BM 01-Bia SKKN
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỒNG NAI
Trường THPT Nam Hà
Mã số: ................................
(Do HĐKH Sở GD&ĐT ghi)
XÂY DỰNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA THEO HƯỚNG
ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC HỌC SINH
(KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ 2-SINH10)
Người thực hiện: Phan Thị Quỳnh Tâm
Lĩnh vực nghiên cứu:
- Quản lý giáo dục
- Phương pháp dạy học bộ môn: Sinh học
- Lĩnh vực khác: .......................................................
Có đính kèm: Các sản phẩm không thể hiện trong bản in SKKN
Mô hình
Đĩa CD (DVD)
Phim ảnh Hiện vật khác
(các phim, ảnh, sản phẩm phần mềm)
Năm học: 2014-2015
- Các sáng kiến kinh nghiệm đã có trong 5 năm gần đây:
+N m
ng gh p giáo
c gi i t nh
o môn sinh h c
p
”
+N m
Phát huy t nh t ch cực h c tập của h c sinh qua b i ôn tập
chương (Sinh h c cơ bản)”
+N m
3 Xây ựng hệ thống câu hỏi ngắn giúp h c sinh ôn tập h c kì
1-sinh h c ”
BM03-TMSKKN
XÂY DỰNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA THEO HƯỚNG ĐÁNH
GIÁ NĂNG LỰC HỌC SINH
(KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ 2-SINH10)
I. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Giáo dục phổ thông nước ta đang thực hiện đổi mới từ chương trình tiếp cận nội
dung sang tiếp cận năng lực người học. Hướng tới mục tiêu đó, cần phải đổi mới
đồng bộ về mục tiêu giáo dục, chương trình giáo dục, cách thức kiểm tra đánh giá
Hiện nay, theo xu hướng mới, đổi mới kiểm tra, đánh giá bao gồm nhiều mặt
trong đó có đổi mới về đánh giá phát triển năng lực học sinh. Đánh giá năng lực là
đánh giá kiến thức, kỹ năng và thái độ trong bối cảnh có ý nghĩa.
“Xét về bản chất thì không có mâu thuẫn giữa đánh giá năng lực và đánh giá
kiến thức, kỹ năng, mà đánh giá năng lực được coi là bước phát triển cao hơn so
Phan Thị Quỳnh Tâm-SKKN 2015
1
với đánh giá kiến thức, kỹ năng. Để chứng minh học sinh có năng lực ở một mức
độ nào đó, phải tạo cơ hội cho học sinh được giải quyết vấn đề trong tình huống
mang tính thực tiễn. Khi đó học sinh vừa vận dụng kiến thức kỹ năng đã được học
ở nhà trường, vừa phải dùng những kinh nghiệm của bản thân thu được từ những
trải nghiệm bên ngoài nhà trường (gia đình, cộng đồng và xã hội).[2, 107]
Đổi mới kiểm tra, đánh giá trong quá trình dạy học theo định hướng phát
triển năng lực học sinh gồm có:
- Đánh giá quá trình học tập của học sinh.
- Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh: định hướng chung trong
đánh giá kết quả học tập của học sinh là phải xây dựng đề thi, kiểm tra theo ma
trận.
Đánh giá kết quả học tập của học sinh cần sử dụng phối hợp nhiều công cụ,
phương pháp và hình thức khác nhau. Đề kiểm tra là một trong những công cụ
được dùng khá phổ biến để đánh giá kết quả học tập của học sinh.
“Đánh giá kết quả học tập, rèn luyện của học sinh trong dạy học được thực
hiện qua các bài kiểm tra bao gồm các loại câu hỏi, bài tập theo 4 mức độ yêu cầu:
- Nhận biết: học sinh nhận biết, nhắc lại hoặc mô tả đúng kiến thức, kỹ năng
đã được học.
- Thông hiểu: học sinh diễn đạt đúng kiến thức hoặc mô tả đúng kỹ năng đã
học bằng ngôn ngữ theo cách riêng của mình, có thể thêm các hoạt động phân tích,
Chủ đề 2: Chuyển hóa vật chất và năng lượng ở vi sinh vật
Chủ đề 3: Sinh trưởng và sinh sản của VSV
BƯỚC 2: Xác định mạch kiến thức của chủ đề
Chủ đề 1: Phân bào
Bài 18: Chu kì tế bào và quá trình nguyên phân
Bài 19: Giảm phân
Bài 20: Thực hành: Quan sát các kì của nguyên phân trên tiêu bản rễ
hành
Chủ đề 2: Chuyển hóa vật chất và năng lượng ở vi sinh vật
Bài 22: Dinh dưỡng, chuyển hoá vật chất và năng lượng ở VSV.
Bài 23: Quá trình tổng hợp và phân giải các chất ở VSV
Bài 24: Thực hành: Lên men êtilic và lactic
Chủ đề 3: Sinh trưởng và sinh sản của VSV
Bài 25: Sinh trưởng của VSV
Bài 26: Sinh sản của vi sinh vật
Bài 27: Các yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng của VSV
Bài 28: Thực hành: Quan sát một số vi sinh vật
BƯỚC 3: Xác định các năng lực có thể được hình thành/phát triển cho HS
thông qua chủ đề đó.
- Năng lực tri thức sinh học gồm các kiến thức về chu kì tế bào, quá trình
nguyên phân và giảm phân; kiến thức các kiểu dinh dưỡng và các quá trình phân
giải của VSV, ứng dụng đối với đời sống con người ; kiến thức về sinh trưởng của
quần thể vi khuẩn, cơ sở của công nghệ vi sinh.
- Năng lực nghiên cứu khoa học: giải thích hiện tượng thức tế; thực hành thí
nghiệm, giải thích kết quả thí nghiệm và rút ra kết luận; giải toán về sự sinh trưởng
của quần thể vi khuẩn.
- Năng lực thực hiện phòng thí nghiệm gồm các kĩ năng như: sử dụng kính
hiển vi; kĩ năng thực hiện an toàn phòng thí nghiệm.
BƯỚC 4: Xác định các mục tiêu cụ thể cần đạt được khi học chủ đề đó; sắp
xếp các mục tiêu theo ma trận (bảng 1, trang 4)
pha trong
kì
trung
gian. (1.1,
1.2, 1.7)
- Mô tả
các diễn
biến
cơ
bản
kì
trung
gian.(1.4,
1.5, 1.6)
NP
Trình
bày diễn
biến
cơ
bản các kì
trong quá
trình NP.
(1.13,
1.18, 1.19,
1.20, 1.21,
1.23)
Phan Thị Quỳnh Tâm-SKKN 2015
hòa phân
bào.
(1.11)
- Năng lực
kiến thức về
chu kì tế
bào.
- Phân biệt
sự
khác
biệt trong
phân chia
tế bào chất
ở tế bào
động vật và
tế bào thực
vật. (1.14,
1.25
- Năng lực
tri thức sinh
học về quá
trình NP.
- Khái quát
sơ bộ chu
kì
tế
trồng trọt.
- Kĩ năng
quan sát và
phân
tích
hình vẽ.
- Kĩ năng
tìm
kiếm
mối quan hệ
giữa bệnh
ung thư và
cơ chế điều
khiển phân
bào.
-Kĩ
năng
quan
sát,
phân
tích
kênh hình
từ đó thu
nhận thông
4
-Nêu được - Nhận biết
(1.65)
- Khái quát
toàn bộ quá
trình GP: kì
trung gian
GP1
GP2
kết
quả.
(1.44, 1.45,
1.46, 1.55)
- Xác định
số
lượng
NST và sự
biến
đổi
hình
thái
NST qua
các kì của
GP.(1.57,
1.58, 1.61)
đổi hình (1.41)
thái NST
qua
các
Ý
nghĩa của
hiện tượng
các
NST
tương đồng
bắt đôi với
nhau trong
- So sánh kì đầu của
NP và GP. GP1.(1.56)
(1.53,
-Vận dụng
1.54 1.67) kiến thức về
Giải GP để giải
thích tại thích cơ chế
sao quá ổn định bộ
trình GP NST và vấn
tạo
ra đề tại sao ở
những loài
được
phối
nhiều loại giao
giao
tử thường có
khác nhau nhiều biến
về tổ hợp dị. (1.66)
Nhận
dạng được
năng lực tư
duy
lí
thuyết như:
khái quát,
phân tích,
so sánh.
5
Thực
hành:
Quan
sát các
kì của
NP qua
tiêu bản
rễ hành
Xác định
được các
kì
khác
nhau của
NP dưới
KHV.
(1.68,
1.69, 1.70,
1.71, 1.72)
được dưới
KHV.
Tự
hành
được
bản
thời.
tiến
làm
tiêu
tạm
- Năng lực
thực
hiện
trong phòng
thí nghiệm:
kĩ năng sử
dụng KHV.
-Kĩ
năng
quan
sát
tiêu bản trên
KHV.
- Kĩ năng sử
dụng KHV.
được các
loại môi
trường và
mô
tả
thành phần
các
loại
môi
trường
nuôi cấy
VSV. (2.2,
2.3, 2.4)
-Trình bày
khái niệm
hô hấp và
lên men.
(2.20,
Phan Thị Quỳnh Tâm-SKKN 2015
- Phân biệt
các
kiểu
dinh dưỡng
của VSV
dựa
vào
nguồn
cacbon và
cacbon và
năng
lượng.
(2.6, 2.7,
2.8, 2.9
2.10)
2.11,
2.18,
2.19,
2.42, 2.43,
- So sánh
năng lượng
thu
nhận
được
của
VSV ở 3
kiểu: hô hấp
hiếu khí, hô
hấp kị khí
và lên men.
- Ứng dụng
kiến
thức
học được để
nuôi trồng
một số VSV
có ích để
thu
nguồn năng
lượng đều là
ánh sáng)
6
Thực
hành:
lên
men
etilic
và
lactic
Chủ đề
3: Sinh
trưởng
và sinh
sản
của
VSV
Sinh
trưởng
và sinh
sản
của
VSV
phòng
tránh một
số
quá
trình phân
giải
có
hại. (2.34)
- Trình bày
thí nghiệm
lên
men
rượu, lên
men lactic.
(2.35)
Giải thích
được các
bước
thí
nghiệm lên
men rượu,
lên
men
lactic.
(2.36. 2,37,
2.40, 2.45,
2.46, 2.47)
của quần
thể
VK
trong nuôi
cấy
liên
tục.
-Giải thích
được trong
môi
trường cụ
thể nào đó
có thể thay
đổi hoặc
mất đi 1 số
-Nhận dạng pha. (3.8)
kiểu nuôi - So sánh
cấy không hình thức
liên tục hay sinh sản
nuôi
cấy bằng cách
liên tục và phân đôi
ý nghĩa của và
NP.
nuôi
cấy (3.17,
không liên 3.18)
tục và nuôi
chia từ N0 tế
bào ban đầu
trong thời
gian t. (3.9,
3.10, 3.11,
3.12, 3.13)
-Năng lực
kiến thức về
sinh trưởng
của VSV,
các
kiểu
nuôi cấy vi
khuẩn
- Năng lực
quan
sát
hiện tượng
trong
thí
nghiệm từ
đó rut ra kết
luận.
- Kĩ năng
làm
việc
nhóm.
tục.( 3.3,
3.4, 3.5)
- Nêu được
một
số
hình sinh
sản
của
VSV nhân
sơ và VSV
nhân thực.
(3.14)
Các
yếu tố
ảnh
hưởng
đến
sinh
trưởn
g của
VSV
- Kể tên
các chất
dinh
dưỡng
chính ảnh
hưởng đến
sinh
trưởng của
khuyết
sử dụng trong việc
dưỡng.
các yếu tố bảo quản và
biến
- Giải thích hóa học chế
sự
ảnh và vật lí thực phẩm.
hưởng của để khống (3.21,3.28,3
các yếu tố chế VSV .38)
như: nồng có hại và
độ muối, ứng dụng
độ
pH, trong đời
sống con
nhiệt
người.
độ…đến
sinh trưởng (3.26,
của VSV. 3.27,
(3.39, 3.40, 3.29,
3.30)
3.41)
-Nêu được
đặc điểm
một
số
chất hóa
học
tính toán số
lượng VSV
sinh trưởng
trong một
đơn vị thời
gian
-Năng lực
tri thức về
các nhân tố
hóa học và
vật lý ảnh
hưởng đến
sự
sinh
trưởng của
VSV.
-Năng lực
giải quyết
vấn đề.
-Kĩ
năng
phân tích,
tổng hợp.
8
3.31, 3.32,
3.33, 3.34,
3.35, 3.36,
bào, phát
hiện VSV.
- Phát hiện
thêm một
số
hình
dạng VSV
khác
trên
tiêu bản.
- Đối chiếu
hình dạng
một
số
hình dạng
VSV trong
SGK với
các
vi
khuẩn
trong
khoang
miệng và tế
bào
nấm
men quan
sát được.
(3.43, 3.44)
B. thời gian kì trung gian.
C. thời gian của quá trình nguyên phân.
D. thời gian của các quá trình chính thức trong một lần nguyên phân.
Câu 1.3: Câu nào sau đây là đúng?
A. Thời gian của chu kì tế bào tùy thuộc vào từng loại tế bào và tùy thuộc vào từng
loài.
Phan Thị Quỳnh Tâm-SKKN 2015
9
B. Thời gian của kì trung gian và các kì nguyên phân là như nhau ở tất cả mọi loại
tế bào.
C. Thời gian và tốc độ phân chia tế bào ở các bộ phận khác nhau là như nhau.
D. Thời gian của một chu kì tế bào ở tất cả các sinh vật là giống nhau.
Câu 1.4: Trong kì trung gian giữa 2 lần phân bào rất khó quan sát NST vì
A. NST chưa tự nhân đôi.
B. NST tháo xoắn, tồn tại dưới dạng sợi rất mảnh.
C. NST ra khỏi nhân và phân tán trong tế bào chất.
D. các NST tương đồng chưa liên kết thành từng cặp.
Câu 1.5: Các nhiễm sắc thể tự nhân đôi ở pha nào sau đây của kỳ trung gian?
A. Pha G1.
B. Pha G2.
C. Pha S.
D. Pha G1 và pha G2.
Câu 1.6: Nhiễm sắc thể có thể nhân đôi được dễ dàng là nhờ
B. Kì giữa.
10
C. Kì cuối.
D. Kì sau
Câu 1.11: Nội dung không đúng với về ung thư là
A. sinh ra ở đâu thì phát triển ở tại đó.
B. đều liên quan đến mất kiểm soát chu kì phân bào.
C. có ở mọi tổ chức mọi mô.
D. chỉ gặp ở người già.
Câu 1.12: “Các chất độc trong khói thuốc lá có thể làm tổn thương vật chất di
truyền của tế bào làm rối loạn quá trình điều hòa phân bào. Tế bào phổi khi
đã đột biến thoát khỏi cơ chế điều hòa phân bào sẽ phân chia vô hạn định dẫn
đến tạo khối u. Không những thế, các tế bào ung thư lại còn có khả năng di
căn, tức là chúng có thể di chuyển vào máu và đến cư trú ở nhiều nơi khác
nhau trong cơ thể. Vì thế, hút thuốc lá nhiều có thể bị ung thư phổi.” [1, 75]
Trong các ý sau đây các bao nhiêu ý đúng khi nói về bệnh ung thư ở người?
1. Các tế b o ung thư từ cơ quan n y có thể i chuyển sang cơ quan khác
th nh các khối u.
2
ệnh ung thư thư ng i n quan ến các
tạo
t biến.
Câu 1.15: Hình (1.15) đang diễn ra kì nào của quá trình nguyên phân?
A. Kì đầu.
B. Kì giữa.
C. Kì sau.
D. Kì cuối.
Hình 1.15 [6]
Câu 1.16: Giải thích vì sao nguyên phân tạo ra 2 tế bào con có bộ NST giống
hệt tế bào mẹ?
Phan Thị Quỳnh Tâm-SKKN 2015
11
A. NST nhân đôi 1 lần ở kì trung gian và chia đôi 1 lần ở kì sau.
B. NST nhân đôi 1 lần ở kì giữa và chia đôi 1 lần ở kì sau.
C. NST nhân đôi 1 lần ở kì trung gian và chia đôi 2 lần ở kì giữa.
D. NST nhân đôi 1 lần ở kì trung gian và chia đôi 1 lần ở kì giữa.
Câu 1.17: Hoạt động quan trọng nhất của NST trong nguyên phân là
A. sự phân li đồng đều về 2 cực của tế bào.
B. sự tự nhân đôi và đóng xoắn.
C. sự tự nhân đôi và sự phân li.
D. sự đóng xoắn và tháo xoắn.
Quan sát hình 1.18 và trả lời các câu hỏi sau đây (câu 1.18 đến 1.23):
Câu 1.18: Diễn biến nào sau đây đúng trong
nguyên phân?
A. Tế bào phân chia trước rồi đên nhân phân chia.
B. Nhân phân chia trước rồi mới phân chia tế bào
chất.
Hình 1.18 [6]
A. Phân li nhiễm sắc thể.
B. Nhân đôi nhiễm sắc thể.
C. Tiếp hợp nhiễm sắc thể.
D. Trao đổi chéo nhiễm sắc thể.
Phan Thị Quỳnh Tâm-SKKN 2015
12
Câu 1.23: Trong chu kì nguyên phân trạng thái đơn của nhiễm sắc thể tồn tại
ở
A. kì đầu và kì cuối.
B. kì sau và kì cuối.
C. kì sau và kì giữa.
D. kì cuối và kì giữa.
Câu 1.24: Hình (1.24) tế bào số được đánh dấu x đang ở kì nào của chu kì tế
bào?
A. Kì sau.
B. Kì trung gian.
C. Kì giữa.
D. Kì cuối
C. 16
Hình 1.28 [6]
D. 2
Câu 1.29: Gà có 2n=78. Vào kỳ trung gian, sau khi xảy ra tự nhân đôi, số
nhiễm sắc thể trong mỗi tế bào là
A. 78 nhiễm sắc thể đơn.
B. 78 nhiễm sắc thể kép.
C. 156 nhiễm sắc thể đơn.
D. 156 nhiễm sắc thể kép.
Câu 1.30: Có 1 tế bào sinh dưỡng nguyên phân liên tiếp 3 đợt, số tế bào con
tạo thành là
Phan Thị Quỳnh Tâm-SKKN 2015
13
A. 8.
B. 12.
C. 3.
D. 6.
Câu 1.31: Ở lúa nước 2n = 24, số NST đơn có trong 1 tế bào ở kỳ sau của
Câu 1.34: Ở người (2n = 46), số NST trong 1 tế bào tại kì giữa của nguyên
phân là
A. 23.
B. 46.
C. 69.
D. 92.
Câu 1.35: Ở người (2n = 46), số NST trong 1 tế bào ở kì sau của nguyên phân
là
A. 23.
B. 46.
C. 69.
D. 92.
Câu 1.36: Ở người (2n = 46), số NST trong 1 tế bào ở kì cuối của nguyên phân
là
A. 23.
B. 46.
C. 69.
D. 92.
14
B. Tạo ra nhiều biến dị tổ hợp.
C. Giúp cơ thể đa bào lớn lên.
D. Là hình thức sinh sản của sinh vật đơn bào nhân thực.
Câu 1.41: Trong các ý sau đây có bao nhiêu ý đúng
Sự sinh trưởng của mô, cơ quan nh
phân.
o sự t ng số ượng tế b o qua nguy n
Phương pháp giâm, chiết, gh p c nh ược tiến h nh tr n cơ sở nguy n phân
3 Nuôi cấy mô thực ật tạo n n những cây con m i y hệt cây mẹ
nguyên phân.
ựa tr n cơ sở
4 Từ tế b o sinh tinh nh quá trình nguy n phân tạo ra tinh trùng
A. 1
B. 2
C. 3
D.4
Câu 1.42: Ý nào sau đây là diễn biến của kì cuối của giảm phân I?
A. Các cặp NST kép tương đồng tập trung thành 2 hàng ở mặt phẳng xích đạo của
tế bào. Dây tơ vô sắc từ mỗi cực tế bào chỉ dính vào một phía của mỗi NST kép
Câu 1.46: Trong giảm phân, ở kỳ sau I và kỳ sau II có điềm giống nhau là
A. Các nhiễm sắc thể đều ở trạng thái đơn.
B. Các nhiễm sắc thể đều ở trạng thái kép.
C. Sự dãn xoắn của các nhiễm sắc thể.
D. Sự phân li các nhiễm sắc thể về 2 cực tế bào.
Câu 1.47: Trong giảm phân, cấu trúc của nhiễm sắc thể có thể thay đổi từ
hiện tượng nào sau đây?
A. Nhân đôi
B. Tiếp hợp
C. Trao đổi chéo
D. Co xoắn
Câu 1.48: Một giai đoạn nào của quá trình phân bào của một loài được biểu
diễn bằng hình vẽ dưới đây (Hình 1.48)?
A. Kì giữa nguyên phân.
B. Kì sau nguyên phân.
C. Kì giữa giảm phân I.
D. Kì sau giảm phân II.
Hình 1. 48 [6]
Câu 1.49: Hình (1.49) mô tả quá trình nào của quá trình phân bào?
A. Kì cuối nguyên phân.
B. Kì sau nguyên phân.
C. Kì sau giảm phân I.
D. Kì sau giảm phân II.
D. Tế bào xôma.
Câu 1.53: Đặc điểm có ở giảm phân mà không có ở nguyên phân là
A. xảy ra sự biến đổi của nhiễm sắc thể.
B. có sự phân chia của tế bào chất.
C. có 2 lần phân bào.
D. nhiễm sắc thể tự nhân đôi.
Câu 1.54: Điểm giống nhau giữa nguyên phân và giảm phân là
A. đều xảy ra ở tế bào sinh dưỡng.
B. đều xảy ra ở tế bào sinh dục chín.
C. đều có một lần nhân đôi nhiễm sắc thể.
D. xảy ra ở tất cả các tế bào.
Câu 1.55: Số NST của 1 tinh trùng được tạo ra nếu so với số tế bào sinh tinh
thì
A. bằng nhau.
B. bằng 2 lần.
C. bằng 4 lần.
D. giảm một nửa.
Câu 1.56: Ý nghĩa của sự trao đổi chéo nhiễm sắc thể trong giảm phân về mặt
di truyền là
A. làm tăng số lượng nhiễm sắc thể trong tế bào.
B. tạo ra sự ổn định về thông tin di truyền.
C. góp phần tạo ra sự đa dạng về kiểu gen ở loài.
D. duy trì tính đặc trưng về cấu trúc nhiễm sắc thể.
Câu 1.57: Ở gà, bộ NST lưỡng bội 2n =78. Một tế bào sinh dục đực đang giảm
được tạo ra sau giảm phân là
Phan Thị Quỳnh Tâm-SKKN 2015
17
A. 5
B.10
C.15
D.20
Câu 1.61: Một loài thực vật có bộ NST lưỡng bội là 2n = 24. Một tế bào đang
tiến hành quá trình giảm phân 1, ở kì cuối có số NST trong tế bào là
A. 24 NST đơn.
B. 24 NST kép.
C. 12 NST kép.
D. 48 NST kép.
Câu 1.62: Xem một bức ảnh chụp tế bào người (2n = 46) đang phân chia thì
thấy trong một tế bào có 23 NST, mỗi NST có 2 crômatit (nhiễm sắc tử). Tế
bào ấy có thể đang ở kì nào trong các kì sau đây?
A. Kì đầu của nguyên phân.
B. Kì đầu của giảm phân I.
D. nguyên phân.
Câu 1.66: Ý nào sau đây không đúng khi nói về GP?
A. Sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của các cặp NST kết hợp với quá trình thụ
tinh thường tạo ra rất nhiều biến dị tổ hợp ở các loài giao phối.
B. Sự trao đổi chéo của các cặp NST tương đồng xảy ra ở kì đầu của GP1 tạo ra sự
đa dạng di truyền.
C. Giảm phân kết hợp với thụ tinh và nguyên phân là cơ chế đảm bảo việc duy trì
bộ NST đặc trưng cho loài.
D. Trong GP1, các cặp NST tương đồng tiếp hợp với nhau và giữa chúng luôn luôn
xảy ra sự trao đổi các đoạn NST.
Câu 1.67: Sự khác biệt giữa nguyên phân và giảm phân là
1 Nguy n phân g m ần phân b o, xảy ra ở tất cả ạng tế b o còn giảm phân
g m ần phân b o, xảy ra ở tế b o sinh c ở giai oạn ch n
Phan Thị Quỳnh Tâm-SKKN 2015
18
2 Nguy n phân không có sự tiếp hợp
ng còn giảm phân có
trao ổi ch o của các cặp NST k p tương
3 M t tế b o mẹ qua nguy n phân tạo ra tế b o con giống nhau giống tế b o
mẹ; từ m t tế b o mẹ giảm phân tạo ra 4 tế b o con i số ượng NST giảm i m t
nửa
4. Nguyên phân có ai trò trong sinh sản ô t nh, giảm phân có ai trò trong sinh
sản hữu t nh
5 Nguy n phân xảy ra ở tế b o sinh ưỡng, giảm phân xảy ra ở tế b o sinh
D. Kì cuối.
Câu 1.70: Mũi tên màu xanh dương trên tiêu bản
chỉ tế bào đang ở kì nào của quá trình NP?
A. Kì đầu.
B. Kì giữa.
C. Kì sau.
D. Kì cuối.
Hình 1.68 [10]
Quan sát tiêu bản hình (1.71) và trả lời các câu 1.71 đến 1.74
Câu 1.71: Mũi tên màu xanh lá trên tiêu bản chỉ tế bào đang ở kì nào của chu
kì tế bào?
A. Kì đầu.
B. Kì trung gian
C. Kì sau.
D. Kì cuối.
Câu 172: Mũi tên màu đen trên tiêu bản chỉ tế bào
đang ở kì nào của quá trình NP?
A. Kì đầu.
sinh vật không tương đương với bất kỳ đơn vị phân loại nào trong phân loại
khoa học. Nó bao gồm cả virus, vi khuẩn, archaea, vi nấm, vi tảo, động vật
nguyên sinh.v.v.” [12]
Trong các ý sau đây, các ý nào đúng khi nói về vi sinh vật?
những cơ thể nhỏ b , chỉ nhìn rõ chúng ư i k nh hiển i
Có thể sinh sản ô t nh hoặc hữu t nh
3 Sống k sinh n i b o bắt bu c
4 Sinh trưởng, sinh sản rất nhanh
A. 1, 4.
B. 1, 3, 4.
phân bố r ng
C. 1, 2, 3, 4.
D. 1, 2, 4.
Câu 2.2: Dựa vào nhu cầu của vi sinh vật đối với nguồn năng lượng và nguồn
cacbon chủ yếu, người ta phân chia vi sinh vật làm mấy kiểu dinh dưỡng?
A. 5
B. 2
C. 3
D. 4
Câu 2.3: Môi trường mà thành phần chỉ có chất tự nhiên là môi trường
A. tự nhiên.
20
A. tự nhiên.
B. tổng hợp.
C. bán tổng hợp.
D.kí sinh
(Dùng trả lời câu 2.7 đến 2.10) Khi có ánh sáng và giàu CO2, một loại vi sinh
vật có thể phát triển trên môi trường với thành phần được tính theo đơn vị g/l
như sau:
(NH4)3PO4 -1,5; KH2PO4 -1,0 ; MgSO4-0,2 ; CaCl2-0,1 ; NaCl-0,5.
Câu 2.7: Môi trường mà vi sinh vật đó sống được gọi là môi trường
A. tự nhiên.
B. nhân tạo.
C. tổng hợp.
D. bán tổng hợp.
Câu 2.8: Nguồn năng lượng của vi sinh vật này là
A. ánh sáng.
B. chất vô cơ.
C. chất hữu cơ.
Câu 2.12: Vi sinh vật sử dụng CO2 làm nguồn cacbon là vi sinh vật
A. quang dưỡng.
B. hoá dưỡng.
C. tự dưỡng.
D. dị dưỡng.
Câu 2.13: Vi sinh vật sử dụng ánh sáng làm nguồn năng lượng là vi sinh vật
A. quang dưỡng.
B. hoá dưỡng.
C. tự dưỡng.
D. dị dưỡng.
Câu 2.14: Phân biệt các kiểu dinh dưỡng ở vi sinh vật dựa vào đặc tính
A. nguồn cacbon và nguồn năng lượng.
B. môi trường dinh dưỡng.
C. phương thức hoạt động .
D. nguồn cacbon và nguồn ánh sáng.
Câu 2.15: Hình thức dinh dưỡng bằng nguồn cac bon chủ yếu là CO2, và năng
lượng của ánh sáng được gọi là
A. hoá tự dưỡng.
B. quang tự dưỡng.
C. quang dưỡng.
D. hóa dưỡng.
Câu 2.19: Đối với vi khuẩn lactic, nước rau quả khi muối chua là môi trường
A. tự nhiên.
B. tổng hợp.
C. bán tổng hợp.
D. bán tự nhiên.
Câu 2.20: Quá trình oxi hoá các chất hữu cơ mà chất nhận điện tử cuối
cùng là ôxi phân tử, được gọi là
A. lên men.
B. hô hấp hiếu khí.
C. hô hấp.
D. hô hấp kị khí.
Câu 2.21: Quá trình phân giải chất hữu cơ mà chính những phân tử hữu cơ
đó vừa là chất cho vừa là chất nhận điện tử; không có sự tham gia của
chất nhận điện tử từ bên ngoài được gọi là
A. hô hấp hiếu khí.
B. đồng hoá.
A. Nấm men.
Phan Thị Quỳnh Tâm-SKKN 2015
B. Vi khuẩn.
22
C. Nấm sợi.
D. Vi tảo.
Câu 2.27: Việc muối chua rau quả là lợi dụng hoạt động của
A. nấm men rượu.
B. vi khuẩn mì chính.
C. nấm cúc đen.
D. vi khuẩn lactic.
Câu 2.28: Sản phẩm nào sau đây được tạo ra từ quá trình lên men lactic?
A. Axit glutamic.
B. Pôlisaccarit.
C. Sữa chua.
D. Đisaccarit.
Câu 2.29: Trong gia đình, có thể ứng dụng hoạt động của vi khuẩn lactic để
D. Phân giải axit nuclêic và prôtêin nhờ tiết enzim nuclêaza và prôtêin.
Câu 2.33: Công dụng của enzim xenlulôza
A. Dùng để làm tương, rượu nếp, trong công nghiệp sản xuất bánh kẹo, công
nghiệp dệt, sản xuất xirô giàu fructôzơ.
Phan Thị Quỳnh Tâm-SKKN 2015
23