skkn lập CÔNG THỨC TỔNG QUÁT của một số hợp CHẤT hữu cơ có NHÓM CHỨC - Pdf 37

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỒNG NAI
Đơn vị : Trường THPT Tam Hiệp
Mã số: ................................
(Do HĐKH Sở GD&ĐT ghi)

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

LẬP CÔNG THỨC TỔNG QUÁT CỦA
MỘT SỐ HỢP CHẤT HỮU CƠ CÓ NHÓM CHỨC

Người thực hiện: Nguyễn Thiện Tâm
Lĩnh vực nghiên cứu:
- Quản lý giáo dục



- Phương pháp dạy học bộ môn: Hóa học



(Ghi rõ tên bộ môn)

- Lĩnh vực khác: ....................................................... 
(Ghi rõ tên lĩnh vực)

Có đính kèm: Các sản phẩm không thể hiện trong bản in SKKN
 Mô hình
 Đĩa CD (DVD)
 Phim ảnh  Hiện vật khác
(các phim, ảnh, sản phẩm phần mềm)


- Các sáng kiến kinh nghiệm đã có trong 5 năm gần đây:

2


Tên SKKN:

LẬP CÔNG THỨC TỔNG QUÁT CỦA
HỢP CHẤT HỮU CƠ CÓ NHÓM CHỨC

I. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Trong quá trình giảng dạy bộ môn Hóa học ở trường THPT, đặc biệt là phần Hóa hữu
cơ về các hợp chất có nhóm chức tôi nhận thấy khi giải bài toán hóa học xác định công
thức hóa học của hợp chất hữu cơ, Học sinh thường gặp khó khăn trong việc xác định
dạng công thức tổng quát của loại hợp chất hữu cơ mà bài toán đề ra, các em thường phải
nhớ một cách máy móc mà không có phương pháp xác định mang tính chất tư duy, đặc
biệt là dạng bài tập tự luận, cũng như một phần lớn các câu hỏi trắc nghiệm. Chính vì vậy
trong sáng kiến kinh nghiệm này tôi có trình bày phương pháp giúp Học sinh có thể định
hướng và xây dựng công thức tổng quát của từng loại hợp chất có nhóm chức, từ đó có
thể dễ dàng giải bài toán hóa học yêu cầu xác định công thức hóa học của các hợp chất
hữu cơ
II. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
II.1. Khi nghiên cứu tài liệu tham khảo, cũng như trao đổi với các đồng nghiệp trong cùng bộ
môn tôi có rút ra nhận xét : hầu hết các giáo viên khi giảng dạy về một loại hợp chất hữu cơ có
nhóm chức thì thường hướng dẫn học sinh xây dựng dạng công thức của loại hợp chất hữu cơ
đó, sau đó học sinh phải ghi nhớ các dạng công thức đó để vận dụng. Tuy nhiên, trong phần Hóa
hữu cơ ở trường Trung học phổ thông có rất nhiều loại hợp chất hữu cơ có nhóm chức khác
nhau nên học sinh thường gặp khó khăn hoặc nhầm lẫn trong việc ghi nhớ dạng công thức tổng
quát của mỗi loại hợp chất hữu cơ đó, từ đó các em gặp khó khăn khi giải bài toán hợp chất hữu
cơ.

HIĐROCACBON
CÔNG THỨC TỔNG QUÁT
CxHy ( y ≤ 2x+2 ; y là số chẵn)
CnH2n+2-2α ( α là số lk π hoặc số vòng)

HỢP CHẤT HỮU CƠ
CHỨA C, H, O, N

CÔNG THỨC TỔNG QUÁT
CnH2n+2-2α-z (nhóm chức)z {nhóm chức là: -OH, -CHO, -COOH}
CnH2n+2-2α-2kOz ( α là số lk π hoặc số vòng, k là số lk π của nhóm chức)

4


CnH2n+2-2α-2kO2z ( α là số lk π hoặc số vòng, k là số lk π của nhóm chức)

HỢP CHẤT HỮU

NHÓM

CẤU TẠO

CƠ CHỨA C, H, O,

CHỨC

NHÓM CHỨC

N


-COO-

O
- C-O-

XETON

CnH2n+2-2α-z (nhóm chức)z

CnH2n+2-2α-z (nhóm chức)z
CnH2n+2-2α-2kOz

CnH2n+2-2α-z (nhóm chức)z
CnH2n+2-2α-2kO2z

O
AMIN

-NH2 ;
-NH- ; -N-

Công thức CnH2n+2-2α-z (nhóm chức)z thì chỉ được áp dụng khi nhóm chức là ancol,
anđehit, axit cacboxylic.

5


Khi nói đến các hợp chất có nhóm chức thì người ta chia thành nhiều loại : no đơn
chức, không no đơn chức, no đa chức…Ví dụ: Xét hợp chất ancol



CnH2n+2-2α-z(OH)z 


CnH2n+2-2z(OH)z 
CnH2n+2Oz (n ≥ z)

R(OH)z
* Anđehit no, đơn chức, mạch hở:
α =0


z =1
CnH2n+2-2α-z(CHO)z 

-CH
→ Cn+1H2n+2O 
→ CnH2nO
CnH2n+1CHO 
2

(n ≥ 1)
RCHO (R=CH3; C2H5 ; C3H7… CnH2n+1-)
* Axit no, hai chức, mạch hở:

6


α =0


CxHy N
Vì công thức CnH2n+2-2α-z (nhóm chức)z chỉ được áp dụng khi nhóm chức là ancol, anđehit,
axit cacboxylic, còn đối với các hợp chất như ete, este, xeton thì không vận dụng được
nên ta sẽ sử dụng công thức tổng quát dạng CnH2n+2-2α-2kOz (α là số lk π hoặc số vòng, k là
số lk π của nhóm chức) hoặc dạng CnH2n+2-2α-2kO2z ( α là số lk π hoặc số vòng, k là số lk π
của nhóm chức).
* Ancol no, đơn chức, mạch hở:
α =0


z =1
CnH2n+2-2α-z(OH)z 

CnH2n+1OH




CnH2n+2O (n ≥ 1)

ROH (R=CH3; C2H5 ; C3H7… CnH2n+1-)
→ CnH2n+1OH
→ CnH2 n+2O 
CnH2 n+2-2αOz 
z =1
α =0

ROH (R = CH3; C2H5 ; C3H7… CnH2n+1-)
* Anđehit no, đơn chức, mạch hở:

→ CnH2n-2O4
z =2
CnH2n+2-2α-z(COOH)z 
n 2n
2
2

R(COOH)2
α =0

(n ≥ 2)

+ 2. CH
→ CnH2n-2O4 
CnH2n+2-2α-2kO2z 
→ Cn+2H2n+2O4 
→ CnH2n (COOH)2
z = 2,k = 2
2

7


R(COOH)2
* Este no, đơn chức, mạch hở:
α =0

CnH2n+2-2α-2kO2z →
CnH2nO2 (n ≥ 2)
z =1,k =1

4

5

[ ]

[ ]

[ ]

[ ]

[ ]

[ ]

[ ]

[ ]

[ ]

[ ]

[ ]

[ ]

[ ]



D. C3H8O.

Câu 3. Cho 15,6 gam hỗn hợp hai ancol đơn chức, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng tác
dụng hết với 9,2 gam Na, thu được 24,5 gam chất rắn. Hai ancol đó là (cho H = 1, C =
12, O = 16, Na = 23). (ĐTĐH-2007)
A. C3H5OH và C4H7OH

B. C2H5OH và C3H7OH

C. C3H7OH và C4H9OH

D. CH3OH và C2H5OH

Câu 4. Cho 6,6 gam một anđehit X đơn chức, mạch hở phản ứng với lượng dư AgNO 3
trong dung dịch NH3, đun nóng. Lượng Ag sinh ra cho phản ứng hết với axit HNO 3
loãng, thoát ra 2,24 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, đo ở đktc). Công thức cấu tạo thu
gọn của X là (ĐTĐH-2007)
A. CH3CHO

B. HCHO

C. CH3CH2CHO

D. CH2=CHCHO

Câu 5. Cho m gam hỗn hợp X gồm hai ancol no, đơn chức, kế tiếp nhau trong dãy đồng
đẳng tác dụng với CuO (dư) nung nóng, thu được một hỗn hợp rắn Z và một hỗn hợp hơi
Y (có tỉ khối hơi so với H 2 là 13,75). Cho toàn bộ Y phản ứng với một lượng dư AgNO 3
trong dung dịch NH3 đun nóng, sinh ra 64,8 gam Ag. Giá trị của m là : (ĐTĐH-2008)

B. C2H5OH và CH2=CH-CH2-OH.

C. CH3OH và C3H7OH.

D. C2H5OH và CH3OH.

Câu 8. Cho hỗn hợp X gồm hai ancol đa chức, mạch hở, thuộc cùng dãy đồng đẳng. Đốt
cháy hoàn toàn hỗn hợp X, thu được CO 2 và H2O có tỉ lệ mol tương ứng là 3 : 4. Hai
ancol đó là (ĐTĐH-2009)
A. C2H4(OH)2 và C3H6(OH)2.

B. C2H5OH và C4H9OH.

C. C2H4(OH)2 và C4H8(OH)2.

D. C3H5(OH)3 và C4H7(OH)3.

Câu 9. Cho 0,25 mol một anđehit mạch hở X phản ứng với lượng dư dung dịch AgNO 3
trong NH3 thu được 54 gam Ag. Mặt khác, khi cho X phản ứng với H 2 dư (xúc tác Ni, to)
thì 0,125 mol X phản ứng hết với 0,25 mol H2. Chất X có công thức ứng với công thức
chung là

(ĐTĐH-2009)

A. CnH 2n-1CHO (n ≥ 2).

B. CnH2n-3CHO (n ≥ 2).

C. CnH2n(CHO)2 (n ≥ 0).


B. 17,5.

C. 15,5.

D. 16,5.

10


Câu 13. Đốt cháy hoàn toàn x gam hỗn hợp gồm hai axit cacboxylic hai chức, mạch hở
và đều có một liên kết đôi C=C trong phân tử, thu được V lít khí CO 2 (đktc) và y mol
H2O. Biểu thức liên hệ giữa các giá trị x, y và V là (ĐTĐH-2011)
A. V =

28
28
( x − 30 y ) . B. V =
( x − 62 y )
55
95

C. V =

28
28
( x + 30 y ) . D. V = ( x + 62 y ) .
55
95

Câu 14. Đốt cháy hoàn toàn anđehit X, thu được thể tích khí CO 2 bằng thể tích hơi nước


C. axit fomic.

D. axit malonic

Câu 17. Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm hai ancol đơn chức, cùng dãy đồng
đẳng, thu được 15,68 lít khí CO2 (đktc) và 17,1 gam nước. Mặt khác, thực hiện phản ứng
este hóa m gam X với 15,6 gam axit axetic, thu được a gam este. Biết hiệu suất phản ứng
este hóa của hai ancol đều bằng 60%. Giá trị của a là
A. 15,48.

B. 25,79.

(ĐTĐH-2012)

C. 24,80.

D. 14,88.

Câu 18. Hỗn hợp X chứa ba axit cacboxylic đều đơn chức, mạch hở, gồm một axit no và
hai axit không no đều có một liên kết đôi (C=C). Cho m gam X tác dụng vừa đủ với 150
ml dung dịch NaOH 2M, thu được 25,56 gam hỗn hợp muối. Đốt cháy hoàn toàn m gam
X, hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy bằng dung dịch NaOH dư, khối lượng dung dịch tăng
thêm 40,08 gam. Tổng khối lượng của hai axit cacboxylic không no trong m gam X là
A. 15,36 gam

B. 9,96 gam

C. 18,96 gam



Câu 21. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm 0,07 mol một ancol đa chức và 0,03 mol
một ancol không no, có một liên kết đôi, mạch hở, thu được 0,23 mol khí CO 2 và m gam
H2O. Giá trị của m là
A. 5,40

B. 2,34

C. 8,40

D. 2,70

Câu 22. Khi đốt cháy hoàn toàn một amin đơn chức X, thu được 8,4 lít khí CO 2, 1,4 lít
khí N2 (các thể tích khí đo ở đktc) và 10,125 gam H 2O. Công thức phân tử của X là:
A. C3H7N

B. C2H7N

C. C3H9N

D. C4H9N

IV. HIỆU QUẢ CỦA ĐỀ TÀI
IV.1. Phương pháp thực nghiệm sư phạm
- Lớp ĐC: rèn luyện tư duy cho học sinh thông qua việc giải bài tập sách giáo khoa.
- Lớp TN: rèn luyện tư duy cho học sinh thông qua việc giải bài tập sách giáo khoa kết
hợp sử dụng hệ thống bài tập trong sáng kiến kinh nghiệm.
IV.2. Chọn đối tượng thực nghiệm
-


là như nhau, cùng đáp án.
Bài kiểm tra theo thang điểm 10. Chúng tôi phân loại HS theo 4 nhóm:
+ Nhóm Giỏi: điểm từ 9 đến 10.

+ Nhóm Khá: điểm từ 7 đến 8.

+ Nhóm Trung bình: điểm từ 5 đến 6.

+ Nhóm Yếu, Kém: điểm từ 0 đến 4.

IV.4. Phân tích và xử lí số liệu thực nghiệm
IV.4. 1. Kết quả bài kiểm tra 15 phút
Bảng 4.1. Bảng phân phối tần suất và tần suất lũy tích bài kiểm tra 15 phút
Điểm
xi
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
Tổng

Số HS đạt điểm xi
TN

0,00
0,00
0,00
0,00
1,45
4,16
4,35
8,33
20,29
8,33
20,29
13,88
17,39
29,16
15,94
20,83
11,59
11,59
8,70
4,16
0,00
-

%HS đạt điểm xi trở xuống
TN
ĐC
0,00
0,00
0,00
0,00

Giỏi(9 10)

13


TN
ĐC

12,5
26,09

22,22
37,68

50,00
27,54

15,28
8,70

Biểu đồ 4.1. Đồ thị đường luỹ tích bài kiểm tra 15 phút

Biểu đồ 4.2. Biểu đồ so sánh học lực lớp TN và ĐC ở bài 15 phút

IV.4.2. Kết quả bài kiểm tra 45 phút
Bảng 4.3. Bảng phân phối tần suất và tần suất lũy tích bài kiểm tra 45 phút
Điểm
xi
0
1

14
13
11
9
4
0

%Số HS đạt điểm xi
TN
0,00
0,00
0,00
1,39
8,33
13,88
18,05
20,83
22,22
12,5
2,77

ĐC
0,00
0,00
0,00
5,80
20,29
20,29
18,84
15,94

100

14


Tổng

72

69

-

-

-

-

Bảng 4.4. Bảng phân phối theo học lực bài 45 phút
Đối tượng
TN
ĐC

Yếu, Kém
(0 - 4)
9,72
26,09

% Số HS

nhận xét rằng chất lượng bài kiểm tra của lớp TN cao hơn mà còn đồng đều hơn lớp ĐC.
- Đồ thị đường lũy tích của lớp TN nằm bên phải và phía dưới so với lớp ĐC (biểu đồ
4.1 và 4.3). Điều này chứng tỏ số học sinh có điểm x i trở xuống của lớp TN luôn ít hơn
các lớp ĐC. Nói cách khác, số học sinh có điểm kiểm tra cao hơn thường hiện diện nhiều
hơn trong các lớp TN. Đây có thể cho thấy tác động của phương pháp mới được áp dụng.
Như vậy, qua kết quả học tập của học sinh ta thấy việc sử dụng các biện pháp của
chuyên đề có hiệu quả trong việc rèn luyện năng lực tư duy đối với học sinh.
V. ĐỀ XUẤT, KHUYẾN NGHỊ KHẢ NĂNG ÁP DỤNG
Dựa trên các kết quả ở phần Tổ chức thực hiện các giải pháp và phần Hiệu quả
của đề tài, tác giả có thể đưa ra các khuyến nghị có thể thực hiện trong tương lai tại đơn
vị hoặc trong toàn ngành.
Xác định đề tài có phạm vi áp dụng trong thực tế đạt hiệu quả tại đơn vị hoặc đã
phổ biến áp dụng trong ngành Giáo dục hoặc có khả năng áp dụng trong phạm vi rộng đạt
hiệu quả. Trên cơ sở đó, đề xuất:
- Đưa ra các luận cứ khoa học cho việc hoạch định đường lối, chính sách của đơn
vị hoặc của ngành Giáo dục.
- Đưa ra các giải pháp khuyến nghị có khả năng ứng dụng thực tiễn, dễ thực hiện
và dễ đi vào hoạt động giáo dục.
Tác giả trình bày ngắn gọn, đầy đủ các vấn đề có liên quan trực tiếp với tên đề tài
trong khoảng tối đa 01 trang giấy A4.
NGƯỜI THỰC HIỆN
(Ký tên và ghi rõ họ tên)
Nguyễn Thiện Tâm

16


SỞ GD&ĐT ĐỒNG NAI

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

...............................................................................................................................................
Điểm: …………./6,0.
2. Hiệu quả
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
Điểm: …………./8,0.

17


3. Khả năng áp dụng
...............................................................................................................................................
................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
Điểm: …………./6,0.
Nhận xét khác (nếu
có): .........................................................................................................................................
......
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
Tổng số điểm: ....................../20. Xếp loại: ..............................................................
Phiếu này được giám khảo 1 của đơn vị đánh giá, chấm điểm, xếp loại theo quy
định của Sở Giáo dục và Đào tạo; ghi đầy đủ, rõ ràng các thông tin, có ký tên xác nhận
của giám khảo 1 và đóng kèm vào mỗi cuốn sáng kiến kinh nghiệm liền trước Phiếu đánh
giá, chấm điểm, xếp loại sáng kiến kinh nghiệm của giám khảo 2.
GIÁM KHẢO 1
(Ký tên, ghi rõ họ và tên)

18

Số điện thoại của giám khảo: .............................................................................
* Nhận xét, đánh giá, cho điểm và xếp loại sáng kiến kinh nghiệm:
1. Tính mới
..............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
Điểm: …………./6,0.
2. Hiệu quả
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
Điểm: …………./8,0.

19


3. Khả năng áp dụng
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
Điểm: …………./6,0.
Nhận xét khác (nếu
có): .........................................................................................................................................
.....
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
Tổng số điểm: ....................../20. Xếp loại: ........................................................
Phiếu này được giám khảo 2 của đơn vị đánh giá, chấm điểm, xếp loại theo quy định
của Sở Giáo dục và Đào tạo; ghi đầy đủ, rõ ràng các thông tin, có ký tên xác nhận của giám
khảo 2 và đóng kèm vào mỗi cuốn sáng kiến kinh nghiệm liền trước Phiếu nhận xét, đánh giá

...............................................................................................................................................
Họ và tên tác giả: ................................................................ Chức vụ: .................................
Đơn vị: .................................................................................................................................
Lĩnh vực: (Đánh dấu X vào các ô tương ứng, ghi rõ tên bộ môn hoặc lĩnh vực khác)
- Quản lý giáo dục



- Phương pháp dạy học bộ môn: ............................... 

- Phương pháp giáo dục



- Lĩnh vực khác: ........................................................ 

Sáng kiến kinh nghiệm đã được triển khai áp dụng: Tại đơn vị 

Trong Ngành 

1. Tính mới (Đánh dấu X vào 1 trong 3 ô dưới đây)
- Đề ra giải pháp thay thế hoàn toàn mới, bảo đảm tính khoa học, đúng đắn



- Đề ra giải pháp thay thế một phần giải pháp đã có, bảo đảm tính khoa học, đúng đắn 
- Giải pháp mới gần đây đã áp dụng ở đơn vị khác nhưng chưa từng áp dụng ở đơn vị mình,
nay tác giả tổ chức thực hiện và có hiệu quả cho đơn vị





- Đã được áp dụng trong thực tế đạt hiệu quả hoặc có khả năng áp dụng đạt hiệu quả trong phạm vi rộng:
Trong Tổ/Phòng/Ban 

Trong cơ quan, đơn vị, cơ sở GD&ĐT 

Xếp loại chung: Xuất sắc 

Khá 

Đạt 

Trong ngành 

Không

xếp

loại


Cá nhân viết sáng kiến kinh nghiệm cam kết không sao chép tài liệu của người khác
hoặc sao chép lại nội dung sáng kiến kinh nghiệm cũ của mình.
Tổ trưởng và Thủ trưởng đơn vị xác nhận sáng kiến kinh nghiệm này đã được tổ chức
thực hiện tại đơn vị, được Hội đồng khoa học, sáng kiến đơn vị xem xét, đánh giá, cho
điểm, xếp loại theo quy định.
NGƯỜI THỰC HIỆN

XÁC NHẬN CỦA TỔ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status