BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP SVTH: Lê Trọng Nghĩa
ĐẶT VẤN ĐỀ
Trong những năm gần đây, vấn đề ô nhiễm nước thải do sinh hoạt có xu hướng
gia tăng, đặc biệt là những khu vực có số lượng dân cư sinh sống đông đúc. Ô
nhiễm nước thải sinh hoạt không những ảnh hưởng tới chất lượng cuộc sống của
người dân sống xung quanh mà còn ẩn chứa nhiều mầm bệnh nguy hiểm tới sức
khỏe con người. Vì vậy, vấn đề xử lý ô nhiễm nước thải sinh hoạt được coi như là
một trong những vấn đề cần được giải quyết hiện nay.
Thủ đô Hà Nội, là một trong những trung tâm văn hóa - chính trị lớn của cả
nước, vấn đề xử lý ô nhiễm nước thải do sinh hoạt được chính quyền Hà Nội quan
tâm khá sớm tuy nhiên cho đến nay vẫn chưa tìm được giải pháp đồng bộ giải quyết
triệt để hoàn toàn vấn đề này. Qua khảo sát của Công ty Thoát nước Hà Nội, trung
bình hệ thống thoát nước của thành phố Hà Nội lưu thông khoảng hơn 500.000m
3
nước thải/ngày, trong đó chủ yếu là nước thải sinh hoạt và nước thải công nghiệp
nhưng chỉ có 5 - 7% lượng nước thải được xử lý, còn lại xả trực tiếp vào hệ thống
thoát nước của thành phố. Nguồn nước thải chưa qua xử lý đã và đang “bức tử” rất
nhiều sông, hồ, kênh, rạch, … trên địa bàn mà điển hình đó là vấn đề ô nhiễm
nghiêm trọng nước sông Tô Lịch
Năm 2005, nằm trong gói thầu thuộc dự án thoát nước Hà Nội giai đoạn I, Hà
Nội đã đi đầu trong cả nước trong vấn đề xử lý nước thải sinh hoạt bằng việc đưa
vào vận hành thành công hai Trạm xử lý nước thải thí điểm xử lý nước thải sinh
hoạt đầu tiên trên địa bàn thành phố, nhằm giải quyết tình trạng ô nhiễm nước thải
cho 12.300 người dân thủ đô [5]. Thành công đó, khiến cho không chỉ Hà Nội mà
các thành phố khác trong cả nước tiếp tục xây dựng thêm nhiều nhà máy xử lý nước
thải sinh hoạt trên các địa bàn chịu ảnh hưởng ô nhiễm.
Nhằm kiểm chứng những kiến thức đã được học tại nhà trường vào công việc
thực tế, củng cố những kiến thức chuyên ngành liên quan, cùng với đó là tiếp cận
với công nghệ mới trong việc xử lý nước thải nói chung và xử lý nước thải sinh hoạt
nói riêng. Do đó, em chọn đề tài “Tìm hiểu quy trình xử lý nước thải sinh hoạt
trên địa bàn thành phố Hà Nội”.
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP SVTH: Lê Trọng Nghĩa
CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU VỀ XÍ NGHIỆP QL CÁC NHÀ MÁY XLNT
2.1. Giới thiệu Xí nghiệp Quản lý các Nhà máy Xử lý nước thải
Xí nghiệp Quản lý các Nhà máy Xử lý nước thải được thành lập ngày
19/12/2005 là một trong mười đơn vị trực thuộc Công ty TNHH Nhà nước Một
thành viên Thoát nước Hà Nội. Hiện nay Xí nghiệp quản lý các Nhà máy và các
Trạm sau:
- Nhà máy xử lý nước thải Bắc Thăng Long - Vân TRì
- Trạm xử lý nước thải Trúc Bạch
- Trạm xử lý nước thải Kim Liên
- Trạm bơm DPS 20m
3
/s, cùng với Trạm bơm BP4, BP5, cụm thoát nước Bắc
Thăng Long - Vân Trì.
Nhiệm vụ của Xí nghiệp Quản lý các Nhà máy Xử lý nước thải là quản lý, vận
hành an toàn hiệu quả các Trạm XLNT Kim Liên, Trúc Bạch, Nhà máy Bắc Thăng
Long - Vân Trì, Trạm bơm trên 20m
3
/s DPS.
Mục tiêu là giảm thiểu ô nhiễm môi trường tại khu vực Kim Liên, Trúc Bạch,
cụm công trình Bắc Thăng Long - Vân Trì.
2.2. Sơ đồ tổ chức và bố trí nhân sự của Xí nghiệp QL các Nhà máy XLNT
Hiện nay, Xí nghiệp Quản lý các Nhà máy Xử lý nước thải có 182 cán bộ công
nhân viên. Được chia thành:
- Khối văn phòng có 18 CB
- Khối vận hành có 154 CB
- Tổ duy trì có 10 CB
- 4 -
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP SVTH: Lê Trọng Nghĩa
Hình 2.1. Sơ đồ tổ chức tại Xí nghiệp Quản lý các Nhà máy Xử lý nước thải
4. Công viên Thống Nhất - 5,2 Dự kiến = NM Kim Liên
5. Phú Đô - huyện Từ Liêm 84.000 344,0 Khảo sát thiết kế
6. Yên Xá - Thanh Trì 135.000 318,0 Khảo sát thiết kế
7. Yên Sở - Thanh Trì 195.000 253,0 Khảo sát thiết kế
Ba Dự án Nhà máy Xử lý nước thải sinh hoạt Phú Đô, Yên Xá, Yên Sở, nằm
trong Dự án thoát nước Hà Nội giai đoạn II, đang được khởi công xây dựng và sẽ
hoàn thành trong thời gian sớm nhất (dự kiến năm 2011). Khi ba Nhà máy xử lý
nước thải sinh họat này đưa vào hoạt động sẽ xử lý được khoảng 50% nước thải
- 6 -
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP SVTH: Lê Trọng Nghĩa
sinh hoạt của người dân trên địa bàn thành phố Hà Nội; góp phần cải tạo môi
trường, trả lại màu xanh cho nhiều con sông và hồ trên địa bàn thành phố.
3.2. Giới thiệu về Trạm xử lý nước thải Trúc Bạch
Trạm xử lý nước thải Trúc Bạch là đơn vị trực thuộc Xí nghiệp Quản lý các
Nhà máy Xử lý nước thải, là một trong hai trạm xử lý nước thải thí điểm của thành
phố Hà Nội, có nhiệm vụ xử lý nước thải tập trung xung quanh khu vực hồ Trúc
Bạch
Được hoàn thành và đưa vào vận hành ngày 01/09/2005, nằm trong gói thầu
CP12 của dự án thoát nước Hà Nội giai đoạn I, Trạm xây dựng trên địa bàn phường
Trúc Bạch trên diện tích 1.777m
2
. Công suất xử lý nước thải trung bình của Trạm là
2.300m
3
/ngày đêm (công suất tối đa 3.000m
3
/ngày đêm) với chất lượng nước sau xử
lý đạt tiêu chuẩn loại B TCVN 5945 – 2005. Lượng nước sau khi xử lý đạt tiêu
chuẩn cho phép bổ cập vào hồ Trúc Bạch.
3.3. Tìm hiểu về nguồn nước thải sinh hoạt trên địa bàn quận Ba Đình.
góp phần quan trọng trong việc cải tạo môi trường nước của hồ Trúc Bạch.
3.4. Hệ thống xử lý nước thải tại Trạm xử lý nước thải Trúc Bạch
Tại Trạm xử lý nước thải Trúc Bạch, hệ thống xử lý nước thải bằng bùn hoạt
tính theo công nghệ A
2
/O có khả năng xử lý Nitơ và Phốt pho trong nước thải. Áp
dụng công nghệ xử lý bùn bằng phương pháp ép băng tải và công nghệ xử lý mùi
bằng than hoạt tính.
Hình 3.1. Sơ đồ dây chuyền công nghệ xử lý nước thải Trúc Bạch
- 8 -
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP SVTH: Lê Trọng Nghĩa
3.4.1. Bộ phận tiếp nhận
3.4.1.1. Bể lắng cát và song chắn rác
Theo quy trình công nghệ của Trạm xử lý nước thải Trúc Bạch thì nước thải sẽ
được thu gom lại tại cống gom và sẽ được đưa vào hệ thống xử lý. Song chắn rác có
tác dụng tách các vật chất lơ lửng có trong nước thải và các vật chất này sẽ được
bơm chuyển hút sang bể lắng cát.
Tại bể lắng cát những chất rắn như cát, các vật chất nặng khác, … sẽ được lắng
bằng trọng lực. Những vật chất lắng xuống sẽ được bơm chuyển đến thiết bị tách
cát để tiếp tục tách vật chất lắng ra khỏi nước thải, nước thải sau khi tách được tuần
hoàn lại bể lắng cát. Trong bể lắng cát có song chắn rác tinh cơ khí tiếp tục tách các
rác trôi lơ lửng ra khỏi nước thải.
3.4.1.2. Bể điều hòa
- 9 -