BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
KHOA: QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
……….o0o……….
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Đề tài
Đánh giá kết quả hoàn thành tiêu chí quy hoạch và thực hiện quy hoạch theo
đề án xây dựng nông thôn mới trên địa bàn xã Xuân Phú huyện Xuân Trường tỉnh
Nam Định
Giáo viên hướng dẫn
Sinh viên
:
Nguyễn Thị Oanh
TH.S Trần Xuân Biên
Lớp
:
LĐH4QĐ2
Mã sinh viên
:
quá trình học tập tại trường.
Đặc biệt để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này, ngoài sự cố gắng nỗ lực của
bản thân, em gửi lời cảm ơn sâu sắc tới thầy giáo TS. Trần Xuân Biên - người đã
trực tiếp hướng dẫn em thực hiện đề tài tốt nghiệp.
Qua đây, em cũng xin chân trọng gửi lời cảm ơn tới UBND xã Xuân Phú cùng
toàn thể các cô, các chú, các bạn và gia đình đã giúp đỡ tôi hoàn thành khóa luận
tốt nghiệp này.
Hà Nội, ngày 25 tháng 11 năm 2015
Sinh viên
Nguyễn Thị Oanh
MỤC LỤC
Bước 1. Thành phần ban quản lý xã Xuân Phú.................................................9
Bước 2. Tổ chức tuyên truyền, vận động toàn dân xây dựng NTM................11
1. Trình tự các bước khảo sát, đánh giá thực trạng và xây dựng đề án.......11
2. Khảo sát đánh giá thực trạng:..................................................................12
3. Xây dựng đề án NTM của xã..................................................................12
Bước 4. Quy hoach nông thôn mới.................................................................13
1. Nội dung Quy hoạch NTM......................................................................13
2. Quy trình lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch......................................14
3. Công bố hồ sơ quy hoạch........................................................................14
4. Cấp giấy phép xây dựng tại xã................................................................15
5. Thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm..........................................................15
6. Hồ sơ quy hoạch xây dựng nông thôn mới..............................................15
7. Kinh phí lập quy hoạch xây dựng (Quyết định số 15/2008/QĐ-BXD):..18
5. Thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm..........................................................15
6. Hồ sơ quy hoạch xây dựng nông thôn mới..............................................15
7. Kinh phí lập quy hoạch xây dựng (Quyết định số 15/2008/QĐ-BXD):..18
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
NTM
Nông thôn mới
UBND
Ủy ban nhân dân
BÁO CÁO KẾT QUẢ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
1. Đánh giá điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội
1.1. Điều kiện tự nhiên
a. Vị trí địa lý
Xã Xuân Phú nằm ở phía Đông Nam huyện Xuân Trường với diện tích hành
chính la 697,28ha.
- Phía Bắc giáp xã Xuân Tân, xã Xuân Đài.
- Phía Nam giáp huyện Giao Thủy qua Sông Sò (xã Giao Tiến).
- Phía Đông giáp huyện Giao Thủy qua Sông Sò gồm (TT. Ngô Đồng và xã
Hoành Sơn).
- Phía Tây giáp xã Thọ Nghiệp
b. Địa hình, địa mạo
e. Các nguồn tài nguyên
* Tài nguyên đất (theo số liệu thông kê 01/01/2014):
Diện tích tự nhiên của xã là 697,28ha, trong đó:
- Đất nông nghiệp
529,24ha
- Đất phi nông nghiệp
167,42ha
+ Đất ở
58,67ha
+ Đất chuyên dùng
91,93ha
+ Đất tôn giáo tín ngưỡng
6,27ha
+ Đất nghĩa trang, nghĩa địa
7,70ha
+ Đất sông và mặt nước chuyên dùng
3,08ha
3,08ha
2
- Đất chưa sử dụng
0,62ha
* Tài nguyên nước:
Nước phục vụ cho sản xuất và sinh hoạt của người dân lấy chủ yếu từ 2 nguồn
nước mặt và nước ngầm:
- Nước mặt: Hệ thống sông gồm sông Sò dài 4,12km, sông Láng dài 2,9km,
sông Tài dài 2,0km và hệ thông kênh cấp 3 tương đối hoàn chỉnh.
- Nước ngầm: xã có nguồn nước ngầm phong phú, nhung chất lượng không
tốt, theo các tài liệu thăm dò ở độ sâu trên 70m cho thấy có nhiều nguyên tố vi
lương gây hại cho sức khỏe như Asen, Fe, độ mặn... Do đó năm 2007 xã đã đầu tư
xây dựng trạm cấp nước sạch, lấy từ nguồn nước sông Hồng qua kênh Láng cấp cho
toàn xã.
Năm 2008 xã Xuân Phú đã có hệ thống nước sạch, có 100% số hộ đã sử dụng
nước sạch.
* Tài nguyên nhân lực:
- Năm 2014, dân số toàn xã có 10.167 người theo khảo sát thông kê tổng số
người trong độ tuổi lao động là 5000 người, số người trong nghành nghề sản xuất
nông nghiệp 3.911 lao động, còn lại là lao động phi nông nghiệp.
f. Cảnh quan môi trường
Xuân Phú là một xã thuần nông đang trong giai đoạn phát triển công nghiệp
hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn, các nghành kinh tế đang từng bước phát
triển nên mức độ ô nhiễm môi trường đất, môi trường nước đang có chiều hướng
- Tốc độ tăng trưởng kinh tế năm 2014 đạt xấp xỉ 10%.
b. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế:
Hiện tại, cơ cấu kinh tế của xã vẫn nặng về nông nghệp. Trong những năm
qua, việc chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp cũng đã có sự chuyển biến rõ rệt, nâng
cao hệ số sử dụng đất, nhưng do một số điều kiện khách quan như: địa hình, hệ
thống thuỷ lợi… nên nhiều vị trí chuyển dịch cơ cấu cây trồng vẫn chưa thực sự
đem lại hiệu quả kinh tế cao nhất. Trong thời gian tới, dự kiến tiếp tục đưa một số vị
trí ở các xứ đồng sử dụng chưa hiệu quả để chuyển đổi cơ cấu cây trồng.
Cơ cấu kinh tế của xã có bước chuyển dịch đúng hướng, giảm tỷ trọng ngành
nông nghiệp và tăng tỷ trọng ngành dịch vụ-thương mại. Cơ cấu của xã Xuân Phú
trong những năm qua thể hiện ở bảng sau:
Bảng 01: Bảng cơ cấu giai đoạn kỳ trước.
Năm 2005
Năm 2010
Năm 2014
So sánh năm
2010-2014
TỔNG SỐ
100%
100%
100%
0
15,1%
15,8%
0,7
c. Các hình thức sản xuất:
- Nông nghiệp: trong nông nghiệp cây lúa và ngô, rau màu là cây trông
chính trên địa bàn xã, sau đó đến các loại cây trồng như: Hoa cây cảnh; Ngoài ra
còn có cây ăn quả và cỏ chăn nuôi.
- Tiểu thủ công nghiệp: Sản xuất vật liệu xây dựng, xây dựng, vận tải.
- Thương mại, dịch vụ: Có bước phát triển đa dạng phong phú hơn,
phục vụ kịp thời cho sản xuất và đời sống của nhân dân.
2.1.2. Thực trạng phát triển các ngành kinh tế trên địa bàn xã Xuân Phú.
a. Thực trạng phát triển nông nghiệp:
Nhìn chung diện tích đất nông nghiệp đã giảm xuống năm 2010 là 530.49 ha
đến năm 2014 là 529,24 ha nguyên nhân là do chuyển mục đích sử dụng đất nông
nghiệp sang đất ở, đất thương mại - dịch vụ, đất công cộng, hạ tầng kỹ thuật.
Sản xuất nông nghiệp đang từng bước phát triển. Nhiều giống cây trồng, quy
trình sản xuất mới được chuyển giao cho nông dân ứng dụng vào sản xuất tăng năng
suất, chất lượng và hiệu quả.
Tuy nhiên, sản xuất nông nghiệp ở xã Xuân Phú cũng còn gặp những khó
khăn đáng kể: Nguồn vốn chưa được đầu tư hợp lý, thời tiết biến động thất thường
ảnh hưởng đến năng suất cây trồng, vật nuôi; dịch bệnh gia súc, gia cầm biến động
phức tạp. Thị trường tiêu thụ không ổn định. Giá vật tư biến động theo hướng bất
lợi cho người dân.
Về thực trạng sản xuất : Năm 2014, trên địa bàn xã có 1 hợp tác xã dịch vụ
nông nghiệp.
Về trồng trọt:
Tổng diện tích gieo trồng cây hàng năm giảm trong giai đoạn 2005-2010. Năm
Năm 2014
I
Qui mô
1
Đàn trâu, bò
2
Đàn lợn
+
Lợn sinh sản
Con
270
+
Lợn thịt
Con
3.904
Sản phẩm chính
1
Thịt trâu bò hơi
Tấn
62.6
2
Thịt lợn hơi
Tấn
300
3
Thịt gia cầm
Tấn
36
4
Trứng
- Trình độ chuyên môn kỹ thuật của người lao động chưa đáp ứng được các
yêu cầu phát triển CN-TTCN và xây dựng trong thời kỳ đẩy mạnh CNH, HĐH.
* Thực trạng phát triển thương mại - dịch vụ:
- Kinh tế thương mại – dịch vụ trong những năm qua phát triển còn
chậm ,các loại hình dịch vụ phát triển chưa đa dạng ,số hộ làm thương mại dịch vụ
thương mại còn thấp.
- Các ngành thương mại, dịch vụ kinh doanh chủ yếu ở Xuân Phú là: Kinh
doanh lương thực, thực phẩm, thức ăn chăn nuôi, vật tư nông nghiệp, bán hàng tạp
hóa, dịch vụ vật liệu xây dựng, dịch vụ ăn uống, giải khát…
c. Dân số, lao động, việc làm, thu nhập.
- Dân cư xã Xuân Phú được chia làm 15 xóm:
- Dân số hiện trạng: 10167 người. Trong đó:
+ Nam 4991 người chiếm 49%.
+ Nữ 5179 người chiếm 51%.
Tỷ lệ tăng tự nhiên: 1.1%.
- Người dân cần cù trong lao động sản xuất tuy nhiên xu hướng lao động trẻ
nhất là nam có sức khỏe thoát ly đi tìm kiếm việc làm ở các đô thị, khu công nghiệp
tăng cao. Lao động nông nghiệp chủ yếu là người già và lao động nữ trình độ
chuyên môn kỹ thuật còn hạn chế nên khả năng ứng dụng các biện pháp khoa học
kỹ thuật vào sản xuất còn hạn chế nên cần phải được đào tạo thêm để tiếp cận với
khoa học kỹ thuật một cách hiệu quả và nhanh hơn nhằm tiếp cận kịp với thời
CNH-HĐH nông nghiệp nông thôn đáp ứng với yêu cầu phát triển KT-XH trong
tương lai.
7
1.3. Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội trên địa bàn xã
Xuân Phú.
a. Thuận lợi.
Bước 4: Lập đề án (kế hoạch) xây dựng NTM của xã (gồm kế hoạch tổng thể
đến 2020, kế hoạch 5 năm 2011 – 2015 và kế hoạch từng năm cho giai đoạn 20102015).
Bước 5: Xây dựng quy hoạch NTM của xã.
Bước 6: Tổ chức thực hiện đề án (kế hoạch)
Bước 7: Giám sát, đánh giá và báo cáo định kỳ về tình hình thực hiện dự án.
Bước 1. Thành phần ban quản lý xã Xuân Phú.
* Ban quản lý xây dựng NTM xã Xuân Phú bao gồm các ông(bà) sau:
1. Ông Nguyễn Văn Tấn
- CT.UBND xã
- Trưởng ban
2. Ông: Tống Xuân Hải
- TT.Đảng ủy
- Phó ban
3. Ông: Tống Xuân Hải
- CT.HĐND xã
- Phó ban
4. Ông: Nguyễn Ngọc Đĩnh
- Ủy viên
9. Bà: Phan Thị Liễu
- Trạm trưởng y tế
- Ủy viên
10. Bà: Nguyễn Thu Hương
- Hiệu trưởng trường THCS
- Ủy viên
12. Bà:Nguyễn Thị Thu
- Hiệu trưởng trường TH
- Ủy viên
13. Bà: Phan Thị Hạnh
- Hiệu trưởng trường MN
- Ủy viên
14. Ông:Nguyễn Xuân Thịnh
- Trưởng xóm 1
- Ủy viên
20. Ông:Phan Văn Dũng
- Trưởng xóm 7
- Ủy viên
21. Ông: Phan Văn Vân
Trưởng xóm 8
Ủy viên
Ông: Phạm Văn Đại
9
22. Ông:Vũ Văn Chu
Trưởng xóm 9
Ủy viên
23. Ông:Vũ Văn Đa
Trưởng xóm 10
Ủy viên
21. Ông: Phan Văn Vân
- Trưởng xóm 8
- Ủy viên
22. Ông:Vũ Văn Chu
- Trưởng xóm 9
- Ủy viên
23. Ông:Vũ Văn Đa
- Trưởng xóm 10
- Ủy viên
24. Bà:Mai Thị Hương
- Trưởng xóm 11
- Ủy viên
25. Ông:Nguyễn Viết Ngưu
- Trưởng xóm 12
- Ủy viên
- Tiếp nhận và sử dụng hiệu quả vốn hỗ trợ của Trung ương, tỉnh huyện, xã và
các tổ chức trong và ngoài nước để xây dựng nông thôn.
- Hướng dẫn thôn, xóm trong xã thành lập các Ban phát triển xóm: Ban giám
10
sát xây dựng thôn, xóm để làm nòng cốt trong quá trình thực hiện nội dung xây
dựng NTM trên địa bàn xã Xuân Phú.
- Nhiệm vụ từng thành viên do tổ trưởng phân công.
Bước 2. Tổ chức tuyên truyền, vận động toàn dân xây dựng NTM.
Ban chỉ đạo Ban quản lý đề án làm tốt công tác niêm yết công khai quy hoạch
và phối hợp chặt chẽ với các tổ chức chính trị, lãnh đạo các cụm dân cư trong công
tác tuyên truyền, vận động nhân dân tích cực hưởng ứng và đồng lòng tham gia thực
hiện đề án.
Đài truyền thanh xã đã biên tập tin bài, làm tốt công tác thông tin tuyên truyền
phổ biến mục tiêu, ý nghĩa và nội dung và hiệu quả sẽ đạt được của đề án để toàn
thể nhân dân được biết
Bước 3. Khảo sát đánh giá thực trạng và lập đề án xây dựng NTM xã Xuân
Phú giai đoạn 2010-2020.
1. Trình tự các bước khảo sát, đánh giá thực trạng và xây dựng đề án
Đảng uỷ xã có Nghị quyết xây dựng đề án NTM của xã giai đoạn 2011- 2020.
2) Ban Quản lý xã lập “tổ khảo sát xã” gắn với nhiệm vụ xây dựng đề án NTM;
Mỗi thôn, bản lập nhóm khảo sát (để phối hợp với tổ khảo sát xã khi khảo sát ở thôn,
bản).
3) Căn cứ vào hướng dẫn của các cấp, ngành có liên quan (Sở Nông nghiệp và
PTNT), Tổ khảo sát tiến hành đánh giá thực trạng từng thôn, bản của xã so với 19 tiêu
chí NTM, xác định rõ khối lượng phải làm để đạt chuẩn 19 tiêu chí.
4) Căn cứ vào kết quả tổng hợp đánh giá, Ban Quản lý xã chủ trì tham vấn ý kiến
của Ban Chỉ đạo cấp trên xây dựng đề án NTM cấp xã (tổ khảo sát xã thực hiện).
- Tổng hợp kết quả và xác định rõ thực trạng của xã so với yêu cầu của Bộ tiêu chí
quốc gia nông thôn mới như: có bao nhiêu tiêu chí đạt, mức đạt như thế nào; những tiêu
chí nào chưa đạt, cụ thể hiện trạng...
c. Sản phẩm: Báo cáo thực trạng nông thôn được hoàn thiện theo mẫu tại Phụ lục 1
mẫu đề án.
3. Xây dựng đề án NTM của xã.
a. Mục tiêu: Xây dựng được kế hoạch về mục tiêu, giải pháp, thời gian hoàn thành
19 tiêu chí để đạt xã nông thôn mới.
b. Nội dung và phương pháp tiến hành:
- Dựa vào kết quả khảo sát, so sánh với Bộ tiêu chí quốc gia NTM, xác định khối
lượng công việc cần phải làm của từng tiêu chí, tương ứng với nhu cầu vốn.
- Xác định tổng lượng vốn cần cho toàn bộ công việc để thực hiện đạt 19 tiêu chí,
trước mắt xác định vốn cho giai đoạn 2011 -2015:
12
+ Vốn ngân sách hỗ trợ theo các chính sách hiện hành;
+ Khả năng vốn đầu tư của hộ kinh doanh và sản xuất trên địa bàn xã.
+ Khả năng đóng góp của dân cư (cả tiền và công lao động, giá trị hiến đất...).
+ Khả năng có các nguồn tài trợ khác.
Trên cơ sở đó ước tính các công việc cần làm trong giai đoạn 2011 -2015 và từng
năm.
Lưu ý:
- Đối với các công trình hạ tầng công cộng của xã , thôn, bản nếu còn sử
dụng tốt nhưng chưa đạt chuẩn mới thì chỉ cần lập kế hoạch cải tạo, nâng cấp mà
không nên xây mới.
- Đối với các công trình xây mới thì phải quy hoạch đạt chuẩn mới. Việc xây
dựng phải tuỳ theo khả năng vốn để hoàn chỉnh dần nhưng khi quy hoạch phải đủ
chuẩn để đảm bảo yêu cầu phát triển lâu dài. Ví dụ: Đường giao thông xã quy
truyền phổ biến đến toàn đảng bộ và nhân dân trong thôn, xã.
2) Chủ đầu tư đề án (UBND xã) chủ trì xây dựng quy hoạch, có trách nhiệm
chọn đơn vị tư vấn để ký hợp đồng
3) Lập nhiệm vụ quy hoạch (xã có thể tự làm hoặc thuê tư vấn), trình UBND
huyện phê duyệt.
4) Đơn vị tư vấn thiết kế các phương án quy hoạch (theo nhiệm vụ quy hoạch và
các quy chuẩn, quy phạm có liên quan do Chính phủ, Bộ ngành ban hành)
5) Ban quản lý xã phối hợp với tư vấn giới thiệu dự thảo thiết kế quy hoạch
chung để xin ý kiến Đảng bộ và nhân dân xã tại hội nghị quân dân chính đảng,
HĐND xã, họp với đại diện nhân dân từng thôn. Cần tham khảo ý kiến của UBND
Huyện và Sở xây dựng.
6) Đơn vị tư vấn căn cứ vào các ý kiến đóng góp, chỉnh sửa để hoàn chỉnh,
bàn giao cho UBND xã.
7) UBND xã trình UBND huyện phê duyệt quy hoạch. Tờ trình phải nên tóm tắt
những nội dung chủ yếu của phương án quy hoạch. Hồ sơ trình duyệt gồm : tờ trình ; báo
cáo thuyết minh ; các văn bản pháp lý có liên quan ; bản vẽ đồ án quy hoạch. Số lượng hồ
sơ tối thiểu là 03 bộ.
8) Chủ tịch UBND huyện phê duyệt quy hoạch sau khi phòng Công thương
và phòng Nông nghiệp huyện thẩm định và có ý kiến tham gia của Sở Xây dựng và
Sở Nông nghiệp & PTNT.
3. Công bố hồ sơ quy hoạch.
UBND xã tổ chức công bố quy hoạch được duyệt tại Hội nghị Quân – Dân –
Chính – Đảng hoặc HĐND xã hoặc hội nghị công bố quy hoạch có sự tham gia của
đại diện các tổ chức, đoàn thể, mặt trận tổ quốc, đại diện nhân dân các thôn, xóm,
14
bản, ấp; Trưng bày công khai pano, bản vẽ tại nơi công cộng như trụ sở UBND xã,
nhà văn hóa xã, thôn, xóm, bản, ấp; Tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại
15