Báo cáo thực tập tốt nghiệp khảo sát, thiết kế và xây dựng mạng lan cho phòng 303 nhà b - Pdf 37

GVHD: Đào Văn Lập

SVTH: Liềm Văn Đông

TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƠN LA
KHOA KỸ THUẬT – CÔNG NGHỆ

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

Ngành: S C
L R
Lớp: Cao Đ
S C
L R
Khoa: Kỹ T uật – Cô

N

T
T


– K48

ĐỀ TÀI: KHẢO SÁT, THIẾT KẾ VÀ XÂY DỰNG
ẠNG LAN CHO PHÒNG 303 NHÀ B

Họ tên: L
Vă Đô
Giảng viên hướng dẫn: Đ Vă Lậ


THỨC TCP/IP .......................................................................................................... 19
2.1. Mô hình OSI (Open Sytems Interconnect): .................................................. 19
2.1.1. Mục đích ý nghĩa của mô hình OSI: ...................................................... 19
2.1.2. Các giao thức trong mô hình OSI: ......................................................... 20
2.1.3. Các chức năng chủ yếu của các tầng mô hình OSI: ............................... 21
2.2. Bộ giao thức TCP/IP: .................................................................................... 24
2.2.1. Tổng quan về bộ giao thức TCP/IP:....................................................... 24
2.2.2. So sánh TCP/IP với OSI: ....................................................................... 26
2.2.3. Một số bộ giao thức trong bộ giao thức TCP/IP: ................................... 26
2.2.3.1. Giao thức hiệu năng IP (Internet Protocol): ................................... 26
2.2.3.2. Giao thức hiệu năng UDP (User Datagram Protocol): ................... 29
2.2.3.3 Giao thức TCP (Tramission Control Protocol): ............................... 29
CHƯƠNG 3 MẠNG LAN VÀ THIẾT KẾ MẠNG LAN ....................................... 32
3.1 Các thiết bị LAN cơ bản: ............................................................................... 32
2


GVHD: Đào Văn Lập
SVTH: Liềm Văn Đông
3.1.1. Các thiết bị nối chính của LAN: ............................................................ 32
3.1.1.1.Card mạng –NIC(Network Internet Card) ....................................... 32
3.1.1.2. Repeater Bộ lặp: .............................................................................. 33
3.1.1.3. Hub: ................................................................................................. 33
3.1.1.4. Liên mạng (Internetworking) .......................................................... 34
3.1.1.5. Cầu nối (bridge): ............................................................................. 34
3.1.1.6. Bộ dẫn đường (router): .................................................................... 37
3.1.1.7. Bộ chuyển mạch (switch):............................................................... 40
3.1.2. Hệ thống cáp dùng cho LAN: ................................................................ 40
3.1.2.1. Cáp xoắn: ........................................................................................ 40
3.1.2.2. Cáp đồng trục: ................................................................................. 41


5.

Hệ thống cáp..................................................................................................... 52

6.

Cài đặt, cấu hình hệ thống. ............................................................................... 52

7.

Cài đặt các dịch vụ cho máy Server. ................................................................ 52

8.

Cấu hình tối thiểu của máy Server: .................................................................. 53
3


GVHD: Đào Văn Lập
SVTH: Liềm Văn Đông
9. Cài đặt hệ điều hành. ........................................................................................ 53
10. Nâng cấp lên hệ thống Domain Controller: ..................................................... 63
11. Cài đặt và cấu hình dịch vụ DHCP. ............................................................. 76
PHẦN KẾT LUẬN .................................................................................................. 87
1. Kết quả đạt được trong chuyên đề ....................................................................... 87
2. Hướng nghiên cứu tiếp theo ................................................................................. 87

4


Mặc dù đã có nhiều cố gắng trong quá trình thực hiện, xong do điều kiện thời
gian có hạn nên em không thể tránh khỏi có nhưng thiếu sót. Em rất mong nh n
được các ý kiến đóng góp của các thầy cô và của các bạn để giúp cho đề tài của em
hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cả

ơ !

5


GVHD: Đào Văn Lập

SVTH: Liềm Văn Đông

LỜI

Ở ĐẦU

Trong công cuộc đổi mới không ngừng của khoa học công nghệ, nhiều lĩnh vực đã
và đang phát triển vượt b c, đặc biệt là lĩnh vực công nghệ thông tin. Thành công
lớn nhất là sự ra đời của máy tính, kể từ đó máy tính được coi là một phương tiện
trợ giúp đắc lực cho con người trong mọi lĩnh vực. Nhưng tất cả các máy tính đều
đơn lẻ và không thể chia sẻ thông tin cho nhau.
Chính vì v y công nghệ thông tin - đặc biệt là Internet, bắt đầu được sử dụng ở Hoa
Kỳ vào năm 1995 (Wiles và Bondi, 2002) và sau đó bắt đầu được phổ biến rộng rãi
trên toàn thế giới. Ngày nay, th t khó có thể hình dung được công nghệ thông tin đã
phát triển nhanh đến thế nào? Có thể nói ngành công nghệ thông tin là ngành phát
triển nhanh nhất trong tất cả các ngành và nó được ứng dụng trong mọi lĩnh vực.
Để có được như v y thì cần phải có một mạng máy tính để chia sẻ dữ liệu và dùng

ÁY TÍNH.
t

:

Trong chương này trình bày các kiến thức cơ bản về mạng, phân loại mạng máy
tính theo phạm vi địa lý (LAN, WAN, GAN, MAN), theo TOPO và theo từng chức
năng.
C ươ

2–

ô ì

t

c ếu ệ t ố

ở OSI v bộ quả t úc

ô

hình TCP/IP:
6


GVHD: Đào Văn Lập
SVTH: Liềm Văn Đông
Trong chương này trình bày các kiến thức cơ bản về mạng chạy trên bộ giao
thức TCP/IP, mô hình OSI.

1. Đố tượ

SVTH: Liềm Văn Đông
Ở ĐẦU

ê cứu.

Đối tượng nghiên cứu chủ yếu là mạng nội bộ, thiết kế và quản trị mạng nội
bộ, các thiết bị mạng…
2. Nộ du
C c

ê cứu.
ươ

ê cứu.

Vì đề tài của nhóm em không có tài liệu, giáo trình hướng dẫn cụ thể nên
nhóm em sẽ nghiên cứu bằng các phương pháp sau đây:
 Sự giúp đỡ t n tình của giảng viên hướng dẫn cùng các giảng viên bộ
môn.
 Tìm tài liệu trên internet.
 Tìm tài liệu tham khảo từ các giáo trình có liên quan.
 Khảo sát và tìm hiểu mô hình thiết kế mạng nội bộ ở các cơ quan, trường
học ở địa phương hoặc ở nơi gần với địa điểm thực t p.
 C c từ t ế

v ết t t tr

đ t

Local Area Network
Media Access Control
Metropolitan Area Network
Network Information Center
Netware Link Servise Protocol
Open System Interconnection Intermediate System To
Intermediate System
Open Systems Interconnect

OSI

8


GVHD: Đào Văn Lập
SVTH: Liềm Văn Đông
OSPF
Open Shortest Path First
RIP
Routing Information Protocol
SMTP
Simple Mail Transfer Protocol
STP
Shield Twisted Pair
TCP
Transmission Control Protocol
TCP/IP
Transmission Control Protocol/ Internet Protocol
UDP
User Datagram Protocol

các thiết bị truy c p từ xa tới các máy tính của họ, và đây chính là những dạng sơ
khai của hệ thống máy tinh.
Và cho đến những năm 70, hệ thống thiết bị đầu cuối 3270 của IBM ra đời
cho phép mở rộng khả năng tính toán của Trung tâm máy tính đến các vùng xa.
Vào năm 1997 công ty Datapoint Corporation đã tung ra thị trường mạng của mình
cho phép liên kết các máy tính và các thiết bị đầu cuối bằng dây cáp mạng, và đó
chính là hệ điều hành đầu tiên.
1.1. K



v



t

:

Nói một cách cơ bản, mạng máy tính là hai hay nhiều máy tính được kết nối
với nhau theo một cách nào đó. Khác với các trạm truyền hình gửi thông tin đi, các
mạng máy tính luôn hai chiều, sao cho khi hai máy tính A gửi thông tin tới máy
tính B có thể trả lời lại A.
Nói một cách khác, một số máy tính được kết nối với nhau và có thể trao
đổi thôg tin cho nhau gọi là mạng máy tính.
Mạng máy tính ra đời xuất phát từ nhu cầu muốn chia sẻ và dùng chung dữ
liệu. Không có hệ thống mạng thì dữ liệu trên các máy tính độc l p muốn chia sẻ
với nhau phải thông qua việc in ấn hay sao chép trên đĩa mềm, CD Rom… điều này
gây nhiều bất tiện cho người dùng.
10

1.2.1. P â l ạ t e

t


:
v đị lý:

Mạng máy tính có thể phân bổ trên một vùng hay lãnh thổ nhất định và có
thể phân bổ trong phạm vi một quốc gia hay quốc tế.
Dựa vào phạm vi phân bổ của mạng người ta có thể phân ra các loại mạng
như sau:
11


GVHD: Đào Văn Lập

SVTH: Liềm Văn Đông

 Mạng cục bộ LAN (Local Area Network) : là mạng được lắp đặt trong
phạm vi hẹp, khoảng cách giữa các nút mạng nhỏ hơn 10 Km. Kết nối được thực
hiện thông qua các môi trường truyền thông tốc độ cao ví dụ cáp đồng trục thay cáp
quang. LAN thường sử dụng trong nội bộ cơ quan xí nghiệp… Các LAN có thể
được kết nối với nhau thành WAN.
 Mạng đô thị MAN (Metropolitan Area Network) : Là mạng được cài đặt
trong phạm vi một đô thi hoặc một trung tâm kinh tế - xã hội có bán kính khoảng
100 Km trở lại. Các kết nối này được thực hiện thông qua các môi trường truyền
thông tốc độ cao (50 – 100Mbit/s).
 Mạng diện rộng WAN (Wide Area Network): Phạm vi mạng có thể vượt
qua biên giới quốc gia và th m chí cả châu. Thông thường kết nối này có thể được

tiêu tốn thời gian thiêt l p con đường (kênh) cố định giữa 2 trạm.
Mạng điện thoại là ví dụ điển hình của mạng chuyển mạch dạng kênh.

12


GVHD: Đào Văn Lập
1.2.2.2 ạ c u ể

ạc bả t

SVTH: Liềm Văn Đông
( essage switched network):

Thông tin cần truyền được cấu trúc theo một phân dạng đặt biệt gọi là bản
tin. Trên bản tin có ghi địa chỉ nơi nh n, các nút mạng căn cứ vào địa chỉ nơi nh n
để chuyển bản tin tới đích. Tùy thuộc vào điều kiện về mạng, các thông tin khác
nhau có thể gửi đi theo các con đường khác nhau
Ưu đ ể :
 Hiệu xuất sử dụng đường truyền cao vì không bị chiếm dụng độc quyền
mà được phân chia giữa các trạm.
 Mỗi nút mạng hay nút chuyển mạch bản tin có thể lưu giữ thông báo cho
đến khi kênh chuyền rỗi mới gửi thông báo đi, do đó giảm được tình trạng tắc
nghẽn mạng.
 Có điều khiển việc truyền tin bằng cách sắp xếp độ ưu tiên cho các
thông báo.
 Có thể tăng hiệu suất sử dụng dải thông của mạng bằng cách gán địa chỉ
quảng bá để gửi thông báo đồng thời đến nhiều đích.
N ược đ ể :
Phương pháp chuyển mạch bản tin là không hạn chế kích thước của các

1.2.3. P â l ạ

t

t e TOPO:

Topology của mạng là cấu trúc hình học không gian mà thực chất là cách
bố trí phần tử của mạng cũng như cách nối giữa chúng với nhau. Thông thường
mạng có ba dạng cấu trúc là: Mạng dạng hình sao (Star topology), mạng dạng
vòng (Ring Topology) và mạng dạng tuyến (Linear Bus Topology). Ngoài ba dạng
cấu hình trên còn có một số dạng khác biến tướng từ ba dạng này như mạng dạng
cây, dạng sao – vòng, mạng hình hỗn hợp…
1.2.3.1.



ì

s

(St r t

l

)

Hình 1-3. Cấu trúc mạng sao
Mạng sao bao gồm một bộ kết nối trung tâm và các nút. Các nút này là cá
trạm đầu cuối, các máy tính và các thiết bị của mạng. Bộ kết nối trung tâm của
mạng điều phối mọi hoạt động trong mạng (hình 1-3).

dạ



(R

t

l

)

Mạng dạng này bố trí theo dạng xoay vòng, đường dây cáp được thiết kế làm
thành một vòng tròn khép kín, tín hiệu chạy quanh theo một vòng nào đó. Các nút
truyền tín hiệu cho nhau mỗi thời điểm chỉ được một nút mà thôi. Dữ liệu truyền đi
phải có kèm theo địa chỉ cụ thể của mỗi trạm tiếp nh n.
Ưu đ ể :
 Mạng dạng vòng có thu n lợi mở rộng ra xa, tổng đường dây cần thiết ít
hơn so với hai kiểu trên.
15


GVHD: Đào Văn Lập

SVTH: Liềm Văn Đông

 Mỗi trạm có thể đạt được tốc độ tối đa khi truy nh p.
N ược đ ể : Đường dây phải khép kín, nêu bị ngắt một nơi nào đó thì toàn
bộ hệ thống cũng bị ngừng.


hợp Star/Bus Topology. Cấu hình dạng này đưa lại sự uyển chuyển trong việc bố
trí đường dây tương thích dễ dàng đối với bât kỳ tòa nhà nào.

Hình 1-6. mạng kết hợp
Kết hợp cấu hình sao và vòng (Star/Ring) Cấu hình dạng này có thể liên lạc
được chuyển vòng quanh một bộ trung tâm.
17


GVHD: Đào Văn Lập
SVTH: Liềm Văn Đông
1.2.4. P â l ạ c ức ă :
1.2.4.1. ạ
ô ì Cl e t – Server:
Một hay một số máy tính được thiết l p cung cấp các dịch vụ như file server,
mail server, web server, printer server… Các máy tính được thiết l p để cung cấp
các dịch vụ được gọi là server, còn các máy tính truy c p và sử dụng dich vụ gọi là
Client.
Ưu d ể : do các dữ liệu đươc lưu trữ t p trung nên dễ bảo m t, backup và
đồng bộ với nhau. Tài nguyên và dịch vụ được t p trung nên dễ chia sẻ và quản lý,
có thể phục vụ cho nhiều người dùng.
N ược đ ể : Các server chuyên dụng rất đắt tiền, phải có nhà quản trị cho hệ
thống.
1.2.4.2. ạ
( Peer – to – peer):
Các máy tính trong mạng có thể hoạt động như một Clinet vừa như một server.

Hình 1-7. mạng ngang hàng

18

2: Tầ
3: Tầ
4: Tầ
5: Tầ
6: Tầ
7: Tầ

vật l (P s c l L er)
l ê kết d l ệu (D t L k L er)
ạ (Netw rk L er)
vậ (Tr s rt L er)
ê (Sess
l er)
trì d ễ (Prese t t
l er)
ứ dụ (A l c t
l er)

2.1.1. ục đ c ý
ĩ củ
ô ì OSI:
Mô hình OSI (Open System Interconnection ): là mô hình tương kết những hệ
thống mở, là mô hình được tổ chức ISO được đề xuất năm 1977 và công bố năm
1984. Để các máy tính và các thiết bị mạng có thể truyền thông với nhau phải có
những qui tắc giao tiếp được các bên chấp nh n. Mô hình OSI là mộ khuôn mẫu
giúp chúng ta hiểu được các chức năng mạng diễn ra tại mỗi lớp.
Trong mô hình OSI có bảy lớp, mỗi lớp mô tả một phần chức năng độc l p. Sự
tách rời của mô hình mạng này mang lại lợi ích sau:
 Chia hoạt động thông tin mạng thành nhiều phần nhỏ hơn, đơn giản hóa giúp
chúng ta dễ khảo sát và tìm hiểu hơn.

Trong mô hình OSI có hai loại giao thức chính được áp dụng: Giao thức liên
kết (Connection- Oriented) và giao thức không liên kết (Connection Less).
 Giao thức liên kết: Trước khi truyền dữ liệu hai tầng đồng mức cần thiết l p
một liên kết logic và các gói tin được trao đổi thông qua liên kết này, việc có
liên kết logic sẽ nâng cao sự an toàn trong truyền dữ liệu.
 Giao thức không liên kết : Trước khi truyền dữ liệu không thiết l p liên kết
logic mà mỗi gói tin được truyền độc l p với các gói tin trước hoặc sau nó.
Như v y với giao thức có liên kết, quá trình truyền thông phải gồm ba giai đoạn
phân biệt:
 Thiết l p liên kết (logic): hai thực thể đồng mức ở hai hệ thống thương lượng
vói nhau về t p các tham số sẽ sử dụng trong giai đoạn sau (truyền dữ liệu).
 Truyền dữ liệu: dữ liệu được truyền với các cơ chế kiểm soát và quản lý kèm
theo (như kiểm soát lỗi, kiểm soát luồng dữ liệu, cắt/hợp dữ liệu…) Để tăng
cường độ tin c y và hiệu quả của việc truyền dữ liệu.
 Hủy bỏ liên kết (logic): giải phóng tài nguyên hệ thống đã được cấp phát cho
liên kết để dùng cho liên kết khác.
Đối với giao thức không liên kết thì chỉ duy nhất một giai đoạn truyền dữ liệu
mà thôi.
Gói tin của giao thức: Gói tin (Packer) được hiểu như là một đơn vị thông tin
dùng trong việc liên lạc, chuyển giao dữ liệu trong mạng máy tính, được tạo thành
các gói tin ở các gói nguồn. Và những gói tin này khi đến đích sẽ được kết hợp
thành các thông điệp ban đầu. Mỗi gói tin có thể chứa đựng các yêu cầu phục vụ,
các thông tin điều khiển và dữ liệu.
Trên quan điểm mô hình mạng phân tầng mỗi tầng chỉ thực hiện một chức năng là
nh n dữ liệu từ tầng bên trên để chuyển giao xuống cho tầng bên dưới và ngược lại.
Chức năng này thực chất là gắn thêm và gỡ bỏ phần đầu (header) đối với các gói tin
trước khi chuyển nó đi. Nói cách khác, từng gói tin bao gồm phần đầu và phần dữ
liệu. Khi đi đến một tầng mới gói tin sẽ đóng thêm một phần đầu đề khác và được
20


 Tầ
ê (Sess
L er)
Lớp này có các tác dụng thiết l p quản lý và kết thúc các phiên thông tin giữa
hai thiết bị truyền nh n. Nó đặt tên nhất quán cho mọi thành phần muốn đối thoại
với nhau và l p ánh xạ giữa các tên với địa chỉ của chúng.
Lớp phiên cung cấp các dịch vụ cho lớp trình bày, cung cấp sự đồng bộ hóa
giữa các tác vụ người dùng bằng đặt tên những điểm kiểm tra vào luồng dữ liệu.
Bằng cách này nếu mạng không hoạt động thì chỉ có dữ liệu truyền sau điểm kiểm
tra cuối cùng mới phải truyền lại. Lớp này cũng thi hành kiểm soát hội thoại giữa
các quá trình giao tiếp, điều chỉnh bên nào truyền khi nào, trong bao lâu.
Trong trường hợp mạng là hai chiều luân phiên thì nảy sinh vấn đề hai người sử
dụng luân phiên phải lấy lượt để truyền dữ liệu. Ở một thời điểm chỉ có một người
sử dụng có quyền đặc biệt được gọi các dịch vụ nhất định của tầng phiên. Việc
phân bổ tầng này thông qua việc trao đổi thẻ bài.
 Tầ vậ c u ể (Tr s rt L er):
Tầng v n chuyển cung cấp các chức năng cần thiết giữa tầng mạng và các tầng
trên, nó phân đoạn dữ liệu từ hệ thống máy truyền và tái thiết dữ liệu vào một
luồng dữ liệu tại hệ thống máy nh n đảm bảo rằng bàn giao giữa các thông điệp
21


GVHD: Đào Văn Lập
SVTH: Liềm Văn Đông
giữa các thiết bị đáng tin c y. Tầng này thiết l p duy trì và kết thúc các mạch ảo
đảm bảo cung cấp các dịch vụ sau:
 Xếp thứ tự các phân đoạn: Khi một thông điệp lớn được tách thành nhiều
phân đoạn nhỏ để bàn giao, tầng v n chuyển sẽ sắp xếp thứ tự trước khi giáp
nối các phân đoạn thành thông điệp ban đầu.
 Kiểm soát lỗi: Khi có phân đoạn bị thất bại, sai hoặc trùng lặp, tầng v n

bảng đường đi tại từng thời điểm cho các nút và sau đó gửi các bảng chọn
đường tới từng nút dọc theo con đường đã được chọn đó. Thông tin tổng
thể của mạng cần dùng cho việc chọn đường chỉ cần c p nh p và được cắt
giữ tại trung tâm điều khiển mạng.
 Phương thức chọn đường xử lý tại chỗ được đặc trưng bởi việc chọn đường
được thực hiện tại mỗi nút của mạng. Trong từng thời điểm, mỗi nút phải
22


GVHD: Đào Văn Lập
SVTH: Liềm Văn Đông
duy trì các thông tin của mạng và tự xây dựng bảng chọn đường cho mình.
Như v y các thông tin tổng thể của mạng cần dùng cho việc chọn đường
cần c p nh p và được cất giữ tại mỗi nút.
 Tầ l ê kết d l ệu (D t L k):
Là tầng mà ở đó ý nghĩa được gán cho các bit được truyền trên mạng. Tầng liên
kết dữ liệu phải qui định các dạng thức, kích thước, địa chỉ máy gửi và nh n của
mỗi gói tin được gửi đi. Nó phải xác định được cơ chế truy c p thông tin trên mạng
và phương tiện gửi mỗi gói tin sao cho nó được đưa đến cho người nh n đã định.
Tầng liên kết dữ liệu có hai phương thức liên kết dựa trên cách kết nối các máy
tính, đó là phương thức “điểm - điểm” và phương thức “điểm - nhiều điểm”. Với
phương thức “điểm - điểm” các đường truyền riêng biệt được thiết l p để nối các
cặp máy tính lại với nhau. Phương thức “điểm - nhiều điểm” tất cả các máy phân
chia chung một đường truyền v t lý.
Tầng liên kết dữ liệu cũng cung cấp cách phát hiện và sửa lỗi cơ bản để đảm
bảo cho dữ liệu nh n được giống hoàn toàn với dữ liệu gửi đi. Nếu một gói tin có
lỗi không sửa được, tầng liên kết dữ liệu phải chỉ ra được cách thông báo cho nơi
gửi biết gói tin đó có lỗi để nó gửi lại.
Các giao thức tầng liên kết dữ liệu chia làm hai loại chính là giao thức hướng
ký tự và giao thức hướng bit. Các giao thức hướng ký tự được xây dựng dựa trên

như trên mạng Internet toàn cầu.
TCP/IP được xem là giảm lược của mô hình tham chiếu OSI với bốn tầng như
sau:
 Tầ l ê kết ạ (Netw rk Access L er).
 Tầ Internet (Internet Layer).
 Tầ
vậ (H st- to Host Transport Layer).
 Tầ ứ dụ (A l c t
L er).

 Tầ l ê kết:
Tầng liên kết (còn được gọi là tầng liên kết giữ liệu hay tầng giao tiếp mạng) là
tầng thấp nhất trong mô hình TCP/IP, bao gồm các thiết bị mạng và chương trình
cung cấp các thông tin cần thiết có thể hoạt động, truy nh p đường truyền v t lý
qua thiết bị giao tiếp mạng đó.
 Tầ I ter et:
Tầng Internet (còn gọi là tầng mạng) xử lý quá trình gói tin trên mạng. Các giao
thức của tầng này bao gồm: IP(Internet Protocol), ICMP (Internet Control Message
Protol), IGMP ( Internet Group Messages Protocol).
 Tầ
vậ :
Tầng giao v n phụ trách luồng dữ liệu giữa hai trạm, nó sử dụng các cơ chế như
chia nhỏ các gói tin của tầng trên thành các gói tin có kích thước thích hợp cho tầng
mạng bên dưới, báo nh n gói tin, đặt hạn chế thời gian time – out để đảm bảo bên
nh n biết được các gói tin đã gửi đi. Do tầng này đảm bảo tính tin c y, tầng trên sẽ
không cần quan tâm đến nữa.
UDP cung cấp một dịch vụ đơn giản hơn cho tầng ứng dụng. Nó chỉ gửi các gói
dữ liệu từ trạm này đến trạm kia mà không đảm bảo các gói tin đến được tới đich.
Các cơ chế đảm bảo độ tin c y cần được thực hiện bởi tầng trên.
24


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status