Phát triển dịch vụ xã hội cho người lao động tại các khu công nghiệp trên đia bàn thành phố hồ chí minh tt - Pdf 37

1

MỞ ĐẦU
1.

KCN
NLĐ.
Những khó khăn trong cuộc sống của NLĐ

KCN

, gây ra những bất ổn về phát triển bền vững củ

KCN

. Chính vì vậy, việc lựa chọn đề tài “Phát triển dịch vụ xã hội cho
người lao động tại các khu công nghiệp trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh”
có ý nghĩa cả về mặt lý luận và thực tiễn trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội
của TP.HCM nói riêng và cả nước nói chung.
2.
2.1. Mục tiêu nghiên cứu
u
DVXH cho NLĐ

DVXH

KCN

c
2.2.
Thứ nhất,


.

3.2. Phạm vi nghiên cứu
Về nội dung: Luận án chủ yếu nghiên cứu về

dịch vụ

.
Về thời gian: Nghiên cứu thực trạng chủ yếu trong thời kỳ chuyển đổi nền kinh
tế. Đưa ra nhữ

ệc phát triển đến năm 2025.
trên địa bàn

: Nghiên cứu
TP.HCM.
4.

Thứ nhất, phân tích và đánh giá một cách tương đối toàn diện về các
trên địa bàn TP.HCM. Trên cơ sở đó, chỉ ra những hạn chế, yếu
.


Thứ hai,

ển

trên địa bàn TP.HCM đến năm 2025.
ải pháp phát triển DVXH một cách có hiệu quả để đảm

cung ứng.



chuyển đổ




3

chức cung ứng dịch vụ. Từ chỗ nhà nước trực tiếp cung ứng DVXH sang mở rộ
.
Nhóm 3: Những nghiên cứu về vai trò nhà nước và các đối tác xã hội trong việc
cung cấp dịch vụ.

là loại hình dịch vụ mang lại

lợi ích chung cho toàn xã hội. Nó vừa là một loại hàng hóa tư nhân cũng vừa là loại
hàng hóa công cộng. Các bên tham gia vào loại hình dịch vụ này đều hưởng lợi.
1.1.2 Nghiên cứu trong nước
Khái niệm DVXH ở Việt Nam được xây dựng dựa trên sự kế thừa các tư tưởng,
quan điểm về DVXH của các nhà khoa học trên thế giới. Các nhà khoa học mặc dù
đồng quan điểm và cho rằng DVXH là những dịch vụ cần thiết để phát triển con
người, tuy nhiên, sự nhất trí giữa các nhà khoa học về khái niệm này còn chưa cao.
Trong những năm gần đây, vấn đề DVXH đối với NLĐ di cư từ nông thôn ra
làm việc ở thành thị, tại các KCN nói riêng cũng được nhiều nhà khoa học đề cập
đến. Có thể nêu lên một số công trình tiêu biểu theo các nhóm sau:
Thứ nhất, nhóm về đảm bảo việc cung ứng DVXH cho NLĐ di cư từ nông thôn
ra thành thị và làm việc trong các KCN. Các tác giả đã tập trung làm rõ những vấn đề



4

biệt là xây dựng bộ tiêu chí để đánh giá việc đảm bảo chất lượng về cung ứng DVXH cho
đối tượng thụ hưởng tại các KCN trên địa bàn TP.HCM.
1.2.
1.2.1 Cách tiếp cận
tiếp cận hệ thống; t
; tiếp cận lịch sử - cụ thể; tiếp cận công bằng, hiệu quả và phát
triển bền vững; tiếp cận cộng đồng xã hội.
1.2.2 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp phân tích và tổng hợp; phương pháp chuyên gia; phương pháp
thống kê kinh tế lượng; phương pháp dự báo tác động chính sách và điều tiết;
phương pháp lựa chọn mô hình nghiên cứu.
CHƯƠNG 2:
CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI CÁC KHU CÔNG NGHIỆP
2.1. K

Thuật ngữ

ết quả của chúng thường là những sản



phẩm vô hình không thể nhận diện bằng các giác quan, khó đo đếm giá trị lao động
và chất lượng sản phẩm bằng giá cả trao đổi trên thị trường.
Tuy nhiên, từ

dịch


.
C

DVXH
ộ hài lòng của người dân đối

với số lượng, cơ cấu, phương thức, thời gian, không gian, sự thuận tiện, trình độ văn
minh, ứng xử văn hoá,... trong cung ứng dịch vụ.
H

DVXH




DVXH
Do DVXH
DVXH
DVXH

-

-

DVXH

2.1.3 Vai trò và chức năng của dịch vụ xã hội
ội
DVXH

con người mới đáp ứng yêu cầu của sự phát triển xã hộ
ội


DVXH
ần quan trọng tạo nguồn nhân

lực - yếu tố quyết định hàng đầu cho sự phát triển xã hội.


DVXH
ổ chứ
ặc chi trả một phầ

DVXH
ổi chủ thuyế
hữu khuynh, tả
2.1.4 Bản chất kinh tế - xã hội của dịch vụ xã hội
Mang bản chất kinh tế bởi nó là đối tượng của kinh tế học dịch vụ, có thể xem
xét cả

ế vĩ mô lẫn kinh tế

ế vĩ mô, nó

là một bộ phận hợp thành ngành dịch vụ của đất nước mà bất kỳ lựa chọn chiến lược
tăng trưởng và phát triển như thế nào đều phải tính đế

ế vi mô,



DVXH cá nhân là những dịch vụ thỏa mãn nhu cầu của bản thân cá nhân đó,
một người nào đó không tiêu dùng thì cũng không ảnh hưởng trực tiếp tới lợi ích của
người khác và toàn xã hội.
ịch vụ xã hội
: trong xã hộ

ếm một tỷ

DVXH

trọng nhất định, bất luận đó là nhà nước theo chủ thuyết phát triển nào. DVXH
ững DVXH thuần công hoặc không
thuần công.
Tư nhân (thị trường): t

DVXH
.

người tiêu dùng dịch vụ.
2.2.3 Phân
ấn đề là

DVXH
ếp mà thôi

thu tiền trự

DVXH
; DVXH mà người sử dụng dịch

vào làm tại các KCN; (iii) rèn luyện thái độ, tác phong làm việc trong phạm vi nghề
mà họ theo học.
2.3.2 Dịch vụ nhà ở và các phương tiện sinh hoạt hàng ngày
Nhà ở và điều kiện sinh hoạt hàng ngày là hợp phần thứ hai của DVXH đối với
NLĐ tại các KCN. Nhà ở là một trong những nhu cầu cơ bản của con người, vì thế
bảo đảm nhà ở cho người dân là một trong những vấn đề xã hội quan trọng. “Có chỗ
ở thích hợp và an toàn là một trong những quyền cơ bản, là điều kiện cần thiết để phát
triển con người một cách toàn diện, đồng thời là nhân tố quyết định để phát triển nguồn
nhân lực phục vụ cho sự nghiệp phát triển đất nước”. Nhìn chung, có 3 nhóm đối tượng
tham gia dịch vụ cung ứng nhà ở cho NLĐ tại các KCN, gồm: (i) các doanh nghiệp
nhà nước, (ii) các doanh nghiệp tư nhân và (iii) các hộ gia đình.
2.3.3 Dịch vụ y tế, chăm sóc sức khỏe
Chăm sóc về y tế, sức khỏe là hợp phần tiếp theo liên quan đến DVXH cho
NLĐ tại các KCN. Chăm sóc y tế tạo cơ hội cho NLĐ có được tình trạng sức khỏe
tốt hơn khi tham gia vào thị trường lao động, góp phần thực hiện công bằng xã hội,
tiến bộ và phát triển con người. Đảm bảo dịch vụ y tế, chăm sóc sức khỏe cho NLĐ
tại các KCN là việc chính quyền địa phương, các đơn vị sử dụng lao động tại các
KCN thực hiện các biện pháp, chính sách nhằm giúp NLĐ đạt được tình trạng sức
khỏe tốt nhất trong thời gian làm việc ở khu vực này.
2.3.4 Dịch vụ văn hóa, thể thao, vui chơi giải trí

ức khỏ

MLĐ tạ
Đảm bảo dịch vụ văn hóa,

thể thao, vui chơi giải trí cho NLĐ tại các KCN là các biện pháp do doanh nghiệp tại
các KCN, ban quản lý các KCN, chính quyền địa phương có NLĐ tại các KCN thực



Số lượng NLĐ được sử dụng điện sinh hoạt theo mức giá quy định của Nhà

nước;
-

Số lượng người lao động được sử dụng nước máy theo mức giá quy định

của Nhà nước để phục vụ sinh hoạt hàng ngày,...
Dịch vụ y tế và chăm sóc sức khỏe, chỉ tiêu định lượng dùng để đo lường là:
-

Số lượng người lao động được tham gia BHYT;

-

Số lượng người lao động được khám sức khỏe trước khi vào làm việc tại các

KCN và định kỳ hàng năm;
- Số cơ sở khám chữa bệnh được xây dựng tại các KCN để chăm sóc, điều trị
bệnh cho người lao động trong quá trình làm việc tại đây;


10

-

Các phương thức để đảm bảo sức khỏe cho người lao động,...

Dịch vụ văn hóa, thể thao, giải trí, chỉ tiêu định lượng dùng để đo lường là:
-

họ là đối tượng thụ hưởng.
ối với người lao động
Sự thay đổi về kỹ năng nghề của người lao động;
Sự biến đổi về thu nhậ

ủa người lao động;

Sự gắn bó đối với doanh nghiệp.
2.4.4 Tác động của đảm bảo dịch vụ xã hội đối với doanh nghiệp
Góp phần làm tăng lợi nhuận của doanh nghiệp
Góp phần ổn định nhân sự đối với các doanh nghiệp
2.4.5 Tác động của đảm bảo dịch vụ xã hội đối với sự phát triển của địa phương
Đảm bảo DVXH cho NLĐ tại các KCN không chỉ góp phần làm tăng thu nhập


11

cho bản thân NLĐ, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp, mà còn góp phần vào tăng
trưởng ngân sách của địa phương nơi quản lý các KCN.
Đảm bảo DVXH cho NLĐ tại các KCN còn thúc đẩy quá trình di dân từ nông
thôn ra thành thị, và góp phần chuyển đổi cơ cấu kinh tế.
2.5. C
2.5.1 Các quy định của pháp luật
Thể chế chính sách là một trong những yếu tố quan trọng đảm bảo sự phát triển
của hệ thống DVXH nói chung, đối với NLĐ nói riêng. Nó được xây dựng để giải
quyết tình trạng NLĐ tại các KCN gặp rất nhiều khó khăn trong tiếp cận những
DVXH mà những phương thức hiện hành không thể giúp họ giải quyết được những
nhu cầu sống tối thiểu, cũng như giúp cho địa phương có được sự ổn định về nhân
lực, các doanh nghiệp, các KCN có được sự ổn định về nhân sự.
Các quy định của luật pháp do đó định hướng những việc cần phải làm đối với

Bản chất của các DVXH nói chung, DVXH cho NLĐ tại các KCN không phải
là công việc của riêng ai, mà đòi hỏi sự gánh vác của toàn xã hội, cụ thể là Nhà nước,
thị trường, gia đình và tổ chức xã hội. Đương nhiên do vai trò điều hành, quản lý xã
hội cũng như ưu thế về nguồn lực vượt trội của Nhà nước đòi hỏi Nhà nước phải là
người chịu trách nhiệm cao nhất trong việc cung ứng và đảm bảo chất lượng DVXH.
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG VỀ

ỊCH VỤ XÃ HỘI CHO

NGƯỜI LAO ĐỘNGTẠI CÁC KHU CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRONG THỜI GIAN QUA


3.1.
3.1.1 Đặc điểm tự nhiên

TP.HCM là thành phố đông dân nhất cả nước, đồng thời cũng là trung tâm kinh
tế, văn hóa, giáo dục quan trọng của Việt Nam. Trên cơ sở diện tích tự nhiên thì
TP.HCM là đô thị lớn thứ nhì Việt Nam (sau khi thủ đô Hà Nội được mở rộng). Hiện
nay, TP.HCM và thủ đô Hà Nội là đô thị loại đặc biệt của Việt Nam.
3.1.2 Phát triển kinh tế
TP.HCM là trung tâm kinh tế lớn nhất nước, giữ vai trò đầu tàu kinh tế của cả
nước. Thành phố cũng là nơi hoạt động kinh tế năng động, đi đầu trong cả nước về
tốc độ tăng trưởng kinh tế. Trong gần 30 năm thực hiện chính sách đổi mới, kinh tế
TP.HCM đã đạt được những thành tựu cao và đáng khích lệ trong phát triển kinh tế.
3.1.3 Phát triển văn hóa – xã hội
TP.HCM là nơi có nhiều cơ sở đào tạo của tất cả các cấp, các ngành học và các
loại hình đào tạo. Hiện nay trên địa bàn Thành phố 49 trường Đại học và 26 trường
Cao đẳng, chiếm 17,8% tổng số trường Đại học – Cao đẳng trên cả nước. TP.HCM
hiện có 449 cơ sở y tế. Các cơ sở y tế của TP.HCM không chỉ đáp ứng nhu cầu khám


2014

255.855

268.576

271.515

270.919

274.250

Trình độ đại học, cao đẳng

24.945

27.726

26.527

25.943

26.913

Trình độ trung cấp

32.556

36.221


77.450

77.710

76.862

87.272

85.866

90.197

90.317

86.936

168.583

182.710

181.318

180.602

187.314

93.159

105.461


3

Trong đó:
Số lao động có hộ khẩu TP.HCM
Số lao động

4

Trong đó:
Nam
Nữ

Nguồn: Báo cáo tình hình hoạt động hàng năm tại các KCX-KCN, Ban quản lý các
KCX-KCN TP.Hồ Chí Minh.
3.3.
3.3.1 Đối với dịch vụ đào tạo, nâng cao trình độ của người lao động
Thứ nhất, kết quả điều tra cho thấy tỷ lệ lao động tại các KCN dưới sự hỗ trợ
của các trung tâm hướng nghiệp và giới thiệu việc làm, hay thông qua các phương


14

tiện thông tin đại chúng chỉ chiếm một tỷ lệ rất nhỏ. Phần lớn NLĐ tại các KCN trên
địa bàn TP.HCM hiện nay là do người thân, bạn bè giới thiệu.
Thứ hai, các dịch vụ liên quan đến đào tạo nghề được thực hiện bởi các trung
tâm hướng nghiệp và giới thiệu việc làm trên phạm vi cả nước. NLĐ trước khi được
tuyển vào làm việc tại các KCN có thể lựa chọn những trung tâm phù hợp với khu
vực sống hiện tại của họ để tham gia các khóa đào tạo.
3.3.2 Đối với dịch vụ nhà ở và điều kiện sinh hoạt hàng ngày

15

Trung tâm thường xuyên phối hợp với các Ban, ngành, đoàn thể, các doanh nghiệp tổ
chức nhiều hoạt động vui chơi, giải trí lành mạnh cho công nhân như: tư vấn pháp
luật, tư vấn sức khỏe miễn phí cho thanh niên công nhân; tổ chức sân chơi cuối tuần
và các chương trình giao lưu văn nghệ, thể dục thể thao cho công nhân, chiếu phim
lưu động, hát với công nhân, bán hàng với giá ưu đãi,...
3.3.5 Dịch vụ nhà trẻ, trường học cho con người lao động
Ban quản lý các KCN đã xây dựng đề án, mỗi KCN có một nhà trẻ cho con
công nhân, được thành phố chấp thuận và đang tiến hành thực hiện các bước tiếp
theo về thủ tục để sớm khởi công xây dựng. Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo và
các Công ty phát triển hạ tầng KCN lựa chọn 6 địa điểm xây dựng nhà trẻ tại các
KCN Tân Thuận, Linh Trung 1 và 2, Vĩnh Lộc, Tân Tạo, Hiệp Phước. Các địa điểm
này đã được bố trí quỹ đất. Tính đến cuối năm 2014 đã có 6 nhà trẻ đi vào hoạt động,
đáp ứng cho 1.930 trẻ tại 5 KCN.
CHƯƠNG 4: ĐÁNH GIÁ SỰ PHÁT TRIỂ

ỜI

LAO ĐỘNG TẠI CÁC KHU CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TP.HCM
4.1.
4.1.1 Mức độ tiếp cận các dịch vụ xã hội cho người lao động
Đối với dịch vụ đào tạo, nâng cao trình độ NLĐ: chỉ có 1/2 số đối tượng được
phỏng vấn đã tham gia các khóa đào tạo trước khi vào làm việc tại các KCN trên địa
bàn TP.HCM; số đối tượng tìm được việc làm tại các KCN dưới sự giới thiệu của các
trung tâm hướng nghiệp chỉ chiếm một tỷ lệ rất nhỏ trong tổng số lao động đang làm
việc ở khu vực này.
Đối với dịch vụ nhà ở và các điều kiện sinh hoạt hàng ngày: hiện nay chỉ có gần 1/3
số NLĐ tại các KCN sở hữu nhà, còn lại trên 2/3 phải đi thuê nhà khi vào làm việc tại các
KCN trên địa bàn thành phố. Nếu xét theo chất lượng nhà ở thì chưa đến ½ số đối tượng

Dễ

Bình

Khó

Rất

dễ

dàng

thường

khắn

khó
khăn

dàng
1.Đăng ký hộ khẩu

4,1%

12,7%

9,1%

40,9%


15,5%

5.Tìm trường học cho con

5,9%

13,6%

37,7%

36,4%

6,4%

6.Tham gia sinh hoạt văn hóa

1,4%

27,7%

63,6%

7,3%

0,0%

4,5%

60,9%


65,0%

15,9%

0,0%

2.Tìm nhà ở gần nơi làm việc với giá
thuê phù hợp
3.Tìm nhà ở gần nơi làm việc
4.Tìm nhà ở gần nơi làm việc trong
khu vực an ninh

7.Hòa nhập với môi trường văn hóa
đô thị
8.Tiếp cận các dịch vụ về KCB, chăm
sóc y tế từ các bệnh viện công
9.Tiếp cận với các đoàn thể quần
chúng địa phương
10.Tham gia hoạt động của các tổ
chức đoàn thể

Nguồn: Kết quả điều tra của tác giả tại các KCN trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh


17

4.1.2 Chất lượng các dịch vụ xã hội cho người lao động
S

. Kết quả điều tra cho thấy điểm chung là NLĐ tại các KCN có sự tin

các KCN” là được các đối tượng tham gia trả lời phiếu điều tra đánh giá ở mức trung
bình.
Sự đồng cảm. Kết quả

ủa các đơn vị

cung ứng DVXH cho thấy giữa nhà cung cấp và bên thụ hưởng còn một khoảng cách
rất xa. Ngoại trừ tiêu chí “Các đơn vị cung ứ

đối

với NLĐ ở các KCN” nhận được sự đánh giá ở mức trung bình thấp, bốn tiêu chí còn
lại nhận định của NLĐ ở các KCN là thấp và ở rất gần mức rất thấp.
4.2.
4.2.1 Tác động củ

ịch vụ xã hội đối với người lao động

Sự thay đổi trong kỹ năng nghề của NLĐ: Tác động của quá trình đào tạo nghề
đối với việc phát triển kỹ năng nghề của NLĐ

các KCN là rất hạn chế. Theo báo

cáo của BQL các KCX-KCN cho thấy 78% NLĐ đang làm việc tại các KCN có trình
độ lao động phổ thông, 12% có trình độ công nhân kỹ thuật, số còn lại 10% có trình
độ cao hơn. Mặc dù có tới 50% NLĐ được điều tra đã từng tham gia các khóa đào
tạo nghề nhưng những kiến thức kỹ năng mà họ được trang bị lại không phù hợp với
những đòi hỏi về chuyên môn kỹ thuật của đơn vị sử dụng.



chiều với điều kiện nhà ở, khả năng hòa nhập với các hoạt động văn hóa, tinh thần tại
nơi sống và khả năng cho con theo học ở bậc phổ thông của nhóm đối tượng này.
4.2.3

củ

ịch vụ xã hội đối với sự phát triển bền vững của

TP.HCM
Đóng góp cho tăng trưởng kinh tế của TP.HCM nói chung và các KCN nói
riêng: Đảm bảo DVXH cho NLĐ tại các KCN không chỉ đảm bảo tăng trưởng lợi
nhuận của doanh nghiệp trong dài hạn mà còn góp phần tăng ngân sách của địa
phương từ các khoản đóng góp của doanh nghiệp.
Góp phần thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế công nghiệp: Thực hiện chủ
trương của UYND TP.HCM về chuyển dịch cơ cấu kinh tế công nghiệp trên địa bàn
thành phố, Ban quản lý các KCX-KCN tập trung thu hút những dự án có vốn đầu tư
lớn, hàm lượng công nghệ cao, tập trung vào 4 ngành trọng điểm theo định hướng


19

của Thành phố. Tính từ năm 2011 đến cuối năm 2014, tổng vốn đầu tư thu hút của 4
ngành trọng điểm đạt 2.284,26 triệu USD, chiếm 70,33% tổng vốn đầu tư thu hút.
Góp phần thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu lao động.
4.3.
4.3.1 Từ môi trường pháp lý và cơ chế chính sách của thành phố
Chính sách đào tạo: Những năm qua thành phố đã có nhiều nỗ lực trong đào
tạo nguồn nhân lực phục vụ các doanh nghiệp nói chung, các doanh nghiệp tại các
KCN nói riêng, tuy nhiên, chính sách đào tạo của thành phố còn nhiều hạn chế.
Chính sách về dịch vụ nhà ở và đảm bảo sinh hoạt hàng ngày: Bên cạnh việc tuân

20

Công tác tổ chức quản lý cung ứng DVXH chưa đồng đều, thiếu cơ chế, chính
sách ràng buộc; hoạt động kiểm tra giám sát còn lỏng lẻo, chưa chặt chẽ, biện pháp
chế tài chưa đủ mạnh; hoạt động của các tổ chức công đoàn chưa đều, hiệu quả đạt
được chưa cao
4.3.4 Nhận thức xã hội còn chưa cao
Từ phía các cơ quan quản lý nhà nước: phát triển các KCN là có kế hoạch, còn
bảo đảm nguồn nhân lực thì được thực hiện một cách tự phát. Vì vậy, khi các KCN
được lập ra và đi vào hoạt động, hàng ngàn, hàng vạn công nhân được thu hút vào
làm việc nhưng chưa được đào tạo, không có chỗ ở, không được cung ứng các dịch
vụ y tế, chăm sóc sức khỏe và các điều kiện sinh hoạt khác,...
Từ phía các doanh nghiệp:

doanh nghiệp chỉ quan tâm tập trung đầu tư cho

các hoạt động thúc đẩy phát triển SX-KD, còn các nội dung gắn liền với các công
trình lưu trú, vui chơi, giải trí, cải thiện sức khỏe cho NLĐ,... hầu như chưa được
quan tâm giải quyết.
Từ phía người lao động: phần lớn NLĐ tại các KCN đã quen với cuộc sống tự
do, những quy định, quy tắc mà họ phải tuân thủ khi sống trong những khu nhà lưu
trú của các DN tại các KCN làm cho họ cảm thấy phiền toái. Tuy nhiên, khi nhìn vào
đặc điểm độ tuổi của nhóm đối tượng này thì phần lớn họ chưa có gia đình, nên việc
đi lại, giao lưu tìm hiểu để thành lập gia đình là nhu cầu không thể thiếu. Việc phải
khai báo, bảo lãnh cho khách đến thăm do đó làm mất tự nhiên trong đời sống của
họ; việc tổ chức sinh hoạt tập thể tại các khu lưu trú cũng có nhiều bất tiện.
CHƯƠNG 5:

ẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ XÃ


Nâng cao chất lượng DVXH luôn là vấn đề các đối tượng thụ hưởng DVXHđặc
biệt quan tâm. Đó chẳng những được quyết định bởi đặc trưng của DVXH là đáp ứng
trực tiếp và ngay lập tức nhu cầu tiêu dùng các sản phẩm dịch vụ của NLĐ, mà nhu
cầu đó lại luôn có xu hướng ngày càng cao hơn bởi quy luật tiêu dùng, mà còn quyết
định bởi thực trạng yếu kém của các DVXH đang tồn tại hiện nay ở các KCN.
5.2.3 Vận dụng quy luật thị trường trong phát triển các dịch vụ xã hội
Vận dụng quy luật thị trường trong DVXH là một yêu cầu khách quan của sự
phát triển DVXH
DVXH.
5.2.4 Xã hội hóa các dịch vụ xã hội
Xã hội hóa DVXH được coi là phương hướng cơ bản để phát triển DVXH trong
giai đoạn đến năm 2025 và cả những năm tiếp theo.
5.3.
ề phát triển dịch vụ xã hội, đưa dịch vụ xã hội tại các khu
công nghiệ

ộ hiện đại

Không thể đặt việc quản lý phát triển DVXH vào vị trí thứ yếu sau phát triển
kinh tế, mà phải xuất phát từ mục tiêu phát triển xã hội để phát triển kinh tế, coi kinh
tế là công cụ để thực hiện mục tiêu xã hội. Việc lãnh đạo và quản lý DVXH theo


22

hướng dân chủ hóa, có chủ trương phát hiện và khai thác mọi tiềm năng để phát triển
dịch vụ, động viên được tiềm năng của tầng lớp dân cư vào quá trình cung ứng cũng
như quá trình thụ hưởng cung ứng dịch vụ. Lãnh đạo và quản lý DVXH phải theo
quan điểm phát triển bền vững và theo chiều sâu để cho các dịch vụ xã hội có thể
phát triển nhanh chóng, rộng khắp và bảo đảm chất lượng ngày càng cao, thỏa mãn

DVXH. Để đạt được mục tiêu ấy, công việc chuẩn bị cho nguồn nhân lực phải được
tiến hành sớm trước một bước trên cơ sở dự báo nhu cầu nhân lực cho khoảng thời
gian cần thiết tùy theo yêu cầu của mỗi loại nhân lực.
5.3.5 Đổi mới quản lý và phát triển các dịch vụ xã hội cơ bản, thiết yếu tại các khu
công nghiệp


23

ục - đào tạo: Thực hiện chính sách xã hội hóa đầu tư, thu hút các
nguồn đầu tư trong dân và của các DN cho giáo dục và đào tạo, vừa tăng cường đầu
tư từ ngân sách nhà nước, vừa tăng nguồn ngoài ngân sách. Hoàn thiện và công khai
quy hoạch phát triển mạng lưới trường của tất cả các bậc học, trong đó có các trường
ngoài công lập; xây dựng và hoàn thiện hành lang pháp lý để các thành phần kinh tế
cùng tham gia đầu tư vào giáo dục và đào tạo.
: tăng cường phát triển mạng lưới y

Dịch vụ y tế

tế cơ sở, giúp người nghèo, phụ nữ, trẻ em được chăm sóc sức khỏe tốt ngay tại cộng
đồng dân cư ở các khu công nghiệp; tạo môi trường thuận lợi, bình đẳng cho các
thành phần xã hội tham gia chăm sóc sức khỏe cho NLĐ, thực hiện chức năng quản
lý nhà nước đối với các dịch vụ y tế, bảo hiểm y tế. Bảo đảm ngân sách cho y tế công
cộng, chăm sóc sức khỏe cơ bản cho người nghèo, trẻ em dưới 6 tuổi và các đối
tượng chính sách, trợ giúp một phần bảo hiểm y tế cho các hộ gia đình cận nghèo.
Dịch vụ văn hoá – giả

– thể thao: Củng cố các cơ sở dịch vụ văn hóa của

Thành phố đủ mạnh để thúc đẩy xã hội hóa văn hóa của dân cư ở các KCN.

góp vào sự tăng trưởng kinh tế của TP.HCM, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ
cấu lao động của Thành phố.
Phát triển DVXH cho NLĐ tại các KCN trên địa bàn TP.HCM đã góp phần
nâng cao trình độ nghề nghiệp cho NLĐ, giải quyết việc làm, cung cấp nhà ở và các
phương tiện sinh hoạt phục vụ cuộc sống của NLĐ, tạo cơ hội cho NLĐ tiếp cận
nhiều hơn đến các dịch vụ chăm sóc sức khỏe, đời sống văn hóa tinh thần của NLĐ
được cải thiện. Thế nhưng, trong gần 30 năm qua, việc phát triển DVXH cho NLĐ
tại các KCN trên địa bàn TP.HCM còn nhiều hạn chế về mức độ tiếp cận các DVXH,
chất lượng các DVXH còn thấp, chưa đáp ứng yêu cầu của DVXH cần thiết theo
hướng văn minh tại các KCN ở TP.HCM.
Quam điểm, mục tiêu và định hướng phát triển DVXH cho NLĐ tại các KCN
trên địa bàn TP. HCM đến năm 2025 là tiếp tục đổi mới và hoàn thiện các chính sách
phát triển DVXH và quản lý DVXH, phát triển mạnh mẽ lĩnh vực DVXH với tốc độ
ngày càng cao. Nhanh chóng nâng cao chất lượng DVXH bằng cách phát triển dịch
vụ một cách bền vững, đổi mới quản lý DVXH theo hướng xã hội hóa, nâng cao
trách nhiệm của thành phố, kết hợp chặt chẽ quan hệ hữu cơ giữa các cơ quan quản lý
Nhà nước, thị trường và xã hội, nâng DVXH tại các KCN lên trình độ cao, hội nhập
sâu rộng hơn trong môi trường quốc tế.




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status