XÂY DỰNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA THEO HƯỚNG ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC HỌC SINH (KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ 2-SINH10) - Pdf 29

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỒNG NAI
Trường THPT Nam Hà
Mã số:
(Do HĐKH Sở GD&ĐT ghi)
XÂY DỰNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA THEO HƯỚNG ĐÁNH
GIÁ NĂNG LỰC HỌC SINH
(KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ 2-SINH10)
Người thực hiện: Phan Thị Quỳnh Tâm
Lĩnh vực nghiên cứu:
- Quản lý giáo dục 
- Phương pháp dạy học bộ môn: Sinh học 

- Lĩnh vực khác: 
Có đính kèm: Các sản phẩm không thể hiện trong bản in SKKN
 Mô hình  Đĩa CD (DVD)  Phim ảnh  Hiện vật khác
(các phim, ảnh, sản phẩm phần mềm)
Năm học: 2014-2015
BM 01-Bia SKKN
SƠ LƯỢC LÝ LỊCH KHOA HỌC
––––––––––––––––––
I. THÔNG TIN CHUNG VỀ CÁ NHÂN
1. Họ và tên: Phan Thị Quỳnh Tâm
2. Ngày tháng năm sinh: 04-10-1973
3. Nam, nữ: nữ
4. Địa chỉ: 5/M5 tổ 21, khu phố 1, Long Bình Tân, Biên Hòa, Đồng Nai
5. Điện thoại: (CQ)/ (NR); ĐTDĐ: 01639608088
6. Fax: E-mail:
7. Chức vụ: tổ trưởng chuyên môn.
8. Nhiệm vụ được giao: tổ trưởng chuyên môn; giảng dạy lớp 12, lớp 10 và
bồi dưỡng HSG.
9. Đơn vị công tác: trường THPT Nam Hà

giáo dục.
Sau khi được tham gia lớp tập huấn về đổi mới dạy học và kiểm tra, đánh giá theo
định hướng phát triển năng lực học sinh do Sở Giáo dục và Đào tạo Tỉnh Đồng Nai
tổ chức và được sự chỉ đạo của ban lãnh đạo nhà trường, tôi cũng như tập thể giáo
viện trong trường đã nhận thức rõ việc đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra,
đánh giá là rất cấp thiết. Trong năm học qua tôi cũng đã cố gắng từng bước thực
hiện đổi mới phương pháp dạy, kiểm tra, đanh giá theo hướng đổi mới. Trong quá
trình thực hiện tôi cũng đã tích lũy được một ít kinh nghiệm xin chia sẽ cùng quí
thầy cô giáo qua đề tài: “ Xây dựng đề kiểm tra theo hướng đánh giá năng lực học
sinh” để một phần nào đó đóng góp và công cuộc đổi mới chất lượng giáo dục
hiện nay.
II. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
“Kiểm tra là một hoạt động tiến hành nhằm thu thập thông tin, dữ kiện về
một vấn đề nhằm một mục đích nhất định.
Đánh giá kết quả học tập là quá trình hình thành những nhận định, rút ra
những kết luận phán đoán về trình độ, phẩm chất của người học hoặc đưa ra những
quyết định về việc dạy học dựa trên những cơ sở thông tin đã thu thập được một
cách hệ thống trong quá trình dạy học”. [2, 105]
Hiện nay, theo xu hướng mới, đổi mới kiểm tra, đánh giá bao gồm nhiều mặt
trong đó có đổi mới về đánh giá phát triển năng lực học sinh. Đánh giá năng lực là
đánh giá kiến thức, kỹ năng và thái độ trong bối cảnh có ý nghĩa.
“Xét về bản chất thì không có mâu thuẫn giữa đánh giá năng lực và đánh giá
kiến thức, kỹ năng, mà đánh giá năng lực được coi là bước phát triển cao hơn so
Phan Thị Quỳnh Tâm-SKKN 2015 1
BM03-TMSKKN
với đánh giá kiến thức, kỹ năng. Để chứng minh học sinh có năng lực ở một mức
độ nào đó, phải tạo cơ hội cho học sinh được giải quyết vấn đề trong tình huống
mang tính thực tiễn. Khi đó học sinh vừa vận dụng kiến thức kỹ năng đã được học
ở nhà trường, vừa phải dùng những kinh nghiệm của bản thân thu được từ những
trải nghiệm bên ngoài nhà trường (gia đình, cộng đồng và xã hội).[2, 107]

câu hỏi/bài tập kiểm tra, đánh giá theo hướng phát triển năng lực học sinh. Từ ngân
hàng câu hỏi/bài tập đó có thể tạo ra đề kiểm tra giữa học kì hoặc thi cuối học kì có
nhiều câu hỏi chú trọng khả năng vận dụng các tình huống thực tiễn của học sinh.
Phan Thị Quỳnh Tâm-SKKN 2015 2
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN CÁC GIẢI PHÁP
Qua học tập từ các đợt tập huấn, tham khảo tài liệu hướng dẫn…tôi đã tiến
hành theo các bước như sau để biên soạn đề kiểm tra:
BƯỚC 1: Lựa chọn chủ đề
Nội dung chương trình kiểm tra giữa học kì 2, lớp 10 cơ bản gồm 3 chủ đề
Chủ đề 1: Phân bào
Chủ đề 2: Chuyển hóa vật chất và năng lượng ở vi sinh vật
Chủ đề 3: Sinh trưởng và sinh sản của VSV
BƯỚC 2: Xác định mạch kiến thức của chủ đề
Chủ đề 1: Phân bào
Bài 18: Chu kì tế bào và quá trình nguyên phân
Bài 19: Giảm phân
Bài 20: Thực hành: Quan sát các kì của nguyên phân trên tiêu bản rễ
hành
Chủ đề 2: Chuyển hóa vật chất và năng lượng ở vi sinh vật
Bài 22: Dinh dưỡng, chuyển hoá vật chất và năng lượng ở VSV.
Bài 23: Quá trình tổng hợp và phân giải các chất ở VSV
Bài 24: Thực hành: Lên men êtilic và lactic
Chủ đề 3: Sinh trưởng và sinh sản của VSV
Bài 25: Sinh trưởng của VSV
Bài 26: Sinh sản của vi sinh vật
Bài 27: Các yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng của VSV
Bài 28: Thực hành: Quan sát một số vi sinh vật
BƯỚC 3: Xác định các năng lực có thể được hình thành/phát triển cho HS
thông qua chủ đề đó.
- Năng lực tri thức sinh học gồm các kiến thức về chu kì tế bào, quá trình

Vận dụng
cao
Chủ đề
1:
Phân
bào
Chu
kì tế
bào
- Trình
bày khái
niệm chu
kì tế bào.
Liệt kê các
pha trong
kì trung
gian. (1.1,
1.2, 1.7)
- Mô tả
các diễn
biến cơ
bản kì
trung gian.
(1.4, 1.5,
1.6)
- Khái quát
sơ bộ chu
kì tế bào.
(1.3, 1.8,
1.9, 1.10)

quan sát và
phân tích
hình vẽ.
- Kĩ năng
tìm kiếm
mối quan hệ
giữa bệnh
ung thư và
cơ chế điều
khiển phân
bào.
NP - Trình
bày diễn
biến cơ
bản các kì
trong quá
trình NP.
(1.13,
1.18, 1.19,
1.20, 1.21,
1.23)
-Nêu được
kết quả
NP. (1.16)
- Phân biệt
sự khác
biệt trong
phân chia
tế bào chất
ở tế bào

1.29, 1.31,
1.33, 134,
135, 1.36,
1.38)
- Xác
định được
số lượng
tế bào sau
x lần.
NP.(1.30,
1.32,
1.37)
- vận dụng
kiến thức
về NP vào
thực tiễn
vào đời
sống và sản
xuất, đăc
biệt trong
lĩnh vực
trồng trọt.
(1.41)
- Năng lực
tri thức sinh
học về quá
trình NP.
-Kĩ năng
quan sát,
phân tích

2
.
C. Pha S. D. Pha G
1
và pha G
2
.
Câu 1.6: Nhiễm sắc thể có thể nhân đôi được dễ dàng là nhờ
A. sự tháo xoắn của nhiễm sắc thể.
B. sự tập trung về mặt phẳng xích đạo của nhiễm sắc thể.
C. sự phân chia tế bào chất.
D. sự tự nhân đôi và phân li đều của các nhiễm sắc thể về các tế bào con.
(Dùng để trả lời câu 1.7, 1.8 và 1.9) Quan sát hình 1.7 và cho biết:
Câu 1.7: Thứ tự tiến trình của kì trung gian là

A. pha G
1
, pha S, pha G
2
, quá trình nguyên phân.
Phan Thị Quỳnh Tâm-SKKN 2015 6
Hình 1.7 [5]
B. pha G
1
, pha G
2
, pha S.
C. pha G
1
, pha S, pha G

C. kì giữa. D. kì trung gian.
Câu 1.10: Trong các kì của chu kì tế bào, NST khó quan sát nhất vào kì nào?
A. Kì trung gian B. Kì giữa.
C. Kì cuối. D. Kì sau
Câu 1.11: Nội dung không đúng với về ung thư là
A. sinh ra ở đâu thì phát triển ở tại đó.
B. đều liên quan đến mất kiểm soát chu kì phân bào.
C. có ở mọi tổ chức mọi mô.
D. chỉ gặp ở người già.
Câu 1.12: “Các chất độc trong khói thuốc lá có thể làm tổn thương vật chất di
truyền của tế bào làm rối loạn quá trình điều hòa phân bào. Tế bào phổi khi
đã đột biến thoát khỏi cơ chế điều hòa phân bào sẽ phân chia vô hạn định dẫn
đến tạo khối u. Không những thế, các tế bào ung thư lại còn có khả năng di
căn, tức là chúng có thể di chuyển vào máu và đến cư trú ở nhiều nơi khác
nhau trong cơ thể. Vì thế, hút thuốc lá nhiều có thể bị ung thư phổi.” [1, 75]
Trong các ý sau đây các bao nhiêu ý đúng khi nói về bệnh ung thư ở người?
1. Các tế bào ung thư từ cơ quan này có thể di chuyển sang cơ quan khác và tạo
thành các khối u.
2. Bệnh ung thư thường liên quan đến các đột biến.
3. Bệnh ung thư liên quan đến đến rối loạn cơ chế điều hòa phân bào.
4. Trong các tác nhân gây ung thư, không có tác nhân hóa học.
A. 3 B. 2 C. 1 D. 4
Câu 1.13: Thứ tự nào sau đây được sắp xếp đúng với trình tự phân chia nhân
trong nguyên phân ?
A. Kì đầu, kì sau, kì giữa, kì cuối. B. Kì đầu, kì giữa, kì sau, kì cuối.
Phan Thị Quỳnh Tâm-SKKN 2015 7
C. Kì giữa, kì sau, kì cuối, kì đầu. D. Kì đầu, kì sau, kì cuối, kì giữa.
Câu 1.14: Hình (1.14) đang trong kì nào của nguyên phân và đang thực hiện ở
loại tế bào nào?
A. Kì cuối ở tế bào thực vật.

Phan Thị Quỳnh Tâm-SKKN 2015 8
Hình 1.18 [6]
Hình 1.14 [6]
Hình 1.15 [6]
B. Bắt đầu co xoắn lại.
C. Co xoắn tối đa.
D. Bắt đầu dãn xoắn.
Câu 1.20: Nhiễm sắc thể có hình thái đặc trưng và dễ quan sát nhất vào
A. kì giữa. B. kì sau.
C. kì cuối. D. kì đầu.
Câu 1.21: sự phân li nhiễm sắc thể trong nguyên phân xảy ra ở
A. kì đầu. B. kì trung gian.
C. kì sau. D. kì cuối.
Câu 1.22: Hiện tượng các nhiễm sắc thể kép co xoắn cực đại ở kì giữa nhằm
chuẩn bị cho hoạt động nào sau đây?
A. Phân li nhiễm sắc thể. B. Nhân đôi nhiễm sắc thể.
C. Tiếp hợp nhiễm sắc thể. D. Trao đổi chéo nhiễm sắc thể.
Câu 1.23: Trong chu kì nguyên phân trạng thái đơn của nhiễm sắc thể tồn tại

A. kì đầu và kì cuối. B. kì sau và kì cuối.
C. kì sau và kì giữa. D. kì cuối và kì giữa.
Câu 1.24: Hình (1.24) tế bào số được đánh dấu x đang ở kì nào của chu kì tế
bào?
A. Kì sau.
B. Kì trung gian.
C. Kì giữa.
D. Kì cuối
Câu 1.25: Trong nguyên phân, tế bào động vật phân chia tế bào chất bằng
cách
A. tạo vách ngăn ở giữa tế bào.

Câu 1.33: Loài cà chua có bộ NST 2n = 24. Nếu 1 tế bào của loài đang ở kì
giữa của nguyên phân thì số NST, cromatic và tâm động có trong mỗi tế bào
con lần lượt là
A. 24, 24 và 24 B. 24, 48 và 24
C. 24, 9 và 24 D. 12, 24 và 24
Câu 1.34: Ở người (2n = 46), số NST trong 1 tế bào tại kì giữa của nguyên
phân là
A. 23. B. 46. C. 69. D. 92.
Câu 1.35: Ở người (2n = 46), số NST trong 1 tế bào ở kì sau của nguyên phân

A. 23. B. 46. C. 69. D. 92.
Câu 1.36: Ở người (2n = 46), số NST trong 1 tế bào ở kì cuối của nguyên phân

A. 23. B. 46. C. 69. D. 92.
Câu 1.37: Có 3 tế bào sinh dưỡng của một loài cùng nguyên phân liên tiếp 3
đợt, số tế bào con tạo thành là
Phan Thị Quỳnh Tâm-SKKN 2015 10
Hình 1.28 [6]
A. 8. B. 12. C. 24. D. 48.
Câu 1.38: Một loài thực vật có bộ NST lưỡng bội là 2n = 24. Một tế bào đang
tiến hành quá trình phân bào nguyên phân, ở kì sau có số NST trong tế bào là
A. 24 NST đơn. B. 24 NST kép.
C. 48 NST đơn. D. 48 NST kép.
Câu 1.39: Ý nghĩa cơ bản của quá trình nguyên phân là
A. Sự phân li đồng đều của các NST về 2 tế bào con.
B. Sự phân chia đều chất nhân và chất tế bào của tế bào mẹ cho hai tế bào con.
C. Phương thức sinh sản của tế bào.
D. Sự sao chép nguyên vẹn của tế bào mẹ cho 2 tế bào con.
Câu 1.40: Nhận định nào sau đây không thuộc ý nghĩa của nguyên phân?
A. Tái tạo các mô, cơ quan bị tổn thương. Là cơ sở cho phương pháp trồng trọt

D. Tế bào con có số nhiễm sắc thể đơn bội.
Câu 1.45: Diễn biến và kết quả của quá trình GP là
A. NST nhân đôi 1 lần tại kì trung gian, tế bào phân chia 2 lần, kết quả tạo ra 4 tế
bào con với số lượng NST giảm đi 1 nửa.
B. NST nhân đôi 2 lần tại kì trung gian, tế bào phân chia 2 lần, kết quả tạo ra 4 tế
bào con với số lượng NST giảm đi 1 nửa.
C. NST nhân đôi 1 lần tại kì trung gian, tế bào phân chia 2 lần, kết quả tạo ra 2 tế
bào con với số lượng NST giảm đi 1 nửa.
D. NST nhân đôi 1 lần tại kì trung gian, tế bào phân chia 2 lần, kết quả tạo ra 4 tế
bào con với số lượng NST bằng tế bào ban đầu.
Câu 1.46: Trong giảm phân, ở kỳ sau I và kỳ sau II có điềm giống nhau là
A. Các nhiễm sắc thể đều ở trạng thái đơn.
B. Các nhiễm sắc thể đều ở trạng thái kép.
C. Sự dãn xoắn của các nhiễm sắc thể.
D. Sự phân li các nhiễm sắc thể về 2 cực tế bào.
Câu 1.47: Trong giảm phân, cấu trúc của nhiễm sắc thể có thể thay đổi từ
hiện tượng nào sau đây?
A. Nhân đôi B. Tiếp hợp C. Trao đổi chéo D. Co xoắn
Câu 1.48: Một giai đoạn nào của quá trình phân bào của một loài được biểu
diễn bằng hình vẽ dưới đây (Hình 1.48)?
A. Kì giữa nguyên phân.
B. Kì sau nguyên phân.
C. Kì giữa giảm phân I.
D. Kì sau giảm phân II.
Câu 1.49: Hình (1.49) mô tả quá trình nào của quá trình phân bào?
A. Kì cuối nguyên phân.
B. Kì sau nguyên phân.
C. Kì sau giảm phân I.
D. Kì sau giảm phân II.
Phan Thị Quỳnh Tâm-SKKN 2015 12

di truyền là
A. làm tăng số lượng nhiễm sắc thể trong tế bào.
B. tạo ra sự ổn định về thông tin di truyền.
C. góp phần tạo ra sự đa dạng về kiểu gen ở loài.
D. duy trì tính đặc trưng về cấu trúc nhiễm sắc thể.
Phan Thị Quỳnh Tâm-SKKN 2015 13
Hình 1.51 [9]
Hình 1. 45 [8]
Câu 1.57: Ở gà, bộ NST lưỡng bội 2n =78. Một tế bào sinh dục đực đang giảm
phân bình thường, dự đoán số nhiễm sắc thể trong tế bào ở kì sau giảm phân
II là bao nhiêu ?
A. 39 nhiễm sắc thể đơn B. 78 nhiễm sắc thể kép
C. 78 nhiễm sắc thể đơn D. 39 nhiễm sắc thể kép
Câu 1.58: Trong giảm phân I, NST kép tồn tại ở
A. kì trung gian. B. kì đầu. C. kì sau. D. tất cả các kì.
Câu 1.59: Nếu một tế bào của một sinh vật chứa 24 NST thì tinh trùng của
loài sinh vật này có số lượng NST là
A. 3. B. 6. C. 24. D. 12.
Câu 1.60: Có 5 tế bào sinh dục chín của một loài giảm phân. Số tế bào con
được tạo ra sau giảm phân là
A. 5 B.10 C.15 D.20
Câu 1.61: Một loài thực vật có bộ NST lưỡng bội là 2n = 24. Một tế bào đang
tiến hành quá trình giảm phân 1, ở kì cuối có số NST trong tế bào là
A. 24 NST đơn. B. 24 NST kép.
C. 12 NST kép. D. 48 NST kép.
Câu 1.62: Xem một bức ảnh chụp tế bào người (2n = 46) đang phân chia thì
thấy trong một tế bào có 23 NST, mỗi NST có 2 crômatit (nhiễm sắc tử). Tế
bào ấy có thể đang ở kì nào trong các kì sau đây?
A. Kì đầu của nguyên phân. B. Kì đầu của giảm phân I.
C. Kì đầu của giảm phân II. D. Kì cuối của giảm phân II.

D. Trong GP1, các cặp NST tương đồng tiếp hợp với nhau và giữa chúng luôn luôn
xảy ra sự trao đổi các đoạn NST.
Câu 1.67: Sự khác biệt giữa nguyên phân và giảm phân là
1. Nguyên phân gồm 1 lần phân bào, xảy ra ở tất cả dạng tế bào còn giảm phân
gồm 2 lần phân bào, xảy ra ở tế bào sinh dục ở giai đoạn chín.
2. Nguyên phân không có sự tiếp hợp và trao đổi chéo của các cặp NST kép tương
đồng còn giảm phân có.
3. Một tế bào mẹ qua nguyên phân tạo ra 2 tế bào con giống nhau và giống tế bào
mẹ; từ một tế bào mẹ giảm phân tạo ra 4 tế bào con với số lượng NST giảm đi một
nửa.
4. Nguyên phân có vai trò trong sinh sản vô tính, giảm phân có vai trò trong sinh
sản hữu tính.
5. Nguyên phân xảy ra ở tế bào sinh dưỡng, giảm phân xảy ra ở tế bào sinh dục.
6. Nguyên phân không tạo ra sự đa dạng di truyền tái tổ hợp, còn giảm phân có.
Chọn câu trả lời đúng
A. 2,4,5,6. B. 1,2,3,4,5,6. C. 1,2,3,4,5. D. 1,2,3,4,6.
Quan sát tiêu bản hình (1.68) và trả lời các câu 1.68 đến 1.70
Câu 1.68: Các mũi tên màu đen trên tiêu bản chỉ các tế bào đang ở kì nào của
quá trình NP?
A. Kì đầu. B. Kì giữa.
C. Kì sau. D. Kì cuối.
Câu 1.69: Mũi tên màu xanh lá trên tiêu bản chỉ
tế bào đang ở kì nào của quá trình NP?
A. Kì đầu. B. Kì giữa.
C. Kì sau. D. Kì cuối.
Câu 1.70: Mũi tên màu xanh dương trên tiêu bản
chỉ tế bào đang ở kì nào của quá trình NP?
A. Kì đầu. B. Kì giữa.
C. Kì sau. D. Kì cuối.
Phan Thị Quỳnh Tâm-SKKN 2015 15

sinh vật?
1. Là những cơ thể nhỏ bé, chỉ nhìn rõ chúng dưới
kính hiển vi.
2. Có thể sinh sản vô tính hoặc hữu tính.
3. Sống kí sinh nội bào bắt buộc.
4. Sinh trưởng, sinh sản rất nhanh và phân bố rộng.
A. 1, 4. B. 1, 3, 4. C. 1, 2, 3, 4. D. 1, 2, 4.
Phan Thị Quỳnh Tâm-SKKN 2015 16
Hình 1.71 [11]
Câu 2.2: Dựa vào nhu cầu của vi sinh vật đối với nguồn năng lượng và nguồn
cacbon chủ yếu, người ta phân chia vi sinh vật làm mấy kiểu dinh dưỡng?
A. 5 B. 2 C. 3 D. 4
Câu 2.3: Môi trường mà thành phần chỉ có chất tự nhiên là môi trường
A. tự nhiên. B. tổng hợp. C. bán tổng hợp. D. bán tự nhiên.
Câu 2.4: Vi sinh vật phát triển trên môi trường là dịch ép nước vải thì môi
trường trên là môi trường gì?
A. Môi trường dùng chất tự nhiên B. Môi trường bán tổng hợp
C. Môi trường sống D. Môi trường tổng hợp.
Câu 2.5: Môi trường mà thành phần có cả chất tự nhiên và chất hoá học là
môi trường
A. tự nhiên. B. tổng hợp. C. bán tự nhiên. D. bán tổng hợp.
Câu 2.6: Tụ cầu vàng sinh trưởng được trong môi trường chứa nước, muối
khoáng, nước thịt. Đây là loại môi trường
A. tự nhiên. B. tổng hợp. C. bán tổng hợp. D.kí sinh
(Dùng trả lời câu 2.7 đến 2.10) Khi có ánh sáng và giàu CO
2
, một loại vi sinh
vật có thể phát triển trên môi trường với thành phần được tính theo đơn vị g/l
như sau:
(NH

. B. ánh sáng.
C. chất hữu cơ. D. chất vô cơ và chất hữu cơ.
Câu 2.11: Môi trường V-F có các thành phần: nước thịt, gan, glucozơ. Đây là
loại môi trường
A. tự nhiên. B. tổng hợp. C. bán tự nhiên. D. bán tổng hợp.
Câu 2.12: Vi sinh vật sử dụng CO
2
làm nguồn cacbon là vi sinh vật
A. quang dưỡng. B. hoá dưỡng. C. tự dưỡng. D. dị dưỡng.
Phan Thị Quỳnh Tâm-SKKN 2015 17
Câu 2.13: Vi sinh vật sử dụng ánh sáng làm nguồn năng lượng là vi sinh vật
A. quang dưỡng. B. hoá dưỡng. C. tự dưỡng. D. dị dưỡng.
Câu 2.14: Phân biệt các kiểu dinh dưỡng ở vi sinh vật dựa vào đặc tính
A. nguồn cacbon và nguồn năng lượng.
B. môi trường dinh dưỡng.
C. phương thức hoạt động .
D. nguồn cacbon và nguồn ánh sáng.
Câu 2.15: Hình thức dinh dưỡng bằng nguồn cac bon chủ yếu là CO
2
, và năng
lượng của ánh sáng được gọi là
A. hoá tự dưỡng. B. quang tự dưỡng.
C. hoá dị dưỡng. D. quang dị dưỡng.
Câu 2.16: Vi khuẩn lam dinh dưỡng dựa vào nguồn nào sau đây ?
A. Ánh sáng và chất hữu cơ. B. CO
2
và ánh sáng.
C. Chất vô cơ và CO
2.
D. Ánh sáng và chất vô cơ.

C. xenlulaza. D. prôtêaza.
Câu 2.24: Việc làm tương, nước chấm là lợi dụng quá trình
A. lên men rượu. B. lên men lactic.
C. phân giải pôlisaccarit. D. phân giải prôtêin .
Câu 2.26: Quá trình biến đổi đường glucôzơ thành rượu được thực hiện bởi
A. Nấm men. B. Vi khuẩn.
C. Nấm sợi. D. Vi tảo.
Câu 2.27: Việc muối chua rau quả là lợi dụng hoạt động của
A. nấm men rượu. B. vi khuẩn mì chính.
C. nấm cúc đen. D. vi khuẩn lactic.
Câu 2.28: Sản phẩm nào sau đây được tạo ra từ quá trình lên men lactic?
A. Axit glutamic. B. Pôlisaccarit.
C. Sữa chua. D. Đisaccarit.
Câu 2.29: Trong gia đình, có thể ứng dụng hoạt động của vi khuẩn lactic để
thực hiện quá trình nào sau đây?
A. Làm tương. B. Muối dưa.
C. Làm nước mắm. D. Làm giấm.
Câu 2.30: Nhận định đúng khi nói về ứng dụng của các quá trình phân giải ở
vi sinh vật
A. Vi sinh vật sống trong đất, sử dụng chất dinh dưỡng của đất, làm đất nghèo dinh
dưỡng.
B. Vi sinh vật tiết hệ enzime prôtêaza, phân giải xác thực vật làm cho đất giàu chất
dinh dưỡng và tránh được ô nhiễm môi trường.
C. Người ta thường chủ động cấy vi sinh vật để phân giải nhanh các xác thực vật.
D. Muối dưa, muối cà là quá trình sử dụng vi khuẩn lên men lactic, chuyển hóa
một số đường đơn chứa trong dưa, cà thành axit lactic.
Câu 2.31: Tại sao vi sinh vật phải tiết ra enzim vào môi trường?
A. Vi sinh vật tiết enzim vào môi trường giúp thủy phân nhanh các chất hữu cơ.
Phan Thị Quỳnh Tâm-SKKN 2015 19
B. Vi sinh vật tiết enzim vào môi trường giúp vi sinh vật sinh sản nhanh.

bề mặt phẳng để làm nguội xuống nhiệt độ thích hợp cho việc trộn bánh men rượu.
Sau đó cho tất cả vào khạp lớn, đậy nắp để bắt đầu quá trình lên men rượu.
Lên men: Quá trình lên men diễn ra ở nhiệt độ thường. Quá trình đường hóa có sự
phân cắt tinh bột thành đường nhờ men amylase và glucoamylase trong nấm mốc.
Đường vừa tạo ra trở thành thức ăn để nấm men thực hiện quá trình lên men rượu.
Quá trình lên men rượu diễn ra do nấm men sử dụng đường để tạo thành rượu
etylic và CO
2
. CO
2
sinh ra trong quá trình lên men sẽ tạo thành bọt khí bám vào bề
mặt nấm men và làm các tế bào nấm men nổi lên trên, khi lên đến bề mặt, bọt khí
Phan Thị Quỳnh Tâm-SKKN 2015 20
vỡ ra và tế bào nấm men lại chìm xuống tạo ra sự đảo trộn giúp quá trình lên men
được tốt hơn.
Sau 2 ngày đầu lên men, có thể bổ sung nước vào khối lên men với tỷ lệ nước:cơm
khoảng 3:1, sau đó đậy nắp và tiếp tục lên men thêm khoảng 3 ngày nữa.
Chưng cất: Khi quá trình lên men kết thúc, ta tiến hành chưng cất để thu được
rượu thành phẩm”. [13]
Câu 2.35: Quy trình sản xuất rượu gạo gồm các bước theo thứ tự là
A. nấu chín gạo → trộn men → lên men → chưng cất.
B. trộn men → nấu chín gạo → lên men → chưng cất.
C. lên men → nấu chín gạo → trộn men → chưng cất.
D. nấu chín gạo → lên men → trộn men → chưng cất.
Câu 2.36: Vi sinh vật thực hiện quá trình lên men rượu từ tinh bột gạo là
A. nấm mốc và nấm men. B. nấm men.
C. nấm mốc. D. Vi khuẩn lactic.
Câu 2.37: Quá trình biến đổi glucozo thành rượu là nhờ
A. nấm mốc. B. nấm men.
C. nấm mốc và nấm men. D. xạ khuẩn.

men lên men glucozo trong điều kiện hiếu khí.
B. Nấm men tiết ra enzim amylaza phân giải tinh bột trong điều kiện hiếu khí và
nấm mốc lên men glucozo trong điều kiện kị khí.
C. Nấm mốc tiết ra enzim amylaza phân giải tinh bột trong điều kiện hiếu khí và
nấm men lên men glucozo trong điều kiện kị khí.
D. Nấm men tiết ra enzim amylaza phân giải tinh bột và nấm mốc lên men glucozo
đều trong điều kiện kị khí.
(Dùng để trả lời câu 2.42 đến 2.49)
“Cách muối cà pháo: - Cà mua về cắt bỏ cuống, rửa sạch rồi ngâm nước muối
loãng khoảng 15 phút trước khi muối. Riềng gọt bỏ vỏ, rửa sạch, để khô nước
rồi thái lát mỏng. Tỏi bóc vỏ, rửa sạch, để khô rồi đập dập.
- Đun sôi nước với 2 thìa muối, 2 thìa đường rồi để nguội, có thể cho thêm vào
lọ cà một thìa giấm trắng để món cà chua nhanh hơn.
- Xếp ½ chỗ tỏi và riềng xuống đáy lọ, cho hết chỗ cà vào, cuối cùng cho chỗ
riềng, tỏi còn lại lên trên cùng, nếu muốn ăn cay thì cho vào lọ cà vài lát ớt. Đổ
nước muối ngập hết mặt cà, rồi dùng vỉ nén nén nhẹ tay cho cà không bị nổi
trên mặt nước. Đậy lọ cho kín rồi để ở nơi thoáng mát. Sau 2-3 ngày là món cà
muối có thể ăn được rồi. Khi cà đã chua thì cất lọ cà vào ngăn mát tủ lạnh để
ăn dần.” [14]
Dựa vào những dữ kiện trên trả lời các câu hỏi sau (câu 2.42 đến 2.49)
Câu 2.42: Sau khi muối 2-3 ngày cà trở nên chua là do hoạt động của
A. vi khuẩn lactic. B. nấm men.
C. vi khuẩn lam. D. nấm mốc.
Câu 2.43: Dung dịch muối chua cà pháo là loại môi trường
A. tự nhiên. B. tổng hợp.
C. bán tổng hợp. D. nhân tạo.
Câu 2.44: Vi khuẩn lên men trong muối chua cà có kiểu dinh dưỡng gì?
A. Hoá tự dưỡng. B. Hoá dị dưỡng.
C. Quang tự dưỡng. D. Quang dị dưỡng.
Câu 2.45: Cho tỏi vào nước muối cà có tác dụng gì?

D. Thời gian tiềm phát.
Câu 3.2: Thời gian thế hệ (g) ở vi sinh vật là gì?
A. Là thời gian tế bào sinh trưởng đến lúc có thể phân chia.
B. Là thời gian phân chia của một tế bào thành hai tế bào mới.
C. Là thời gian từ lúc tế bao sinh ra và chết đi.
D. Là khoảng thời gian từ khi sinh ra tế bào cho đến khi tế bào đó phân chia.
Phan Thị Quỳnh Tâm-SKKN 2015 23


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status