TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ GTVT
KHOA CƠ KHÍ
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Lắp ráp và sửa chữa hệ thống động lực tàu thủy
Giáo viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện:
HOÀNG TÚ TRƯƠNG THANH MỸ
Mã số SV: 09CD1090
Lớp: 60CDMTT
Hà Nội, tháng 4 năm 2012
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
LỜI NÓI ĐẦU
Ngày nay, khi giao thông vận tải thủy trở thành lựa chọn hàng đầu cho công việc
giao thương hàng hóa hay giao lưu qua lại cho các nước trở nên bức thết .Do đó ngày
càng có nhiều con tàu có trọng tải lớn có tầm hoạt động rộng được thiết kế và đóng
mới. Sau một thời gian hoạt động nhất định các con tàu không thể tránh khỏi những hư
hỏng nhất định, mặt khác theo định mức sửa chữa của mỗi con tàu thì sau thời gian
hoạt động nhất định cần phải được duy tu bảo dưỡng, khắc phục các hoa mòn hư hỏng
đối với các trong thiết bị trên tàu đặc biệt với hệ thống động lực thì đây là vấn đề
thường xuyên không thể tránh khỏi.
Với việc chọn đề tài này, ngoài mục đích học hỏi và tiếp cận với công việc làm công
nghệ sau khi ra trường mà còn là một lần nữa để tổng hợp các kiến thức đã học trong
nhà trường làm hành trang cho công việc sau này.
Qua thời gian hơn 2 tháng thực tập tại Tổng công ty công nghiêp tàu thuỷ Bạch
Đằng được sự chỉ bảo tận tình của các anh trong tổ,em đã nhận thức và viết báo
cáo thực tập tổng hợp rút ra những nhận xét về tình hình tổ chức sản xuất, kinh
doanh của doanh ngiệp, về hình thức kết cấu của các loại tàu, các thiết bị máy móc
và qui trình công nghệ sửa chữa và đóng mới tàu.
Vì thời gian nghiên cứu và trình độ chuyên môn còn nhiều hạn chế nên bản báo
cáo thực tập này còn nhiều sai sót, rất mong được sự góp ý và chỉ bảo của các thầy
Hà Nội,ngày 28 tháng 4 năm 2012
Sinh viên
2.5.2. Quy trình tháo hệ trục:
2.6. Các quy trình lắp ráp, sửa chữa khác :
2.6.1. Cách lắp đặt máy trên tàu đóng mới.
2.6.2.Quy trình lắp trục chân vịt vào chân vịt :
2.6.3. Tìm hiểu một số loại máy phụ ở trên tàu.
PHẦN III NHẬN XÉT CỦA BẢN THÂN VỀ THỜI GIAN THỰC TẬP TẠI CÔNG
TY
LỜI CÁM ƠN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Sinh viên thực hiện : TRƯƠNG THANH MỸ
Lớp:60cdmtt Trường : ĐH Công nghệ GTVT
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
PHẦN I
TỔNG QUAN VỀ TỔNG CÔNG TY CÔNG NGHIỆP TÀU THUỶ
BẠCH ĐẰNG
1.1. Vài nét về Tổng công ty công nghiệp tàu thủy Bạch Đằng:
Tổng CTCNTT Bạch Đằng ( trước đây là Nhà máy đóng tàu Bạch Đằng) được
khởi công xây dựng ngày 1/4/1960 trên dải đất rộng 32 ha. Đến ngày 25/6/1961
Công ty chính thức được thành lập theo quyết định số 577 của Bộ giao thông vận
tải. Được Đảng và Nhà Nước tặng thưởng: 2 lần danh hiệu Anh hùng lược lượng
vũ trang nhân dân (năm 1971 và 1995). Anh hùng lao động thời kì đổi mới (năm
2000), Huân chương độc lập hạng 3, Huân chương Hồ Chí Minh (năm 2004) và rất
nhiều Huân, Huy chương các loại cho tập thể và cá nhân cán bộ công nhân viên
Công ty.
Trong 10 năm từ 1965 - 1975, Công ty đã đóng thành công con tàu trọng tải
1.000 tấn đầu tiên cho tổ quốc. Đã cung cấp một khối lượng lớn phương tiện vận tải
góp phần đảm bảo giao thông thông suốt trong chiến tranh giải phóng - miền Nam.
Đóng mới 46 bộ cầu phao công binh thông tuyến Bắc- Nam, đưa đại quân ta tiến
vào chiến trường; 6 tàu chiến, tàu HF 350 phá bom từ trường; tàu phá thuỷ lôi(T5)
Mỗi bước ngoặt của lịch sử, khó khăn thường khắc nghiệt nhưng thời cơ để
phát triển cũng được mở ra. Vấn đề là biện pháp để vượt qua những bước ngoặt ấy,
để nắm được thời cơ, tìm được giải pháp tốt nhất. Lịch sử Bạch Đằnglà như vậy,
những chặng đường của Bạch Đằng cho thấy bài học này.
1.2. Năng lực Công ty:
1.2.1. Vị trí địa lý:
Sinh viên thực hiện : TRƯƠNG THANH MỸ
Lớp:60cdmtt Trường : ĐH Công nghệ GTVT
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
- Công ty đóng tàu Bạch Đằng nằm ở bên bờ sông Cấm, gần trung tâm thành
phố Hải Phòng có diện tích rộng 30 ha .
- Độ sâu luồng 10.4 m , chiều rộng luồng: 350 m
- Khoảng cách từ nhà máy tới Cảng Hải Phòng rất gần, chiều rộng và chiều sâu
của vùng nước dẫn tàu ra vào nhà máy thuận tiện.
- Công ty nằm gần các khu công ngiệp, giao thông thuận tiện nên rất thuận lợi
cho việc sản xuất.
- Diện tích các phân xưởng rộng, thoáng mát, khả năng ra vào xưởng dễ dàng.
1.2.2. Khả năng đóng mới và sửa chữa:
- Đến nay Công ty đã đảm nhiệm đóng mới tàu hàng đến 22.500 tấn, tàu dầu, tàu
chở khí hoá lỏng, tàu khách cao cấp tới 200 chỗ ngồi.
- Các loại tàu kéo đẩy, tàu container, sà lan biển đến 6000 DWT và các loại tàu
công trình có công suất tới 6000 HP.
- Tàu khách ven biển, ụ nổi 10000 tấn, cần cẩu nổi có sức cẩu từ 600-1000 tấn.
Từ năm 2000 đến nay với sự quan tâm và đầu tư của nhà nước,với sự phát triển của
kinh tế, mới các loại tàu của nhà máy ngày càng được lớn hơn và đa dạng hơn.
khoa học kĩ thuật và nhất là năng lực của cán bộ kĩ thuật ngày càng được nâng cao
nên khả năng đóng tàu mới ngày càng được hoàn thiện.
- Hiện nay tại Công ty đang đóng con tàu hàng với trọng tải 22.500 tấn, hoàn
thiện trang thiết bị tàu khí hoá lỏng King Athur 4500 m
3
mềm…
Sinh viên thực hiện : TRƯƠNG THANH MỸ
Lớp:60cdmtt Trường : ĐH Công nghệ GTVT
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
- Nửa sau xí nghiệp là các máy công cụ như máy phay , máy tiện , máy doa ,
máy mài bao gồm cả các máy cnc sử dụng công nghệ lập trình .
-Trong xí nghiệp có khu chứa các sản phẩm đã hoàn thành và được bố trí thích
hợp để tiện cho các lối đi hay vận chuyển các thiết bị trong quá trình làm việc .
Xí nghiệp lắp ráp & sửa chữa máy tàu thủy Tổng công ty CNTTBạch Đằng
2.3. Tìm hiểu các phương pháp kiểm tra thiết bị động lực tàu thủy.
2.3.1. Phương pháp nghe, quan sát và đo bằng các thiết bị đo thông dụng.
Đây là một phương pháp kiểm tra quan trọng, đôi khi chỉ cần bằng mắt cũng
có thể cho kết quả thoả mãn mà không cần một giải pháp nào khác.
Bằng tai nghe âm thanh, mắt nhìn hình dáng, mầu sắc, ước lượng độ lớn,
kích thước, bằng mũi ngửi mùi có thể đánh giá sơ bộ một số dạng hư hỏng quen
Sinh viên thực hiện : TRƯƠNG THANH MỸ
Lớp:60cdmtt Trường : ĐH Công nghệ GTVT
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
thuộc như nứt, vỡ lớn, hệ thống bị rò lọt, thủng lớn…. Có thể sử dụng thêm các
thiết bị đo thông dụng như các dạng thước, đồng hồ đo kích thước dài, đo lưu
lượng, đo áp suất, nhiệt độ, vòng quay … thông qua các thông số đo được để phân
tích đánh giá trạng thái công tác của thiết bị, hệ thống, chất lượng của chi tiết trong
hệ thống. Với các mối ghép, các vết nứt lớn có thể dùng búa gõ để phân biệt bằng
âm thanh, dùng kính lúp để kiểm tra các khuyết tật nhỏ, dùng máy quay phim, chụp
ảnh để kiểm tra các khu vực trong két hoặc dưới nước…Phương pháp này không
yêu cầu thiết bị phức tạp nhưng đòi hỏi khả năng chuyên môn cao và kinh nghiệm
của người kiểm tra.
2.3.2. Thử áp lực.
Phương pháp này được dùng để thử kín hệ thống và thử bền chi tiết, thiết bị.
Tuỳ thuộc vào tính chất, môi trường công tác của chi tiết hoặc hệ thống mà người
) P. Nhưng không được vượt quá 2P.
Trong đó: K
100
- ứng suất cho phép của vật liệu ở 100
0
C, (N/mm
2
);
K
1
- ứng suất cho phép của vật liệu ở nhiệt độ thiết kế, (N/mm
2
).
Sinh viên thực hiện : TRƯƠNG THANH MỸ
Lớp:60cdmtt Trường : ĐH Công nghệ GTVT
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Trong quá trình thử phải tuyệt đối tuân thủ các quy tắc an toàn lao động cho
người và cho thiết bị. Với các thiết bị thử ở áp suất cao, quá trình nâng áp suất phải
được thực hiên từ từ đến áp suất công tác, sau khi kiểm tra và khắc phục các rò lọt
mới tiến hành nâng lên áp lực thử.
Thời gian duy trì áp suất thử tuỳ thuộc hệ thống, thiết bị. Trong thời gian này tiến
hành kiểm tra các biến dạng, rò lọt của hệ thống và thiết bị.
2.3.3. Phương pháp siêu âm.
Phát hiện khuyết tật bằng siêu âm về cơ bản là kỹ thuật so sánh. Sử dụng các
mẫu đối chứng thích hợp cùng với kiến thức về sự truyền sóng âm và các qui trình
kiểm tra đã được phê chuẩn, người kiểm tra được huấn luyện nhận dạng hình dạng
xung tương ứng từ chi tiết tốt và từ các khuyết tật điển hình. Hình dạng xung từ chi
tiết kiểm tra sau đó có thể so sánh với dạng xung từ mẫu chuẩn để xác định trạng
thái củanó.
2.3.4.Các phương pháp kiểm tra khuyết tật khác
này dựng để dò khuyết tật của gang và thép, dùng phát hiện các vết nứt trên bề mặt,
độ sâu vết nứt không quá 10mm hoặc những hư hỏng khác ở độ sâu không qua 2-
3mm. Mặt khác phương pháp này có hai ưu điểm nổi bật là: thời gian kiểm tra rất
nhanh và không cần phải vệ sinh bề mặt chi tiết cẩn thận. Vì vậy, thường áp dụng
phương pháp này để kiểm tra khuyết tật rãnh then trục chong chóng, mối hàn,vết
nứt trong các bulong, than bạc, lò xo.
2.4. Tìm hiểu quy trình tháo,kiểm tra, lắp ráp động cơ chính
Công tác chuẩn bị
- Phải có đầy đủ bản vẽ và thuyết minh phục vụ cho quá trình lắp ráp.
- Các chi tiết sau khi gia công, chế tạo, sửa chữa phải được vệ sinh sạch sẽ và xếp
thành từng nhóm, từng cụm để tiện cho qua trình lắp ráp.
- Dụng cụ lắp ráp và gẻ lau, dầu mỡ phải chuẩn bị đầy đủ và phù hợp với từng
nguyên công.
- Các thiết bị nâng, hạ, vận chuyển phải đảm bảo đủ công suất và độ an toàn khi
làm việc.
- Phần nào cần cá xác nhận của KCS, Đăng kiểm thì phải báo trước tiến độ về
phòng kỹ thuật để yêu cầu cử KCS, Đăng kiểm đến nghiệm thu rồi mới tiến hành
các phần tiếp theo.
Sinh viên thực hiện : TRƯƠNG THANH MỸ
Lớp:60cdmtt Trường : ĐH Công nghệ GTVT
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
2.4.1. Quy trình tháo động cơ diesel.
a. Chuẩn bị trước khi tháo.
- Trước khi tháo đông cơ tổ trưởng phụ trách sửa chữa phải tìm hiểu hồ sơ kỹ
thuật của máy, tức là phải tìm hiểu các bản vẽ của máy đó, tìm hiểu các yêu cầu kỹ
thuật của từng bộ phận, chi tiết để tránh hư hại của máy sau khi tháo.
- Chuẩn bị các thiết bị tháo nhất là các thiết bị chuyên dùng để tháo các chi tiết
chuyên dùng, không nên dùng các thiết bị thông thường để tháo các chi tiết chuyên
dùng, không dùng mỏ lết để tháo các chi tiết lắp ghép chịu lực lớn, tuyệt đối không
được dùng búa, đục để tháo các ê cu.
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Sinh viên thực hiện : TRƯƠNG THANH MỸ
Lớp:60cdmtt Trường : ĐH Công nghệ GTVT
Tháo TB đo, kiểm tra
Tháo các hệ thống
Tháo xécmăng
Kiểm tra ϕ, δ
Tháo nắp xylanh
Đo độ đâm biên
Tháo nhóm Piston-
Biên
Tháo xylanh
Tháo trục khuỷu
Tháo ắc piston
Đo chiều cao BĐ
Đo khe hở dầu CB
Tháo Block xylanh Tháo trục cam
Đo khe hở dầu bạc
trục và cở trục
Đo độ co bóp má
khuỷu
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Qui trình tháo động cơ diesel
2.4.2. Qui trình kiểm tra.
a. Mục đích.
Để xác định tình trạng kĩ thuật của các chi tiết sau một thời gian làm việc, trên cơ
sở đó có thể đề ra phương án sửa chữa hoặc thay thế chúng, đồng thời dựa vào các
thông số đo đạc có thể dự kiến được những bộ phận chi tiết sẽ bị hao mòn hư hỏng
đến kì sửa chữa lần sau.
b. Yêu cầu kĩ thuật.
+ Blốc.
+Các te.
* Nhóm các chi tiết chuyển động ;
+Piston.
+Xéc măng.
+Biên.
+Chốt piston.
* Trục khuỷu.
* Bạc trục.
* Các hệ thống
+ Hệ thống nhiên liệu.
+ Hệ thống làm mát.
+ Hệ thống dầu bôi trơn.
+ Hệ thống phối khí.
+ Hệ thống không khí khởi động.
e. Nội dung kiểm tra.
Sinh viên thực hiện : TRƯƠNG THANH MỸ
Lớp:60cdmtt Trường : ĐH Công nghệ GTVT
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
BẢNG NGUYÊN CÔNG
THỨ TỰ TÊN NGUYÊN CÔNG
Nguyên công I Kiểm tra nắp xilanh
Nguyên công II Kiểm tra xupáp, ống dẫn hướng
Nguyên công III Kiểm tra xilanh
Nguyên công IV Kiểm tra piston
Nguyên công VI Kiểm tra chốt piston
Nguyên công VII Kiểm tra xéc măng
Nguyên công VIII Kiểm tra biên
Nguyên công IX Kiểm tra trục khuỷu
Nguyên công X Kiểm tra bánh răng truyền động
làm mát
Lắp trục cam
KTra chiều cao
BĐ
Lắp và ĐCHT
nhiên liệu
Lắp HT thiết bị
phụ
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Quy trình lắp ráp động cơ diesel
2.5.Tìm hiểu qui trình tháo và khảo sát hệ trục chân vịt.
2.5.1.Yêu cầu chung :
- Trước khi tháo hệ trục tổ trưởng phụ trách sửa chữa phải tìm hiểu kỹ kết cấu
hoạt đông của hệ trục. Đối với những chỗ không hiểu yêu cầu cán bộ kỹ thuật
hướng dẫn. Và phải có bản yêu cầu sửa chữa ,nêu rõ các hạng mục càn được sửa
chữa.
- Hệ trục phải có đầy đủ hồ sơ kỹ thuật bao gồm:
+ Hồ sơ sửa chữa lần trước nếu có.
+ Các hồ sơ kỹ thuật của nhà sản xuất như : hồ sơ kết cấu, nguyên lý…
- Hệ trục nên được vệ sinh sạch sẽ trước khi tháo,xả hết nguyên liệu,các công
chất làm mát và bôi trơn.
- Các dụng cụ tháo nhất là dụng cụ chuyên dùng phải phù hợp với kết cấu và tính
công nghệ của nó.Chú ý không dùng búa, đục để tháo trừ trường hợp ngoại lệ,hạn
chế sử dụng mỏlết để tháo.
- Trong quá trình tháo phải đánh dấu vị trí đối với từng chi tiết để đảm bảo mối
quan hệ giữa các chi tiết đó,phải để ý thứ tự lắp từng chi tiết.
- Chiều dày các tấm đệm ở bệ ổ đỡ và ổ chặn.
- Kiểm tra độ chính xác của các mối ghép và sự cố định của chân vịt trên trục để
làm cơ sở cho việc sửa chữa.
- Các ống phải được đánh dấu đúng chiều và bảo quản cẩn thận, đầu các ống
Tháo tuốc tô
QUY TRÌNH THÁO HỆ TRỤC CHÂN VỊT
Tháo ổ đỡ trục trung gian
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
b. Tách đường trục ra khỏi động cơ.
Sau khi tách đường đường trục có hai yếu tố cần kiểm tra :
+ Độ gãy khúc ϕ (mm/m).
+ Độ dịch tâm δ (mm).
+ Độ co bóp trục cơ.
Sau khi lên đà tiếp tục đo lại độ dịch tâm –gãy khúc .
Phương pháp đo ϕ, δ bằng
+ Cặp kim chỉ.
+ Dùng đồng hồ Edicator hoặc dùng thước lá nhờ thước dài đặt trên đường sinh
của bích nối.Phương pháp này đơn giản và có độ chính xác tương đối cao.
+ Đo bằng bộ mũi tên được kẹp chặt trên bích của trục.Phương pháp đo này
tiện lợi và có độ chính xác cao nhờ đó có thể tăng thêm các chuẩn đo đạc.
- Với ưu điểm đơn giản, có độ chính xác tương đối cao,phù hợp với điều kiện sản
xuất của nhà máy ta chọn phương pháp dùng thước lá và thước dài để đo độ dịch
tâm - gãy khúc.
- Phương pháp đo độ co bóp trục cơ bằng cách dùng đồng hồ co bóp .
c. Tách trục chân vịt.
-Trước khi tháo trục chân vịt phải kiểm tra khe hở của bạc trục :
+ Phương pháp đo bằng căn lá.
+ Phương pháp đo bằng cách đo đường kính trục rồi trừ đi lấy hiệu của chúng.
- Phương pháp tách trục :
+ Trục được đưa vào bên trong tàu.
+ Trục được đưa ra ngoài tàu.
→ Đối trục chân vịt tàu trên ta chọn phương án tách trục đưa trục vào bên trong tàu
bằng dây kéo.
Sinh viên thực hiện : TRƯƠNG THANH MỸ