SKKN dãy điện hóa của KIM LOẠI và các DẠNG bài tập LIÊN QUAN TRONG CHƯƠNG TRÌNH hóa học KHỐI 12 BAN a - Pdf 37

Huongdanvn.com –Có hơn 1000 sáng kiến kinh nghiệm hay

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỒNG NAI
TRƯỜNG THPT NGUYỄN ĐÌNH CHIỂU
Mã số:………..

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

DÃY ĐIỆN HÓA CỦA KIM LOẠI VÀ CÁC DẠNG
BÀI TẬP LIÊN QUAN TRONG CHƯƠNG TRÌNH
HÓA HỌC KHỐI 12 BAN A

Người thực hiện: PHAN NGỌC HỒNG
Lĩnh vực nghiên cứu: Phương pháp dạy học bộ môn

Năm học: 2011 – 2012
1


Huongdanvn.com –Có hơn 1000 sáng kiến kinh nghiệm hay

SƠ LƯỢC LÝ LỊCH KHOA HỌC
I. THÔNG TIN CHUNG VỀ CÁ NHÂN
1. Họ và tên: Phan Ngọc Hồng
2. Ngày tháng năm sinh: 20/04/1965
3. Nam, nữ: Nam
4. Địa chỉ: Ấp I, xã Long An, huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai
5. Điện thoại (CQ): 0613.844537

DĐ: 0918011154


Bên cạnh đó, trong chương trình thi đại học, cao đẳng từ năm học 2007 đến
nay, dạng bài tập liên quan đến kiến thức dãy điện hóa chiếm số lượng tương đối
nhiều trong đề thi. Vì vậy việc nghiên cứu điện hóa có ý nghĩa rất lớn về lý thuyết
cũng như thực tế nên tôi viết chuyên đề này dành cho học sinh nghiên cứu, học hỏi
để nắm chương điện hóa trong trường phổ thông
B/ Giải quyết vấn đề:
Phần I: TÓM TẮT LÝ THUYẾT CƠ BẢN VỀ ĐIỆN HOÁ
1.1. Điện hoá học là gì?
Điện hoá học là một lĩnh vực lý thuyết của hoá học chuyên nghiên cứu về sự
chuyển đổi tương hỗ giữa điện năng và hoá năng. Tức là nghiên cứu mối quan hệ
giữa dòng điện và phản ứng hoá học.
1.2. Phản ứng OXH – khử:
3


Huongdanvn.com –Có hơn 1000 sáng kiến kinh nghiệm hay

1.2.1. Khái niệm: Phản ứng OXH – khử là phản ứng trong đó có sự thay đổi số
OXH của các nguyên tố.
Ví dụ:
+1 +5 -2

0

0

0

+4 -2


1.2.2. Nguyên nhân của sự thay đổi số OXH trong các phản ứng OXH – khử:
là do có sự di chuyển electron từ các phần tử này sang phần tử khác. (phần tử ở đây
được hiểu là nguyên tử, phân tử và ion)
Phần tử cho đi electron được gọi là chất khử hay chất bị OXH.
Phần tử nhận thêm electron được gọi là chất OXH hay chất bị khử.
Như vậy trong phản ứng OXH – khử luôn luôn xảy ra đồng thời hay quá trình:
Quá trình cho electron gọi là quá trình OXH hay sự OXH.
Quá trình nhận electron gọi là quá trình khử hay sự khử.
1.2.3. Mối quan hệ giữa phản ứng OXH – khử và dòng điện:


Đối với các phản ứng OXH – khử tự xảy ra khi nó tự xảy ra thì luôn

luôn kèm theo quá trình biến đổi năng lượng: Hoá năng thành nhiệt năng hoặc
thành điện năng tuỳ thuộc vào cách tiến hành phản ứng:
- Nếu thực hiện phản ứng OXH – khử bằng cách cho chất khử tiếp xúc trực
tiếp với chất OXH thì hóa năng của phản ứng sẽ chuyển thành nhiệt năng.
Ví dụ: nhúng thanh Zn vào dd CuSO4 thì:
0
Zn + CuSO4 = ZnSO4 + Cu ↓ ΔH 298 = -51,82Kcal.

Trong trường hợp này sự OXH và sự khử xảy ra ở cùng một vị trí và electron
sẽ di chuyển trực tiếp từ chất khử sang chất OXH.
- Nếu thực hiện phản ứng theo một cách khác: Nhúng thanh Zn vào dd
ZnSO4, nhúng thanh Cu vào dd CuSO4. Hai dung dịch nối với nhanh bằng một cầu
nối đựng dd KNO3 bảo hòa để dẫn điện nhưng không cho hai dd trộn lẫn vào nhau.
Như vậy trong trường hợp này thanh Zn không tiếp xúc trực tiếp với dd CuSO 4,
4



x2

Ở catot:

dp

2NaCl(n/c) = 2Na + Cl 2
m.n

catot

anot

Trong trường hợp này đã xảy ra sự biến đổi năng lượng từ điện năng thành
hoá năng.
1.2.4. Phân loại phản ứng OXH – khử: có nhiều cách phân loại phản ứng OXH –
khử khác nhau:
a. Căn cứ vào cách tiến hành phản ứng OXH – khử: chia làm 3 loại:
Loại 1: phản ứng OXH – khử thông thường:
Là loại phản ứng OXH – khử được thực hiện bằng cách cho chất khử tiếp xúc
trực tiếp với chất OXH.
Ví dụ: Cho viên Zn vào dd HCl thì:
Zn + 2HCl = ZnCl2 + H2 ↑
5


Huongdanvn.com –Có hơn 1000 sáng kiến kinh nghiệm hay

Đây là loại phản ứng OXH – khử thông thường
Loại 2: phản ứng OXH – khử trong pin điện:

Loại 2: phản ứng tự OXH – khử: một chất giữ cả vai trò chất OXH và chất
khử.
Ví dụ: 2NO2 + 2KOH = KNO3 + KNO2 + H2O
Loại 3: phản ứng OXH – khử nội phân tử: chất khử và chất OXH nằm cùng
trong một phân tử.
+2 -2

t0

0

0

Ví dụ: 2 Hg O = 2 Hg + O 2
1.2.5. Cân bằng phản ứng OXH – khử theo phương pháp ion – electron: tiến
hành theo các bước sau đây:
6


Huongdanvn.com –Có hơn 1000 sáng kiến kinh nghiệm hay

Bước 1: Xác định số OXH của các nguyên tố từ đó xác định chất khử, chất
OXH và sản phẩm của các quá trình OXH – khử.
Bước 2: Viết các quá trình cho và nhận electron (các bán phản ứng) theo đúng
trạng thái tồn tại của các chất (nguyên tử, phân tử và ion)
Bước 3: Cân bằng số electron trao đổi theo nguyên tắc: “Tổng số electron mà
các chất khử cho = tổng số electron mà các chất OXH nhận” bằng cách nhân hệ số.
Bước 4: Cộng các bán phản ứng theo từng vế và so sánh điện tích của phương
trình thu được sau khi cộng.
Bước 5: Cân bằng điện tích ở hai vế của phương trình thu được sau khi cộng

Huongdanvn.com –Có hơn 1000 sáng kiến kinh nghiệm hay

SO32- – 2e  SO42-

x5

MnO4- + 5e  Mn2+

x2

5SO32- + 2MnO4-  5SO42- + 2Mn2+
Điện tích vế trái: -12
Điện tích vế phải: -6
Để cân bằng điện tích cần thêm: 6H+  3H2O
Phương trình phản ứng dạng ion:
5SO32- + 2MnO4- + 6H+  5SO42- + 2Mn2+ + 3H2O
Phương trình phản ứng dạn phân tử:
5Na2SO3 + 2KMnO4 + 3H2SO4 = 5Na2SO4 + K2SO4 + 2MnSO4 + 3H2O
Bài tập 2:
Na2SO3 + KMnO4 + KOH  Na2SO4 + K2MnO4 + H2O
SO32- – 2e  SO42-

x1

MnO4- + 1e  MnO42-

x2

1SO32- + 2MnO4-  1SO42- + 2MnO42Điện tích vế trái: -4
Điện tích vế phải: -6


x3

NO3- + 1e  NO2

x2

Fe + 3NO3-  Fe3+ + 3NO2
Điện tích vế trái: -3
Điện tích vế phải +3
Biện luận:
- Phản ứng đã cho không thể có kiềm tham gia vì nếu kiềm tham gia thì vế
trái thêm OH- vế phải tạo thành nước nên điện tích vế trái luôn nhỏ hơn điện tích
vế phải.
- Phản ứng đã cho không thể có nước tham gia vì khi đó vế phải tạo thành
OH- và Fe3+ + 3OH-  Fe(OH)3 ↓ làm cho trong dung dịch không tồn tại Fe 3+ trái
với đề ra.
- Phản ứng có H+ tham gia khi đó vế phải tạo thành H 2O. Vậy để cân bằng
phản ứng cần thêm vào vế trái 6H+ và vế phải tạo 3H2O.
Phương trình phản ứng dạng ion:
Fe + 3NO3- + 6H+ = Fe3+ + 3NO2 ↑ + 3H2O
Phương trình phản ứng dạng phân tử:
Fe + 6HNO3 = Fe(NO3)3 + 3NO2 ↑ + 3H2O
Hoặc: 2Fe + 6NaNO3 + 6H2SO4 = Fe2(SO4)3 + 3NO2 ↑ + 3H2O + 3Na2SO4
1.2.6. Thế điện cực – thế điện cực chuẩn và chiều hướng của phản ứng OXH –
khử:

9




Dựa vào Eo chúng ta xác định được chiều của phản ứng OXH – khử ở

điều kiện chuẩn: “Phản ứng OXH – khử xảy ra theo chiều phản ứng có E o > 0 hay
nói cách khác phản ứng OXH – khử xảy ra theo chiều chất OXH mạnh hơn tác
dụng với chất khử mạnh hơn để tạo thành chất khử yếu hơn và chất OXH yếu
hơn”.
Ví dụ:
Cu2+ + 2e  Cu

Eo1 = +0,34V = EoCu2+/Cu

Fe – 2e  Fe2+

Eo2 = +0,44V = EoFe2+/Fe

Fe + Cu2+  Fe2+ + Cu

Eo = Eo1 + Eo2 = +0,78V > 0
10


Huongdanvn.com –Có hơn 1000 sáng kiến kinh nghiệm hay

=> phản ứng xảy ra từ trái sang phải.
1.2.7. Hằng số cân bằng của phản ứng OXH – khử:
Đối với một số phản ứng OXH – khử chúng ta không những muốn biết chiều
hướng của phản ứng mà chúng ta còn muốn biết mức độ hoàn toàn của phản ứng.
Ví dụ trong phân tích định lượng người ta chỉ có thể dựa vào những phản ứng xảy
ra hoàn toàn.

Eo1 = -0,126V


→ Sn2+
EoSn2+/Sn = -0,136V => Sn – 2e ¬



Eo2 = +0,136V


→ Pb + Sn2+
Sn + Pb2+ ¬



có Eo = 0,1V > 0

Vậy ở điều kiện tiêu chuẩn Sn khử đươc Pb 2+ nghĩa là phản ứng xảy ra theo
chiều thuận. Để đánh giá phản ứng thuận xảy ra đến mức độ nào thì cần phải tính
K ở 25o thì:
K = 102.0,1/0,059 = 2,21
[Sn 2+ ]
=>
= 2,21
[Pb 2+ ]

=> Trong dung dịch thì hàm lượng của Sn2+ =

2,21


sp
tg thì phản ứng xảy ra theo chiều nghịch.

sơ đồ kiểu sau đây sp

Áp dụng: Hãy cho biết các phản ứng sau xảy ra theo chiều nào (xét ở đkc)
a. Fe + Cu2+ = Fe2+ + Cu
b. 2Ag + Cu2+ = 2Ag+ + Cu
c. 2Ag + Hg2+ = 2Ag+ + Hg
d. 2Ag + Hg22+ = 2Hg + 2Ag+
Giải:
a. Tính OXH: Fe2+ < Cu2+
Tính khử:

Fe

> Cu

=> Phản ứng xảy ra theo chiều thuận từ trái sang phải.
b. Tính OXH: Cu2+


Ag+
Ag


Phương pháp 2: Phương pháp thế điện cực chuẩn:
Bước 1: Viết phương trình cho và nhận e (các bán phản ứng) kèm theo thế
OXH chuẩn và thế khử chuẩn tương ứng với mỗi quá trình.
Bước 2: Tổ hợp 2 quá trình được phương trình phản ứng dạng ion và tính sức
điện động chuẩn của phản ứng.
Bước 3: Kết luận chiều hướng của phản ứng dựa vào dấu của sức điện động:
- Nếu Eopứ > 0 => phản ứng xảy ra theo chiều thuận.
- Nếu Eopứ < 0 => phản ứng xảy ra theo chiều nghịch.
Áp dụng: Hãy cho biết các phản ứng sau xảy ra theo chiều nào (xét ở đktc)
a. Fe2+ + Ag+ = Fe3+ + Ag
b. 2Ag + Hg2+ = 2Ag+ + Hg
c. 2Ag + Hg22+ = 2Hg + 2Ag+
d. Cr2O72- + 6Cl- + 14H+ = 2Cr3+ + 3Cl2 + 7H2O
Giải:
a.


→ Fe3+
Fe2+ – 1e ¬



Eo1 = -0,77V


→ Ag
Ag+ + 1e ¬




→ 2Ag+ + Hg
2Ag + Hg2+ ¬



Eopứ = Eo1 + Eo2 = +0,05V > 0

=> phản ứng xảy ra theo chiều thuận.
c. 2x Ag


→ Ag+
– 1e ¬



Eo1 = -0,80V
13


Huongdanvn.com –Có hơn 1000 sáng kiến kinh nghiệm hay

→ 2Hg
1x Hg22+ + 2e ¬



Eo2 = +0,79V





Eopứ = Eo1 + Eo2 = -0,03V < 0
=> phản ứng xảy ra theo chiều nghịch.
2.1.2. Bài tập về chiều hướng của phản ứng OXH – khử:

→ H2S
Câu 1: Cho S + 2H+ + 2e ¬



Eo = -0,14V


→ S + 2H2O
SO2+ 4H+ + 4e ¬



Eo = +0,45V

Hãy chứng minh rằng SO2 có thể OXH H2S trong dung dịch để giải phóng lưu
huỳnh.
Câu 2: Cho thế khử chuẩn của cặp O 2/H2O2 là Eo1 = +0,69V và O2/H2O là Eo2 =
+1,23V.
a. Tính thế khử của cặp H2O2/H2O.
b. Chứng minh rằng H2O2 tự phân hủy theo phản ứng sau: 2H2O2 = 2H2O + O2
Câu 3: Cho thế OXH của cặp Cu/Cu2+ là -0,34V và thế OXH của cặp Zn/Zn2+ là
+0,76V.
a. Hãy cho biết phản ứng sau xảy ra theo chiều nào? Tại sao? (xét ở đkc)

tăng.

→ 2Fe3+ + Cu xảy ra theo
b. Xác định pH của dung dịch để 2Fe 2+ + Cu2+ ¬



chiều thuận. Cho biết TFe(OH)2 = 10-14 và TFe(OH)3 = 10-36. Thế OXH của Cu2+/Cu là
-0,34V.

→ Pb
Câu 5: Cho các quá trình sau: Pb2+ + 2e ¬



Eo1 = -0,126V


→ Sn
Sn2+ + 2e ¬



Eo2 = -0,136V


→ Pb + Sn2+
a. Tính Eo của phản ứng sau: Pb2+ + Sn ¬



-

2

E oFe2+ /Fe3+ = +0,77V
Hãy cho biết Fe3+ có thể OXH được anion halogenua nào? Tại sao? Viết
phương trình phản ứng ở dạng ion (nếu có)
Câu 8: Ta có thể điều chế KMnO4 bằng cách OXH MnO4 với F2 được không? Ta
có thể dùng Cl2, Br2, I2 thay cho F2 được không?
2.2. Dạng 2: Xác định mức độ hoàn toàn của phản ứng OXH – khử
2.2.1. Phương pháp giải: Tiến hành theo các bước sau:
Bước 1: Viết các phản ứng. Kèm theo thế khử và thế OXH tương ứng ở điều
kiện chuẩn.
Bước 2: Tổ hợp các bán phản ứng dạng ion và tính Eo của phản ứng.
15


Huongdanvn.com –Có hơn 1000 sáng kiến kinh nghiệm hay

Bước 3: Tính nồng độ hay áp suất riêng phần (nếu là chất khí) của các chất
lúc cân bằng.
Bước 4: Tính hàm lượng của các chất tham gia phản ứng và sản phẩm lúc cân
bằng.
Bước 5: Dựa vào kết quả ở bước 4 rút ra kết luận về mức độ làm tròn của
phản ứng.

→ Zn(NO3)2 + Cu (1)
Áp dụng: Cho phản ứng thuận nghịch: Zn + Cu(NO3)2 ¬






Eo2 = +0,34V


→ Zn(NO3)2 + Cu
Zn + Cu(NO3)2 ¬



Eopứ = Eo1 + Eo2 = +1,1V > 0

=> phản ứng xảy ra theo chiều thuận.
b. K = 10

2.1.1/0,059

[Zn 2+ ]
[Zn 2+ ]
= 10 mà K =
=>
= 1038
[Cu 2+ ]
[Cu 2+ ]
38

=> hàm lượng của Zn2+ trong dung dịch lúc cân bằng là: (so với tổng Zn2+ và Cu2+)
% của Zn2+ =
% của Cu2+ =

c. Từ K hãy xác định mức độ hoàn toàn của phản ứng là bao nhiêu %.
d. Phản ứng trên có ứng dụng gì trong hóa học phân tích.
Câu 2: Cho các phản ứng sau: (giả sử như là thuận nghịch)

→ 2Al(NO3)3 + 3Cu ↓
a. 2Al + 3Cu(NO3)2 ¬



→ Al(NO3)3 + Fe ↓
b. Al + Fe(NO3)3 ¬



→ Al(NO3)3 + 3Ag ↓
c. Al + 3AgNO3 ¬



→ Al2(SO4)3 + 3H2 ↑
d. 2Al + 3H2SO4 ¬



Hãy tính Eo và K của các phản ứng trên ở 25oC. Từ đó sắp xếp các phản ứng
trên theo chiều tăng mức độ hoàn toan của các phản ứng.
Câu 3: Người ta để một dung dịch Te+ 0,1M và HCl 1m ra ngoài không khí ở
25oC, áp suất 1atm cho đến khi Te+ bị OXH thành Te3+. Tính Te+ còn lại chưa bị
OXH là bao nhiêu % về số mol.
Biết:

Huongdanvn.com –Có hơn 1000 sáng kiến kinh nghiệm hay

A. K.

B. Ba.

C. Na.

D. Fe.

(Đề thi tuyển sinh cao đẳng năm 2007)
Câu 3: Cho kim loại M tác dụng với Cl2 được muối X; cho kim loại M tác dụng
với dung dịch HCl được muối Y. Nếu cho kim loại M tác dụng với dung dịch
muối X ta cũng được muối Y. Kim loại M có thể là
A. Zn.

B. Mg.

C. Al.

D. Fe.

(Đề thi tuyển sinh cao đẳng năm 2007)
Câu 4: Thứ tự một số cặp oxi hoá - khử trong dãy điện hoá như sau: Fe2+/Fe;
Cu2+/Cu; Fe3+/Fe2+. Cặp chất không phản ứng với nhau là:
A. Fe và dung dịch CuCl2.

B. dd FeCl2 và dd CuCl2.

C. Cu và dung dịch FeCl3.


B. Al, Cu, Ag.

C. Al, Fe, Cu.

D. Al, Fe, Ag.

(Đề thi tuyển sinh cao đẳng năm 2008)
Câu 8: Hai kim loại X, Y và các dung dịch muối clorua của chúng có các phản
ứng hóa học sau:

→ XCl2+ 2YCl2
X+ 2YCl3 

Y+ XCl2 
→ YCl2 + X
Phát biểu đúng là:
A. Ion Y2+ có tính oxi hóa mạnh hơn ion X2+.
B. Kim loại X khử được ion Y2+.
C. Kim loại X có tính khử mạnh hơn kim loại Y.
D. Ion Y3+ có tính oxi hóa mạnh hơn ion X2 +.
(Đề thi tuyển sinh cao đẳng năm 2008)
Câu 9: Cặp chất không xảy ra phản ứng hoá học là
A. Cu + dung dịch FeCl3.

B. Fe + dung dịch HCl.

C. Fe + dung dịch FeCl3.

D. Cu + dung dịch FeCl2.


Huongdanvn.com –Có hơn 1000 sáng kiến kinh nghiệm hay

A. Fe, Cu, Ag+.

B. Mg, Fe2+, Ag.

C. Mg, Cu, Cu2+. D. Mg, Fe, Cu.
(Đề thi tuyển sinh cao đẳng năm 2009)

Câu 13: Cho 100 ml dung dịch FeCl2 1,2M tác dụng với 200 ml dung dịch
AgNO3 2M, thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là
A. 34,44.

B. 47,4.

C. 30,18.

D. 12,96.

(Đề thi tuyển sinh cao đẳng năm 2009)
Câu 14: Cho m1 gam Al vào 100 ml dung dịch gồm Cu(NO3)2 0,3M và
AgNO3 0,3M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thì thu được m2 gam chất
rắn X. Nếu cho m2 gam X tác dụng với lượng dư dung dịch HCl thì thu được
0,336 lít khí (ở đktc). Giá trị của m1 và m2 lần lượt là
A. 8,10 và 5,43.

B. 1,08 và 5,43.

C. 0,54 và 5,16.

A. Fe3+, Cu2+, Ag+.

B. Zn2+, Cu2+, Ag+.

C. Cr2+, Au3+, Fe3+.

D. Cr2+, Cu2+, Ag+
20


Huongdanvn.com –Có hơn 1000 sáng kiến kinh nghiệm hay

(Đề thi tuyển sinh cao đẳng năm 2011)
Câu 18: Dãy các ion xếp theo chiều giảm dần tính oxi hoá là (biết trong dãy
điện hóa, cặp Fe3+/Fe2+ đứng trước cặp Ag+/Ag):
A. Ag+, Cu2+, Fe3+, Fe2+.

B. Fe3+, Cu2+, Ag+, Fe2+.

C. Ag+, Fe3+, Cu2+, Fe2+.

D. Fe3+, Ag+, Cu2+, Fe2+.
(Đề thi tuyển sinh đại học khối A năm 2007)

Câu 19: Dãy gồm các kim loại được điều chế trong công nghiệp bằng phương
pháp điện phân hợp chất nóng chảy của chúng là:
A. Na, Ca, Al.

B. Na, Ca, Zn.


Huongdanvn.com –Có hơn 1000 sáng kiến kinh nghiệm hay

56, Cu = 64, Zn = 65)
A. 90,27%.

B. 85,30%.

C. 82,20%.

D. 12,67%.

(Đề thi tuyển sinh đại học khối B năm 2007)
Câu 23: X là kim loại phản ứng được với dung dịch H2SO4 loãng, Y là kim loại
tác dụng được với dung dịch Fe(NO3)3. Hai kim loại X, Y lần lượt là (biết thứ tự
trong dãy thế điện hoá: Fe3+/Fe2+ đứng trước Ag+/Ag)
A. Fe, Cu.

B. Cu, Fe.

C. Ag, Mg.

D. Mg, Ag.

(Đề thi tuyển sinh đại học khối A năm 2008)
Câu 24: Cho hỗn hợp bột gồm 2,7 gam Al và 5,6 gam Fe vào 550 ml dung dịch
AgNO3 1M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được m gam chất rắn.
Giá trị của m là (biết thứ tự trong dãy thế điện hoá: Fe3+/Fe2+ đứng trước
Ag+/Ag)
A. 59,4.


(Đề thi tuyển sinh đại học khối A năm 2009)

Câu 27: Cho hỗn hợp gồm 1,2 mol Mg và x mol Zn vào dung dịch chứa 2 mol
Cu2+ và 1 mol Ag+ đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được một dung
22


Huongdanvn.com –Có hơn 1000 sáng kiến kinh nghiệm hay

dịch chứa ba ion kim loại. Trong các giá trị sau đây, giá trị nào của x thoả mãn
trường hợp trên?
A. 1,8.

B. 1,5.

C. 1,2.

D. 2,0.

(Đề thi tuyển sinh đại học khối A năm 2009)
Câu 28: Cho 2,24 gam bột sắt vào 200 ml dung dịch chứa hỗn hợp gồm AgNO3
0,1M và Cu(NO3)2 0,5M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung
dịch X và m gam chất rắn Y. Giá trị của m là
A. 2,80.

B. 2,16.

C. 4,08.

D. 0,64.

loại. Giá trị của m là
A. 6,40

B. 16,53

C. 12,00

D. 12,80

(Đề thi tuyển sinh đại học khối A năm 2010)
Câu 32: Cho 2,7 gam hỗn hợp bột X gồm Fe và Zn tác dụng với dung dịch
CuSO4. Sau một thời gian, thu được dung dịch Y và 2,84 gam chất rắn Z. Cho
toàn bộ Z vào dung dịch H2SO4 (loãng, dư), sau khi các phản ứng kết thúc thì
23


Huongdanvn.com –Có hơn 1000 sáng kiến kinh nghiệm hay

khối lượng chất rắn giảm 0,28 gam và dung dịch thu được chỉ chứa một muối duy
nhất. Phần trăm khối lượng của Fe trong X là
A. 58,52%.

B. 51,85%.

C. 48,15%.

D. 41,48%.

(Đề thi tuyển sinh đại học khối A năm 2011)
Câu 33: Cho các phản ứng sau:

B. 6,40.

C. 5,12.

D. 5,76.

(Đề thi tuyển sinh đại học khối B năm 2011)
b. Bài tập về ăn mòn kim loại:
Câu 1: Nếu vật làm bằng hợp kim Fe-Zn bị ăn mòn điện hoá thì trong quá trình ăn
mòn
A. kẽm đóng vai trò catot và bị oxi hóa.
B. sắt đóng vai trò anot và bị oxi hoá.
C. sắt đóng vai trò catot và ion H+ bị oxi hóa.
24


Huongdanvn.com –Có hơn 1000 sáng kiến kinh nghiệm hay

D. kẽm đóng vai trò anot và bị oxi hoá.
(Đề thi tuyển sinh cao đẳng năm 2011)
Câu 2: Có 4 dung dịch riêng biệt: a) HCl, b) CuCl2, c) FeCl3, d) HCl có lẫn
CuCl2. Nhúng vào mỗi dung dịch một thanh Fe nguyên chất. Số trường hợp xuất
hiện ăn mòn điện hoá là
A. 0.

B. 1.

C. 2.

D. 3.

B. I, II và III.

C. I, III và IV

D. II, III và IV.

(Đề thi tuyển sinh đại học khối A năm 2009)

25



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status