BỘ CÔNG THƯƠNG
TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHIỆP TUY HÒA
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Chuyên ngành: Tin học ứng dụng
Chuyên đề thực tập :
XÂY DỰNG & QUẢN TRỊ HỆ THỐNG MẠNG LAN
Cơ quan thực tập:
Trung Tâm Tích Hợp Dữ Liệu thuộc Sở Thông Tin & Truyền Thông
Cán bộ hướng dẫn
: Lê Anh Tuấn
Giáo viên hướng dẫn : Ths. Trương Đình Tú
Sinh viên thực hiện : Nguyễn Thị Kim Thắm
Võ Thị Kiều My
MSSV
: 0710010386
0710010384
Tuy Hòa, Tháng 7 năm 2010
BỘ CÔNG THƯƠNG
TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHIỆP TUY HÒA
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Kim Thắm
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
LỜI NÓI ĐẦU
Chúng ta đang sống trong một thời đại mới, thời đại phát triển rực rỡ của
công nghệ thông tin, đặc biệt là công nghệ máy vi tính và mạng máy tính với sự
bùng nổ của hàng ngàn cuộc cách mạng lớn nhỏ. Từ khi ra đời, máy vi tính ngày
càng giữ vai trò quan trọng trong các lĩnh vực khoa học kỹ thuật và cuộc sống
hàng ngày của con người. Từ sự ra đời của chiếc máy tính điện tử lớn ENIAC
đầu tiên năm 1945. Sau đó là sự ra đời những máy vi tính của hãng IBM vào
năm 1981. Cho đến nay, sau hơn 20 năm, cùng với sự thay đổi về tốc độ các bộ
vi xử lý và các phần mềm ứng dụng, công nghệ thông tin đã ở một bước phát
triển cao, đó là số hóa tất cả những dữ liệu thông tin, đồng thời kết nối chúng lại
với nhau và luân chuyển mạnh mẽ. Hiện nay, mọi loại thông tin, số liệu, hình
ảnh, âm thanh,… đều được đưa về dạng kỹ thuật số để bất kỳ máy tính nào cũng
có thể lưu trữ, xử lý cũng như chuyển tiếp với các máy tính hay thiết bị kỹ thuật
số khác.
thiếu thông tin, con người sẽ trở nên lạc hậu dẫn tới những hậu quả nghiêm
trọng, nền kinh tế chậm phát triển. Vì lý do đó, việc lưu giữ, trao đổi và quản lý
tốt nguồn tài nguyên thông tin để sử dụng đúng mục đích, không bị thất thoát đã
là mục tiêu hướng tới của không chỉ một ngành, một quốc gia mà của toàn thế
giới.
Trong quá trình thực tập và làm đề tài tốt nghiệp, được sự đồng ý và hướng
dẫn, chỉ bảo tận tình của thầy giáo hướng dẫn Trương Đình Tú, anh Lê Anh
Tuấn cùng với sự giúp đỡ của bạn bè và trung tâm nơi thực tập, em đã có thêm
nhiều điều kiện để tìm hiểu về quy trình xây dựng và quản trị hệ thống mạng
LAN, về cách thiết kế, xây dựng và quản lý mô hình mạng theo dạng Server client. Đó cũng là đề tài mà em muốn nghiên cứu và trình bày trong đề tài tốt
nghiệp này. Nội dung chính của báo cáo gồm:
Chương 1: Giới thiệu tổng quan về đề tài.
Chương 2: Triển khai xây dựng, thiết kế và quản trị hệ thống mạng LAN.
Chương 3: Kết luận.
Đề tài đề cập đến một vấn đề khá lớn và tương đối phức tạp, đòi hỏi nhiều
thời gian và kiến thức về lý thuyết cũng như thực tế. Do thời gian nghiên cứu
chưa được nhiều và trình độ bản thân còn hạn chế, nên báo cáo không tránh khỏi
những khiếm khuyết. Em rất mong nhận được sự hướng dẫn, chỉ bảo của các
thầy, cô giáo và sự đóng góp nhiệt tình của các bạn để giúp em bổ sung vốn kiến
thức và có thể tiếp tục nghiên cứu đề tài nêu trên một cách tốt hơn, hoàn chỉnh
hơn.
Qua đây chúng em cũng xin chân thành cảm ơn quý thầy cô trong khoa Công
Nghệ Thông Tin trường Cao Đẳng Công Nghiệp Tuy Hoà đã tận tình dạy bảo
cho chúng em nhiều kiến thức bổ ích trong suốt thời gian học tập tại trường
cũng như đã tạo cho chúng em thực hiện đề tài này.
Chúng em xin cám ơn thầy Trương Đình Tú, thầy đã tận tình giúp đỡ chúng
em trong suốt thời gian thực hiện đề tài, cho chúng em sự bình tĩnh, tự tin khi
chúng em vấp phải những khó khăn trong quá trình thực hiện đề tài. Nhờ có thầy
mà đề tài chúng em làm được như ngày hôm nay.
Chúng em xin cám ơn lãnh đạo và các anh chị ở Trung Tâm Tích Hợp Dữ
II.2.1. Khảo sát hiện trạng cơ quan .............................................................. 16
II.2.2. Phân tích nhu cầu ............................................................................... 16
II.2.3. Đề xuất giải pháp ............................................................................... 17
II.2.3.1. Thiết kế sơ đồ mạng ở mức luận lý ......................................... 17
II.2.3.2. Xây dựng chiến lược khai thác và quản lý tài nguyên mạng .. 17
II.2.3.3. Thiết kế sơ đồ mạng ở mức vật lý ........................................... 17
II.2.3.4. Chọn hệ điều hành mạng và các phần mềm ứng dụng ............ 17
II.2.4. Cài đặt mạng ...................................................................................... 18
II.2.5. Lắp đặt phần cứng ............................................................................. 18
II.2.6. Cài đặt và cấu hình phần mềm........................................................... 18
II.2.7. Kiểm thử mạng .................................................................................. 18
II.2.8. Bảo trì hệ thống ................................................................................. 18
II.3. Ứng dụng thiết kế và cài đặt mạng tại Trung tâm Tích Hợp Dữ Liệu..... 18
II.3.1. Các yêu cầu chung ............................................................................. 18
II.3.1.1 Cơ sở hạ tầng ............................................................................ 18
II.3.1.2. Yêu cầu thiết bị phần cứng tại các phòng ban ......................... 19
II.3.1.3. Yêu cầu phần mềm .................................................................. 20
II.3.2. Sơ đồ hệ thống mạng và đi dây chi tiết ............................................. 21
II.3.2.1. Sơ đồ tổng quan về trung tâm tích hợp dữ liệu ....................... 21
II.3.2.2 – Sơ đồ và cách đi dây ở các phòng ban................................... 22
II.3.2.3 – Phương pháp bấm cáp chuẩn RJ-45 ...................................... 22
II.3.2.4. Phương pháp lắp đặt Outlet cho các nốt mạng ........................ 26
II.3.3. Cài đặt, cấu hình hệ thống ................................................................. 26
II.3.3.1. Cài đặt máy chủ phục vụ ......................................................... 26
II.3.1.2. Giới thiệu firewall .................................................................... 42
II.3.1.3. Giới thiệu phần mềm ISA Server 2006 ................................... 48
II.3.1.4. Cài đặt phần mềm ISA Server 2006 ........................................ 48
II.3.1.5. Cấu hình ISA 2006 .................................................................. 54
Hình 3: Cấu trúc mạng dạng vòng
7
Hình 4: Cáp xoắn
8
Hình 5: Cáp đồng trục
9
Hình 6: Cáp sợi quang
9
Hình 7: Hub
10
Hình 8: Bridge
10
Hình 9: Switch
11
Hình 10: Router
Hình 18: Kềm bấm cáp
24
Hình 19: Máy test cáp
24
Hình 20: Tuốt dây cáp
24
Hình 21: Trải dây
24
Hình 22: Thứ tự các dây
25
Hình 23: Bấm dây
25
Hình 24: Đẩy dây vào trong jack
25
Hình 25: Đẩy đầu jack vào kềm và bấm
EIA
: Electronic Industries Alliance (Hiệp hội công nghiệp điện tử).
EISA
: Extended Industry Standard Architecture (Kiến trúc chuẩn công
nghiệp mở rộng).
FAT
: File Allocation Table (Bảng định vị File trên đĩa).
FTP
: File Transfer Protocol (Giao thức truyền tập tin trong mạng).
HDLC
: High-level Data Link Control (Là giao thức liên kết dữ liệu mức
cao).
HTTP
: Hyper Text Transport Protocol (Một giao thức của trang web).
HTTPS
: Hyper Text Transport Protocol (Một giao thức của trang web).
ICMP
: Internet Control Message Protocol (Một giao thức của TCP/IP).
IEEE
: Institute of Electrical and Electronics Engineers (Viện các kỹ sư
điện và điện tử).
INC
: Incorporated (Công ty liên doanh, đoàn thể, hoặc tổ chức liên hợp
thương nghiệp).
IP
: Internet Protocol (Giao thức Internet).
IPX
: Internetwork Packet eXchange (Là giao thức thuộc lớp mạng
Network layer).
ISA
WAN
: Network File System (Dùng để chia sẻ các tập tin và thư mục giữa
những hệ điều hành UNIX).
: Network Interface Card (Card giao diện mạng).
: New Technology Filesystem (Hệ thống tập tin công nghệ mới).
: Outlook Web Access (Là một dịch vụ WebMail của Microsoft
Exchange Server).
: Peripear Component Interconnect (Bộ kết nối ngoại vi).
: Quality Of Service (Chất lượng dịch vụ).
: Simple Network Management Protocol (Giao thức quản lý mạng
cơ bản).
: Simple Mail Transfer Protocol (Tiêu chuẩn Internet cho thư điện
tử).
: Systems Network Architecture (Kiến trúc mạng hệ thống).
: Transmission Control Protocol (Giao thức lớp vận chuyển).
: User Datagram Protocol (Một phần của bộ ứng dụng Internet
Protocol).
: Vitural Local Area Network (Mạng nội bộ ảo).
: Virtual Private Networks (Mạng riêng ảo).
: Wide Area Network (Mạng diện rộng – Mạng khu vực đô thị).
Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp
Chương 1:
Xây Dựng & Quản Trị Hệ Thống Mạng LAN
GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI
Dịch vụ:
- Liên kết đào tạo với các tổ chức, các trường trong và ngoài nước hoạt động
về công nghệ thông tin: Đào tạo thiết kế hệ thống, quản trị hệ thống, bảo trì máy
tính đối với các mạng nội bộ, mạng diện rộng cho các đơn vị có nhu cầu.
- Cung cấp dịch vụ hosting, bảo mật, an ninh hệ thống cho các website; cung
cấp dịch vụ lưu trữ dữ liệu đối với các Doanh nghiệp Nhà nước, Doanh nghiệp
tư nhân …; Cung cấp và giải pháp dịch vụ IP Camera, Cung cấp và phát triển
dịch vụ truyền hình theo địa chỉ (Point to Point Video).
GVHD: Trương Đình Tú
Trang 1
SVTH: N.T.K.Thắm & V.T.K.My
Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp
Xây Dựng & Quản Trị Hệ Thống Mạng LAN
- Hỗ trợ các cơ quan, ban ngành và các doanh nghiệp:
+ Xây dựng Đề án, dự án ứng dụng công nghệ thông tin.
+ Tư vấn thiết kế hệ thống, quản trị hệ thống, bảo trì máy tính.
+ Tư vấn, thẩm định và giám sát các chương trình dự án về công nghệ thông
tin và truyền thông.
- Phần cứng:
+ Thực hiện các dịch vụ tư vấn, cung cấp thiết bị, triển khai, lắp đặt, sửa
chữa, bảo trì mạng máy tính, thiết bị công nghệ thông tin.
+ Ứng cứu, sửa chữa nâng cấp hệ thống công nghệ thông tin và truyền thông
trong tỉnh.
- Phần mềm:
Trang 2
SVTH: N.T.K.Thắm & V.T.K.My
Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp
Xây Dựng & Quản Trị Hệ Thống Mạng LAN
- Mạng máy tính còn là một phương tiện phân tích thông tin mạnh và hữu
hiệu giữa các cộng sự trong tổ chức.
Từ những yếu tố trên, cùng với sự phân tích công nghệ (phần cứng, phần
mềm), chi phí bản quyền, kỹ năng vận hành hệ thống của người sử dụng. Nhóm
chúng tôi nghiên cứu và thực hiện đề tài: “Xây dựng và quản trị hệ thống mạng
LAN” cho Trung tâm Tích Hợp Dữ Liệu nhằm đem lại hiệu quả cao trong công
việc.
1.2. Hướng giải quyết vấn đề:
Từ những lý thuyết đã được học và áp dụng thực tế tại Trung tâm với các yêu
cầu cần có để lắp đặt hệ thống mạng cho Trung tâm, có rất nhiều phương án
chọn lựa, cụ thể như sau:
- Thực hiện xây dựng hệ thống mạng LAN theo hai mô hình mạng:
Workgroup, Domain
Mô hình Workgroup: Là mô hình mạng ngang hàng và không có các máy
tính chuyên dụng làm nhiệm vụ cung cấp dịch vụ hay quản lý ứng dụng. Các
máy tính tự bảo mật và quản lý các tài nguyên của riêng mình. Đồng thời, mỗi
máy có chức năng vừa là Server vừa là Client.
Ưu điểm:
+ Không yêu cầu Windows NT Server Domain Controller;
+ Thiết kế và cài đặt đơn giản;
+ Tiện lợi cho số lượng máy hạn chế trong qui mô nhỏ.
mạng quản lý dạng Domain để nâng cao việc quản trị hệ thống mạng nội bộ của
Trung tâm. Cùng với đó, phần mềm tường lửa ISA server 2006 cũng cài đặt vào
trong hệ thống nhằm kiểm soát việc truy cập internet của các cán bộ, viên chức
trong cơ quan, đồng thời đảm bảo vấn đề an ninh ngăn ngừa các cuộc tấn công
từ ngoài vào trong hệ thống mạng nội bộ.
Chúng tôi chỉ xin trình bày cách giải quyết chi tiết việc triển khai và ứng
dụng thực tế của đề tài: “Xây dựng và quản trị hệ thống mạng LAN” ở chương
sau.
1.3. Dự kiến kết quả đạt được:
- Hoàn chỉnh hệ thống mạng LAN cho Trung tâm.
- Quản trị tập trung tài khoản người dùng.
- Bảo mật các tài nguyên chia sẻ.
- Tối ưu hóa băng thông cho từng người dùng
- Kiểm soát người dùng truy cập mạng Internet.
- Ngăn chặn các cuộc tấn công từ bên ngoài vào bên trong hệ thống mạng.
GVHD: Trương Đình Tú
Trang 4
SVTH: N.T.K.Thắm & V.T.K.My
Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp
Xây Dựng & Quản Trị Hệ Thống Mạng LAN
Chương 2: TRIỂN KHAI XÂY DỰNG THIẾT KẾ VÀ QUẢN
TRỊ HỆ THỐNG MẠNG LAN CHO TRUNG TÂM
2.1. Các khái niệm cơ bản:
cách tổ chức nhiều mức phân cấp, do đó dễ dàng trong việc quản lý và vận hành.
Ưu Điểm:
GVHD: Trương Đình Tú
Trang 5
SVTH: N.T.K.Thắm & V.T.K.My
Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp
Xây Dựng & Quản Trị Hệ Thống Mạng LAN
- Hoạt động theo nguyên lý nối song song nên khi có một thiết bị nào đó ở
một nút thông tin bị hỏng thì mạng vẫn hoạt động bình thường.
- Cấu trúc mạng đơn giản và các thuật toán ổn định.
- Mạng có thể dễ dàng mở rộng hoặc thu hẹp.
- Dễ dàng kiểm soát lỗi và khắc phục sự cố. Đặc biệt do sử dụng kết nối điểm
- điểm nên tận dụng được tối đa tốc độ của đường truyền vật lý.
Nhược điểm:
- Khả năng mở rộng của toàn mạng phụ thuộc vào khả năng của trung tâm.
- Khi trung tâm có sự cố thì toàn mạng ngừng hoạt động.
- Mạng yêu cầu nối độc lập riêng rẽ từng thiết bị ở các nút thông tin đến
Trung tâm.
b. Mạng dạng tuyến (Bus Topology):
Thực hiện theo cách bố trí ngang hàng, các máy tính và các thiết bị khác. Các
nút đều được kết nối với nhau trên một trục đường dây cáp chính để chuyển tải
tín hiệu. Tất cả các nút đều sử dụng chung đường dây cáp chính này.
Ở hai đầu dây cáp được bịt bởi một thiết bị gọi là terminator. Các tín hiệu và
thiết ít hơn so với hai kiểu mạng trên.
- Mỗi trạm có thể đạt tốc độ tối đa khi truy nhập.
Nhược Điểm:
- Đường dây phải kép kín, nếu bị ngắt ở một nơi nào đó thì toàn bộ hệ thống
đều bị ngưng hoạt động.
Hình 3.3: Cấu trúc mạng dạng vòng
d. Mạng dạng kết hợp:
Là mạng kết hợp dạng sao và tuyến (Star/ Bus topology): cấu hình mạng
dạng này có bộ phận tách tín hiệu (Spitter) giữ vai trò thiết bị trung tâm, hệ
thống dây cáp mạng có thể chọn hoặc Ring Topology hoặc Linear Bus
Topology. Ưu điểm của cấu hình dạng này là mạng có thể gồm nhiều nhóm làm
việc cách xa nhau, ARCNET là mạng dạng kết hợp Star/ Bus Topology. Cấu
hình dạng này đưa lại sự uyển chuyển trong việc bố trí đường dây tương thích dễ
dàng đối với bất kỳ toà nhà nào.
Kết hợp cấu hình sao và vòng (Star/ Ring Topology). Cấu hình dạng kết hợp
Star/ Ring Topology, có một thẻ bài liên lạc được chuyển vòng quanh một cái
Hub trung tâm. Mỗi trạm làm việc được nối với Hub là cầu nối giữa các trạm
làm việc và để tăng khoảng cách cần thiết.
2.1.1.3. Các loại đường truyền và các chuẩn của mạng LAN:
a. Chuẩn viện Công Nghệ Điện và Điện Tử (IEEE):
Tiêu chuẩn IEEE LAN được phát triển dựa vào ủy ban IEEE 802.
- Tiêu chuẩn IEEE 802.3 liên quan tới mạng CSMA/CD bao gồm cả hai
phiên bản băng tần cơ bản và băng tần mở rộng.
- Tiêu chuẩn IEEE 802.4 liên quan tới phương thức truyền thẻ bài trên mạng
hình tuyến (Token Bus).
- Tiêu chuẩn IEEE 802.5 liên quan tới phương thức truyền thẻ bài trên mạng
hình vòng (Token Ring).
b. Chuẩn uỷ ban tư vấn quốc tế về điện báo và điện thoại (CCITC):
- Đây là những kiến nghị về tiêu chuẩn hoá hoạt động và mẫu mã modem
Hình 3.4: Cáp xoắn
STP và UTP có các loại (Category-Cat) thường dùng sau:
- Loại 1 và 2 (Cat 1 & Cat 2): Thường dùng cho truyền thoại và những đường
truyền tốc độ thấp ( nhỏ hơn 4Mb/s).
- Loại 3 (Cat 3): Tốc độ truyền dữ liệu khoảng 16Mb/s, nó là chuẩn hầu hết
cho các mạng điện thoại.
- Loại 4 (Cat 4): Thích hợp cho đường truyền 20Mb/s.
- Loại 5 (Cat 5): Thích hợp cho đường truyền 100Mb/s.
- Loại 6 (Cat 6): Thích hợp cho đường truyền 300Mb/s.
Đây là loại cáp rẻ, dễ lắp đặt tuy nhiên nó dễ bị ảnh hưởng của môi trường.
b. Cáp đồng trục:
Cáp đồng trục có hai đường dây dẫn và chúng có cùng một trục chung, một
dây dẫn trung tâm (thường là đồng cứng), đường dây còn lại tạo thành đường
ống bao xung quanh dây dẫn trung tâm. Giữa hai dây dẫn trên có một lớp cách
ly và bên ngoài cùng là lớp vỏ Plastic để bảo vệ cáp.
Cáp đồng trục có độ suy hao ít hơn so với các loại cáp đồng khác do ít bị ảnh
hưởng của môi trường. Các mạng cục bộ sử dụng cáp đồng trục có thể có kích
thước trong phạm vi vài ngàn mét, cáp đồng trục được sử dụng nhiều trong các
mạng dạng đường thẳng.
Hiện nay có các cáp đồng trục sau:
- RG -58, 50 ôm: Dùng cho mạng Ethernet.
- RG -59, 75 ôm: Dùng choi truyền hình cáp.
GVHD: Trương Đình Tú
Trang 8
SVTH: N.T.K.Thắm & V.T.K.My
Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp
Trong phần lớn các trường hợp, Hub được sử dụng trong các mạng 10BASET hay 100BASE-T.
GVHD: Trương Đình Tú
Trang 9
SVTH: N.T.K.Thắm & V.T.K.My
Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp
Xây Dựng & Quản Trị Hệ Thống Mạng LAN
Hub thường được dùng để nối mạng, thông qua những đầu cắm của nó người
ta liên kết với các máy tính dưới dạng hình sao.
Hub có hai loại là Active Hub và Smart Hub. Active Hub là loại Hub được
dùng phổ biến, cần được cấp nguồn khi hoạt động, được sử dụng để khuếch đại
tín hiệu đến và cho tín hiệu ra những cổng còn lại, đảm bảo mức tín hiệu cần
thiết. Smart Hub có chức năng tương tự như Active Hub, nhưng có tích hợp
thêm chip có khả năng tự động dò lỗi - rất hữu ích trong trường hợp dò tìm và
phát hiện lỗi trong mạng.
Hình 3.7: Hub
b. Bridge – cầu:
Bridge là thiết bị mạng thuộc lớp 2 của mô hình OSI (Data Link Layer).
Bridge là một thiết bị có xử lý dùng để nối hai mạng giống hoặc khác nhau, nó
có thể dùng được với các mạng có giao thức khác nhau Bridge được sử dụng
phổ biến để làm cầu nối giữa hai mạng Ethernet. Khi nhận được các gói tin
Bridge chọn lọc và chỉ chuyển những gói tin mà nó thấy cần thiết. Điều này cho
phép Bridge trở nên có ích khi nối một vài mạng với nhau và cho phép nó hoạt
động một cách mềm dẻo.
chọn đối tượng vận chuyển. Nó có thể chỉ vận chuyển các gói tin của những địa
chỉ xác định.
c. Switch – Bộ chuyển mạch:
Switch đôi khi được mô tả như là một Bridge có nhiều cổng. Trong khi một
Bridge chỉ có hai cổng để liên kết được hai segment mạng với nhau, thì Switch
lại có khả năng kết nối được nhiều segment lại với nhau tuỳ thuộc vào số cổng
(port) trên Switch. Cũng giống như Bridge, Switch cũng "lọc" thông tin của
mạng thông qua các gói tin (packet) mà nó nhận được từ các máy trong mạng.
Switch sử dụng các thông tin này để xây dựng lên bảng Switch, bảng này cung
cấp thông tin giúp các gói thông tin đến đúng địa chỉ.
Ngày nay, trong các giao tiếp dữ liệu, Switch thường có hai chức năng chính
là chuyển các khung dữ liệu từ nguồn đến đích, và xây dựng các bảng Switch.
Switch hoạt động ở tốc độ cao hơn nhiều so với Repeater và có thể cung cấp
nhiều chức năng hơn như khả năng tạo mạng LAN ảo (VLAN).
Hình 3.9: Switch
d. Router – Bộ định tuyến:
Router là thiết bị mạng lớp 3 của mô hình OSI (Network Layer). Router kết
nối hai hay nhiều mạng IP với nhau. Các máy tính trên mạng phải "nhận thức"
được sự tham gia của một router, nhưng đối với các mạng IP thì một trong
những quy tắc của IP là mọi máy tính kết nối mạng đều có thể giao tiếp được
với router.
Hình 3.10: Router
Người ta phân chia Router thành hai loại: Router có phụ thuộc giao thức (The
Protocol Dependent Router) và Router không phụ thuộc giao thức (The Protocol
Independent Router). Dựa vào phương thức xử lý các gói tin Router có phụ
thuộc giao thức chỉ thực hiện tìm đường và truyền gói tin từ mạng này sang
mạng khác chứ không chuyển đổi phương cách đóng gói của gói tin cho nên cả
hai mạng phải dùng chung một giao thức truyền thông. Router không phụ thuộc
khác, chuyển đổi một phiên làm việc từ xa…
Hình 3.12: Gateway
g. Layer 3 Switch – Bộ chuyển mạch có định tuyến:
Switch L3 có thể chạy giao thức có định tuyến ở tầng mạng, tầng 3 của mô
hình 7 tầng OSI, Switch L3 có thể có các cổng WAN để nối các LAN ở khoảng
cách xa. Thực chất nó được bổ sung thêm tính năng của Router.
h. Card mạng – NIC:
Card mạng đóng vai trò nối kết vật lý giữa các máy tính và cáp mạng nhưng
card mạng được lắp vào khe mở rộng bên trong máy tính và máy phục vụ trên
mạng. Sau khi lắp card mạng, card được nối với cổng card để tạo nối kết vật lý
thật sự giữa máy tính đó với những máy tính còn lại của mạng.
Card mạng có các vai trò sau:
- Chuẩn bị dữ liệu cho cáp mạng.
- Gửi dữ liệu đến máy tính khác.
- Kiểm soát luồng dữ liệu giữa máy tính và hệ thống cáp.
Card mạng cũng nhận dữ liệu của cáp và chuyển dịch thành Byte để CPU máy
tính có thể hiểu được. Card chứa phần cứng và phần sụn (tức các thủ tục phần
GVHD: Trương Đình Tú
Trang 12
SVTH: N.T.K.Thắm & V.T.K.My
Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp
Xây Dựng & Quản Trị Hệ Thống Mạng LAN
mềm ngắn được lưu trữ trong bộ nhớ chỉ đọc) thực hiện các chức năng Logical
- Lớp lõi (Core Layer): Đây là trục xương sống của mạng (backbone) thường
dùng các bộ chuyển mạch có tốc độ cao ( high- speed switching), thường có các
đặc tính như độ tin cậy cao, có công suất dư thừa, có khả năng tự khắc phục lỗi,
có khả năng thích nghi cao, đáp ứng nhanh, dễ quản lý, có khả năng lọc gói, hay
lọc các tiến trình đang truyền trong mạng.
- Lớp phân tán (Distribution Layer): Lớp phân tán là ranh giới giữa lớp truy
nhập và lớp lõi của mạng. Lớp phân tán thực hiện các chức năng như đảm bảo
gửi dữ liệu đến từng phân đoạn mạng, đảm bảo an ninh - an toàn, phân đoạn
GVHD: Trương Đình Tú
Trang 13
SVTH: N.T.K.Thắm & V.T.K.My
Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp
Xây Dựng & Quản Trị Hệ Thống Mạng LAN
mạng theo nhóm công tác, chia miền Broadcast/ multicast, định tuyến giữa các
LAN ảo (VLAN), chuyển môi trường truyền dẫn, định tuyến giữa các miền, tạo
biên giới giữa các miền trong định tuyến tĩnh và động, thực hiện các bộ lọc gói
(theo địa chỉ, theo số hiệu cổng,...), thực hiện các cơ chế đảm bảo chất lượng
dịch vụ QOS.
- Lớp truy nhập (Access Layer): Lớp truy nhập cung cấp các khả năng truy
nhập cho người dùng cục bộ hay từ xa truy nhập vào mạng. Thường được thực
hiện bằng các bộ chuyển mạch (switch) trong môi trường campus, hay các công
nghệ WAN.
Đánh giá mô hình:
- Giá thành thấp.