A. PHẦN MỞ ĐẦU
I. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Hằng ngày chúng ta thường nghe trên các phương tiện thông tin những tin
tức về thiên tai như bão tuyết ở Mỹ, lạnh giá ở Nga, động đất ở Nhật Bản, bão ở
Trung Quốc, lũ lụt ở Ấn Độ... Danh sách thiên tai không chỉ dừng lại ở đó mà
nó đang ngày càng kéo dài ra mãi cùng với sự phát triển của xã hội. Hằng năm
thiên tai đã cướp đi tính mạng của hàng triệu người dân vô tội, gây tổn thất lớn
về vật chất cũng như tinh thần con người. Trận động đất ở Côbê (Nhật Bản)
ngày 17/1/1995 chỉ diễn ra trong vòng 20 giây đã tàn phá thành phố cảng sầm
uất nhất Nhật Bản có 1,5 triệu dân, làm chết 5.502 người, thiệt hại đến 200 tỉ
USD. Trận lũ lụt lịch sử vào tháng 8/1998 của cả ba con sông: Sông Hằng,
Sông Bramaputa và sông Mecna nhấn chìm 2/3 lãnh thổ Bănglađét làm chết gần
1000 người, 30 triệu người không có nhà ở, quét sạch 16000 km đường bộ,
6000 cây cầu, 4343 con đê... có thể nói những thiệt hại mà thiên tai gây ra vô
cùng to lớn và không thể lường trước được. Gần đây nhất, thảm họa kép tại
Nhật Bản đã làm thiệt hại……………..
Ngày nay, sự phát triển của khoa học kĩ thuật cho phép con người ngày
càng đi sâu nghiên cứu cơ chế hoạt động của trái đất và nhờ đó đã hạn chế đến
mức thấp nhất những hậu quả do thiên nhiên gây ra như dự đoán trước được
những trận động đất hay núi lửa phun, xây dựng các công trình kiến trúc kiên
cố chống thiên tai, theo dõi và dự báo chính xác bước đi của bão và của giông
tố... Tuy nhiên, điều đó cũng chỉ làm hạn chế chứ hoàn toàn chúng ta không thể
chế ngự được thiên nhiên.
Việt Nam là một đất nước nhỏ bé nằm trong khu vực nhiệt đới ẩm gió mùa
gần biển Đông và Thái Bình Dương rộng lớn. Đây được coi là một trong những
tâm điểm của thiên tai trên trái đất. Hằng năm nước ta phải gánh chịu trung
bình từ 9 đến 10 cơn bão từ biển đổ bộ vào, cùng với bão là mưa lớn làm xuất
hiện lũ lụt ở nhiều nơi hay những đợt xâm nhập của của khối không khí lạnh từ
-1-
-2-
III. NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
1. Nghiên cứu các cơ sở lí luận của việc giáo dục PCTT qua bài dạy Địa lí
lớp 12
2. Khảo sát, điều tra thực trạng giáo dục PCTT ở trường phổ thông.
3. Xác định các nội dung PCTT và một số phương pháp thích hợp giáo
dục PCTT qua bài dạy Địa lí lớp 12.
4. Thiết kế một số mẫu giáo án có tích hợp nội dung giáo dục PCTT qua
bài dạy Địa lí lớp 12.
5. Tiến hành thực nghiệm sư phạm để kiểm nghiệm tính hiệu quả và khả
thi của những vấn đề đề tài đưa ra.
IV. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Các nội dung và phương pháp dạy học giáo dục PCTT cho học sinh qua
bài dạy Địa lí lớp 12.
VI. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
- Bài lên lớp nội khoá Địa lí 12 - THPT ban cơ bản
- Địa bàn khảo sát thực nghiệm: một số lớp 12 trường THPT Nam Hà.
VII. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lí thuyết
2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Phương pháp điều tra khảo sát.
Phương pháp quan sát.
Phương pháp phỏng vấn đàm thoại
Phương pháp thực nghiệm sư phạm
3. Phương pháp thống kê toán học.
Phân tích tính toán kết quả khảo sát và thực nghiệm qua phiếu điều tra, từ
đó kết luận và đưa ra ý kiến đề xuất.
8,8 cơn bão.
-4-
Những cơn bão ảnh hưởng đến nước ta hình thành từ biển Đông hoặc vùng
biển Tây Thái Bình Dương. Khi sức gió mạnh nhất ở vùng trung tâm của gió
xoáy đạt cấp 6 - 7 (39-61km/h) thì được gọi là áp thấp nhiệt đới, còn đạt trên
cấp 8 (62km/h) thì gọi là bão.
Bão thường có gió mạnh và mưa lớn. Lượng mưa trong một trận bão gây
ra thường 300-400 mm, có khi đến 500-600 mm. Trên biển bão thường gây
sóng to dâng cao 9-10 mét có thể làm lật tàu thuyền. Gió bão làm mực nước
biển dâng cao, thường tới 1,5-2 mét gây ngập mặn vùng đồng bằng ven biển.
Nước dâng tràn đê kết hợp với nước lũ do mưa lớn trên nguồn đổ về làm ngập
trên diện rộng. Bão lớn, gió giật mạnh, đổi chiều tàn phá cả những công trình
vững chắc như nhà cửa, công sở, cầu cống, cột điện cao thế... có thể nói, bão là
một thiên tai gây tác hại rất lớn cho sản xuất và đời sống nhân dân, nhất là ở
vùng ven biển.
1.1.2.2. Ngập lụt
Lụt là hiện tượng ngập nước của một vùng lãnh thổ do lũ gây ra. Lụt có
thể do lũ lớn, nước lũ tràn qua bờ sông (đê) làm vỡ các công trình ngăn lũ vào
các vùng trũng cũng có thể do nước biển dâng cao khi gió bão làm ngập nước
vùng ven biển.
Hiện nay, ở nước ta vùng chịu ngập lụt nhiều nhất là đồng bằng sông
Hồng, đồng bằng sông Cửu Long, đồng bằng hạ lưu các sông lớn Nam Trung
Bộ
1.1.2.3. Lũ quét
Lũ quét là một loại tai biến thiên nhiên gây nguy hại lớn cho con người.
Có nhiều yêu tố thuận lợi để lũ quét diễn ra:[9; 24]
Địa hình, điều kiện khí tượng, mưa. Hoạt động của con người cũng là
đất [4; 76].
Động đất ở nước ta diễn ra mạnh tại các đứt gãy sâu. Tây Bắc Việt Nam là
khu vực có hoạt động động đất mạnh nhất rồi đến khu vực Đông Bắc. Các khu
vực này có các đứt gãy: Sông Hồng - Sông Chảy; Sơn La - Sông Đà; Sông Mã,
Điện Biên - Lai Châu; Cao Bằng - Lạng Sơn; Đông Triều - Cẩm Phả.
-6-
Hiện nay ở Việt Nam mới chỉ có 26 trạm quan sát động đất, trong đó có 23
trạm ở miền Bắc và 3 trạm ở miền Nam. Nhằm tăng cường khả năng dự báo
động đất, Viện Vật lí địa cầu đã kiến nghị lắp đặt thêm 12 trạm nữa tại miền
Nam. Những trạm này sẽ ghi nhận trung thực các sự kiện động đất xảy ra, tập
hợp các dữ liệu và trên cơ sở đó đưa ra dự báo trong tương lai.
1.1.2.7. Sương muối, sương giá
Sương muối là hình thức ngưng tụ của hơi nước thành những tinh thể
trắng, xốp, nhẹ do nhiệt độ trên mặt đất và các vật hạ xuống dưới 0oC. Sương
muối phá huỷ chất diệp lục của lá cây, làm cho nước trong đất mất đi tính linh
hoạt và cây không hút được nước nên cây chết hàng loạt, mùa màng thất bát.
Sương muối thường xảy ra ở nước ta vào các tháng mùa đông, nhất là vào
các tháng XII, tháng I và tháng II.
Nơi hàng năm xuất hiện sương muối nhiều nhất là các tỉnh vùng núi Bắc
Bộ, một số nơi trung du tỉnh Vĩnh Phúc, Hà Bắc, Hoà Bình cũng có hiện tượng
này. Thậm chí vùng núi Thanh Hoá và Tây Nghệ An cũng có năm xuất hiện
sương muối (như tháng 12 năm 1975). Các tỉnh Trung Trung Bộ trở vào đến
Nam Bộ hầu như không có hiện tượng sương muối.
Sương giá là hình thức ngưng tụ của hơi nước ở các vùng có khí hậu lạnh
tạo thành các tinh thể băng bám trên cành cây, bụi cây, sương giá cũng làm cho
mùa màng bị thiệt hại lớn do nhiệt độ hạ thấp đột ngột. Tuy nó không tác hại
như sương muối nhưng nếu thời gian xuất hiện kéo dài thì sương giá cũng gây
học sinh mà còn rèn luyện cho học sinh một số kĩ năng học tập và kĩ năng tham
gia. Hơn thế nữa, thông qua hoạt động giáo dục PCTT hướng các em có được
thái độ đúng đắn đối với vấn đề liên quan đến cách phòng chống thiên tai.
Trong quá trình giáo dục PCTT, học sinh từ chủ thể nhận thức trở thành chủ thể
của hoạt động. Chính vì vậy, cần sử dụng các phương pháp dạy học giáo dục
PCTT theo hướng tích cực, nhằm thúc đẩy vai trò chủ thể của học sinh trong
quá trình nhận thức về thiên tai. Đó là các phương pháp như đàm thoại gợi mở,
phương pháp giải quyết vấn đề, phương pháp thảo luận, phương pháp tranh
luận, phương pháp sử dụng các phương tiện trực quan... Những phương pháp
này đều tăng cường hoạt động nhận thức của học sinh. Các em có cơ hội để tự
xác định cho mình những giá trị, niềm tin đúng đắn đi tới hành động hợp lý.
-8-
Giáo viên chỉ đóng vai trò tổ chức, chỉ đạo, định hướng cho các em trong quá
trình tiến hành giáo dục PCTT mà thôi.
1.3 . ĐẶC ĐIỂM CHƯƠNG TRÌNH, SGK ĐỊA LÍ LỚP 12
1.3.1. Đặc điểm chương trình
Chương trình Địa lí lớp 12 cung cấp hệ thống kiến thức về địa lí tổ quốc.
Về cấu trúc, chương trình gồm 5 phần: Địa lí tự nhiên, Địa lí dân cư, Địa lí
các ngành kinh tế, Địa lí các vùng và Địa lí địa phương. Mỗi phần có một vai
trò nhất định trong việc trang bị kiến thức cho học sinh để tạo nên chương trình
tổng thể, tương đối hoàn chỉnh về Địa lí tổ quốc trên cơ sở kế thừa và phát triển
Địa lí ở Trung Học Cơ Sở.[8; 26]
1.3.2. Đặc điểm sách giáo khoa
Về nội dung và hình thức trình bày, SGK Địa lí lớp 12 được thiết kế thành
các bài học tương đối độc lập và ứng với mỗi bài là một tiết. Trong trường hợp
có một số đơn vị kiến thức khó chia tiết thì chấp nhận phương án có bài tiếp
đòi hỏi cao. Các em biết nội dung nào cần khắc sâu, ghi nhớ, cái gì hiểu mà
không cần ghi nhớ, cái gì cần cho nội dung bài học, phương tiện để rèn luyện
cho mình kiến thức và kỹ năng nhất định. Đồng thời khả năng tìm tòi, liên hệ
thực tế tốt, các em đã ý thức được vai trò và trách nhiệm của mình trong gia
đình. Vì vậy việc tích hợp, lồng ghép nội dung giáo dục PCTT vào bài học sẽ
thu hút được sự quan tâm và chú ý của học sinh.
1.5. THỰC TRẠNG GIÁO DỤC PHÒNG CHỐNG THIÊN TAI QUA BÀI
DẠY ĐỊA LÍ CHO HỌC SINH LỚP 12 – THPT
1.5.1. Mục đích điều tra
Làm rõ tình hình giáo dục PCTT ở trường THPT qua bài dạy Địa lí
lớp 12, từ đó làm cơ sở cho việc đề xuất các kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả
của việc giáo dục PCTT.
1.5.2. Nội dung điều tra
Nội dung điều tra tập trung vào các vấn đề hết sức cốt lõi phản ánh được
thực tế giáo dục PCTT qua bài dạy Địa lí lớp 12 bao gồm:
+ Quan điểm của giáo viên về giáo dục PCTT
+ Mục đích, mức độ tiến hành giáo dục PCTT
- 10 -
+ Nội dung tiến hành giáo dục PCTT; phương pháp, hình thức dạy học,
phương tiện dạy học giáo dục PCTT
+ Mức độ đạt mục tiêu khi tiến hành giáo dục PCTT
+ Thuận lợi, khó khăn khi tiến hành giáo dục PCTT qua bài dạy Địa lí
lớp 12
+ Nhận thức của học sinh về thiên tai
+ Đề xuất, kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả giáo dục PCTT
1.5.3. Công cụ điều tra
- 11 -
Giúp học sinh hiểu được nguyên nhân, diễn biến của thiên tai
3
100
Giúp học sinh biết được tác hại của thiên tai
3
100
Giúp học sinh biết cách phòng tránh và giáo dục những người
3
100
Tất cả các ý kiến trên
3
100
Ý kiến khác
0
66,7
Hiếm khi
0
0
Không bao giờ
0
0
1.5.5.4. Các nội dung được chú trọng khi giáo dục PCTT
Có nhiều nội dung về thiên tai được giáo viên đề cập trong bài dạy Địa lí
lớp 12, trong đó tập trung nhiều nhất là cách PCTT (80%), nguyên nhân và tác
hại của thiên tai (66,7%), phân bố của thiên tai (33,3%) và cuối cùng là diễn
biến của thiên tai (20%).
- 12 -
Bảng 1.3. Nội dung được chú trọng khi giáo dục PCTT cho học sinh lớp 12 qua
bài dạy Địa lí
Nội dung
Số giáo viên đồng ý
Tỉ lệ (%)
1.5.5.5. Các phương pháp dạy học giáo dục PCTT
Để giáo dục PCTT cho học sinh qua bài dạy Địa lí lớp 12 các giáo viên đã
sử dụng nhiều phương pháp dạy học khác nhau. Đa số các phương pháp được
sử dụng đều là những phương pháp dạy học mới phát huy được tính tích cực,
chủ động của học sinh như: thảo luận (33,3%), khảo sát điều tra (53,3%), nêu
vấn đề (40%). Bên cạnh đó để giáo dục phòng chống thiên tai có hiệu quả nhiều
giáo viên đã sử dụng kết hợp nhiều phương pháp dạy học (66,7%).
Bảng 1.4. Các phương pháp dạy học giáo dục PCTT
Phương pháp
Số giáo viên lựa chọn
Tỉ lệ (%)
Thuyết trình
1
33,3
Thảo luận
2
66,6
Điều tra, khảo sát
1
100
1.5.5.6. Các hình thức dạy học giáo dục PCTT
Bảng 1.5. Các hình thức dạy học giáo dục PCTT
Hình thức dạy học
Số giáo viên sử dụng
Tỉ lệ (%)
Bài trên lớp
3
100
Ngoại khoá
1
33,4
- 13 -
Cả hai hình thức
2
Tổ chức tập huấn cho giáo viên
- 14 -
2.
Các hướng dẫn cụ thể về tích hợp giáo dục PCTT
3.
Cung cấp các tài liệu tham khảo
4.
Tăng cường cơ sở vật chất và phương tiện dạy học.
1.5.5.12. Nhận thức của học sinh đối với thiên tai
Bảng 1.10. Nhận thức của học sinh đối với thiên tai
Nội dung
Đồng ý
Số
lượng
Thiên tai ở Việt Nam không nhiều
Phân vân
Không
100
0
0
0
0
Vùng đồi núi (nhất là những nơi
rừng bị tàn phá) thường xảy ra lũ
quét, trượt lở đất
120
100
0
0
0
0
Việt Nam ít chịu ảnh hưởng của bão
3
0
0
120
100
Việt Nam không có động đất
0
0
0
0
120
100
Động đất không tạo nên sóng thần
0
0
20
48,3
24
20
Ninh Thuận và Bình Thuận mưa ít
nhất nước ta
39
32,5
61
50,8
20
16,7
Bão hình thành trên đất liền
12
10
24
20
6
5
- 15 -
Không thể dự báo được động đất và
núi lửa
29
24,2
40
33,3
51
42,5
Trồng rừng là biện pháp rẻ tiền nhất
để phòng chống thiên tai
120
100
0
dụng hổ trợ rất lớn trong việc giáo dục PCTT.
- 16 -
- Nội dung giáo dục PCTT trong chương trình và SGK Địa lí 12 đã được
giáo viên khai thác một cách triệt để với đầy đủ các vấn đề như: loại thiên tai,
nguyên nhân hình thành, phân bố, diễn biến, tác hại, cách PCTT …
Những việc làm đó đã mang lại một số kết quả nhất định đối với học sinh
trong việc nhận thức về thiên tai. Tuy nhiên vẫn còn một số giáo viên do những
khó khăn khác nhau mà việc tích hợp giáo dục PCTT cho học sinh còn chưa
được tiến hành thường xuyên và hiệu quả mang lại vẫn chưa cao.
- Nhận thức của học sinh về thiên tai vẫn chưa đầy đủ còn có nhiều vấn đề
lệch lạc.
- Thực tế giảng dạy ở các trường phổ thông cho thấy vấn đề giáo dục
PCTT cho học sinh lớp 12 qua bài dạy Địa lí còn gặp một số khó khăn như
thiếu phương tiện và thiết bị dạy học, thiếu các hướng dẫn…Những khó khăn
trên cần được khắc phục để nâng cao tính hiệu quả của việc giáo dục PCTT
nhằm đem đến cho học sinh những nhận thức đúng đắn để phòng tránh và giáo
dục những người xung quanh phòng tránh thiên tai.
- 17 -
CHƯƠNG 2: XÁC ĐỊNH NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
GIÁO DỤC PHÒNG CHỐNG THIÊN TAI QUA MÔN
ĐỊA LÍ LỚP 12
2.1. MỤC TIÊU GIÁO DỤC PHÒNG CHỐNG THIÊN TAI QUA MÔN
ĐỊA LÍ LỚP 12
Các nội dung giáo dục PCTT trong chương trình và SGK Địa lí lớp 12
- 18 -
2.2.2.1. Dạng trực tiếp (dạng I):
Ví dụ: Bài 8. Thiên nhiên chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển. Mục 2d. Thiên
tai (Có nội dung là các thiên tai đến từ biển, tác hại và cách phòng chống); Bài
10. Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa (tiếp theo). Mục 3. Ảnh hưởng của thiên
nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa đến hoạt động sản xuất và đời sống (có nội dung
ảnh hưởng của các loại thiên tai như bão, lũ lụt, hạn hán... ); Bài 15. Bảo vệ môi
trường và phòng chống thiên tai. Mục 2. Một số thiên tai chủ yếu và biện pháp
phòng tránh (Có nội dung là ảnh hưởng của các thiên tai như bão, lũ lụt, hạn
hán, động đất, sương muối, sương giá … và biện pháp phòng tránh)
2.2.2.2. Dạng gián tiếp (dạng II):
Ví dụ: Bài 22. Vấn đề phát triển nông nghiệp. Mục 1. Ngành trồng trọt (có
thể khai thác ảnh hưởng của các thiên tai đến các cây trồng); Bài 24. Vấn đề
phát triển ngành thuỷ sản và lâm nghiệp. Mục 1. Ngành thuỷ sản (nội dung giáo
dục PCTT là ảnh hưởng của các loại thiên tai đối với sự phát triển của ngành
thuỷ sản nước ta); Bài 30. Vấn đề phát triển ngành giao thông vận tải và thông
tin liên lạc. Mục 1d. Ngành vận tải đường biển (có thể khai thác ảnh hưởng của
thiên tai đến việc phát triển giao thông đi lại trên biển)
2.2.3. Một số nội dung cụ thể giáo dục phòng chống thiên tai trong
chương trình SGK Địa lí 12 THPT
Bảng 2.1. Các nội dung cụ thể giáo dục PCTT trong chương trình và SGK
Địa lí lớp 12
TT
1
2
I
đồi núi
3
4
5
6
7
Bài 7: Đất
nước nhiều
đồi núi (tiếp
theo)
Bài 8: Thiên
nhiên chịu
ảnh hưởng
sâu sắc của
biển
Bài 9: Thiên
nhiên nhiệt
đới ẩm gió
mùa
gió mùa, lượng mưa bão, lũ lụt, lạnh
lớn, chịu ảnh hưởng giá, hạn hán
của các khối khí hoạt - Nguyên nhân
động theo mùa với 2 hình thành và cách
mùa gió chính gió phòng tránh
mùa mùa Đông và gió
mùa mùa Hạ
- Địa hình vùng đồi - Thiên tai thường
núi bị xâm thực mạnh xảy ra như mưa
- Chế độ nước sông có bão, lũ lụt, hạn
2 mùa, mùa lũ và mùa hán, dông, lốc,
cạn.
mưa đá, sương
- Đất feralít rất dễ xói muối, rét hại, khô
mòn
nóng...
- Nguyên nhân và
cách phòng tránh
- Thiên nhiên phân - Các loại thiên tai
hoá theo chiều Bắc - thường xuyên xảy
Nam và theo chiều ra ở các khu vực và
Đông - Tây
cách phòng chống
- 20 -
I
I
đông hoạt động mạnh.
+ Miền Tây Bắc và
Bắc Trung Bộ: Địa
hình cao nhất cả nước,
sông ngòi ngắn, dốc,
đồng bằng cắt xẻ nhỏ
hẹp.
+ Miền Nam Trung
Bộ và Nam Bộ: Địa
chất địa hình phức tạp
gồm các khối núi cổ,
các sơn nguyên bạc
màu và cao nguyên
bazan, đồng bằng châu
thổ rộng lớn ở Nam
Bộ và đồng bằng ven
biển nhỏ hẹp ở Nam
Trung Bộ, khí hậu cận
xích đạo gió mùa.
Sông Cửu Long lớn,
bắt nguồn từ lãnh thổ
bên ngoài
- Tài nguyên rừng suy
giảm cả về chất lượng
và số lượng
- Đất đai bị phong hoá
- 21 -
- Các thiên tai như
10
11
12
13
sinh thái cửa sông,
ven biển; có biện
pháp phòng chống,
giảm thiểu tác hại
do thiên tai gây ra
- Hoạt động của bão, - Nguyên nhân,
ngập lụt, lũ quét, hạn diễn biến, hậu quả
hán cùng nhiều loại và cách phòng
thiên tai khác.
chống thiên tai
Bài 15: Bảo
vệ
môi
trường
và
phòng chống
thiên tai.
Bài 18: Đô - Dân cư tập trung
thị hoá
nghiệp
- Ngành nuôi trồng và
đánh bắt thuỷ sản của
nước ta phát triển
mạnh do chúng ta có
nhiều điều kiện thuận
lợi: diện tích mặt nước
- 22 -
- Ảnh hưởng của
bão, lũ lụt làm cho
ngành thuỷ sản và
lâm nghiệp gặp
nhiều khó khăn.
- Có biện pháp
I
II
I
II
14
Bài 30: Vấn
- Ngành giao thông
vận tải của nước ta
phát triển khá toàn
diện gồm nhiều loại
hình khác nhau.
- Ngành du lịch nước
ta phát triển mạnh
nhưng chịu ảnh hưởng
lớn của điều kiện tự
nhiên.
- Chịu ảnh hưởng
mạnh mẽ nhất của gió
mùa mùa đông, có
mùa đông lạnh nhất
nước ta.
- 23 -
thích hợp để thích
nghi với điều kiện
tự nhiên (thiên tai)
để phát triển sản
xuất.
- Thiên tai như
bão, lũ lụt, sạt lở
đất... ảnh hưởng
đến mạng lưới giao
17
18
Bài 33: Vấn
đề chuyển
dịch cơ cấu
kinh tế theo
ngành
ở
Đồng bằng
Sông Hồng
Bài 34: Vấn
đề phát triển
kinh tế - xã
hội ở Bắc
Trung Bộ.
Bài 36: Vấn
đề phát triển
kinh tế - xã
hội ở duyên
hải
Nam
Trung Bộ.
19
20
Trung Bộ thường ít
mưa, khô hạn kéo dài
đặc biệt là Ninh Thuận
và Bình Thuận. Mùa
mưa sông có lũ lên rất
nhanh nhưng về mùa
khô lại cạn rất nhanh.
- Khí hậu cận xích đạo
với một mùa mưa và
một mùa khô kéo dài.
- 24 -
- Các thiên tai: bão,
lũ lụt, hạn hán, tác
hại và cách phòng
chống.
- Ngập lụt do quy
hoạch đô thị không
hợp lý.
- Hạn hán, lũ quét,
bão, gió phơn khô
nóng.
- Nguyên nhân
hình thành, ảnh
hưởng và cách
phòng chống.
II
Nam Bộ
Bài 40: Vấn
đề sử dụng
hợp lý và cải
tạo tự nhiên
ở đồng bằng
sông
Cửu
Long
- Đồng bằng châu thổ
rộng lớn, chịu tác
động trực tiếp của
sông Tiền và sông
Hậu.
- Khí hậu cận xích
đạo, mưa lớn.
- Địa hình thấp trũng
- Mạng lưới sông ngòi
và kênh rạch chằng
chịt
- Hạn hán, thiếu
nước cho sản xuất
và sinh hoạt, ngập
lụt khi triều cường
lên, do đó phải tìm
các biện pháp hạn
chế và khắc phục.
- Mùa mưa bị ngập
và cách phòng chống thiên tai.
- 25 -