SKKN sáng kiến kinh ngiệm một số kinh nghiệm dạy vẽ hình chiếu vuông góc cho học sinh lớp 11 ở trường THPT triệu sơn 2 - Pdf 39

A. ĐẶT VẤN ĐỀ
I. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Trong xu hướng phát triển của xã hội, yêu cầu cấp thiết của ngành giáo dục
là phải đổi mới dạy học, kiểm tra, đánh giá. Mục tiêu giáo dục là: “Phải phát huy
tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh; phù hợp với đặc trưng môn
học, đặc điểm đối tượng học sinh, điều kiện của từng lớp học; bồi dưỡng học sinh
phương pháp tự học, khả năng hợp tác; rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào
thực tiễn”. Vì vậy, việc thay đổi phương pháp dạy học để tiếp cận mang tính phù
hợp với từng đối tượng học sinh đang là vấn đề quan tâm hàng đầu.
Phần vẽ kĩ thuật của Công Nghệ lớp 11, khi dạy nhiều giáo viên nói:” hay
nhưng dạy khó, mà học cũng khó ” vì phải vận dụng kiến thức liên môn để tính
toán, giải thích như đòi hỏi trí tưởng tượng hình không gian để vẽ Hình chiếu
vuông góc và hình chiếu trục đo hay tính toán kích thước vật thể, ..., Công nghệ là
môn học góp phần giúp học sinh hình thành tính năng động, sáng tạo, cẩn thận và
tư duy logic khoa học phục vụ cho học tập và làm việc sau này.
Môn học này còn cung cấp cho học sinh những kiến thức cơ bản về vẽ kĩ
thuật, giúp học sinh nắm được phương pháp hình chiếu vuông góc, các hình biểu
diễn (Hình chiếu, hình cắt, mặt cắt, hình chiếu trục đo, hình chiếu phối cảnh…) để
thể hiện, biểu diễn một chi tiết máy, một vật thể hay một sản phẩm cơ khí hoàn
chỉnh. Thông qua đó giúp các em có thể đọc được các bản vẽ kĩ thuật đơn giản và
là cơ sở cho quá trình học tập lên cao sau này.
Trong chương trình Công nghệ lớp 11 Trung học phổ thông - phần Vẽ kĩ thuật
là nội dung tương đối khó với người học. Lượng kiến thức về vẽ kĩ thuật vừa cụ
thể, vừa trừu tượng học sinh không thể trực tiếp quan sát, tri giác được. Học sinh
rất khó tiếp thu, vì muốn tiếp thu được kiến thức này các em phải hình dung, tưởng
tượng, thực hiện các thao tác theo sự hướng dẫn của giáo viên. Do đó, các em khó
khắc sâu kiến thức dẫn đến các em yêu thích môn học không nhiều, chất lượng
chưa được như mong muốn.
Đối tượng học sinh mà tôi giảng dạy là học sinh vùng nông thôn. Trình độ
nhận thức của các em không đồng đều, nhiều em gia đình còn khó khăn không có
đủ điều kiện mua dụng cụ vẽ phù hợp, chưa có máy vi tính để sử dụng.

và tự lựa chọn sao cho việc vẽ hình chính xác và nhanh nhất. Để giải quyết vấn đề
này, tôi mạnh dạn bổ sung thêm một số kiến thức giúp các em học thuận lợi hơn mà
không quá tải.
Khi nhà trường có thêm các phương tiện trình chiếu và nối mạng Internet tôi
đã tích cực soạn bài theo hướng dùng các phương tiện trình chiếu và sưu tầm các
hình vẽ kĩ thuật để phục vụ cho bài dạy và tích cực đổi mới phương pháp theo
hướng phát huy tính tích cực của học sinh.
III. ĐỐI TƯỢNG VÀ THỜI GIAN THỰC HIỆN
Đối tượng được nghiên cứu: là học sinh Ban cơ bản và Ban khoa học tự
nhiên lớp 11 Trung học phổ thông ở vùng nông thôn.
Thời gian thực hiện: Trong những năm qua, tôi đã áp dụng cách dạy này cả
trong giờ dạy và các tiết thực hành trên lớp, hướng dẫn giao bài về nhà cho học
sinh Trường THPT Triệu Sơn 2, Thanh Hoá.
Kết quả, khi tôi vận dụng dạy bổ sung thêm kiến thức (Cách vẽ Hình chiếu
vuông góc theo định nghĩa, cách gọt bút chì, cách vẽ nối đoạn thẳng và cung tròn)
và rút kinh nghiệm dạy vẽ Hình chiếu vuông góc, tận tình chỉ bảo các em thì phần
lớn các em sau khi học xong đã biết vẽ Hình chiếu của các vật thể đơn giản.

2


B. GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
I. CƠ SỞ LÝ THUYẾT
Phần vẽ hình chiếu vuông góc gồm có 3 bài trong đó có 2 bài lý thuyết và 1 bài
thực hành. Các nội dung của phần này các em đã được học ở THCS nhưng sơ lược.
Nội dung của nó đã được nâng lên ở mức cao hơn. Cụ thể như sau:
1. TIÊU CHUẨN TRÌNH BÀY BẢN VẼ KĨ THUẬT (Bài 1 SGK/5), gồm
các kiến thức cơ bản của một số tiêu chuẩn về trình bày bản vẽ kĩ thuật như về khổ
giấy; tỷ lệ; nét vẽ; chữ viết; ghi kích thước; có ý thức thực hiện các tiêu chuẩn.
2. HÌNH CHIẾU VUÔNG GÓC ( Bài 2 SGK/ 11)

chiếu để được các hình chiếu?
HS: Các hướng chiếu từ trước,
từ trên và từ trái theo thứ tự
vuông góc với mặt phẳng hình
? Câu hỏi 3- Tên gọi các hình chiếu A, B, C chiếu (MPHC) đứng, bằng, cạnh.
trên các mặt phẳng hình chiếu?
HS: Hình chiếu đứng, hình chiếu
bằng, hình chiếu cạnh.
?Các MPHC bằng, MPHC cạnh được xoay
như thế nào để các hình chiếu cùng nằm trên HS: MPHC bằng xoay xuống
MPHC đứng?
dưới góc 900 và MPHC cạnh
xoay sang phải góc 900.
? Câu hỏi 4-Quan sát hình 2-2 SGK cho biết
trên bản vẽ vị trí các hình chiếu như thế nào? HS: Hình chiếu bằng B đặt dưới
hình chiếu đứng A và hình chiếu
cạnh C đặt bên phải hình chiếu
đứng A.
? Câu hỏi 5- Em có nhận xét gì về kích thước HS: - Hình chiếu đứng cho biết
của vật thể qua các hình chiếu? hay trên các chiều dài và chiều cao.
hình chiếu đứng, bằng, cạnh thể hiện các kích
- Hình chiếu bằng cho biết
thước nào của vật thể?
kích thước chiều dài và chiều
rộng.
- Hình chiếu cạnh cho biết
kích thước chiều rộng và chiều
cao.
Lưu ý: Học sinh phải nhớ chính xác vị trí của các hình chiếu trên bản vẽ, viết
đúng kích thước khi biểu diễn vật thể bằng vẽ hình chiếu vuông góc.

5


Bước 1: Quan sát vật thể, phân tích hình dạng và chọn các hướng chiếu vuông góc
với các mặt của vật thể để biểu diễn hình dạng của vật thể (Hình 3.2).
?1- Khối bao ngoài vật thể có hình gì?
HS: Khối hộp chữ nhật
?2- Khối hộp này được cắt bỏ những phần nào để tạo thành vật thể?
HS: Phần phía trên cắt bỏ khối hộp chữ nhật, phần đế nằm ngang cắt bỏ rãnh
hình hộp chữ nhật, phần thẳng đứng khoét lỗ trụ.
Bước 2: Chọn tỉ lệ thích hợp
với khổ giấy A4 và kích thước của
vật thể. Bố trí các hình chiếu cân
đối trên bản vẽ (H3.3).
? Để ba hình chiếu cân đối trên bản vẽ cần
bố trí các hình chiếu như thế nào?
HS: Cách mép giấy (H1.2 trang 6 sgk), khoảng
cách giữa các hình chiếu hợp lý.
GV: Phân tích và hướng dẫn cách bố trí vẽ các
ô hình chữ nhật theo các chiều dài, rộng, cao cho
mỗi hình chiếu.
? Các hình chiếu (HC) của hình hộp chữ nhật là các hình gì? Kích thước thế nào?
HS: Là các hình chữ nhật. HCĐ thể hiện kích thước chiều dài và cao, HCB thể hiện
kích thước chiều dài và rộng, HCC thể hiện kích thước chiều rộng và cao.
GV: hướng dẫn lấy kích thước dài trên HCĐ gióng xuống cho HCB. Từ kích
thước chiều cao trên HCĐ gióng ngang cho HCC. Từ kích thước chiều rộng ở HCB
gióng gập góc 45o để lấy kích thước rộng cho HCC.
Bước 3: Lần lượt vẽ mờ bằng nét mảnh từng phần của vật thể với các đường gióng
giữa các hình chiếu của từng phần.
a) Vẽ khối chữ L

38

-Các bước sau giáo viên phân tích hướng dẫn HS thực hành. Lưu ý cách tô đậm và
ghi kích thước
14
- Kết quả ta được 3 hình chiếu.
18

n
h
c
hi
ế
u
v
50
ật
th
20

14

7


II. THỰC TRẠNG TRONG QUÁ TRÌNH DẠY HỌC
1. Thuận lợi
- Kiến thức được trình bày trong Sách giáo khoa có các hình vẽ minh hoạ cụ thể.
Có hệ thống các bài tập luyện về nhà.
- Cách trình bày, từ ngữ sử dụng trong sách đơn giản, gần gũi.

Hình 1/21

8


-Vẽ hình chiếu đứng Hình 5/21
O20

R20

40

- Hình chiếu bằng Hình 5/36

016
32

R16

1.2. Kiến thức vẽ Hình chiếu vuông góc
Theo định nghĩa (SGK cũ) “Hình chiếu là hình biểu diễn bề mặt nhìn thấy của
vật thể đối với người quan sát. Khi cần thiết phải thể hiện phần không nhìn thấy
của vật thể, cho phép dùng nét đứt để vẽ”
Các bước để vẽ hình chiếu như sau:
Bước 1: Xác định hướng chiếu
Lưu ý hình chiếu đứng là hình chiếu chính của bản vẽ, phải phản ánh rõ nét nhất
hình dạng vật thể nên phải chọn hướng chiếu từ trước đảm bảo được yêu cầu này.
Bước 2: Xác định bề mặt thấy, khuất theo hướng chiếu (nếu có vật mẫu thì dùng đề
can 3 màu để dán vào bề mặt thấy theo 3 hướng chiếu), vẽ các hình chiếu.
Bước 3: Tô đậm và ghi kích thước

c) Vẽ hình chiếu cạnh
Bề mặt thấy
Từ trái
Hình chiếu cạnh

- Bước 3: Tô đậm, ghi kích thước

2. Đổi mới phương pháp dạy học
- Căn cứ mục tiêu bài dạy, giáo viên gợi ý, vấn đáp, gợi mở để học sinh tự tìm hiểu
xây dựng kiến thức.
- Đầu tư thời gian soạn giáo án điện tử, sưu tầm mô hình, tranh ảnh trực quan, sử
dụng phương tiện dạy học phù hợp, rút kinh nghiệm qua các tiết dạy, ...

11


Tôi cho học sinh vẽ lại Bài thực hành 3(Giá chữ L) theo cách thứ 2. Cụ thể:
CÁCH VẼ 2: CÁCH VẼ DỰA VÀO ĐỊNH NGHĨA HÌNH CHIẾU.
Từ trên

Bước 1: Chọn hướng chiếu

Từ trước

Bước 2: Xác định bề mặt thấy, khuất
theo hướng chiếu, vẽ các hình chiếu.
Từ trái
a) Vẽ hình chiếu đứng

Bề mặt thấy

Đáp án:

13


Bài 2: Vẽ hình chiếu vuông góc của vật thể
Gá mặt nghiêng

Đáp án:

30
20

10

10

26

30

16

10

72

14



vuông góc theo cách truyền thụ trực tiếp không bổ sung cách vẽ 2 và theo cách đổi
mới (sử dụng máy chiếu đa năng và có bổ sung cách vẽ 2), tôi thu được kết quả cụ
thể sau:
Không bổ sung cách vẽ thứ 2
Lớp


số

Tốt

Khá

Có bổ sung cách vẽ thứ 2

Trung bình

Tốt

Khá

Trung bình

SL

%

SL

%


23.5

30

69.7

11

25.6

2

4.7

11B4

48

9

18.8

24

50.0

15

31.2


34.0

23

46.0

10

20.0

11B6

45

12

26.7

24

53.3

9

20.0

28

62.2


36.4

10

22.7

16


Kết luận: Với bài thực hành tôi dạy theo cách vẽ Sách giáo khoa mà không bổ sung
cách vẽ thứ hai, thời gian làm bài của các em lâu hơn, tẩy xoá bẩn, quên xoá phần
hình đã cắt bỏ và nhiều em không làm đủ thời gian, còn khi có hướng dẫn thêm
cách vẽ thứ 2 thì đa số các em đều áp dụng cách vẽ này và hoàn thành bài thực
hành trong thời gian quy định.
Tuy nhiên mỗi cách vẽ đều có ưu, nhược điểm riêng nhưng với các đề đơn
giản như chương trình yêu cầu thì cách vẽ thứ 2 rất thích hợp cho các em.
Kết quả bài kiểm tra ở các lớp trong học kỳ I năm học 2013-2014 cả phần lý
thuyết và thực hành các em làm rất tốt. 100% các em có điểm trung bình trở lên,
không có điểm dưới trung bình. Các em đều vẽ đúng bài thực hành, tuy nhiên kỹ
năng vẽ vẫn chưa thành thạo.
Như vậy, hiệu quả của việc linh hoạt phân bố nội dung bài giảng phù hợp,
một mặt tuân thủ đúng chuẩn kiến thức môn học, mặt khác có bổ sung các kiến
thức khi cần thiết với từng đối tượng học sinh (kiến thức đã qua trao đổi nhóm
chuyên môn) là thấy rõ. Tôi mong mỏi các thầy, cô dạy cùng bộ môn thực hiện
khảo sát và cho ý kiến đóng góp.

17



mới phương pháp giảng dạy bộ môn thành công, đề nghị Bộ giáo dục tăng cường
các mô hình, tranh vẽ, đĩa lưu lại các bài giảng hay, dụng cụ vẽ kỹ thuật dạy trên
lớp cho giáo viên.
Tôi cũng mong muốn được nhà trường quan tâm, tạo điều kiện để mở rộng
áp dụng cho tất cả các lớp, các năm học tiếp theo.
Do khả năng và thời gian có hạn, chắc chắn bài viết còn nhiều thiếu sót. Rất
mong được sự đóng góp, xây dựng của các thầy, cô giáo trong nhà trường và các

18


thầy, cô giáo cùng bộ môn để đề tài này được hoàn thiện và được áp dụng hiệu quả
trong nhà trường.
Tôi xin chân thành cảm ơn!

XÁC NHẬN CỦA THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ

Thanh Hóa, ngày 26 tháng 04 năm 2014
Tôi xin cam đoan đây là SKKN của mình viết,
không sao chép nội dung của người khác.
Người viết Sáng kiến kinh nghiệm

Đinh Thị Nhung

19




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status