skkn xây DỰNG MA TRẬN đề KIỂM TRA THEO HƯỚNG ĐÁNH GIÁ NĂNG lực học SINH (KIỂM TRA GIỮA học kì 2 SINH10) - Pdf 37

BM 01-Bia SKKN

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỒNG NAI
Trường THPT Nam Hà
Mã số: ................................
(Do HĐKH Sở GD&ĐT ghi)

XÂY DỰNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA THEO HƯỚNG ĐÁNH
GIÁ NĂNG LỰC HỌC SINH
(KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ 2-SINH10)

Người thực hiện: Phan Thị Quỳnh Tâm
Lĩnh vực nghiên cứu:
- Quản lý giáo dục



- Phương pháp dạy học bộ môn: Sinh học



- Lĩnh vực khác: ....................................................... 
Có đính kèm: Các sản phẩm không thể hiện trong bản in SKKN
 Mô hình
 Đĩa CD (DVD)
 Phim ảnh  Hiện vật khác
(các phim, ảnh, sản phẩm phần mềm)

Năm học: 2014-2015



- Các sáng kiến kinh nghiệm đã có trong 5 năm gần đây:
+ Năm 2011: “Lồng ghép giáo dục giới tính vào môn sinh học lớp 10”
+ Năm 2012: “Phát huy tính tích cực học tập của học sinh qua bài ôn tập
chương1 (Sinh học 11 cơ bản)”
+ Năm 2013: “Xây dựng hệ thống câu hỏi ngắn giúp học sinh ôn tập học kì
1-sinh học 10”


BM03-TMSKKN

XÂY DỰNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA THEO HƯỚNG ĐÁNH
GIÁ NĂNG LỰC HỌC SINH
(KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ 2-SINH10)
I. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Giáo dục phổ thông nước ta đang thực hiện đổi mới từ chương trình tiếp cận nội
dung sang tiếp cận năng lực người học. Hướng tới mục tiêu đó, cần phải đổi mới
đồng bộ về mục tiêu giáo dục, chương trình giáo dục, cách thức kiểm tra đánh giá
và công tác quản lí giáo dục. Như vậy, kiểm tra đánh giá là bộ phận không thể tách
rời quá trình dạy học đối với người giáo viên, khi tiến hành quá trình dạy học phải
xác định mục tiêu bài học, nội dung và phương pháp tổ chức quá trình dạy học sao
cho đạt hiệu quả. Để biết quá trình dạy học có đạt kết quả hay không, người giáo
viên phải thu thập các thông tin phản hồi từ học sinh để đánh giá và qua đó điều
chỉnh quá trình dạy và giúp học sinh điều chỉnh phương pháp học. Như vậy đổi
mới kiểm tra đánh giá là công cụ quan trọng, chủ yếu xác định năng lực nhận thức
người học, điều chỉnh quá trình dạy và học; là động lực để đổi mới phương pháp
dạy học, góp phần cải thiện, nâng cao chất lượng đào tạo con người theo mục tiêu
giáo dục.
Sau khi được tham gia lớp tập huấn về đổi mới dạy học và kiểm tra, đánh giá theo
định hướng phát triển năng lực học sinh do Sở Giáo dục và Đào tạo Tỉnh Đồng Nai
tổ chức và được sự chỉ đạo của ban lãnh đạo nhà trường, tôi cũng như tập thể giáo

triển năng lực học sinh gồm có:
- Đánh giá quá trình học tập của học sinh.
- Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh: định hướng chung trong
đánh giá kết quả học tập của học sinh là phải xây dựng đề thi, kiểm tra theo ma
trận.
Đánh giá kết quả học tập của học sinh cần sử dụng phối hợp nhiều công cụ,
phương pháp và hình thức khác nhau. Đề kiểm tra là một trong những công cụ
được dùng khá phổ biến để đánh giá kết quả học tập của học sinh.
“Đánh giá kết quả học tập, rèn luyện của học sinh trong dạy học được thực
hiện qua các bài kiểm tra bao gồm các loại câu hỏi, bài tập theo 4 mức độ yêu cầu:
- Nhận biết: học sinh nhận biết, nhắc lại hoặc mô tả đúng kiến thức, kỹ năng
đã được học.
- Thông hiểu: học sinh diễn đạt đúng kiến thức hoặc mô tả đúng kỹ năng đã
học bằng ngôn ngữ theo cách riêng của mình, có thể thêm các hoạt động phân tích,
giải thích, so sánh; áp dụng trực tiếp (làm theo mẫu) kiến thức, kỹ năng đã biết để
giải quyết các tình huống, vấn đề trong học tập.
- Vận dụng: học sinh kết nối và sắp xếp lại kiến thức, kỹ năng đã học để giải
quyết thành công tình huống, ván đề tương tự tình huống, vấn đề đã học.
- Vận dụng cao: học sinh vận dụng được các kiến thức, kỹ năng để giải
quyết các tình huống, vấn đề mới, không giống với những tình huống, vấn đề đã
được hướng dẫn, đưa ra những phản hồi hợp lí trước một tình huống, vấn đề mới
trong học tập hoặc trong cuộc sống. [3, 20-24]
Trước đây, theo xu hướng cũ, kiểm tra, đánh giá là chủ yếu đánh giá kiến
thức, kỹ năng: tập trung vào kiến thức ghi nhớ trong sách vở; các câu hỏi/bài tập,
nhiện vụ trong tình huống hàn lâm…khả năng sáng tạo và năng lực vận dụng tri
thức đã học để giải quyết các tình huống thực tiễn cuộc sống còn hạn chế.
Sau khi được tham gia lớp tập huấn về đổi mới dạy học và kiểm tra, đánh
giá theo định hướng phát triển năng lực học sinh do Sở Giáo dục và Đào tạo Tỉnh
Đồng Nai tổ chức tôi đã quyết định xây dựng lại ma trận và bổ sung thêm vào bộ
câu hỏi/bài tập kiểm tra, đánh giá theo hướng phát triển năng lực học sinh. Từ ngân

Bài 28: Thực hành: Quan sát một số vi sinh vật
BƯỚC 3: Xác định các năng lực có thể được hình thành/phát triển cho HS
thông qua chủ đề đó.
- Năng lực tri thức sinh học gồm các kiến thức về chu kì tế bào, quá trình
nguyên phân và giảm phân; kiến thức các kiểu dinh dưỡng và các quá trình phân
giải của VSV, ứng dụng đối với đời sống con người ; kiến thức về sinh trưởng của
quần thể vi khuẩn, cơ sở của công nghệ vi sinh.
- Năng lực nghiên cứu khoa học: giải thích hiện tượng thức tế; thực hành thí
nghiệm, giải thích kết quả thí nghiệm và rút ra kết luận; giải toán về sự sinh trưởng
của quần thể vi khuẩn.
- Năng lực thực hiện phòng thí nghiệm gồm các kĩ năng như: sử dụng kính
hiển vi; kĩ năng thực hiện an toàn phòng thí nghiệm.
BƯỚC 4: Xác định các mục tiêu cụ thể cần đạt được khi học chủ đề đó; sắp
xếp các mục tiêu theo ma trận (bảng 1, trang 4)
Phan Thị Quỳnh Tâm-SKKN 2015

3


BƯỚC 5: Trong mỗi nội dung của chủ đề, tương ứng với mỗi mục tiêu các
mức độ khác nhau (nhận biết, hiểu, vận dụng thấp, vận dụng cao và KN/NL
cần hướng tới trong chủ đề), xây dựng một số câu hỏi/bài tập để kiểm tra,
đánh giá sao cho thể hiện đúng mục tiêu đó tạo bộ (ngân hàng) câu hỏi/bài tập
theo chủ đề. (trang 9)
BƯỚC 6: Từ ngân hàng câu hỏi/bài tập lựa chọn các câu hỏi câu hỏi/bài tập
phù hợp với trình độ học sinh để xây dựng đề kiểm tra giữa học kì 2 lập ma
trận đề kiểm tra giữa học kì 2 (bảng 2, trang 34)
BƯỚC 7: Xây dựng đáp án và thang điểm cho đề kiểm tra. (trang 37)
BẢNG MA TRẬN ĐÁNH GIÁ THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN
NĂNG LỰC (bảng 1)

Trình
bày diễn
biến

bản các kì
trong quá
trình NP.
(1.13,
1.18, 1.19,
1.20, 1.21,
1.23)

Phan Thị Quỳnh Tâm-SKKN 2015

Thông
hiểu

Vận dụng
Vận dụng
thấp

Vận dụng
cao

- Khái quát
sơ bộ chu
kì tế bào.
(1.3, 1.8,
1.9, 1.10)


sự
khác
biệt trong
phân chia
tế bào chất
ở tế bào
động vật và
tế bào thực
vật. (1.14,
1.25

- Năng lực
tri thức sinh
học về quá
trình NP.

-Nhận
dạng sự
biến đổi
số lượng
NST, dự
đoán số
lượng
NST và ý
nghĩa của
sự
biến
đổi hình

- vận dụng

-Kĩ
năng
quan
sát,
phân
tích
kênh hình từ
đó thu nhận
thông tin.
4


-Nêu được - Nhận biết
kết
quả các kì trong
NP. (1.16) NP. (1.15,
1.24)

thái NST
qua
các
kì. (1.17,
1.22. 1.26,
1.27, 1.28,
1.29, 1.31,
1.33, 134,
135, 1.36,
1.38)

-Nêu được

kết
quả.
(1.44, 1.45,
1.46, 1.55)

Trình
bày các kì
trong quá
trình GP.
(
1.42,
1.43)
- Xác định
lượng
-Nêu được số
ý
nghĩa NST và sự
đổi
sinh học biến
thái
của
GP. hình
NST qua
(1.65)
các kì của
GP.(1.57,
1.58, 1.61)

- Rút ra
được

tạo
ra đề tại sao ở
những loài
được
phối
nhiều loại giao
giao
tử thường có
khác nhau nhiều biến
về tổ hợp dị. (1.66)

Nhận
dạng được
các kì của
GP.( 1.48,
1.49, 1.50, NST.
1.51, 1.62, (1.47
1.63,)
-Vận dụng
Phan Thị Quỳnh Tâm-SKKN 2015

- Năng lực
tri thức về
GP từ đó
giải thích sự
duy trì bộ
NST
đặc
trưng
của

1.60,
1,64)
Thực
hành:
Quan
sát các
kì của
NP qua
tiêu bản
rễ hành

Xác định
được các

khác
nhau của
NP dưới
KHV.
(1.68,
1.69, 1.70,
1.71, 1.72)


tả
được các kì
các kì khác
nhau của
NP
dưới
KHV.

dụng KHV.
-Kĩ
năng
quan sát tiêu
bản
trên
KHV.
- Kĩ năng sử
dụng KHV.

Chủ đề
2:
Chuyể
n hóa
vật
chất và
năng
lượng

vi
sinh
vật
(VSV)

Dinh
dưỡng,
chuyển
hóa vật
chất và
năng

hô hấp và
lên men.
(2.20,
2.21)

Phan Thị Quỳnh Tâm-SKKN 2015

- Phân biệt
các
kiểu
dinh dưỡng
của VSV
dựa
vào
nguồn
cacbon và
năng
lượng.( 2.5,
2.12, 2.13,
2.14, 2.15,
2.15, 2.16,
2.17)
- Phân biệt
các kiểu hô
hấp và lên
men

VSV tùy
vào
chất

năng lượng
thu
nhận
được
của
VSV ở 3
kiểu: hô hấp
hiếu khí, hô
hấp kị khí
và lên men.
- Ứng dụng
kiến
thức
học được để
nuôi trồng
một số VSV
có ích để
thu
nhận
sinh
khối
hoặc
sản
phẩm
chuyển hóa
vật chất của
chúng.
(2.30, 2.33)

- Năng lực

etilic

lactic

Chủ đề
3: Sinh
trưởng
và sinh
sản
của
VSV

Sinh
trưởng
và sinh
sản
của
VSV

- Trình bày
quá trình
phân giải
và ý nghĩa
của VSV
(2.23,
2.26, 2.31,
2.33)

- Cho ví dụ
về các quá

Giải thích
được các
bước
thí
nghiệm lên
men rượu,
lên
men
lactic.
(2.36. 2,37,
2.40, 2.45,
2.46, 2.47)

Thực hiện
được các
bước tiến
hành thí
nghiệm.

-Trình bày
khái niệm
sinh
trưởng của
VSV, thời
gian
thế
hệ. (3.1,
3.2)
- Nêu được
nguyên tắc

-Nhận dạng pha. (3.8)
kiểu nuôi - So sánh
cấy không hình thức
liên tục hay sinh sản
nuôi
cấy bằng cách
liên tục và phân đôi
ý nghĩa của và
NP.
nuôi
cấy (3.17,
không liên 3.18)
tục và nuôi

Rút ra kết
luận
các
hiện tượng
của
thí
nghiệm từ
đó biết vận
dụng để làm
sữa chua và
muối chua
rau
quả.
(2.38. 2.39,
2.41, 2.48,
2.49)

hiện tượng
trong
thí
nghiệm từ
đó rut ra kết
luận.
- Kĩ năng
làm
việc
nhóm.

- Phát triển
năng
lực
phân tích,
so sánh, vận
dụng
tri
thức đã học
để
giải
quyết tình
huống mới.

- Vận dụng
kiến thức về
sinh sản của
VSV để giải
thích 1 số
hiện tượng

g của
VSV

- Kể tên
các
chất
dinh
dưỡng
chính ảnh
hưởng đến
sinh
trưởng của
VSV.
(3.20)

cấy
liên
tục. (3.7)
-Cho ví dụ
về các hình
thức sinh
sản
của
VSV nhân
sơ và VSV
nhân thực.
(3.15, 3.16)

- Phân biệt -Vận dụng - Ứng dụng
VSV

VSV.
(3.39, 3.40, 3.29,
3.30)
3.41)

-Nêu được
đặc điểm
một
số
chất hóa
học
ảnh
hưởng đến
dinh
trưởng của
VSV.
(3.22,
3.23, 3.24, -Phân biệt
3.25)
được một
nhóm
- Liệt kê số
các yếu tố VSV được
ảnh hưởng phân loại
đến sinh theo phạm
trưởng của vi sống và
sinh trưởng
VSV.
ở điều kiện
vật lí cho

năng
phân tích,
tổng hợp.

8


phép. (3.30,
3.31, 3.32,
3.33, 3.34,
3.35, 3.36,
3.37)
Thực
hành:
Quan
sát
một
số
VSV

Trình bày
các bước
nhuộm
đơn tế bào.
(3.42)

- Giải thích
các bước
nhuộm đơn
tế bào, tại

khuẩn
trong
khoang
miệng và tế
bào
nấm
men quan
sát được.
(3.43, 3.44)

-Năng lực
thực
hiện
phòng
thí
nghiệm: kĩ
năng
làm
tiêu bản đơn
giản.
- Kĩ năng
quan
sát,
làm
việc
nhóm,

BỘ CÂU HỎI/BÀI TẬP THEO CÁC CHỦ ĐỀ TRONG MA TRẬN
Câu 1.1: Trình tự các giai đoạn mà tế bào trải qua trong khoảng thời gian
giữa hai lần nguyên phân liên tiếp được gọi là

Câu 1.5: Các nhiễm sắc thể tự nhân đôi ở pha nào sau đây của kỳ trung gian?
A. Pha G1.

B. Pha G2.

C. Pha S.

D. Pha G1 và pha G2.

Câu 1.6: Nhiễm sắc thể có thể nhân đôi được dễ dàng là nhờ
A. sự tháo xoắn của nhiễm sắc thể.
B. sự tập trung về mặt phẳng xích đạo của nhiễm sắc thể.
C. sự phân chia tế bào chất.
D. sự tự nhân đôi và phân li đều của các nhiễm sắc thể về các tế bào con.
(Dùng để trả lời câu 1.7, 1.8 và 1.9) Quan sát hình 1.7 và cho biết:
Câu 1.7: Thứ tự tiến trình của kì trung gian là
A. pha G1, pha S, pha G2, quá trình nguyên phân.
B. pha G1, pha G2, pha S.
C. pha G1, pha S, pha G2.
D. quá trình nguyên phân, pha G1, S, G2.
Câu 1.8: Thứ tự tiến trình của chu kì tế bào là

Hình 1.7 [5]

A. pha G1, pha S, pha G2, quá trình nguyên phân.
B. pha G1, pha G2, pha S.
C. pha G1, pha S, pha G2.
D. quá trình nguyên phân, pha G1, S, G2.
Câu 1.9: Trong một chu kỳ tế bào, thời gian dài nhất là
A. kì cuối.

Trong các ý sau đây các bao nhiêu ý đúng khi nói về bệnh ung thư ở người?
1. Các tế bào ung thư từ cơ quan này có thể di chuyển sang cơ quan khác và tạo
thành các khối u.
2. Bệnh ung thư thường liên quan đến các đột biến.
3. Bệnh ung thư liên quan đến đến rối loạn cơ chế điều hòa phân bào.
4. Trong các tác nhân gây ung thư, không có tác nhân hóa học.
A. 3

B. 2

C. 1

D. 4

Câu 1.13: Thứ tự nào sau đây được sắp xếp đúng với trình tự phân chia nhân
trong nguyên phân ?
A. Kì đầu, kì sau, kì giữa, kì cuối.

B. Kì đầu, kì giữa, kì sau, kì cuối.

C. Kì giữa, kì sau, kì cuối, kì đầu.

D. Kì đầu, kì sau, kì cuối, kì giữa.

Câu 1.14: Hình (1.14) đang trong kì nào của nguyên phân và đang thực hiện ở
loại tế bào nào?
A. Kì cuối ở tế bào thực vật.
B. Kì sau ở tế bào động vật.
C. Kì cuối ở tế bào động vật.


B. Nhân phân chia trước rồi mới phân chia tế bào
chất.
Hình 1.18 [6]

C. Nhân và tế bào phân chia cùng lúc.
D. Chỉ có nhân phân chia còn tếbào chất thì không.

Câu 1.19: Trong kỳ đầu của nguyên nhân, nhiễm sắc thể có hoạt động nào sau
đây ?
A. Tự nhân đôi tạo nhiễm sắc thể kép.
B. Bắt đầu co xoắn lại.
C. Co xoắn tối đa.
D. Bắt đầu dãn xoắn.
Câu 1.20: Nhiễm sắc thể có hình thái đặc trưng và dễ quan sát nhất vào
A. kì giữa.

B. kì sau.

C. kì cuối.

D. kì đầu.

Câu 1.21: sự phân li nhiễm sắc thể trong nguyên phân xảy ra ở
A. kì đầu.

B. kì trung gian.

C. kì sau.

D. kì cuối.

C. Kì giữa.
D. Kì cuối

Hình 1. 14 [7]

Câu 1.25: Trong nguyên phân, tế bào động vật phân chia tế bào chất bằng
cách
A. tạo vách ngăn ở giữa tế bào.
B. tạo vách ngăn ở mặt phẳng xích đạo.
C. màng tế bào thắt lại ở mặt phẳng xích đạo.
D. kéo dài màng tế bào.
Câu 1.26: Khi hoàn thành kỳ sau, số nhiễm sắc thể trong tế bào là
A. 4n, trạng thái đơn.

B. 4n, trạng thái kép.

C. 2n, trạng thái đơn.

D. 2n, trạng thái đơn.

Câu 1.27: Số NST trong tế bào ở kì giữa của quá trình nguyên phân là
A. 4n NST kép.

B. n NST đơn.

C. 2n NST kép.

D. 2n NST đơn.

Câu 1.28: Cho biết hình (1.28) đang diễn ra kì sau của quá trình ngyên phân,



Câu 1.31: Ở lúa nước 2n = 24, số NST đơn có trong 1 tế bào ở kỳ sau của
nguyên phân là
A. 0

B. 12

C. 24

D. 48

Câu 1.32: Một nhóm gồm 5 tế bào nguyên phân liên tiếp nhiều lần với số lần
bằng nhau tạo ra 160 tế bào con. Số lần nguyên phân của nhóm tế bào là
A. 3 lần

B. 4 lần

C. 5 lần

D. 6 lần

Câu 1.33: Loài cà chua có bộ NST 2n = 24. Nếu 1 tế bào của loài đang ở kì
giữa của nguyên phân thì số NST, cromatic và tâm động có trong mỗi tế bào
con lần lượt là
A. 24, 24 và 24

B. 24, 48 và 24

C. 24, 9 và 24


D. 92.

Câu 1.37: Có 3 tế bào sinh dưỡng của một loài cùng nguyên phân liên tiếp 3
đợt, số tế bào con tạo thành là
A. 8.

B. 12.

C. 24.

D. 48.

Câu 1.38: Một loài thực vật có bộ NST lưỡng bội là 2n = 24. Một tế bào đang
tiến hành quá trình phân bào nguyên phân, ở kì sau có số NST trong tế bào là
A. 24 NST đơn.

B. 24 NST kép.

C. 48 NST đơn.

D. 48 NST kép.

Câu 1.39: Ý nghĩa cơ bản của quá trình nguyên phân là
A. Sự phân li đồng đều của các NST về 2 tế bào con.
B. Sự phân chia đều chất nhân và chất tế bào của tế bào mẹ cho hai tế bào con.
C. Phương thức sinh sản của tế bào.
D. Sự sao chép nguyên vẹn của tế bào mẹ cho 2 tế bào con.
Câu 1.40: Nhận định nào sau đây không thuộc ý nghĩa của nguyên phân?
A. Tái tạo các mô, cơ quan bị tổn thương. Là cơ sở cho phương pháp trồng trọt

C. Hai tế bào con được hình thành có số lượng NST kép giảm đi một nửa.
D. Các NST kép tương đồng tiếp hợp và có thể trao đổi chéo
Câu 1.43: Trong giảm phân, nhiễm sắc thể tự nhân đôi vào
A. kì giữa I.
B. kì trung gian trước lần phân bào I.
C. kì giữa II.
D. kì trung gian trước lần phân bào II.
Câu 1.44: Phát biểu sau đây đúng khi nói về giảm phân?
A. Có hai lần nhân đôi nhiễm sắc thể.
B. Có một lần phân bào.
C. Chỉ xảy ra ở các tế bào xôma.
D. Tế bào con có số nhiễm sắc thể đơn bội.
Câu 1.45: Diễn biến và kết quả của quá trình GP là
A. NST nhân đôi 1 lần tại kì trung gian, tế bào phân chia 2 lần, kết quả tạo ra 4 tế
bào con với số lượng NST giảm đi 1 nửa.
B. NST nhân đôi 2 lần tại kì trung gian, tế bào phân chia 2 lần, kết quả tạo ra 4 tế
bào con với số lượng NST giảm đi 1 nửa.
C. NST nhân đôi 1 lần tại kì trung gian, tế bào phân chia 2 lần, kết quả tạo ra 2 tế
bào con với số lượng NST giảm đi 1 nửa.
Phan Thị Quỳnh Tâm-SKKN 2015

15


D. NST nhân đôi 1 lần tại kì trung gian, tế bào phân chia 2 lần, kết quả tạo ra 4 tế
bào con với số lượng NST bằng tế bào ban đầu.
Câu 1.46: Trong giảm phân, ở kỳ sau I và kỳ sau II có điềm giống nhau là
A. Các nhiễm sắc thể đều ở trạng thái đơn.
B. Các nhiễm sắc thể đều ở trạng thái kép.
C. Sự dãn xoắn của các nhiễm sắc thể.

B. Kì giữa II.
C. Kì đầu I.
D. Kì đầu II.

Hình 1. 45 [8]

Câu 1.51: Hình (1.46) minh hoạ cho kì nào của quá trình giảm phân?
A. Kì đầu II.
B. Kì đầu I.
C. Kì sau II.
D. Kì cuối I.

Hình 1.51 [9]

Câu 1.52: Giảm phân là hình thức phân bào xảy ra ở loại tế bào nào sau đây?
A. Tế bào sinh dưỡng.

B. Giao tử.

C. Tế bào sinh dục chín.

D. Tế bào xôma.

Phan Thị Quỳnh Tâm-SKKN 2015

16


Câu 1.53: Đặc điểm có ở giảm phân mà không có ở nguyên phân là
A. xảy ra sự biến đổi của nhiễm sắc thể.


C. 78 nhiễm sắc thể đơn

D. 39 nhiễm sắc thể kép

Câu 1.58: Trong giảm phân I, NST kép tồn tại ở
A. kì trung gian.

B. kì đầu.

C. kì sau.

D. tất cả các kì.

Câu 1.59: Nếu một tế bào của một sinh vật chứa 24 NST thì tinh trùng của
loài sinh vật này có số lượng NST là
A. 3.

B. 6.

C. 24.

D. 12.

Câu 1.60: Có 5 tế bào sinh dục chín của một loài giảm phân. Số tế bào con
được tạo ra sau giảm phân là
A. 5

B.10


Câu 1.63: Trong lần phân bào II của giảm phân, các nhiễm sắc thể có trạng
thái kép ở các kì nào sau đây?
A. Giữa II, sau II và cuối II.

B. Đầu II, sau II và cuối II.

C. Đầu II và giữa II.

D. Tất cả các kì.

Câu 1.64: Có bao nhiêu tế bào sinh tinh giảm phân hình thành được 128 tinh
trùng?
A. 22 tế bào sinh tinh.

B. 23 tế bào sinh tinh.

C. 24 tế bào sinh tinh.

D. 25 tế bào sinh tinh.

Câu 1.65: Bộ nhiễm sắc thể đặc trưng của những loài sinh sản hữu tính được
ổn định qua các thế hệ cơ thể do
A. giảm phân kết hợp với nguyên phân.
B. giảm phân kết hợp với thụ tinh.
C. giảm phân kết hợp với thụ tinh và nguyên phân.
D. nguyên phân.
Câu 1.66: Ý nào sau đây không đúng khi nói về GP?
A. Sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của các cặp NST kết hợp với quá trình thụ
tinh thường tạo ra rất nhiều biến dị tổ hợp ở các loài giao phối.
B. Sự trao đổi chéo của các cặp NST tương đồng xảy ra ở kì đầu của GP1 tạo ra sự

D. 1,2,3,4,6.

Quan sát tiêu bản hình (1.68) và trả lời các câu 1.68 đến 1.70
Câu 1.68: Các mũi tên màu đen trên tiêu bản chỉ các tế bào đang ở kì nào của
quá trình NP?
A. Kì đầu.

B. Kì giữa.

C. Kì sau.

D. Kì cuối.

Câu 1.69: Mũi tên màu xanh lá trên tiêu bản chỉ
tế bào đang ở kì nào của quá trình NP?
A. Kì đầu.

B. Kì giữa.

C. Kì sau.

D. Kì cuối.

Câu 1.70: Mũi tên màu xanh dương trên tiêu bản
chỉ tế bào đang ở kì nào của quá trình NP?
A. Kì đầu.

B. Kì giữa.

C. Kì sau.


A. NST dãn xoắn dần, màng nhân xuất hiện, bắt đầu phân chia tế bào chất.
B. Các NST kép co xoắn cực đại và xếp thành 1 hàng ở mặt phẳng xích đạo của tế
bào. Thoi phân bào dính vào 2 phía của tâm động của mỗi NST kép.
Phan Thị Quỳnh Tâm-SKKN 2015

19


C. Các NST kép dần co xoắn, màng nhân tiêu biến, thoi phân bào xuất hiện.
D. Các nhiễm sắc tử tách nhau ra và theo thoi phân bào tiến về 2 cực của tế bào.
Câu 1.74: Mô tả diễn biến của tế bào nơi mũi tên màu xanh dương trên tiêu
bản?
A. NST đang dãn xoắn và tự nhân đôi thành NST kép.
B. Các NST kép co xoắn cực đại và xếp thành 1 hàng ở mặt phẳng xích đạo của tế
bào. Thoi phân bào dính vào 2 phía của tâm động của mỗi NST kép.
C. Các NST kép dần co xoắn, màng nhân tiêu biến, thoi phân bào xuất hiện.
D. Các nhiễm sắc tử tách nhau ra và theo thoi phân bào tiến về 2 cực của tế bào.
Câu 2.1: “Vi sinh vật là những sinh vật đơn bào có kích thước nhỏ, không
quan sát được bằng mắt thường mà phải sử dụng kính hiển vi. Thuật ngữ vi
sinh vật không tương đương với bất kỳ đơn vị phân loại nào trong phân loại
khoa học. Nó bao gồm cả virus, vi khuẩn, archaea, vi nấm, vi tảo, động vật
nguyên sinh.v.v.” [12]
Trong các ý sau đây, các ý nào đúng khi nói về vi sinh vật?
1. Là những cơ thể nhỏ bé, chỉ nhìn rõ chúng dưới kính hiển vi.
2. Có thể sinh sản vô tính hoặc hữu tính.
3. Sống kí sinh nội bào bắt buộc.
4. Sinh trưởng, sinh sản rất nhanh và phân bố rộng.
A. 1, 4.



C. Môi trường sống

D. Môi trường tổng hợp.

Câu 2.5: Môi trường mà thành phần có cả chất tự nhiên và chất hoá học là
môi trường
A. tự nhiên.

B. tổng hợp.

C. bán tự nhiên.

D. bán tổng hợp.

Câu 2.6: Tụ cầu vàng sinh trưởng được trong môi trường chứa nước, muối
khoáng, nước thịt. Đây là loại môi trường
A. tự nhiên.

B. tổng hợp.

Phan Thị Quỳnh Tâm-SKKN 2015

C. bán tổng hợp.

D.kí sinh
20


(Dùng trả lời câu 2.7 đến 2.10) Khi có ánh sáng và giàu CO 2, một loại vi sinh

Câu 2.10: Nguồn N2 của vi sinh vật này từ
A. các hợp chất chứa NH4+.

B. ánh sáng.

C. chất hữu cơ.

D. chất vô cơ và chất hữu cơ.

Câu 2.11: Môi trường V-F có các thành phần: nước thịt, gan, glucozơ. Đây là
loại môi trường
A. tự nhiên.

B. tổng hợp.

C. bán tự nhiên.

D. bán tổng hợp.

Câu 2.12: Vi sinh vật sử dụng CO2 làm nguồn cacbon là vi sinh vật
A. quang dưỡng.

B. hoá dưỡng.

C. tự dưỡng.

D. dị dưỡng.

Câu 2.13: Vi sinh vật sử dụng ánh sáng làm nguồn năng lượng là vi sinh vật
A. quang dưỡng.


Phan Thị Quỳnh Tâm-SKKN 2015

21


Câu 2.17: Kiểu dinh dưỡng dựa vào nguồn năng lượng từ chất vô cơ và
nguồn cacbon CO2, được gọi là
A. quang dị dưỡng.

B. hoá dị dưỡng.

C. quang tự dưỡng.

D. hoá tự dưỡng.

Câu 2.18: Vi sinh vật sử dụng chất hữu cơ làm nguồn cacbon là vi sinh vật
A. tự dưỡng.

B. dị dưỡng.

C. quang dưỡng.

D. hóa dưỡng.

Câu 2.19: Đối với vi khuẩn lactic, nước rau quả khi muối chua là môi trường
A. tự nhiên.

B. tổng hợp.


Câu 2.23: Người ta có thể sử dụng vi sinh vật để sản xuất kẹo, xirô là nhờ
chúng có thể tiết ra hệ enzim
A. amilaza.

B. lipaza.

C. xenlulaza.

D. prôtêaza.

Câu 2.24: Việc làm tương, nước chấm là lợi dụng quá trình
A. lên men rượu.

B. lên men lactic.

C. phân giải pôlisaccarit.

D. phân giải prôtêin .

Câu 2.26: Quá trình biến đổi đường glucôzơ thành rượu được thực hiện bởi
A. Nấm men.

B. Vi khuẩn.

C. Nấm sợi.

D. Vi tảo.

Phan Thị Quỳnh Tâm-SKKN 2015



Câu 2.30: Nhận định đúng khi nói về ứng dụng của các quá trình phân giải ở
vi sinh vật
A. Vi sinh vật sống trong đất, sử dụng chất dinh dưỡng của đất, làm đất nghèo dinh
dưỡng.
B. Vi sinh vật tiết hệ enzime prôtêaza, phân giải xác thực vật làm cho đất giàu chất
dinh dưỡng và tránh được ô nhiễm môi trường.
C. Người ta thường chủ động cấy vi sinh vật để phân giải nhanh các xác thực vật.
D. Muối dưa, muối cà là quá trình sử dụng vi khuẩn lên men lactic, chuyển hóa
một số đường đơn chứa trong dưa, cà thành axit lactic.
Câu 2.31: Tại sao vi sinh vật phải tiết ra enzim vào môi trường?
A. Vi sinh vật tiết enzim vào môi trường giúp thủy phân nhanh các chất hữu cơ.
B. Vi sinh vật tiết enzim vào môi trường giúp vi sinh vật sinh sản nhanh.
C. Vi sinh vật phải tiết enzim vào môi trường để thủy phân các chất dinh dưỡng
cao phân tử thành những chất đơn giản hơn để hấp thụ.
D. Vi sinh vật tiết enzim vào môi trường giúp vi sinh vật tăng nhanh về số lượng.
Câu 2.32: Ý nào dưới đây không phải là đặc điểm chung của các quá trình
phân giải ở vi sinh vật?
A. Sự liên kết glixêrol và axit béo để thu năng lượng.
B. Phân giải lipit: vi sinh vật cần tiết vào môi trường enzim lipaza phân giải lipit
thành axit béo để thu nguồn cacbon và năng lượng.
C. Phân giải pôlysaccarit nhờ liên kết enzim amilaza, xenlulaza, kitinaza.
D. Phân giải axit nuclêic và prôtêin nhờ tiết enzim nuclêaza và prôtêin.
Câu 2.33: Công dụng của enzim xenlulôza
A. Dùng để làm tương, rượu nếp, trong công nghiệp sản xuất bánh kẹo, công
nghiệp dệt, sản xuất xirô giàu fructôzơ.
Phan Thị Quỳnh Tâm-SKKN 2015

23


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status