SKKN sử dụng các kỹ thuật dạy học tích cực vào dạy chủ đề tích hợp nitơ với thực vật cho học sinh lớp 11 ở trường THPT nghĩa dân - Pdf 37

SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO HƯNG YÊN
TRƯỜNG THPT NGHĨA DÂN

NGHIÊN CỨU KHOA HỌC ỨNG DỤNG TRONG GIÁO DỤC

ĐỀ TÀI
SỬ DỤNG CÁC KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC VÀO
DẠY CHỦ ĐỀ TÍCH HỢP NITƠ VỚI THỰC VẬT CHO HỌC
SINH KHỐI 11 Ở TRƯỜNG THPT NGHĨA DÂN

Giáo viên: Trần Thanh Thúy
Chức vụ: Tổ trưởng chuyên môn
Lĩnh vực: Sinh học
Đơn vị: trường THPT Nghĩa Dân
Năm học 2015 – 2016
Page 1


MỤC LỤC
A. MỞ ĐẦU
I. ĐẶT VẤN ĐỀ
1.Lí do chọn đề tài
2. Ý nghĩa và tác dụng của đề tài
3. Phạm vi nghiên cứu
4. Đối tượng nghiên cứu
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
6. Phương pháp nghiên cứu
7. Thời gian nghiên cứu
II. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1. Cơ sở lí luận
2. Cơ sở thực tiễn

21
36
37
43
43
44
45
45
45
46

DANH MỤC CÁC BẢNG, CÁC HÌNH
Hình 1. Hình ảnh cây thiếu nitơ
Hình 2. Sơ đồ quá trình chuyển hoá nitơ
Hình 3. Một số nguồn cung cấp nitơ cho cây
Hình 4. Một số vi sinh vật cố định đạm
Hình 5. Cây lúa trồng trong các dung dịch dinh dưỡng khác nhau
Hình 6. Hình ảnh cây cà chua thiếu các nguyên tố khoáng khác nhau
Hình 7. Kĩ thuật mảnh ghép
Hình 8. Hoạt động của học sinh

Trang
22
22
28
31
32
32
35
37


Giáo viên
Học sinh
Sáng kiến kinh nghiệ m
Năng lực

Page 3


A. MỞ ĐẦU
I. ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Lí do chọn đề tài
Kiến thức về nitơ (Hóa học 11), kiến thức về sấm sét (Vật lý 11) và quá
trình chuyển hóa nitơ trong đất và quá trình cố định nitơ ở thực vật (Sinh học
11), chu trình nitơ (Sinh học 12), ứng dụng công nghệ vi sinh trong sản xuất
phân bón (phân vi sinh vật cố định đạm) (Công nghệ 10) có mối liên hệ với
nhau.
Đặc biệt phân bón với năng suất cây trồng và môi trường là một đơn vị
kiến thức rất quan trọng và được ứng dụng nhiều trong thực tiễn trồng trọt ở
đại đa số gia đình của các em học sinh. Thông qua học chủ đề này học sinh biết
những loại phân bón mà gia đình sử dụng có những đặc điểm, tính chất gì cùng
với cách bảo quản và sử dụng chúng sao cho tốt nhất và hiệu quả nhất. HS
cũng nhận thức được hậu quả của việc bón phân dư thừa, bón phân không đủ
Page 4


liều lượng từ đó hiểu và vận dụng, tuyên truyền tới gia đình và địa phương về
bón phân hợp lí.
Khi tích hợp các nội dung kiến thức như trên đảm bảo được tính logic
về nội dung và logic nhận thức của HS. Từ đó hình thành năng lực tư duy logic

trong chủ đề.
Tránh chồng chéo các nội dung kiến thức ở các môn học, giảm gánh
nặng cho HS.
HS vận dụng kiến thức liên môn để giải quyết tình huống thực tiễn như:
sự hình thành sấm sét, phương pháp bón phân, biện pháp bón phân hợp lí để
vừa nâng cao năng suất cây trồng vừa bảo vệ môi trường, biện pháp cải tạo đất
nâng cao năng suất cây trồng…
Phát triển năng lực: nghiên cứu khoa học, tìm tòi sáng tạo, tự học,.....
3. Phạm vi nghiên cứu của đề tài
- Thời điểm dạy chủ đề: Đầu tháng 11 của khối 11
- Thời lượng dạy chủ đề: 6 tiết (1 tiết khởi động, 4 tiết hình thành kiến thức, 1
tiết luyện tập và vận dụng).
- Địa điểm nghiên cứu: Học sinh khối 11 của trường THPT Nghĩa Dân.
4. Đối tượng nghiên cứu
- Nghiên cứu kiến thức về nitơ và những ứng dụng của nó ở các môn Vật lí,
Hoá học, Sinh học, Công nghệ cùng với các kĩ thuật dạy học tích cực.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu chủ đề nitơ với thực vật.
- Nghiên cứu các kĩ thuật dạy học tích cực.
- Nghiên cứu trình độ, năng lực của học sinh.
6. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu lí thuyết: Nghiên cứu về dạy học tích hợp, liên môn;
nghiên cứu các kĩ thuật dạy học tích cực,…
- Phương pháp nghiên các tài liệu liên quan đến nội dung của đề tài: Sách giáo
khoa các môn Vật lí, Hoá học, Sinh học, Công nghệ, sách bài tập, sách tham
khảo, báo chí, internet.
- Phương pháp điều tra: điều tra nhu cầu của học sinh được học các chủ đề
(chuyên đề) tích hợp, liên môn.
- Phương pháp thu thập thông tin: Lấy thông tin từ các giáo viên bộ môn trong
trường về các nội dung liên quan đến chủ đề.

thời gian đối với những bài học/phần đọc có nhiều nội dung nhưng không quá
khó đối với HS.
Cách tiến hành như sau:
Page 7


GV nêu câu hỏi/yêu cầu định hướng HS đọc bài/phần đọc.
HS làm việc cá nhân:
Đoán trước khi đọc: Để làm việc này, HS cần đọc lướt qua bài đọc/phần đọc để
tìm ra những gợi ý từ hình ảnh, tựa đề, từ/cụm từ quan trọng.
Đọc và đoán nội dung : HS đọc bài/phần đọc và biết liên tưởng tới những gì
mình đã biết và đoán nội dung khi đọc những từ hay khái niệm mà các em phải
tìm ra.
Tìm ý chính: HS tìm ra ý chính của bài/phần đọc qua việc tập trung vào các ý
quan trọng theo cách hiểu của mình.
Tóm tắt ý chính. HS chia sẻ kết quả đọc của mình theo nhóm 2, hoặc 4 và giải
thích cho nhau thắc mắc (nếu có), thống nhất với nhau ý chính của bài/phần
đọc đọc. HS nêu câu hỏi để GV giải đáp (nếu có).
Lưu ý: Một số câu hỏi GV thường dùng để giúp HS tóm tắt ý chính:
Em có chú ý gì khi đọc ............ ?
Em nghĩ gì về ................... ?
Em so sánh A và B như thế nào?
A và B giống và khác nhau như thế nào?
* Kĩ thuật viết tích cực
Trong quá trình thuyết trình, GV đặt câu hỏi và dành thời gian cho HS tự do
viết câu trả lời.
GV cũng có thể yêu cầu HS liệt kê ngắn gọn những gì các em biết về chủ đề
đang học trong khoảng thời gian nhất định.
GV yêu cầu một vài HS chia sẻ nội dung mà các em đã viết trước lớp.
Kĩ thuật này cũng có thể sử dụng sau tiết học để tóm tắt nội dung đã học, để

Khi đặt câu hỏi cần đảm bảo các yêu cầu sau:
- Câu hỏi phải liên quan đến việc thực hiện mục tiêu bài học
- Ngắn gọn, rõ ràng, dễ hiểu
- Đúng lúc, đúng chỗ
- Phù hợp với trình độ HS
- Kích thích suy nghĩ của HS
- Phù hợp với thời gian thực tế
Page 9


- Sắp xếp thep trình tự từ dễ đến khó, từ đơn giản đến phức tạp.
- Không ghép nhiều câu hỏi thành một câu hỏi móc xính
- Không hỏi nhiều vấn đề cùng một lúc
* Kĩ thuật giao nhiệm vụ
Giao nhiệm vụ phải cụ thể, rõ ràng:
- Nhiệm vụ giao cho cá nhân/nhóm nào?
- Nhiệm vụ là gì?
- Địa điểm thực hiện nhiệm vụ ở đâu?
- Thời gian thực hiện nhiệm vụ là bao nhiêu?
- Phương tiện thực hiện nhiệm vụ là gì?
- Sản phẩm cuối cùng cần có là gì?
- Cách thức trình bày/ đánh giá sản phẩm như thế nào?
Nhiệm vụ phải phù hợp với: mục tiêu hoạt động, trình độ HS, thời gian, không
gian hoạt động và cơ sở vật chất, trang thiết bị

* Kĩ thuật chia nhóm
Khi tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm, GV nên sử dụng nhiều cách chia
nhóm khác nhau để gây hứng thú cho HS, đồng thời tạo cơ hội cho các em
được học hỏi, giao lưu với nhiều bạn khác nhau trong lớp. Dưới đây là một số
cách chia nhóm:

tham gia tích cực của HS.
Cách làm như sau:
HS được yêu cầu cho ý kiến phản hồi về một vấn đề nào đó (nội dung buổi
thảo luận, phương pháp tiến hành thảo luận...).
Mỗi người cần viết ra: - 3 điều tốt; - 3 điều chưa tốt; - 3 đề nghị cải tiến.
Sau khi thu thập ý kiến thì xử lý và thảo luận về các ý kiến phản hồi.
2. Cơ sở thực tiễn
Kiến thức về nitơ (Hóa học 11), kiến thức về sấm sét (Vật lý 11) và quá
trình chuyển hóa nitơ trong đất và quá trình cố định nitơ ở thực vật (Sinh học
11), chu trình nitơ (Sinh học 12), ứng dụng công nghệ vi sinh trong sản xuất
Page 11


phân bón (phân vi sinh vật cố định đạm) (Công nghệ 10) có mối liên hệ với
nhau nên tác giả đã tiến hành xây dựng cấu trúc logic của chủ đề như sau:
Phần I. Tìm hiểu về nitơ
1. Trạng thái tự nhiên của nitơ
- Dạng tự do:
+ N2: chiếm 80% thể tích không khí,
+ NO và NO2: gây độc cho cây.
- Dạng hợp chất:
+ Muối khoáng hòa tan: NO3- và NH4+ cây hấp thụ được.
+ Muối khoáng không hòa tan (xác sinh vật): cây không hấp thụ được.
Chú ý: dạng nitơ mà cây hấp thụ được là NO3- và NH4+
2. Công thức cấu tạo của phân tử nitơ
- N2 có liên kết ba bền vững
3. Tính chất hóa học của niơ
+ Tính oxi hóa: Tác dụng với H2
+ Tính khử: Tác dụng với O2
Phần II. Nitơ với thực vật

- Đạm – dưỡng chất thiết yếu: Trong 13 loại dưỡng chất thiết yếu cho cây trồng
thì đạm đứng vị trí hàng đầu về lượng hấp thụ với tầm quan trọng cao nhất,
chiếm 2%-3% tổng vật chất khô của cây trồng. Mỗi năm, cả nước sử dụng trên
2 triệu tấn đạm urê, đây là loại đạm dễ sử dụng vì không làm thay đổi tính axit,
bazơ của đất; riêng vùng Nam bộ là hơn 1 triệu tấn.
- Khi đạm vào trong cây sẽ được tổng hợp để giúp tạo thành các loại protein từ
đơn giản đến phức tạp, hay còn gọi là chất thịt, thành phần cơ bản của cơ thể
sống. Nó tham gia vào cấu tạo của axit nucleic và có vai trò quan trọng trong
việc trao đổi chất của cơ thể cây trồng.
- Ngoài ra, đạm còn là thành phần của diệp lục tố tạo nên màu xanh cho lá cây,
đây chính là yếu tố thiết yếu giúp thực vật quang hợp, biến đổi năng lượng của
ánh sáng để chuyển đổi nước và cacbonic thành đường bột, nuôi sống toàn thể
giới động vật.
- Phân đạm là thức ăn chính của cây, giúp cho chồi, cành lá phát triển; lá có
kích thước to sẽ tăng khả năng quang hợp từ đó làm tăng năng suất cây trồng.
Page 13


- Đạm là chất dinh dưỡng rất cần thiết đối với sự sinh trưởng và phát triển của
cây. Nó là nguyên tố tham gia vào thành phần chính của clorôphin, prôtit,
peptit, các axit amin, các enzim và nhiều loại vitamin trong cây.
- Đạm thúc đẩy quá trình tăng trưởng của cây, giúp cây đẻ nhánh khỏe, phân
cành mạnh, ra lá nhiều, cây có khả năng quang hợp tốt… làm tăng năng suất
cây trồng.
1.3. Đặc điểm:
Loại phân bón dễ thất thoát, đặc biệt qua con đường bay hơi khiến lượng đạm
cây trồng hấp thụ được chỉ từ 30 – 40 % lượng cung cấp.
1.4. Phân loại
1.4.1. Phân đạm Amoni
- Là các muối: NH4Cl, (NH4)2SO4, NH4NO3, ...

- Với mía: năng suất cây tuy cao, nhưng nhiều nước, ít đường.
- Với thuốc lá: lá dày, chậm cháy, không thơm.
- Với chè: nhiều búp, năng suất cao nhưng vị chè nhạt, kém hương.
- Với hành, tỏi: củ không chắc, không thơm, bảo quản dễ bị thối …
- Với dâu tằm: lá mỏng, tằm ăn dễ bị bệnh.
- Với cây ăn quả: kém quả ngọt, dễ bị thối.
- Với hạt giống: hạt không mẩy, khó bảo quản, tỷ lệ nảy mầm thấp.
d) Bón quá nhiều phân đạm làm giảm khả năng chống chịu thời tiết bất thuận
- Rễ: kém phát triển nên giảm khả năng chống hạn.
- Thân non: mềm, dễ đổ, dễ thối nên giảm khả năng chống úng.
- Bón nhiều đạm cây rất dễ bị chết rét, chết nóng.
e) Bón nhiều phân đạm cho nông sản ảnh hưởng đến sức khỏe con người và
môi trường
- Bón phân đạm muộn trước lúc thu hoạch, nitrat tích lũy nhiều trong rau ảnh
hưởng đến sức khỏe con người (gây bệnh ung thư). Các nước rất khắt khe về
hàm lượng nitrat trong rau xuất khẩu.
- Lượng phân đạm dư thừa tồn đọng trong nước và trong đất làm ô nhiễm môi
trường nước, đất (làm đất chua, bạc màu, cằn cỗi), không khí.
- Phân đạm còn được dùng để bảo quản hải sản giúp hải sản tươi lâu hơn
nhưng lại gây ngộ độc cho người sử dụng (đau đầu, mất trí nhớ, bệnh tật).

Page 15


Chú ý: bón phân dư thừa gây lãng phí kinh tế, giảm năng suất cây trồng, gây ô
nhiễm môi trường, ảnh hưởng xấu đến chất lượng nông sản, gây ngộ độc cho
động vật và người.
1.6. Hậu quả của bón thiếu phân đạm
- Cây sẽ sinh trường còi cọc, lá già toàn thân biến vàng, toàn bộ quá trình sinh
trưởng của cây sẽ bị trì trệ do thiếu chất hình thành tế bào, các quá trình sinh

thiếu đạm.
- Một trong những phương pháp tăng cường lượng đạm cho đất được nhiều
người quan tâm là sử dụng các loại vi sinh vật cố định nitơ từ không khí. Trong
môi trường đất, vi sinh vật tham gia chuyển hóa các chất hữu cơ, cố định nitơ
làm giàu đạm cho đất, tích lũy vào đất các auxin kích thích sự phát triển của
cây trồng, tổng hợp các vitamin thyamin, nicotinic và biotin,...
b. Những vi sinh vật có khả năng cố định đạm
- Một số loài vi khuẩn có khả năng cố định đạm như: Rhizobium, Beijerinskii,
Clostridium và Azotobacter.
- Vi khuẩn cố định nitơ tốt nhất và được sử dụng rộng rãi nhất hiện nay là:
azotobacter. Azotobacter không có khả năng đồng hóa chất mùn. Chúng chỉ có
khả năng phát triển mạnh trong đất có chứa nhiều chất hữu cơ dễ đồng hóa.
Azotobacter đồng hóa rất tốt các sản phẩm phân giải của cellulose. Trong nông
nghiệp là khả năng tự phân hủy của chúng, không làm ô nhiễm môi trường đất.
- Nitrosomonas europaea: Vi khuẩn tạo nitơ (cố định đạm), đóng vai trò quan
trọng trong việc cung cấp đạm cho cây trồng, được sử dụng trong xử lý nước
thải nhờ khả năng ôxi hoá amôniăc thành nitrat (nitrat hóa).
c. Khái niệm (thành phần)
Chứa hỗn hợp vi sinh vật cố định đạm trộn với than bùn.
d. Ý nghĩa
- Tăng cường cung cấp đạm cho cây trồng.
- Có khả năng cải tạo đất và kích thích sinh trưởng cho cây trồng.
- Làm tăng năng suất từ 5 - 10%.
- An toàn với sức khỏe con người và không gây ô nhiễm môi trường.
3. Thế nào là bón phân hợp lý
Bón phân hợp lý là sử dụng lượng phân bón thích hợp cho cây đảm bảo tăng
năng suất cây trồng với hiệu quả kinh tế cao nhất, không để lại các hậu quả tiêu
cực lên nông sản và môi trường sinh thái. Nói một cách ngắn gọn, bón phân
hợp lý là thực hiện 5 đúng và một cân đối:
Page 17

Page 18


- Có nhiều phương pháp bón phân: bón vào hố, bón vào rãnh, bón rải trên mặt
đất, hoà vào nước phun lên lá, bón phân kết hợp với tưới nước ...
- Có nhiều dạng bón phân: rắc bột, vo viên dúi vào gốc, pha thành dung dịch
để tưới.
- Có nhiều thời kỳ bón phân: bón lót, bón thúc đẻ nhánh, thúc ra hoa, thúc kết
quả, thúc mẩy hạt ...
g) Bón phân cân đối
- Bón cân đối với lân, kali, magiê, silic.
- Bón phân cân đối có các tác dụng tốt là:
+ Ổn định và cải thiện độ phì nhiêu của chất, bảo vệ đất chống rửa trôi, xói
mòn.
+ Tăng năng suất cây trồng, nâng cao hiệu quả của phân bón và của các biện
pháp kỹ thuật canh tác khác.
+ Tăng phẩm chất nông sản.
+ Bảo vệ nguồn nước, hạn chế chất thải độc hại gây ô nhiễm môi trường.
3. Các giải pháp tiến hành và thời gian tạo ra giải pháp
- Chọn chuyên đề dạy học.
- Nghiên cứu Sách giáo khoa, tài liệu tham khảo về nội dung của chuyên đề và
các kĩ thuật dạy học tích cực.
- Xây dựng cấu trúc logic của nội dung chuyên đề (mục II.2)
- Họp tổ, nhóm chuyên môn (họp giáo viên ở các bộ môn: Vật lí, Hoá học,
Sinh học, Công nghệ) dựa trên nghiên cứu bài học và học hỏi đồng nghiệp ở
các trường khác (có thể trên trường học kết nối) để thống nhất nội dung và đảm
bảo tính chính xác của nội dung chuyên đề.
- Lựa chọn các kĩ thuật dạy học tích cực phù hợp với từng đối tượng học sinh,
từng lớp (mục II.1)
- Xây dựng kế hoạch dạy học.

suất cây trồng vừa bảo vệ môi trường.
2. Về kĩ năng
- Hợp tác để giải quyết các nhiệm vụ học tập.
Page 20


- Tìm kiếm, chọn lọc, xử lý và lưu giữ được thông tin cần thiết trên Internet và
sử dụng môi trường tương tác trên mạng.
- Quan sát, mô tả được một số biểu hiện thiếu nguyên tố nitơ của cây.
3. Về thái độ
- Đề xuất được cách sống hòa nhập cộng đồng: tôn trọng, đoàn kết và tích cực
tham gia hoạt động tập thể.
- Ý thức được ý nghĩa của việc bón phân hợp lí và bảo vệ môi trường. Xây
dựng ý thức bảo vệ sức khỏe bản thân, gia đình và cộng đồng.
4. Định hướng năng lực hướng tới
- Năng lực tự học: HS có thể tự lập kế hoạch học tập xây dựng mục tiêu, kế
hoạch thực hiện, phân công nhiệm vụ, sản phẩm cần hoàn thành.
- Năng lực giải quyết vấn đề: Phát hiện tình huống có vấn đề, nảy sinh mâu
thuẫn, đề xuất cách giải quyết.
- Năng lực giao tiếp: Hình thành năng lực giao tiếp thông qua làm việc nhóm,
tranh luận nhóm, trình bày báo cáo.
- Năng lực phát triển ngôn ngữ:
- Năng lực sử dụng công cụ thông tin: Biết sử dụng internet để thu thập thông
tin.
5. Sản phẩm cuối cùng của chủ đề
- Báo cáo của các nhóm HS.
- Chia sẻ của các nhóm qua góc học tập, báo bảng.
6. Bảng mô tả các mức độ nhận thức
Nội
dung


và công thức biển

vấn đề.

nitơ

cấu tạo của vẫn đói đạm.



-NL
Page 21


phân tử nitơ.

vận

- HS trình

dụng

bày

được

kiến

tính chất hóa

tích,

với “Lúa chiêm lấp ló tổng
đầu bờ

hợp.

- Học sinh chỉ Hễ nghe tiếng sấm
ra

được các phất cờ mà lên”

nguồn nitơ cung - Nhận thức được
cấp cho cây.

con đường cố định
nitơ phân tử và quá
trình chuyển

hóa

nitơ trong đất và
những ứng dụng của
nó.
Phân

Liệt kê được - Chỉ ra được - Nhận thức được NL tư

bón với phân đạm và thành phần, tính hậu quả của việc bón duy
năng

NL so
sánh.

7. Bộ câu hỏi đánh giá
Câu 1. Triệu chứng khi cây thiếu Nitơ?
A. Lá vàng nhạt, cây còi cọc.

B. Lá vàng đỏ, trổ hoa trễ, quả chín muộn.

C. Sức chống chịu của cây giảm.
D. Cây mềm yếu, rễ cây bị thối, ngọn cây khô héo.
Câu 2. Khi cây bị vàng lá, thân còi cọc có thể bón loại hóa chất nào sau đây
giúp cây sinh trưởng tốt trở lại, lá màu xanh?
A. Bón phân đạm.

B. Bón tro bếp.

C. Bón vôi.

D. Bón phân Kali.

Câu 3. Hãy viết công thức e của phân tử nitơ? Từ đó viết công thức cấu tạo
của phân tử nitơ và nêu tính chất hóa học của nitơ?
Câu 4. Kể tên các trạng thái tự nhiên của nitơ?
Câu 5. Giải thích tại sao thực vật tắm mình trong biển nitơ mà vẫn đói đạm?
Câu 6. Từ N2, em hãy viết các phương trình phản ứng hình thành NO 3- và
NH4+?
Câu 7. Trong tự nhiên, sét được hình thành như thế nào? Gia đình và địa
phương em đã làm gì để ngăn ngừa thiệt hại về người và của do sét đánh gây
ra?

- GV: cho HS quan sát hình ảnh
- HS: Quan sát hình ảnh sau và trả lời câu hỏi: lá cây có màu gì? Nguyên nhân
của hiện tượng đó?
Hình 1. Hình ảnh cây thiếu nitơ

- HS thảo luận nhóm trong thời gian khoảng 10′ và trình bày những hiểu biết
của mình về nguyên tố nitơ và nitơ có vai trò gì đối với thực vật? HS nêu ra ý
tưởng, quan điểm của mình.
- HS hoàn thiện sơ đồ sau: cho biết từ 1 12 là gì?
Page 24


Hình 2. Quá trình chuyển hóa nitơ

- GV nghiệm thu kết quả hoạt động của HS.
- GV cho học sinh đọc đoạn trích:

- GV chuyển giao nhiệm vụ về nhà: yêu cầu HS lập sơ đồ KWL từ những hoạt
động trên.
Những điều đã biết
Những điều muốn Những điều học
(Know)
biết
được
(What)
(Learn)
………………………… …………………… ……………………
………………………… …………………… ……………………
………………………… …………………… ……………………
……………………….. …………………..


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status