A. PHẦN MỞ ĐẦU
I. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Hằng ngày chúng ta thường nghe trên các phương tiện thông tin những tin
tức về thiên tai như bão tuyết ở Mỹ, lạnh giá ở Nga, động đất ở Nhật Bản, bão ở
Trung Quốc, lũ lụt ở Ấn Độ... Danh sách thiên tai không chỉ dừng lại ở đó mà
nó đang ngày càng kéo dài ra mãi cùng với sự phát triển của xã hội. Hằng năm
thiên tai đã cướp đi tính mạng của hàng triệu người dân vô tội, gây tổn thất lớn
về vật chất cũng như tinh thần con người. Trận động đất ở Côbê (Nhật Bản)
ngày 17/1/1995 chỉ diễn ra trong vòng 20 giây đã tàn phá thành phố cảng sầm
uất nhất Nhật Bản có 1,5 triệu dân, làm chết 5.502 người, thiệt hại đến 200 tỉ
USD. Trận lũ lụt lịch sử vào tháng 8/1998 của cả ba con sông: Sông Hằng,
Sông Bramaputa và sông Mecna nhấn chìm 2/3 lãnh thổ Bănglađét làm chết gần
1000 người, 30 triệu người không có nhà ở, quét sạch 16000 km đường bộ,
6000 cây cầu, 4343 con đê... có thể nói những thiệt hại mà thiên tai gây ra vô
cùng to lớn và không thể lường trước được. Gần đây nhất, thảm họa kép tại
Nhật Bản đã làm thiệt hại……………..
Ngày nay, sự phát triển của khoa học kĩ thuật cho phép con người ngày
càng đi sâu nghiên cứu cơ chế hoạt động của trái đất và nhờ đó đã hạn chế đến
mức thấp nhất những hậu quả do thiên nhiên gây ra như dự đoán trước được
những trận động đất hay núi lửa phun, xây dựng các công trình kiến trúc kiên
cố chống thiên tai, theo dõi và dự báo chính xác bước đi của bão và của giông
tố... Tuy nhiên, điều đó cũng chỉ làm hạn chế chứ hoàn toàn chúng ta không thể
chế ngự được thiên nhiên.
Việt Nam là một đất nước nhỏ bé nằm trong khu vực nhiệt đới ẩm gió mùa
gần biển Đông và Thái Bình Dương rộng lớn. Đây được coi là một trong những
tâm điểm của thiên tai trên trái đất. Hằng năm nước ta phải gánh chịu trung
bình từ 9 đến 10 cơn bão từ biển đổ bộ vào, cùng với bão là mưa lớn làm xuất
hiện lũ lụt ở nhiều nơi hay những đợt xâm nhập của của khối không khí lạnh từ
1
III. NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
1. Nghiên cứu các cơ sở lí luận của việc giáo dục PCTT qua bài dạy Địa lí
lớp 12
2. Khảo sát, điều tra thực trạng giáo dục PCTT ở trường phổ thông.
3. Xác định các nội dung PCTT và một số phương pháp thích hợp giáo
dục PCTT qua bài dạy Địa lí lớp 12.
4. Thiết kế một số mẫu giáo án có tích hợp nội dung giáo dục PCTT qua
bài dạy Địa lí lớp 12.
5. Tiến hành thực nghiệm sư phạm để kiểm nghiệm tính hiệu quả và khả
thi của những vấn đề đề tài đưa ra.
IV. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Các nội dung và phương pháp dạy học giáo dục PCTT cho học sinh qua
bài dạy Địa lí lớp 12.
VI. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
- Bài lên lớp nội khoá Địa lí 12 - THPT ban cơ bản
- Địa bàn khảo sát thực nghiệm: một số lớp 12 trường THPT Nam Hà.
VII. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lí thuyết
2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Phương pháp điều tra khảo sát.
Phương pháp quan sát.
Phương pháp phỏng vấn đàm thoại
Phương pháp thực nghiệm sư phạm
3. Phương pháp thống kê toán học.
Phân tích tính toán kết quả khảo sát và thực nghiệm qua phiếu điều tra, từ
đó kết luận và đưa ra ý kiến đề xuất.
3
4
Những cơn bão ảnh hưởng đến nước ta hình thành từ biển Đông hoặc vùng
biển Tây Thái Bình Dương. Khi sức gió mạnh nhất ở vùng trung tâm của gió
xoáy đạt cấp 6 - 7 (39-61km/h) thì được gọi là áp thấp nhiệt đới, còn đạt trên
cấp 8 (62km/h) thì gọi là bão.
Bão thường có gió mạnh và mưa lớn. Lượng mưa trong một trận bão gây
ra thường 300-400 mm, có khi đến 500-600 mm. Trên biển bão thường gây
sóng to dâng cao 9-10 mét có thể làm lật tàu thuyền. Gió bão làm mực nước
biển dâng cao, thường tới 1,5-2 mét gây ngập mặn vùng đồng bằng ven biển.
Nước dâng tràn đê kết hợp với nước lũ do mưa lớn trên nguồn đổ về làm ngập
trên diện rộng. Bão lớn, gió giật mạnh, đổi chiều tàn phá cả những công trình
vững chắc như nhà cửa, công sở, cầu cống, cột điện cao thế... có thể nói, bão là
một thiên tai gây tác hại rất lớn cho sản xuất và đời sống nhân dân, nhất là ở
vùng ven biển.
1.1.2.2. Ngập lụt
Lụt là hiện tượng ngập nước của một vùng lãnh thổ do lũ gây ra. Lụt có
thể do lũ lớn, nước lũ tràn qua bờ sông (đê) làm vỡ các công trình ngăn lũ vào
các vùng trũng cũng có thể do nước biển dâng cao khi gió bão làm ngập nước
vùng ven biển.
Hiện nay, ở nước ta vùng chịu ngập lụt nhiều nhất là đồng bằng sông
Hồng, đồng bằng sông Cửu Long, đồng bằng hạ lưu các sông lớn Nam Trung
Bộ
1.1.2.3. Lũ quét
Lũ quét là một loại tai biến thiên nhiên gây nguy hại lớn cho con người.
Có nhiều yêu tố thuận lợi để lũ quét diễn ra:[9; 24]
Địa hình, điều kiện khí tượng, mưa. Hoạt động của con người cũng là
nguyên nhân thúc đẩy thêm sự xuất hiện của lũ quét, đó là hoạt động phá rừng
để sản xuất, xây dựng nhà cửa... đã làm hạn chế khả năng giữ nước của mặt đất.
vực này có các đứt gãy: Sông Hồng - Sông Chảy; Sơn La - Sông Đà; Sông Mã,
Điện Biên - Lai Châu; Cao Bằng - Lạng Sơn; Đông Triều - Cẩm Phả.
6
Hiện nay ở Việt Nam mới chỉ có 26 trạm quan sát động đất, trong đó có 23
trạm ở miền Bắc và 3 trạm ở miền Nam. Nhằm tăng cường khả năng dự báo
động đất, Viện Vật lí địa cầu đã kiến nghị lắp đặt thêm 12 trạm nữa tại miền
Nam. Những trạm này sẽ ghi nhận trung thực các sự kiện động đất xảy ra, tập
hợp các dữ liệu và trên cơ sở đó đưa ra dự báo trong tương lai.
1.1.2.7. Sương muối, sương giá
Sương muối là hình thức ngưng tụ của hơi nước thành những tinh thể
trắng, xốp, nhẹ do nhiệt độ trên mặt đất và các vật hạ xuống dưới 0 oC. Sương
muối phá huỷ chất diệp lục của lá cây, làm cho nước trong đất mất đi tính linh
hoạt và cây không hút được nước nên cây chết hàng loạt, mùa màng thất bát.
Sương muối thường xảy ra ở nước ta vào các tháng mùa đông, nhất là vào
các tháng XII, tháng I và tháng II.
Nơi hàng năm xuất hiện sương muối nhiều nhất là các tỉnh vùng núi Bắc
Bộ, một số nơi trung du tỉnh Vĩnh Phúc, Hà Bắc, Hoà Bình cũng có hiện tượng
này. Thậm chí vùng núi Thanh Hoá và Tây Nghệ An cũng có năm xuất hiện
sương muối (như tháng 12 năm 1975). Các tỉnh Trung Trung Bộ trở vào đến
Nam Bộ hầu như không có hiện tượng sương muối.
Sương giá là hình thức ngưng tụ của hơi nước ở các vùng có khí hậu lạnh
tạo thành các tinh thể băng bám trên cành cây, bụi cây, sương giá cũng làm cho
mùa màng bị thiệt hại lớn do nhiệt độ hạ thấp đột ngột. Tuy nó không tác hại
như sương muối nhưng nếu thời gian xuất hiện kéo dài thì sương giá cũng gây
nguy hiểm đối với một số loại cây trồng.
1.2 . GIÁO DỤC PHÒNG CHỐNG THIÊN TAI Ở TRƯỜNG PHỔ THÔNG
Trong quá trình giáo dục PCTT, học sinh từ chủ thể nhận thức trở thành chủ thể
của hoạt động. Chính vì vậy, cần sử dụng các phương pháp dạy học giáo dục
PCTT theo hướng tích cực, nhằm thúc đẩy vai trò chủ thể của học sinh trong
quá trình nhận thức về thiên tai. Đó là các phương pháp như đàm thoại gợi mở,
phương pháp giải quyết vấn đề, phương pháp thảo luận, phương pháp tranh
luận, phương pháp sử dụng các phương tiện trực quan... Những phương pháp
này đều tăng cường hoạt động nhận thức của học sinh. Các em có cơ hội để tự
xác định cho mình những giá trị, niềm tin đúng đắn đi tới hành động hợp lý.
8
Giáo viên chỉ đóng vai trò tổ chức, chỉ đạo, định hướng cho các em trong quá
trình tiến hành giáo dục PCTT mà thôi.
1.3 . ĐẶC ĐIỂM CHƯƠNG TRÌNH, SGK ĐỊA LÍ LỚP 12
1.3.1. Đặc điểm chương trình
Chương trình Địa lí lớp 12 cung cấp hệ thống kiến thức về địa lí tổ quốc.
Về cấu trúc, chương trình gồm 5 phần: Địa lí tự nhiên, Địa lí dân cư, Địa lí
các ngành kinh tế, Địa lí các vùng và Địa lí địa phương. Mỗi phần có một vai
trò nhất định trong việc trang bị kiến thức cho học sinh để tạo nên chương trình
tổng thể, tương đối hoàn chỉnh về Địa lí tổ quốc trên cơ sở kế thừa và phát triển
Địa lí ở Trung Học Cơ Sở.[8; 26]
1.3.2. Đặc điểm sách giáo khoa
Về nội dung và hình thức trình bày, SGK Địa lí lớp 12 được thiết kế thành
các bài học tương đối độc lập và ứng với mỗi bài là một tiết. Trong trường hợp
có một số đơn vị kiến thức khó chia tiết thì chấp nhận phương án có bài tiếp
theo. Điều này chủ yếu gặp ở phần Địa lí tự nhiên Việt Nam, như đặc điểm
chung của tự nhiên, vấn đề sử dụng và bảo vệ tự nhiên.
Nhìn chung chương trình Địa lí lớp 12 cung cấp cho học sinh kiến thức về
sinh đòi hỏi cao. Các em biết nội dung nào cần khắc sâu, ghi nhớ, cái gì hiểu
mà không cần ghi nhớ, cái gì cần cho nội dung bài học, phương tiện để rèn
luyện cho mình kiến thức và kỹ năng nhất định. Đồng thời khả năng tìm tòi,
liên hệ thực tế tốt, các em đã ý thức được vai trò và trách nhiệm của mình trong
gia đình. Vì vậy việc tích hợp, lồng ghép nội dung giáo dục PCTT vào bài học
sẽ thu hút được sự quan tâm và chú ý của học sinh.
1.5. THỰC TRẠNG GIÁO DỤC PHÒNG CHỐNG THIÊN TAI QUA BÀI
DẠY ĐỊA LÍ CHO HỌC SINH LỚP 12 – THPT
1.5.1. Mục đích điều tra
Làm rõ tình hình giáo dục PCTT ở trường THPT qua bài dạy Địa lí
lớp 12, từ đó làm cơ sở cho việc đề xuất các kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả
của việc giáo dục PCTT.
1.5.2. Nội dung điều tra
Nội dung điều tra tập trung vào các vấn đề hết sức cốt lõi phản ánh được
thực tế giáo dục PCTT qua bài dạy Địa lí lớp 12 bao gồm:
+ Quan điểm của giáo viên về giáo dục PCTT
+ Mục đích, mức độ tiến hành giáo dục PCTT
10
+ Nội dung tiến hành giáo dục PCTT; phương pháp, hình thức dạy học,
phương tiện dạy học giáo dục PCTT
+ Mức độ đạt mục tiêu khi tiến hành giáo dục PCTT
+ Thuận lợi, khó khăn khi tiến hành giáo dục PCTT qua bài dạy Địa lí
lớp 12
+ Nhận thức của học sinh về thiên tai
+ Đề xuất, kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả giáo dục PCTT
1.5.3. Công cụ điều tra
11
Giúp học sinh hiểu được nguyên nhân, diễn biến của thiên tai
3
100
Giúp học sinh biết được tác hại của thiên tai
3
100
Giúp học sinh biết cách phòng tránh và giáo dục những người
3
100
Tất cả các ý kiến trên
3
100
Ý kiến khác
0
66,7
Hiếm khi
0
0
Không bao giờ
0
0
1.5.5.4. Các nội dung được chú trọng khi giáo dục PCTT
Có nhiều nội dung về thiên tai được giáo viên đề cập trong bài dạy Địa lí
lớp 12, trong đó tập trung nhiều nhất là cách PCTT (80%), nguyên nhân và tác
hại của thiên tai (66,7%), phân bố của thiên tai (33,3%) và cuối cùng là diễn
biến của thiên tai (20%).
Bảng 1.3. Nội dung được chú trọng khi giáo dục PCTT cho học sinh lớp 12 qua
bài dạy Địa lí
Nội dung
Nguyên nhân của thiên tai
Diễn biến của thiên tai
Số giáo viên đồng ý
1
1
12
2
Điều tra, khảo sát
1
Hỏi đáp
0
Nêu vấn đề
2
Quan sát
1
Kể chuyện
2
Kết hợp nhiều phương pháp
3
1.5.5.6. Các hình thức dạy học giáo dục PCTT
Tỉ lệ (%)
33,3
66,6
33,3
0
66,6
33,3
66,6
100
Bảng 1.5. Các hình thức dạy học giáo dục PCTT
Hình thức dạy học
Số giáo viên sử dụng
kỳ dạy 2 tiết)
1.5.5.8. Mức độ đạt mục tiêu khi tiến hành giáo dục PCTT cho học sinh
Các mục tiêu đề ra trong việc giáo dục PCTT cho học sinh (theo đánh giá
của giáo viên) nhìn chung đạt mức độ khá (66,7%), vẫn còn ý kiến cho rằng
việc giáo dục PCTT mới chỉ đạt kết quả ở mức độ trung bình (20%), mức độ
cao rất ít (13,3%) còn mức độ rất cao chưa đạt được.
1.5.5.9. Khó khăn thường gặp khi tích hợp giáo dục PCTT
Hầu như các giáo viên được hỏi đều cho rằng khó khăn lớn nhất trong việc
tích hợp giáo dục PCTT cho học sinh hiện nay là thiếu cơ sở vật chất và phương
tiện dạy học (80%), thiếu thời gian (66,7%), 33,3% cho rằng thiếu các hướng
dẫn cụ thể và 13,3% cho rằng chưa có chủ trương tích hợp.
1.5.5.10. Thuận lợi khi tích hợp giáo dục PCTT
Thuận lợi cơ bản khi thực hiện tích hợp giáo dục PCTT cho học sinh qua
bài dạy Địa lí lớp 12 theo các giáo viên được điều tra có thứ tự là: Sự quan tâm
của nhà trường và xã hội (46,7%), sự thích thú cao của học sinh (33,3%),
phương tiện dạy học đầy đủ (20%), còn ý kiến giáo viên nhiệt tình và tài liệu
tham khảo đa dạng và cập nhật không được lựa chọn.
1.5.5.11. Các điều kiện cần để hỗ trợ cho việc giáo dục PCTT
Để nâng cao hiệu quả của việc giáo dục PCTT, tất cả các giáo viên được
điều tra đều sắp xếp thứ tự các điều kiện như sau:
1.
Tổ chức tập huấn cho giáo viên
2.
Các hướng dẫn cụ thể về tích hợp giáo dục PCTT
3.
(%)
(%)
4
3,3
10
8,3
106
88,4
Rừng đầu nguồn có vai trò quan
trọng trong việc ngăn chặn lũ lụt,
hạn hán, đất trượt, đất lở
120
100
0
0
0
0
Lốc, mưa đá chỉ diễn ra ở miền núi
15
12,5
45
37,5
60
50
Việt Nam thường có tuyết lở vào
mùa đông
0
0
0
0
120
100
67
55,9
43
35,8
10
8,3
Gió Tây khô nóng diễn ra mạnh ở
Trung Bộ và Tây Bắc Việt Nam
38
31,7
58
48,3
24
20
Ninh Thuận và Bình Thuận mưa ít
nhất nước ta
88,4
10
8,3
4
3,3
Con người có thể hạn chế được tác
hại của thiên tai
109
90,8
5
4,2
6
5
Không thể dự báo được động đất và
núi lửa
29
15
không có động đất; 90,8 cho rằng con người có thể hạn chế được tác hại của
thiên tai và 100% đồng ý với ý kiến: trồng rừng là biện pháp rẻ tiền nhất để
phòng chống thiên tai. Tuy nhiên, bên cạnh đó còn có một số học sinh đang có
những nhận thức lệch lạc về thiên tai, chẳng hạn: có 3,3% học sinh được hỏi
cho rằng: không có nhiều thiên tai ở Việt Nam; 22,5% đồng ý và 37,5% phân
vân với nhận định: lốc, mưa đá chỉ diễn ra ở miền núi; 16,7% phân vân với
nhận định: động đất không tạo nên sóng thần; 35,8% phân vân và 8,3% không
đồng ý với ý kiến: Elnino gây nên lũ lụt và hạn hán; 10% đồng ý và 20% phân
vân với ý kiến cho rằng bão hình thành trên đất liền; 24,2% đồng ý và 33,3
phân vân với ý kiến: không thể dự báo được động đất và núi lửa…Việc nhận
thức không đúng về thiên tai sẽ dẫn đến tình trạng ứng xử không phù hợp, do
đó việc giáo dục PCTT cho học sinh là hết sức cần thiết.
1.5.6. Nhận xét kết quả điều tra
Kết quả điều tra cho thấy:
- Vấn đề giáo dục PCTT cho học sinh lớp 12 qua bài dạy Địa lí đã đựơc
đa số giáo viên quan tâm tiến hành. Giáo viên đã sử dụng nhiều phương pháp
dạy học khác nhau để giáo dục PCTT. Trong đó tập trung vào các phương pháp
dạy học mới, phát huy được tính tích cực, chủ động của học sinh. Cùng với các
phương pháp dạy học mới là hình thức và phương tiện dạy học phù hợp có tác
dụng hổ trợ rất lớn trong việc giáo dục PCTT.
- Nội dung giáo dục PCTT trong chương trình và SGK Địa lí 12 đã được
giáo viên khai thác một cách triệt để với đầy đủ các vấn đề như: loại thiên tai,
nguyên nhân hình thành, phân bố, diễn biến, tác hại, cách PCTT …
Những việc làm đó đã mang lại một số kết quả nhất định đối với học sinh
trong việc nhận thức về thiên tai. Tuy nhiên vẫn còn một số giáo viên do những
khó khăn khác nhau mà việc tích hợp giáo dục PCTT cho học sinh còn chưa
được tiến hành thường xuyên và hiệu quả mang lại vẫn chưa cao.
Về kĩ năng: Rèn luyện cho học sinh một số kĩ năng như quan sát, so
sánh, phân tích, liên hệ thực tế địa phương, tìm hiểu và giải quyết vấn đề.
Về thái độ: Giáo dục cho học sinh biết cách tự bảo vệ mình, giúp đỡ,
tuyên truyền và giáo dục người khác phòng chống, thích ứng với thiên tai, tránh
những thiệt hại đáng tiếc do thiếu hiểu biết gây ra.
2.2. MỘT SỐ NỘI DUNG GIÁO DỤC PHÒNG CHỐNG THIÊN TAI
QUA BÀI DẠY ĐỊA LÍ LỚP 12
2.2.1. Các nguyên tắc cơ bản để khai thác nội dung giáo dục phòng
chống thiên tai cho học sinh qua bài dạy Địa lí lớp 12
- Không làm biến tính đặc trưng môn học, không biến bài học Địa lí thành
bài giáo dục PCTT.
- Khai thác nội dung giáo dục PCTT phải có chọn lọc, nên tập trung vào
những chương, mục nhất định, không tản mạn, rời rạc.
- Kế thừa những kiến thức đã có ở học sinh để khai thác nội dung giáo dục PCTT.
2.2.2. Các dạng nội dung giáo dục phòng chống thiên tai trong SGK
Địa lí lớp 12
18
2.2.2.1. Dạng trực tiếp (dạng I):
Ví dụ: Bài 8. Thiên nhiên chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển. Mục 2d. Thiên
tai (Có nội dung là các thiên tai đến từ biển, tác hại và cách phòng chống); Bài
10. Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa (tiếp theo). Mục 3. Ảnh hưởng của thiên
nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa đến hoạt động sản xuất và đời sống (có nội dung
ảnh hưởng của các loại thiên tai như bão, lũ lụt, hạn hán... ); Bài 15. Bảo vệ môi
lí lớp 12
Nội dung giáo dục
PCTT
- Các thiên tai: bão,
lũ lụt, hạn hán, giá
rét.
- Cách phòng
chống
Bài 6: Đất - Đồi núi chiếm 3/4 - Thiên tai thường
nước nhiều diện tích, địa hình chia xuyên
như
lũ
đồi núi
cắt mạnh
nguồn, lũ quét, xói
19
Dạng
I
I
3
4
nhiên phân
hoá đa dạng
Bài 12: Thiên
nhiên phân
- Địa hình vùng nhiệt mòn, sụt lở đất
đới ẩm gió mùa
- Nguyên nhân và
cách phòng tránh
- Đồng bằng châu thổ Bão, ngập lụt, hạn
và đồng bằng ven biển hán thường xảy ra
ảnh hưởng đến sản
xuất và sinh hoạt
- Biển Đông là biển - Các thiên tai:
nhiệt đới ẩm gió mùa Bão, lũ lụt, sạt lở
bờ biển, cát bay,
triều cường, xâm
nhập mặn
- Các biện pháp
phòng tránh
- Khí hậu nhiệt đới ẩm - Các thiên tai như
gió mùa, lượng mưa bão, lũ lụt, lạnh
lớn, chịu ảnh hưởng giá, hạn hán
của các khối khí hoạt - Nguyên nhân
động theo mùa với 2 hình thành và cách
mùa gió chính gió phòng tránh
mùa mùa Đông và gió
mùa mùa Hạ
- Địa hình vùng đồi - Thiên tai thường
núi bị xâm thực mạnh xảy ra như mưa
9
hoá đa dạng thấp chiếm ưu thế, núi
(tiếp theo)
có hướng vòng cung,
các thung lũng rộng
lớn, đồng bằng mở
rộng, gió mùa mùa
đông hoạt động mạnh.
+ Miền Tây Bắc và
Bắc Trung Bộ: Địa
hình cao nhất cả nước,
sông ngòi ngắn, dốc,
đồng bằng cắt xẻ nhỏ
hẹp.
+ Miền Nam Trung
Bộ và Nam Bộ: Địa
chất địa hình phức tạp
gồm các khối núi cổ,
các sơn nguyên bạc
màu và cao nguyên
bazan, đồng bằng châu
thổ rộng lớn ở Nam
Bộ và đồng bằng ven
biển nhỏ hẹp ở Nam
Trung Bộ, khí hậu cận
xích đạo gió mùa.
Sông Cửu Long lớn,
bắt nguồn từ lãnh thổ
- Bão, lũ, sạt lở đất,
gió Tây khô nóng,
hạn hán....
- Xói mòn, rửa trôi
đất ở miền núi,
ngập lụt trên diện
rộng ở đồng bằng,
nhiễm mặn, phèn ở
vùng cửa sông...
- Nguyên nhân, tác
hại và cách phòng
chống các loại
thiên tai trên.
II
10
11
12
13
giảm thiểu tác hại
do thiên tai gây ra
nền nhiệt đới chịu ảnh bênh do nhiều
nông nghiệp hưởng nhiều của tự thiên tai tác động.
nước ta
nhiên.
- Cần có các biện
pháp phòng chống,
xác định cơ cấu
cây trồng, vật nuôi,
cơ cấu mùa vụ hợp
lý.
Bài 24: Vấn
đề phát triển
ngành thuỷ
sản và lâm
nghiệp
- Ngành nuôi trồng và
đánh bắt thuỷ sản của
nước ta phát triển
mạnh do chúng ta có
nhiều điều kiện thuận
lợi: diện tích mặt nước
lớn, có nhiều ngư
trường lớn...
- Tài nguyên rừng
nhiệt đới phong phú
22
Bài 31: Vấn
đề phát triển
thương mại,
dịch vụ.
15
16
Bài 32: Vấn
đề khai thác
thế mạnh ở
Trung du và
miền
núi
Bắc Bộ.
và giàu có đang bị suy
thoái nặng do hoạt
động của con người.
- Ngành giao thông
vận tải của nước ta
phát triển khá toàn
diện gồm nhiều loại
hình khác nhau.
- Ngành du lịch nước
ta phát triển mạnh
nhưng chịu ảnh hưởng
lớn của điều kiện tự
nhiên.
- Rét đậm, rét hại,
sương muối, sương
giá và tình trạng
thiếu nước vào
mùa đông.
- Biện pháp khắc
phục hạn chế tác
hại.
II
I
I
17
18
Bài 33: Vấn
đề chuyển
dịch cơ cấu
kinh tế theo
ngành
ở
Đồng bằng
Sông Hồng
Bài 34: Vấn
đề phát triển
chuyển tiếp giữa vùng
Đồng bằng sông Hồng
và Bắc Trung Bộ, chịu
ảnh hưởng khá mạnh
của gió mùa Đông Bắc
về mùa đông, gió
phơn Tây Nam vào
mùa hạ.
- Có đặc điểm của khí
hậu Đông Trường
Sơn: Mùa hạ có gió
phơn Tây Nam; về thu
đông có mưa địa hình
và dải hội tụ nhiệt đới
nên mưa lớn .Phía
Nam duyên hải Nam
Trung Bộ thường ít
mưa, khô hạn kéo dài
đặc biệt là Ninh Thuận
và Bình Thuận. Mùa
mưa sông có lũ lên rất
nhanh nhưng về mùa
khô lại cạn rất nhanh.
- Khí hậu cận xích đạo
với một mùa mưa và
một mùa khô kéo dài.
24
- Các thiên tai: bão,
21
22
23
Bài 39: Vấn - Mùa khô kéo dài 4-5 - Hạn hán, thiếu
đề khai thác tháng.
nước cho sản xuất
lãnh
thổ
và sinh hoạt, ngập
theo chiều
lụt khi triều cường
sâu ở Đông
lên, do đó phải tìm
Nam Bộ
các biện pháp hạn
chế và khắc phục.
Bài 40: Vấn - Đồng bằng châu thổ - Mùa mưa bị ngập
đề sử dụng rộng lớn, chịu tác lụt nghiêm trọng
hợp lý và cải động trực tiếp của - Mùa khô bị xâm
tạo tự nhiên sông Tiền và sông nhập mặn, phèn...
ở đồng bằng Hậu.
- Hậu quả của các
sông
Cửu - Khí hậu cận xích thiên tai trên và
Long
THIÊN TAI QUA BÀI DẠY ĐỊA LÍ LỚP 12
25