; Chuẩn bị hồ sơ dự thầu; Xác định chỉ tiêu suất vốn đầu tư, định
P. Tổ chức nhân sự
P. Địa chất
P. Môi trường
P. Công nghệ thông tin
P. Tài chính - Kế toán
P. Kế hoạch – Đầu tư
P. Thi công thăm dò
P. Dự án Khoáng sản
P. Dự án Than
1.2.
P. Kinh doanh
Phòng môi trường – Công ty Cổ phần Tin học, Công nghệ và Môi trường
P. Công nghệ Môi trường
VINACOMIN
- Chức năng, nhiệm vụ:
+ Lập các báo cáo KTKT, báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, nghiên cứu khả thi, thiết kế
xây dựng các trạm xử lý nước thải mỏ than, khoáng sản thuộc TKV, thiết kế xây dựng
các công trình thủy lợi (đập chắn đất đá, kè chân bãi thải, nạo vét lòng hồ, sông, suối,
cải tạo phục hồi môi trường...). Thiết kế xây dựng các trạm xử lý nước thải sinh hoạt
-
Một số thiết bị chính: 12 bộ máy tính, 01 máy in A3.
+
Thiết bị thí nghiệm chuyên ngành: hóa chất thí nghiệm, chai lọ, thiết bị thí nghiệm,
thiết bị đo nhanh…
Một số dự án về môi trường đã và đang hoạt động
1.3.
+ Dự án thiết kế xây dựng các trạm XLNT mỏ:
1. Lập BCKTKT hệ thống XLNT mỏ hầm lò Nam Khe Tam - Công ty TNHH MTV 86.
2. Lập BCKTKT: Trạm XLNT hầm lò công suất 600m 3/h - mỏ than Mạo Khê - huyện
3.
4.
5.
+
Đông Triều - tỉnh Quảng Ninh- Công ty TNHH MTV Môi trường - TKV.
Lập BCKTKT: Trạm xử lý nước thải lò +125 mỏ Nam mẫu - Công ty TNHH MTV
than Nam Mẫu - Công ty TNHH MTV Môi trường - TKV.
Lập DAĐT và thiết kế BVTC công trình: Trạm xử lý nước thải hầm lò công suất
1200m3/h và công suất 600m3/h mỏ than Mạo Khê - huyện Đông Triều - tỉnh QN
Lập BCKTKT công trình: Trạm xử lý nước thải giếng +41 Lộ Trí - Công ty TNHH
MTV Môi trường - TKV.
Dự án thiết kế xây dựng đập, kè, mương dẫn nước, dốc nước:
1. Lập báo cáo KTKT công trình: Cải tạo nâng cấp dốc nước số 2 trên bãi thải
sản xuất kinh doanh của VINACOMIN tại vùng than Quảng Ninh.
4. Nghiên cứu thử nghiệm công nghệ NeoWeb trong làm đường ô tô chuyên
dụng ngành mỏ tại các khu vực có nền đất yếu.
5. Xây dựng định mức kinh tế kỹ thuật vận hành các trạm XLNT mỏ than.
1.4.
Trạm xử lý nước thải cửa lò +25 Thành Công – Công ty Than Hòn Gai
- Địa điểm xây dựng
+
o
o
o
+
Vị trí xây dựng công trình
Phía Bắc giáp Mương số 4 Hà Khánh.
Phía Đông giáp đường vận chuyển than của khai trường than Thành Công.
Phía Tây, Nam giáp khu dân cư.
Vị trí xây dựng bể điều hòa: nằm cạnh khu vực cửa lò thông gió +25 Thành Công
STT
8
Điểm
X
Y
2321379,10
433507,37
Hệ tọa độ
VN 2000
(Nguồn “Thuyết minh dự án đầu tư: “Trạm XLNT cửa lò +25 Thành Công – Công ty
than Hòn Gai”).
+ Vị trí xây dựng hệ thống xử lý: Cạnh tuyến đường vận chuyển than và vào khai trường
mỏ +25 Thành Công
STT
Điểm
X
Y
1
E
2321293,04
433291,17
2
- Điều kiện khí hậu:
Khu vực lập dự án nằm phía Đông Bắc Việt Nam nên khí hậu mang đặc trưng
chung của vùng thuộc khí hậu nhiệt đới gió mùa. Với nhiệt độ trung bình năm là 23oC,
độ ẩm trung bình năm là 84,6%, lượng mưa trung bình năm: 1.700-2.400 mm, tổng số
giờ nắng trong năm: 1.650 - 1.700 h.
9
-
Sơ đồ quản lý, tổ chức vận hành công trình
Sơ đồ quản lý trạm xử lý nước thải
Trạm trưởng
Hành chính
Kinh tế viên
-
Ca 1
NV điều khiển
Ca 2
NV điều khiển
Ca 3
NV điều khiển
Biên chế và bố trí lao động
Cộng
08
Biên chế và bố trí lao động theo chức danh công việc
Số
lượng
(người)
STT Chức danh
Trình độ chuyên môn
1
Trạm trưởng
Trung cấp môi trường (cơ điện) 01
2
Kỹ thuật viên
Trung cấp môi trường (cơ điện) 02
3
Công nhân vận hành
01
2
Kỹ thuật viên
01
3
Kinh tế viên
01
4
Công nhân vận hành
01
01
02
04
02
02
Qúy I
Qúy II
Qúy III
Quý IV
112.320
116.640
224.640
383.033
52
54
104
177
Lưu lượng nước thải
TB
m3/giờ
Bảng 2: Lưu lượng nước thải các tháng đầu của mỏ năm 2014:
100,8
120,9
119,6
108,81
Trên cơ sở kế hoạch thoát nước năm 2014, tổng lưu lượng nước bơm
thoát dự kiến là 1.349.974m3 (trung bình 168,5m3/h), trong khi đó tổng lưu lượng nước
năm 2013 là 836.633m3 (trung bình 116m3/h). Như vậy, lưu lượng nước thải của mỏ
+25 Thành Công có xu hướng tăng dần theo các năm khai thác.
Công suất của trạm xử lý
Theo số liệu tính toán lượng nước chảy vào mỏ theo dự án khai thác của mỏ,
cần thiết kế trạm có công suất theo lưu lượng lớn nhất chảy vào mỏ (656 – 925m 3/h)
và không có hồ dự trữ để bơm điều hòa do mỏ khai thác hầm lò.
Song trên cơ sở lưu lượng nước thải thực tế bơm thoát nước ra khỏi mỏ (trong
năm 2013 và các tháng đầu năm 2014) từ 51 – 177m 3/h. Lưu lượng hiện tại đang nhỏ
hơn rất nhiều so với lưu lượng nước thải lớn nhất chảy vào mỏ trong thiết kế dự án khi
kết thúc xây dựng lò cơ bản (656m3/h). Do đó để tiết kiểm chi phí đầu tư xây dựng
công trình, tránh lãng phí, lựa chọn xây dựng trạm xử lý thành 02 giai đoạn. Giai đoạn
12
I, xây dựng hệ thống xử lý với công suất 600 m 3/h, đồng thời quy hoạch mặt bằng để
xây dựng mở rộng công suất giai đoạn II là 900m3/h.
Do vậy trạm xử lý được xây dựng theo 2 giai đoạn, giai đoạn I có công suất xử
lý là 600 m3/h. Trong quá trình xây dựng và vận hành trạm xử lý, theo dõi lưu lượng
nước thải bơm thoát ra thường xuyên để kịp thời bổ sung xây dựng thêm modul nâng
công suất lên 900m3/h, đảm bảo không xả nước trực tiếp ra ngoài gây ô nhiễm môi
Tên chỉ
tiêu
1
pH*
2
3
13
Đ/vị
tính
QCVN 40 :
2011/BTNMT
(loại B)
KẾT QUẢ
Lần 1
Lần 2
Lần 3
-
5,5 - 9
Đồng
mg/l
2
0,0054
0,0032
0,0045
5
Asen *
mg/l
0,1
0,0027
0,0014
0,0023
6
Sắt *
+ Nồng độ chất rắn lơ lửng (TSS) cao 1,1 – 2,9 lần cho phép,
+ Nồng độ sắt II (Fe2+) cao gấp 2-3 lần cho phép
+ Mangan II (Mn2+) cao gấp 1,5-5 lần cho phép
+ pH thấp dưới mức cho phép
- Các chỉ tiêu khác đạt tiêu chuẩn cho phép
Từ những phân tích trên, nước thải mỏ bị ô nhiễm chủ yếu bởi : pH, TSS, Fe,
Mn.
2.1.3. Danh mục quy chuẩn, tiêu chuẩn áp dụng
- Quy chuẩn nước thải công nghiệp QCVN 40:2011/BTNMT.
- Tiêu chuẩn xây dựng:
+ Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép lắp ghép - Quy phạm thi công và nghiệm thu
TCXDVN 390-2007
+ Bê tông - Yêu cầu bảo dưỡng ẩm tự nhiên TCXDVN 391-2007
+ TCVN 2337- 1995: Tiêu chuẩn về tải trọng tác động lên công trình
+ TCVN 338 – 2005: Tiêu chuẩn thiết kế kết cấu thép
+ TCVN 356 – 2005: Kết cấu bê tông cốt thép – Tiêu chuẩn thiết kế
+ TCXD 40:1987: Kết cấu xây dựng và nền – nguyên tắc cơ bản để tính toán
+ TCVN 5573 – 1991: Kết cấu gạch đá và gạch đá cốt thép – Tiêu chuẩn thiết k
+ 22 TCN 82-85: Quy trình khoan thăm dò địa chất công trình
+ 22 TCN 171 – 87: Quy trình khảo sát địa chất công trình vùng có hoạt động sụt nở
+ 22 TCN 159 – 86: Tiêu chuẩn thiết kế cống tròn bê tông cốt thép lắp ghép
14
+ 20 TCN 21 – 86: Móng cọc – Tiêu chuẩn thiết kế
+ TCVN 399 – 85: Chống ăn mòn trong xây dựng kết cấu bê tông cốt thép
+ TCVN 3994 – 85: Chống ăn mòn trong xây dựng kết cấu bê tông và bê tông cốt thép.
Phân loại môi trường xâm thực
hòatrộn
Ngăn
PACtrộn
PAM
Nước thải
Bơm bùn
Ngăn chứa bùn
Sục khí
Bơm nước rửa lọc
Bãi thải
Bể nước sạch
Suối
Bơm bùn
Bể
Bùn
16
Bể lọc Mangan
Bãi thải
chuyển tới ngăn trung hòa. Tại đây, dung dịch sữa vôi Ca(OH) 2 được bơm vào và hoà
trộn với nước thải để trung hoà axít H 2SO4 có trong nước thải, nâng độ pH đạt 7-7,5,
đồng thời không khí từ máy thổi khí được sục vào ngăn trung hòa tạo điều kiện oxy
hoá phần lớn Fe, một phần Mn và trợ giúp quá trình hòa trộn sữa vôi.
17
Hình 1: Cụm bể xử lý nước thải
- Vôi bột đóng trong bao được vận chuyển bằng ôtô đến nhà vận hành. Tại đây vôi bột
được đưa thủ công lên thùng pha chế thành dung dịch sữa vôi nồng độ 5% - 10%.
- Dung dịch sữa vôi được bơm định lượng bơm từ thùng pha chế đến bể trung hoà. Tín
hiệu phản hồi từ đầu đo pH tại cửa ra bể trung hoà sẽ điều chỉnh bơm định lượng cấp
lượng dung dịch sữa vôi vừa đủ đảm bảo độ pH của nước sau trung hoà nằm trong giới
hạn cho phép (pH = 7,0 – 7,5 tùy theo ngưỡng đặt; thông thường đặt pH = 7).
-
Máy thổi khí được đặt trong nhà vận hành sẽ cấp không khí theo đường ống đến ngăn
trung hòa để nhằm tăng khả năng ô xy hóa Fe và Mn, đồng thời trợ giúp việc khấy trộn
đều sữa vôi với nước thải.
Từ ngăn trung hòa nước tự chảy sang ngăn keo tụ. Tại ngăn keo tụ dung dịch
keo tụ PAC, PAM được bơm vào và hoà trộn với nước thải bằng máy khuấy, sau đó
nước tự chảy vào ngăn phản ứng.
- Chất keo tụ PAC, PAM dạng bột được pha chế tại nhà vận hành thành dung dịch nồng
độ 0,1%. Dung dịch keo tụ được bơm định lượng bơm từ thùng pha chế đến ngăn keo
tụ. Trước hết cho PAC vào để giảm độ nhớt, tăng khả năng hút giữa các hạt có kích
Tiền xử lý: Bao gồm song chắn rác thô, chuẩn bị hoá chất
Mương dẫn nước thải
(phụ lục 3)
Bể điều hoà
(phụ lục 3)
Cụm bể xử lý bao gồm:
Ngăn trung hòa
(phụ lục 3)
Ngăn keo tụ
(phụ lục 3)
Ngăn phản ứng
(phụ lục 3)
Bể lắng tấm nghiêng
(phụ lục 3)
Bể lọc Mangan
Bể nước sạch
Bể bùn
(phụ lục 3)
(phụ lục 3)
7.4
8
Hạng mục
Công suất xử lý nước thải toàn hệ thống
Bể điều hòa
Cụm bể xử lý
Ngăn trung hòa (1 ngăn)
Ngăn keo tụ ( 1 ngăn)
Ngăn phản ứng (1 ngăn)
Ngăn lắng (1 ngăn)
Bể lọc mangan (6 ngăn)
Bể nước sạch
Bể bùn
Định mức nguyên liệu và điện năng sử dụng
Vôi bột
PAC
PAM
Điện năng
Lượng bùn phát sinh
Đơn vị
m3/h
m3
Thông số
600
5.264
m3
- Các hạng mục thiết bị chính trong trạm xử lý (phụ lục 3)
2.6. Thuyết minh vận hành
Quá trình vận hành được thông qua một quy trình vận hành công nghệ nghiêm
ngặt chính xác dưới sự kiểm soát của các số liệu nước thải đầu vào và các thông số kỹ
thuật trên cơ sở hoạt động hữu hiệu của toàn hệ thống
•
Hướng dẫn phương pháp vận hành, kiểm tra chi tiết, xác định cơ chế và mức độ xuống
cấp, sửa chữa và gia cường kết cấu bê tông cốt thép bị hư hỏng do các nguyên nhân
thuộc về thiết kế, thi công và sử dụng công trình. Ở đây đề cập đến các vấn đề chủ yếu
như: tải trọng và tác động, khả năng chịu lực và khả năng sử dụng bình thường của kết
cấu từ khi xây dựng và trong suốt quá trình khai thác sử dụng.
20
• Để công trình sử dụng bền lâu, đảm bảo tuổi thọ theo thiết kế, cần phải vận hành công
trình theo các chức năng cụ thể (chức năng dự định) theo thiết kế ban đầu.
•
Chức năng hệ thống thiết bị.
2.6.1. Bơm đầu vào
-
Kí hiệu bơm: P1-101A/B/C (300m3/h – 17.5 m – 18.5 kW)
Hình 2: Ba bơm nước thải mỏ đầu vào
- Ký hiệu công tắc bơm: P-101A/B/C
- Chức năng: Bơm nước từ bể điều hòa về ngăn trung hòa của Cụm bể xử lý. Ba bơm
được điều khiển tự động từ tủ trung tâm với bộ điều khiển thông minh PLC. Ba bơm
2.6.2. Đồng hồ đo lưu lượng
- Kí hiệu: FM-101 (1000 m3/h – D400)
- Chức năng: Đo và kiểm soát tổng lưu lượng nước đã được xử lý qua hệ thống.
Có thể dùng đồng hồ để kiểm soát lưu lượng được cấp lên Cụm bể xử lý một cách
chính xác để không làm quá tải hệ thống xử lý.
2.6.3. Bơm bùn bể điều hòa
- Kí hiệu bơm: SP-101 (100 m3/h – 13,5M – 7,5 kW)
- Ký hiệu công tắc bơm: SP-101
-
•
•
•
•
Chức năng: Bơm bùn từ bể điều hòa về ngăn chứa bùn của bể điều hòa. Bơm được vận
hành hoàn toàn bằng tay và 2 người. Điện động lực của bơm được cấp từ tủ TĐ- 02.
Bơm được bảo về bằng các zole nhiệt. Công tắc bật tắt đặt trên mặt tủ TĐ-2.
Vận hành:
Kéo thả palang xích để nâng bơm lên hoặc hạ xuống chỗ cần hút bùn
Kéo dây để đưa phà bơm vào vị trí cần thiết
Do là dạng bơm chìm nên chú ý ống đẩy của bơm trong quá trình vận hành.Điều chỉnh
Palang xích ở độ cao phù hợp để có thể vừa di chuyển phà vừa hút bùn.
Ghi chú: Người vận hành phải mặc áo phao bảo vệ khi trên phà hoặc làm việc quanh
bể điều hòa
2.6.4. Bơm bùn cụm bể xử lý
- Kí hiệu bơm: P1-103 và P2-103 (300 m3/h – 18,5kW).
22
- Vận hành:
+ Trước khi bơm hoạt động cần thực hiện các thao tác sau:
Mở các van tay chặn tại 3 vị trí khác nhau tại các ngăn lọc cần vệ sinh
Mở các van chặn đầu dây của bơm
+ Bật công tắc có ký hiệu P-104 trên mặt tủ điều khiển sáng chế độ Auto hoặc
MAN có sự giám sát liên tục của người vận hành. Khi không chạy hệ thống, ta gạt
sang mức OFF.
+ Sau khi vệ sạch các ngăn lọc, cần khóa van chặn tại đầu hút của bơm và tắt
bơm
23
Ghi chú: Do bơm la bơm ly tâm cánh hở và có cốt bơm thấp hơn cốt nước trong
bể nên không cần mồi bơm khi vận hành. Chú ý không mở van tay khi không có giám
sát vì bùn nước có thể tự chảy qua bơm về bể bùn do sự chênh lệch cốt nước giữa các
bể.
2.6.6. Mô tơ khuấy trộn hóa chất
- Kí hiệu: M – 2A/B(60 vòng/phút – 2,2 kW)
- Kí hiệu công tắc: M – 2A/B
- Chức năng: khuấy trộn nước thải với hóa chất PAC, PAM cho đều vào nước
thải trước khi sang ngăn phản ứng (khuấy trộn chậm ).
- Vận hành: vận hành theo hướng dẫn phần điện điều khiển.
2.6.7. Mô tơ khuấy trộn chậm
- Kí hiệu: M - 2C/D(10 vòng/ phút – 0.75kW)
- Kí hiệu công tắc: M - 2C/D
- Chức năng: khuấy trộn nước thải với hóa chất PAC, PAM cho đều, tạo khả
năng keo tụ tốt hơn trước khi nước thải chảy vào ngăn lắng tấm nghiêng của cụm bể
xử lý.
- Vận hành: vận hành theo hướng dẫn phần điện điều khiển
2.6.8. Máy thổi khí ngăn trung hòa
101C
- Chức năng: Cấp khí vào trong bể
Mangan tạo động lực khuấy trộn khí lỏng cho quá trình rửa lọc
và vệ sinh bể lọc. Máy chỉ có tác dụng cấp khí cho
từng ngăn lọc thông qua van chặn trên
khu vực vận hành sàn thao tác.
lọc
- Vận hành:
Trước khi vận hành cần mở các van xả của máy thổi
khí
+ Bật công tắc có ký hiệu AB-101C trên
mặt tủ điều khiển sang chế độ AUTO
(chạy tự động theo PLC). Khi
không chạy hệ thống, ta gạt sang
OFF.
+
mức
Lưu ý:
Hạn chế lại gần máy trong
quá trình này hoạt động
Tránh tiếp xúc với ống dẫn khí trong quá trình vận hành do nhiệt độ khí cao
o
(70 C)