Sử dụng bài tập thực tiễn trong dạy học, kiểm tra theo hướng phát triển năng lực học sinh chủ đề “cân bằng và chuyển động của vật rắn” - Pdf 46

MỤC LỤC


PHẦN I: MỞ ĐẦU
I.1. Lí do chọn đề tài
Nghị quyết Hội nghị Trung ương khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện
giáo dục và đào tạo xác định "Phương pháp giáo dục phổ thông phải phát huy
tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh; phù hợp với đặc điểm của
từng lớp học, môn học; bồi dưỡng phương pháp tự học, khả năng làm việc theo
nhóm; rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn; tác động đến tình
cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho học sinh". Thực tiễn cuộc sống có
vai trò vô cùng quan trọng trong phát triển khả năng nhận thức và nhân cách của
học sinh. Biết được thực tiễn cuộc sống, trước mắt các em sẽ làm tốt các bài thi,
bài kiểm tra có nội dung liên quan. Quan trọng hơn, bước đầu các em có sự quan
tâm đến những vấn đề, sự kiện diễn ra trong thực tiễn xã hội, giúp các em có vốn
sống ngay từ khi còn ngồi trên ghế nhà trường. Đó là phương pháp giáo dục tốt
để các em từng bước hình thành và phát triển nhân cách bền vững sau này.
Vật lý là môn khoa học gắn liền với thực tiễn. Vật lý có vai trò quan trọng
trong kĩ thuật và có nhiều ứng dụng trong đời sống của con người. Nó giúp con
người hiểu biết về những bí ẩn của vũ trụ, giúp giải thích nhiều hiện tượng trong
tự nhiên. Trong quá trình dạy học vật lý giáo viên phải dùng hệ thống bài tập để
học sinh tiếp cận và vận dụng những kiến thức, định luật vào giải thích hiện
tượng trong đời sống. Bài tập vật lý có vai trò đặc biệt quan trọng trong quá
trình nhận thức của người học phát triển năng lực tư duy của người học, giúp
người học ôn tập đào sâu, mở rộng kiến thức, rèn luyện kỹ năng, kỹ xảo… Bài
tập vật lý có nhiều dạng trong đó dạng bài tập mà giúp cho người học dễ dàng
nắm vững lý thuyết, định luật, định lý… và liên hệ với thực tế nhiều nhất đó là
bài tập thực tiễn.
Tuy nhiên, bài tập thực tiễn vẫn không được sử dụng rộng rãi trong quá
trình dạy học vật lý ở phổ thông. Đa số các giáo viên dạy chỉ quan tâm đến việc
truyền thụ những lý thuyết, công thức cơ bản áp dụng vào tính toán, giải bài tập

năm học mà nhà trường và tổ nhóm chuyên môn đề ra.


- Giới thiệu một số giáo án, tài liệu kiểm tra đánh giá theo hướng phát triển
năng lực của học sinh mà cá nhân tôi đã triển khai trong thời gian qua. Với một
số kết quả đã đạt được của đề tài, tôi hi vọng đây cũng là nguồn cổ vũ đồng
nghiệp cùng chung tay nghiên cứu, biên soạn nhiều giáo án đạt kết quả cao hơn.
- Giúp giáo viên sử dụng xây dựng lập luận để giải các dạng bài tập một
cách hợp lý, khoa học hơn trong quá trình dạy học.
- Từ bài tập thực tiễn giúp học sinh rèn luyện kỹ năng vận dụng lý thuyết
để giải thích các hiện tượng vật lý thường gặp trong tự nhiên phát triển năng lực
tư duy, sáng tạo… cho học sinh.
- Chia sẻ đề tài này tôi mong được thêm nhiều ý kiến đóng góp quý báu của
đồng nghiệp giúp tôi tích lũy nhiều kinh nghiệm hơn trong quá trình giảng dạy.
I.4. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận việc đổi mới chương trình giáo dục môn vật lý,
phương pháp đổi mới dạy học và kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển
năng lực cho học sinh.
- Nghiên cứu tổng quan tài liệu liên quan trong chương: “Cân bằng và
chuyển động của vật rắn”.
- Xây dựng giáo án theo đầy đủ các bước và hệ thống bài tập thực tiễn phát
huy tính tích cực, chủ động tư duy cho học sinh nhằm tăng hứng thú, say mê học
tập bộ môn và phát triển năng lực chung và năng lực cần đạt được của bộ môn
vật lý.
- Lựa chọn những bài tập có tính thực tiễn, phù hợp với nội dung và đối
tượng dạy học.
- Thực nghiệm sư phạm, đánh giá kết quả, rút kinh nghiệm.
I.5. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu, phân tích, tổng hợp.
- Phương pháp điều tra.

- Kế hoạch thực hiện của đề tài: Đề tài được thử nghiệm, tổng kết, rút kinh
nghiệm từ học kỳ I năm học 2015-2016 của tổ nhóm chuyên môn khi thực hiện
tại các lớp 10 trường THPT Dương Quảng Hàm- Văn giang- Hưng Yên.
- Đề tài được tự tổng kết, rút kinh nghiệm vào tháng 4 năm 2016.


PHẦN II: NỘI DUNG
II.1. Cơ sở lí luận
II.1.1.Về sử dụng bài tập thực tiễn
1. Khái niệm bài tập thực tiễn
Bài tập thực tiễn là loại bài tập được đưa ra với nhiều hình thức khác nhau:
“Câu hỏi thực hành, câu hỏi để lĩnh hội, bài tập logic, bài tập miệng, câu hỏi
định tính, câu hỏi kiểm tra…”. Đặc điểm của bài tập thực tiễn là nhấn mạnh về
mặt bản chất của các hiện tượng đang khảo sát,hiện tượng quen thuộc tồn tại
xung quanh con người.
2. Tác dụng của bài tập thực tiễn trong dạy học và kiểm tra đánh giá của
môn vật lý
Thông qua bài tập thực tiễn giúp cho học sinh rèn luyện khả năng tư duy
logic, tiếp cận thực tiễn, rèn luyện kỹ năng, kỹ xảo, tạo điều kiện cho học sinh
đào sâu và củng cố các kiến thức, phân tích hiện tượng, làm phát triển khả năng
phán đoán, mơ ước sáng tạo, kỹ năng vận dụng những kiến thức lý thuyết để
giải thích các hiện tượng trong tự nhiên, trong đời sống, trong kĩ thuật, mở rộng
tầm mắt kĩ thuật của học sinh.
Bài tập thực tiễn rèn luyện kỹ năng vận dụng các kiến thức của học sinh
vào thực tiễn .
Để giải các bài tập thực tiễn học sinh phải vận dụng những kiến thức lý
thuyết vào thực tiễn, điều đó giúp các em củng cố và khắc sâu kiến thức . Nhờ
vậy kiến thức mà các em nắm được sẽ chính xác hơn, vững chắc hơn, có tính hệ
thống hơn. Các bài tập thực tiễn cũng có thể sử dụng nghiên cứu kiến thức mới
và hình thành tri thức vật lý mới, tức là nâng cao kiến thức vật lý cho học sinh.

- Rèn luyện cho học sinh hiểu rõ bản chất vật lý của các hiện tượng và
những quy luật của chúng, dạy cho học sinh biết áp dụng những quy luật, kiến
thức vào thực tiễn đời sống và lao động, sản xuất.
- Có tác dụng tăng khả năng hứng thú đối với môn học, tạo điều kiện phát
triển óc quan sát, khả năng phân tích, tổng hợp của học sinh nhờ đưa lý thuyết


các định luật,quy tắc vật lý vào đời sống xung quanh phát triển khả năng phán
đoán, mơ ước, sáng tạo…
- Đây là phương tiện tốt nhất phát triển tư duy cho học sinh do phương
pháp giải những bài tập này bao gồm những suy luận logic dựa trên những kiến
thức vật lý mà các em đã học, những kinh nghiệm của học sinh có được trong
đời sống hàng ngày.
b. Bài tập thực tiễn định lượng
Bài tập thực tiễn định lượng là những bài tập muốn giải được yêu cầu học
sinh phải thực hiện một loạt các phép tính để tìm quy luật mối liên hệ giữa các
đại lượng vật lý.
Các bài tập thực tiễn định lượng đề cập đến những số liệu liên quan trực
tiếp tới đối tượng có trong đời sống, kĩ thuật.
Trong quá trình dạy học giáo viên có thể sử dụng loại bài tập thực tiễn định
lượng tùy vào từng trường hợp, có thể sau khi học xong một định luật, một định
lý nào đó thì có thể cho học sinh áp dụng vào để phân tích và giải thích hoặc có
thể sử dụng bài tập này để đặt vấn đề cho học sinh tìm hiểu kiến thức mới.
Ưu điểm của bài tập thực tiễn định lượng:
- Rèn luyện tính cẩn thận trong tính toán, phát triển tư duy cho học sinh về
mặt toán học.
- Giúp học sinh chú ý phân tích nội dung vật lý, ứng dụng của bài tập tính
toán.
- Giúp học sinh hiểu được mối liên hệ giữa các kiến thức đã học với các số
liệu trong thực tế….

nghiên cứu khoa học của học sinhtrung học cơ sở và trung học phổ thông và tổ
chức Cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia dành cho học sinh trung
học( VSEF) và cử học sinh tham dự Cuộc thi khoa học, kỹ thuật quốc tế (Intel
ISES) và các cuộc thi hội trợ, triển lãm quốc tế về sáng tạo khoa học kỹ thuật.
Cuộc thi vận dụng kiến thức liên môn để giải quyết tình huống thực tiễn dành
cho học sinh trung học được tổ chức từ năm 2012-2013 đến nay, thu hút hàng
trăm ngàn học sinh tham gia; các dự án của học sinh được tham dự thi và chia sẻ


qua internet đã thúc đẩy học sinh vận dụng kiến thức trong nhà trường vào giải
quyết các vấn đề nảy sinh trong thực tế, tăng cường khả năng tự học, tự nghiên
cứu của học sinh.
Vấn đề dạy học trong các nhà trường hiện nay cần phải có sự đổi mới theo
hướng, gắn lý thuyết sách vở với thực tiễn đời sống, hướng cho học sinh biết
quan tâm đến xã hội, để các em có những đồng cảm, chia sẻ và bày tỏ cảm xúc
của mình. Việc học sinh tiếp thu tốt các kiến thức trong nhà trường thôi cũng
chưa đủ mà phải giúp các em cập nhật thường xuyên những vấn đề, sự việc, hiện
tượng đang diễn ra trong cuộc sống hôm nay. Giáo viên phải là người trung tâm
trong việc cung cấp thông tin và định hướng thông tin khi đứng trên bục giảng
để học sinh nắm bắt chuyển hóa những thông tin trong xã hội thành nhận thức,
tình cảm và hành động của mình.
Để làm được điều này, đòi hỏi người giáo viên ngoài việc bồi dưỡng nâng
cao năng lực soạn giảng, kỹ năng đứng lớp, cần phải thường xuyên nghe đài,
xem tivi, đọc sách báo gần gũi với đời sống của nhân dân để am hiểu, nắm bắt
tình hình mới tích lũy được vốn kiến thức và một số hiện tượng, sự kiện ngoài
sách vở.
2. Phương pháp dạy học
Phương pháp dạy học theo quan điểm phát triển năng lực không chỉ chú ý
tích cực hoá học sinh về hoạt động trí tuệ mà còn chú ý rèn luyện năng lực giải
quyết vấn đề gắn với những tình huống của cuộc sống và nghề nghiệp, đồng thời

so với dạy theo phương pháp thụ động. Phương pháp dạy học phát triển năng lực
nhấn mạnh việc lấy hoạt động học làm trung tâm của quá trình dạy học, nghĩa là
nhấn mạnh hoạt động họcvà vai trò của học sinh trong quá trình dạy học, khác
với cách tiếp cận truyền thống lâu nay là nhấn mạnh hoạt động dạy và vai trò
của giáo viên. Mặc dù có thể được thể hiện qua nhiều phương pháp khác


nhau,nhưng nhìn chung việc đổi mới phương pháp dạy học của giáo viên được
thể hiện qua bốn đăc trưng cơ bản :
- Dạy học thông qua tổ chức liên tiếp các hoạt động học tập, từ đó giúp học
sinh tự khám phá những điều chưa biết.
- Chú trọng rèn luyện phương pháp tự học.
- Tăng cường học tập cá thể phối hợp với học tập hợp tác.
- Kết hợp đánh giá của thầy với tự đánh giá của trò.
Để đạt được hiệu quả cao trong việc áp dụng các biện pháp dạy học phát
triển năng lực, tôi đã khai thác và sử dụng bài tập thực tiễn. Bài tập thực tiễn
được sử dụng trong các hình thức tổ chức dạy học: học cá nhân, học nhóm; học
trong lớp, học ở ngoài lớp...Tuỳ theo mục tiêu, nội dung, đối tượng và điều kiện
cụ thể mà có những hình thức tổ chức thích hợp .
II.1.3 Về kiểm tra, đánh giá
Định hướng chung trong đánh giá kết quả học tập của học sinh là phải xây
dựng đề thi, kiểm tra theo ma trận, chỉ đạo việc ra các câu hỏi trắc nghiệm khách
quan nhiều lựa chọn thay vì chỉ có các câu hỏi 1 lựa chọn đúng như trước đây.
Để đạt được mục tiêu trên, trong kiểm tra đánh giá phải xây dựng các đề
thi, đề kiểm tra theo ma trận. Các đề thi, đề kiểm tra bao gồm các loại câu hỏi,
bài tập theo 4 mức độ yêu cầu:
- Nhận biết: học sinh nhận biết, nhắc lại, mô tả đúng kiến thức,kĩ năng đã
học khi được yêu cầu.
- Thông hiểu: học sinh diễn đạt đúng kiến thức hoặc mô tả đúng kĩ năng đã
học bằng ngôn ngữ theo cách của riêng mình, có thể thêm các hoạt động phân

giá
- Bài tập thực tiễn kết hợp cùng với phương pháp dạy học theo định hướng
phát triển năng lực của học sinh :
+ Phương pháp dạy học theo trạm: sử dụng bài tập thực tiễn trong các
phiếu học tập của các trạm.


+ Phương pháp dạy học nghiên cứu tình huống: Đưa ra các tình huống qua
bài tập thực tiễn.
+ Phương pháp học dựa trên sự tìm tòi, khám phá khoa học: Đặt ra các câu
hỏi khoa học bằng bài tập thực tiễn.
+ Phương pháp dạy học khám phá: Dùng bài tập thực tiễn để đặt ra những
câu hỏi về một sự kiện vật lý, để mô tả các hiện tượng tự nhiên…
+ Phương pháp dạy học dự án:dùng bài tập thực tiễn dưới dạng các câu hỏi
định hướng.
- Bài tập thực tiễn có thể được sử dụng ở tất cả các giai đoạn của quá trình
dạy học:
+ Đề xuất vấn đề nghiên cứu:
+ Hình thành kiến thức kĩ năng mới.
+ Liên hệ thực tế.
+ Củng cố kiến thức, kĩ năng đã thu được
+ Kiểm tra, đánh giá kiến thức, kĩ năng của học sinh.
- Bài tập thực tiễn có thể làm trên lớp, ở nhà hay trong các chương trình nội
khóa, ngoại khóa.
- Dạy học tích hợp.
II.2. Cơ sở thực tiễn
Vật lý là một môn khoa học tự nhiên gắn liền với cuộc sống sinh hoạt của
con người đồng thời góp phần vào sự phát triển của khoa học và công nghệ.
Những kiến thức vật lý luôn được áp dụng trong những hoạt động của con
người. Ở đâu đâu cũng có sự hiện diện của vật lý, dựa trên những nguyên lí,

phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển năng lực
của học sinh. Song cá nhân tôi nhận thấy, để quá trình đổi mới này đạt hiệu quả
cao cần có sự thống nhất về yêu cầu, nội dung chương trình và tài liệu phục vụ
cho công tác giảng dạy của giáo viên.
II.3. Nghiên cứu tổng quan tài liệu liên quan
Hiện nay việc đổi mới dạy học và kiểm tra, đánh giá theo hướng phát triển
năng lực của học sinh bắt đầu được triển khai rộng rãi ở nhiều trường song
những tài liệu mẫu còn rất ít, chủ yếu là các tài liệu tập huấn, các văn bản hướng
dẫn của Bộ giáo dục, sở giáo dục ở địa phương và của các trường trung học phổ
thông. Kiến thức liên môn, bài tập liên quan đến bài học rất nhiều và phong phú


nên việc chuẩn bị, sử dụng bài tập thực tiễn trong giảng dạy cần có sự chọn lọc
và tinh giảng tránh loãng kiến thức cần nắm vững và sa đà vào những nội dung
không trọng tâm.
Các tài liệu cần nghiên cứu và tham khảo khi chuẩn bị là chuẩn kiến thức kĩ
năng, các tài liệu tập huấn của Bộ giáo dục, sở và bảng mô tả các năng lực cần
đạt, sách giáo khoa, sách bài tập vật lý, các sách tham khảo như chìa khóa vàng,
tuyển tập câu hỏi định tính, hỏi đáp vật lý…Ngoài ra còn có nguồn tài liệu
không thể không nhắc đến chính là mạng internet, các bài giảng thử nghiệm theo
hướng phát triển năng lực của đồng nghiệp và chính những thông tin, những vấn
đề trong cuộc sống mà học sinh đã rút ra từ các bài học.
II.4. Các năng lực chuyên biệt cần đạt được
II.4.1 Các năng lực chuyên biệt cần đạt được của bộ môn vật lý
Một số phẩm chất cần hình thành và phát triển cho học sinh trong dạy học
bộ môn vật lý:
- Nhân ái và khoan dung.
- Làm chủ bản thân.
- Thực hiện nghĩa vụ học sinh.
Một số năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh trong dạy học:

quy tắc, định luật và các kiến thức về lực cho học sinh còn những ứng dụng thì
được đề cập đến rất hạn chế.
Thông qua các bài tập thực tiễn, bản chất tự nhiên vốn có của sự vật cũng
như hành động quen thuộc của người kéo co, người học võ, người gánh hàng
hóa, sự lắc lư của con lật đật….có thế tái hiện một cách sinh động, trên cơ sở đó
giúp học sinh tính toán các đại lượng cần thiết giúp học sinh có cái nhìn khách
quan hơn về lực tạo hứng thú học, khả năng phán đoán, đào sâu, phân tích hiện
tượng, phát triển năng lực, hình thành kinh nghiệm thực tiễn cho học sinh khi
học chương này.
2. Nội dung cơ bản của chủ đề.
- Cân bằng của một vật chịu tác dụng của hai lực và của ba lực không song
song.


- Quy tắc hợp lực song song cùng chiều.
- Các dạng cân bằng.Cân bằng của một vật có mặt chân đế.
- Cân bằng của một vật có trục quay cố định. Mô men lực .
- Chuyển động tịnh tiến của vật rắn. Chuyển động quay của vật rắn quanh
một trục cố định.
- Ngẫu lực.
II.5.2. Các bước cần thực hiện khi thiết kế dạy học theo hướng sử dụng bài
tập thực tiễn phát triển năng lực cho học sinh.
1. Xác định mục tiêu
a. Mục tiêu kiến thức
- Nêu được định nghĩa của vật rắn và giá của lực.
- Phát biểu được quy tắc tổng hợp hai lực có giá đồng quy.
- Phát biểu được điều kiện cân bằng của một vật chịu tác dụng của hai lực
và của ba lực không song song.
- Nêu được các dạng cân bằng. Đặc điểm của các dạng cân bằng.
- Nêu được định nghĩa mặt chân đế. Điều kiện cân bằng của một vật có mặt

c. Thái độ
- Tạo hứng thú trong học tập môn vật lý, đồng thời yêu thích, say mê khoa
học qua việc biết được ý nghĩa thực tiễn của kiến thức, những ứng dụng của vật
lý học trong đời sống, giảm bớt những căng thẳng trong học tập làm môn học trở
nên gần gũi và dễ học hơn.
- Sẵn sàng áp dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
- Tác phong làm việc nghiêm túc, khoa học, trung thực, khách quan.
- Tinh thần hợp tác trong học tập, có ý thức và tinh thần trách nhiệm, luôn
nỗ lực hoàn thành nhiệm vụ, đồng thời có thái độ chia sẻ cũng như học hỏi ở
mọi người xung quanh trong quá trình học tập cũng như lao động.
2. Xác định một số vấn đề thực tiễn
Dựa vào mục tiêu, nội dung kiến thức của chương và sự ứng dụng của các
kiến thức của chương để xác định các vấn đề thực tiễn phù hợp với khả năng,


nhận thức, trình độ vận dụng kiến thức của học sinh, nên tôi chỉ đưa ra vấn đề
trong các bài tập để học sinh giải quyết như sau:
Vấn đề 1:Tìm hiểu vấn đề trong xây dựng : quy tắc dây dọi, cách dùng xe cút cít
(xe rùa) để chở vật liệu.
Vấn đề 2: Ứng dụng đòn bẩy trong lao động, sản xuất: máy bơm nước bằng tay,
búa đinh, tìm hiểu về việc gánh khiêng các vật, nguyên tắc hoạt động của cân
đòn.
Vấn đề 3: An toàn giao thông đối với xe tải chở hàng hóa.
Vấn đề 4: Quan sát, phân tích giải thích hiện tượng kéo co và một số các hiện
tượng khác liên quan.
Vấn đề 5: Tìm hiểu việc ảnh hưởng của sự cân bằng của các vật, các vấn đề
chưa biết xung quanh việc giữ thăng bằng của diễn viên xiếc, chế tạo đồ chơi
con lật đật, con chim, con chuồn chuồn đậu trên cành cây.
Vấn đề 6: Tìm hiểu các hoạt động vặn vòi nước, lái xe ô tô, xe máy
Vấn đề 7: Ứng dụng của chuyển động của một vật có trục quay cố định: ròng

Mức vững vàng của cân bằng.
2. Kĩ năng
- Xác định được trọng tâm của một vật mỏng, phẳng bằng phương pháp
thực nghiệm.
- Vận dụng được điều kiện cân bằng và quy tắc tổng hợp hai lực có giá
đồng quy để giải các bài tập liên quan.
- Xác định được dạng cân bằng của vật.
- Xác định được mặt chân đế của một vật trên mặt phẳng đỡ.
- Vân dụng được điều kiện cân bằng của một vật có mặt chân đế trong việc
giải các bài tập. Biết cách làm tăng mức vững vàng của vật.
3. Thái độ .
- Có thái độ hợp tác học tập , tinh thần làm việc theo nhóm.
- Thấy được tính thực tiễn và tầm quan trọng của kiến thức.
4. Định hướng các năng lực được hình thành


- Năng lực sử dụng kiến thức:
+ Học sinh trình bày được kiến thức về sự cân bằng của vật rắn chịu tác
dụng của hai lực và ba lực không song song.
+ Học sinh trình bày được mối quan hệ giữa các kiến thức vật lý: từ điều
kiên cân bằng của vật chịu tác dụng của hai lực suy ra được điều kiện cân bằng
của vật rắn chịu tác dụng của ba lực không song song…Từ đặc điểm của các
dạng cân bằng suy ra được mức vững vàng của cân bằng….
+ Sử dụng được kiến thức vật lý để thực hiện các nhiệm vụ học tập: tiến
hành thí nghiệm, đo lực….
+ Vận dụng ( Giải thích, dự đoán, tính toán, đề ra giải pháp,..) kiến thức vật
lý vào các tình huống thực tiễn.
- Năng lực về phương pháp:
+ Đặt ra những câu hỏi về sự kiện vật lý.
+ Mô tả được các hiện tượng tự nhiên bằng ngôn ngữ vật lý và chỉ ra được

trong học tập vật lý.
+ Sử dụng được kiến thức vật lý để đánh giá và cảnh báo mức độ an toàn
của thí nghiệm và của các vấn đề trong cuộc sống và các công nghệ hiện đại.
+ Nhận biết được ảnh hưởng của vật lý lên các mối quan hệ và xã hội.
IV. Xây dựng bảng mô tả các yêu cầu và biên soạn câu hỏi/ bài tập thực tiễn
trong dạy học và kiểm tra đánh giá của tiết dạy
NỘI
DUNG
Cân bằng
của vật
rắn chịu
tác dụng
của hai
lực. Trọng
tâm

MỨC ĐỘ
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
- Nêu được
- Phân biệt
- Vận dụng
định nghĩa
được giá và
điều kiện
vật rắn và
phương của
cân bằng của
giá của lực. lực.

thực tế( thước
kẻ)


Cân bằng
của vật
rắn chịu
tác dụng
của ba lực
không
song song.
Quy tắc
tổng hợp
hai lực có
giá đồng
quy

Các dạng
cân bằng,
Cân bằng
của một
vật có mặt
chân đế

lực( khi
không có
chuyển
động quay).
- Nhận biết
được trọng

được điều
kiện cân

lực.
- Phân biệt sự
giống và khác
nhau giữa điều
kiện cân bầng
của vật rắn với
điều kiện cân
bằng của chất
điểm.

- Biết được tác
dụng của vật
rắn có thay đổi
hay không nếu
trượt véc tơ lực
trên giá của nó
đến điểm đồng
quy.
- Xây dựng
được quy tắc
hợp lực của hai
lực đồng quy.
- Biết cách suy
luận dẫn đến
điều kiện cân
bằng của vật
rắn chịu tác

được các lực
tác dụng lên
vật rắn cân
bằng.
- Viết được
điều kiện
cân bằng của
vật rắn.
- Vận dụng
được các
điều kiện
cân bằng và
quy tắc tổng
hợp hai lực
có giá đồng
quy để giải
các bài tập
đơn giản.
- Xácđịnh
được dạng
cân bằng của
vật.
- Xác định
được mặt
chân đế của
một vật trên
một mặt

- giải thích được
một số các hiện

mặt chân đế. thuộc vào
những yếu tố
nào?

phẳng đỡ.
- Vận dụng
được điều
kiện cân
bằng của
một vật có
mặt chân đế
trong việc
giải các bài
tập.

- Đưa ra được
giải pháp về an
toàn trong giao
thông khi chở
hàng hóa.
- Đưa ra nguyên
tắc chế tạo một
số đồ chơi trẻ
em trong
thựctế…

V. Thiết kế dạy học chuyên đề : Cân bằng của vật rắn chịu tác dụng của hai
lực và ba lực không song song. Các dạng cân bằng.
1. Phương pháp dạy học:
- Dạy học dự án.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status