Tiểu luận Thực trạng và giải pháp chủ động ứng phó các biện pháp chống bán phá giá đối với hàng thuỷ sản Việt Nam khi xuất khẩu - Pdf 37

ĐỀ ÁN MÔN HỌC

Sinh viên: Giang Linh

MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU..................................................................................................1
1. LÝ LUẬN CHUNG VỀ CHỐNG BÁN PHÁ GIÁ........................................3
1.1. Khái niệm về bán phá giá.............................................................................3
1.2.Hiệp định về chống bán phá giá của WTO...................................................3
1.3. Pháp lệnh chống bán phá giá của Việt Nam................................................4
1.4. Điều kiện áp dụng biện pháp chống bán phá giá là gì?...............................5
1.5. Ảnh hưởng của các biện pháp chống bán phá giá với hoạt động thương
mại quốc tế...........................................................................................................6
1.5.1. Tác đông tới cá dòng thương mại hiện có:.......................................6
1.5.2. Ảnh hưởn đến mở rộng thương mại..................................................6
1.5.3. Chệch hướng thương mại.................................................................6
1.6. Quy trình của các vụ kiện bán phá giá.........................................................7
1.7. Thực trạng và giải pháp ứng phó với các vụ kiện chống bán phá giá ở 1 số
nước trên thế giới.................................................................................................8
1.7.1. Trung Quốc.......................................................................................8
1.7.2. Nhật Bản.........................................................................................10
1.7.3. Bài học kinh nghiệm rút ra cho Việt Nam.......................................11
2. THỰC TRẠNG CÁC VỤ KIỆN CHỐNG BÁN PHÁ GIÁ ĐỐI VỚI MẶT
HÀNG THỦY SẢN TẠI VIỆT NAM..............................................................13
2.1. Tình hình các vự kiện chống bán phá giá trên thế giới..............................13
2.2. Tình hình kiện chống bán phá giá của Việt Nam trong thời gian qua......16
2.3. Một số vụ kiện bán phá giá của một số mặt hàng thủy sản tại Việt Nam. 17
2.3.1. Vụ kiện cá tra, cá basa của Hoa Kỳ đối với Việt Nam....................17
2.3.2. Vụ kiện tôm của Mỹ đối với Việt Nam.............................................20
2.4. Bài học rút ra từ các vụ kiện.......................................................................22
2.4.1. Các nguyên nhân chính gây ra các vụ kiện.....................................22


Bảng 2.4: Mức thuế phá giá cá tra, cá basa trong quyết định cuối cùng (lần 1,lần
2) đối với các doanh nghiệp Việt Nam tại Mỹ(ngày 17/06/2003 và ngày
18/07/2003).
Bảng 2.5: Mức thuế chống bán phá giá áp dụng cho doanh nghiệp Việt Nam theo
Quyết định sơ bộ (Ngày 16/07/2004)
Bảng 2.6: Mức thuế chống bán phá giá áp dụng cho doanh nghiệp Việt Nam theo
quyết định cuối cùng (ngày 30/11/2004)

DANH MỤC CÁC HÌNH
Hinh 2.1:

Số vụ bị kiện CBPG của một số quốc gia trong 6 tháng đầu năm 2008

Hình 2.2:

Các nước dẫn đầu khởi kiện CBPG trong 6 tháng đầu năm 2008

Hình 2.3:

Xu thế áp dụng các biện pháp chống bán phá giá trên thế giới giai đoạn
1998 – 2007


ĐỀ ÁN MÔN HỌC

Sinh viên: Giang Linh

LỜI MỞ ĐẦU
Tính cấp thiết của đề tài



ĐỀ ÁN MÔN HỌC

Sinh viên: Giang Linh

Mục đích nghiên cứu:
Nghiên cứu những vấn đề lý luận chung về chống bán phá giá, thấy được tính
tất yếu phải có các biện pháp chủ động ứng phó với các biện pháp chống bán phái
giá đối với hàng thủy sản Việt Nam trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế. Đồng
thời việc nghiên cứu đề án để thấy được được tình hình kiện chống bán phá giá ở
trong và ngoài nước từ đó rút ra các bài học kinh nghiệm để đề ra các giải pháp chủ
động ứng phó với các vụ kiện chống bán phá giá.
Đối tượng nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu của đề án là lý luận và thực tiễn về chống bán phá giá
đối với hàng thủy sản Việt Nam khi xuất khẩu
Phạm vi nghiên cứu:
Nghiên cứu một sô vụ kiện về bán phá giá của một số mặt hàng thủy sản, các
đánh giá của các chuyên gia kinh tế để đưa ra các giải pháp nhằm ứng phó với vụ
kiện chống bán phá giá của hàng hóa xuất khẩu nói chung và hàng thủy sản Việt
Nam nói riêng. Thới gian nghiên cứu :khoảng từ năm 2000 đến nay.
Phương pháp nghiên cứu:
Đề tài sử dụng một số phương pháp nghiên cứu trong nghiên cứu kinh tế như:
phương pháo so sánh, phương pháp thu thập thông tin, phương pháp chuyên gia,
phương pháp phân tích và tập hợp, thống kê các vấn đề có liên quan đến vấn đề
chống bán phá giá của các mặt hàng xuất khẩu nói chung và hàng thủy sản Việt
Nam nói riêng .

-2-


- Phương pháp 2: Giá xuất khẩu là giá tính toán (constructed export price)trên
cơ sở giá bán sản phẩm nhập khẩu đó cho người mua độc lập đầu tiên tại nước nhập
khẩu, hoặc một trị giá tính toán theo những tiêu chí hợp lý do cơ quan thẩm quyền
quyết định.

-3-


ĐỀ ÁN MÔN HỌC

Sinh viên: Giang Linh

Việc bán phá giá được xác định thông qua việc so sánh về giá giữa giá thông
thường và giá xuất khẩu theo công thức:
Giá thông thường- Giá xuất khẩu = X ( Trong đó các giá này phải đưa về cùng một
cấp độ thương mại mà thường lại “giá xuất xưởng” ).
Nếu X > 0 thì có hiện tượng bán phá giá.
Ngoài ra,điều quan trọng cần ghi nhận trong Hiệp định chống bán phá giá của
WTO, những cuộc điều tra chống bán phá giá chỉ được khởi xướng trên cơ sở khiếu
nại của “ngành công nghiệp nội địa hoạc của đại diện ngành”. Hơn nữa, để đảm bảo
rằng việc áp dụng thuế chống bán phá giá chỉ tiến hành khi số lớn nhà sản xuất nội
địa bị tác động, theo đó Hiệp đinh cũng đưa ra 2 tiêu chí sau:
- Tiêu chí 1: Các nhà sản xuất ủng hộ việc áp dụng biện pháp chống bán phá
giá phải chiếm trên 50% tổng sản lượng của những nhà sản xuất bày tỏ ý kiến ủng
hộ hoặc phản đối việc điều tra,
- Tiêu chí 2: Các nhà sản xuất ủng hộ việc điều tra chiếm tối thiểu 25% tổng
sản lượng sản phẩm tương tự được ngành sản xuất trong nước làm ra.
1.3. Pháp lệnh chống bán phá giá của Việt Nam
Cùng với tiến trình hội nhập vào nền kinh tế khu vực và thế giới:tham gia
ASEAN,APEC,ký kết hiệp đinh thương mại Việt Nam – Hoa Kỳ,hiệp định khung

kể cho ngành sản xuất trong nước.
Ngoài ra trong pháp lệnh này cũng nói rõ thời hạn điều tra,về áp dụng các biện
pháp bán phá giá,hình thức của các biện pháp chống bán phá giá....
1.4. Điều kiện áp dụng biện pháp chống bán phá giá là gì?
Không phái cứ có hiện tượng hàng hóa nước ngoài bán phá giá là nước nhập
khẩu có thể áp dụng các biện pháp chống bán phá giá đối với hàng hóa đó.
Theo quy định chung của WTO thì việc áp dụng các biện pháp chống bán phá
giá chỉ có thể thực hiện nếu cơ quan có thẩm quyền của nước nhập khẩu,sau khi đã
tiến hành điều tra chống bán phá giá,ra kết luận khẳng định sự tồn tại đồng thời của
cả 3 điều kiện sau:
-Hàng hóa nhập khẩu bị bán phá giá(với biên độ phá giá không thấp hơn 2%)
-Ngành sản xuất sản phẩm tương tự của nước nhập khẩu bị thiệt hại đáng kẻ
hoặc bị đe dọa thiệt hại đáng kể hoặc ngăn cản đáng kể sự hình thành của ngành sản
xuất trong nước(gọi chung là yếu tố”thiệt hại”)
-Có mối quan hệ nhân quả giữa việc hàng nhập khẩu bán phá giá và thiệt hại
nói trên.

-5-


ĐỀ ÁN MÔN HỌC

Sinh viên: Giang Linh

1.5. Ảnh hưởng của các biện pháp chống bán phá giá với hoạt động thương mại
quốc tế
Về mặt lý thuyết,có thể nhìn nhận tác động của biện pháp chống bán phá giá
đối với thương mại hàng hóa quốc tế dưới các góc độ như tác động tới các dòng
thương mại hiện có,mở rộng thương mại và sự chênh lệch thương mại….
1.5.1. Tác đông tới cá dòng thương mại hiện có:

Sinh viên: Giang Linh

lần so với mức thuế tối huệ quốc) làm cho giá trong nươc của sản phẩm tăng
lên,giảm tiêu thụ hàng nhập khẩu và tăng sản xuất trong nước.Các nhà sản xuất
trong nước được hươnảg lợi khi giá trị thặng dư của họ được ra tăng.Như vậy các
mặt hàng xuất khẩu là đối tượng của chống bán phá giá sẽ giảm sức cạnh tranh so
với các mặt hàng tương tự từ các nước không bị kiện.Sự chệch hướng nhập khẩu có
thể có đồi với hoạt động thương mại hàng hóa khi áp dụng biện pháp chống bán phá
giá,xét trên khái cạnh tích cực là khả năng tăng cường thị phần của mặt hàng tương
tự được sản xuất trong nước so với mặt hàng nhập khẩu đó.
1.6. Quy trình của các vụ kiện bán phá giá
Một vụ kiênh chống bán phá giá thực chất là tổng hợp các bước điều tra xác
minh các yêu cầu trong đơn kiện để kết luận có đủ điều kiện áp dụng các biện pháp
chống bán phá giá đối với hàng hóa bị kiện hay không.
Có thể tóm tắt các bước cơ bản của vụ kiện chống bán phá giá như sau:
Bước 1:Ngành sản xuất nội địa nước nhập khẩu nộp đơn kiện(kèm theo chứng
cứ ban đầu).
Bước 2:Cơ quan có thẩm quyền ra quyết định khởi xướng điều tra (hoặc tù
chối đơn kiện,không điều tra).
Bước 3:Điều tra sơ bộ về việc bán phá giá và về thiệt hại(qua bảng câu hỏi gửi
cho các bên lien quan ,thu thập xác minh thông tin,thông tin do các bên tự cung
cấp).
Bước 4:Kết luận sơ bộ (có thể kèn theo quyết định áp dụng biện pháp tạm thời
như buộc đặt cọc,kỹ quỹ….).
Bước 5:Tiếp tục điều tra về việc bán phá giá và về thiệt hại(có thể bao gồm
điều tra thực địa tại nước xuất khẩu ).
Bước 6:Kết luận cuối cùng.
Bước 7:Quyết định áp dụng biện pháp chống bán phá giá(nếu kết luận cuối
cùng khẳng định có việc bán phá giá gây thiệt hại).
Bước 8:Rà soát lại biện pháp chống bán phá giá(hàng năm cơ quan điều tra có

thế kinh tế phi thị trường sau ít nhất 15 năm kể từ thời điểm gia nhập.
1.7.1.2.Giải pháp ứng phó với các vụ kiện chống bán phá giá của Trung Quốc
Trong những năm gần đây Trung Quốc đã đặc biệt coi trọng công tác phòng
chống các vụ kiện chống bán phá giá với mục tiêu bảo vệ quyền lợi hợp pháp của
các doanh nghiệp sản xuất,xuất khẩu Trung Quốc.Theo kinh nghiệm của Trung
Quốc,để có được kết quả tích cực trong các vụ kiện chống bán phá giá,cần có sự
phối hợp chặt ché giữa cơ quan quản lý nhà nước và hiệp hội ngành hàng cũng như
các doanh nghiệp liên quan,trong đó hiệp hội ngành hàng và các doanh nghiệp phải
đóng vai trò chủ đạo,chủ động kháng kiện.Trên thực tế,Trung Quốc đã tiến hành
nhiều cuộc đàm phán với các nước khởi kiện và đã đạt được những kết quả nhất
định.Trong các cuộc đàm phán Trung Quốc đều nhắm vào 2 mục tiêu chính là đình
-8-


ĐỀ ÁN MÔN HỌC

Sinh viên: Giang Linh

chỉ vụ kiện hoặc đầy lùi thời gian khởi kiện để các doanh nghiệp có thời gian chuẩn
bị kháng kiện tốt hơn và giảm thiệt hại do vụ kiện mang lại.
Ngoài công tác đàm phán,Trung Quốc cũng đã xây dựng hệ thống thông tin
cảnh báo sớm cho các doanh nghiệp xuất khẩu.Lợi ích của thông tin cảnh báo sớm
thể hiện ở chỗ nó cho phép các doanh nghiệp liên quan một khoảng thời gian dài
hơn để chuẩn bị và tổ chức kháng kiện.Vì vậy,công tác cung cấp các thông tin cảnh
báo sớm về vụ kiện một cách kịp thời và đầy đủ được cá hiệp hội ngành hàng cũng
như các cơ quan quản lý nhà nuơcs đặc biệt chú trọng.Kênh chuyển thông tin cảnh
báo sớm của Trung Quốc là các thương hội ngành hang.Ngoài ra, các công ty tư vấn
luật cũng góp phần quan trọng giúp doanh nghiệp chuẩn bị tốt hơn cho quá trình
kháng kiện. Nhiêu doanh nghiệp xuất khẩu đã đặt quan hệ đối tác lâu dài với các
công ty luật chuyên về chống bán phá giá, “các doanh nghiệp,nhóm doanh nghiệp

Quốc.
1.7.2. Nhật Bản
1.7.2.1.Thực trạng
Nhật Bản cũng là một trong số năm quốc gia đã và đang phải đối mặt với rất
nhiều vụ kiện bán phá giá.Trong giai đoạn từ 1996-2008,Nhật Bản có số vụ kiện lớn
thứ 4 trên thế giới với 125 vụ.Đặc biệt trong những năm gần đâu các vụ kiện đã
tăng lên một cách đáng kể.Các nước tiến hành kiện chống bán phá giá hàng hóa của
Nhật Bản là Hoa Kỳ,EU,Trung Quốc và Ấn Độ….Những sản phẩm của Nhật Bản
thường bị kiện chống bán phá giá lại cũng chính là những sản phẩm mà nước này có
nhiều lợi thế cạnh tranh như sản phẩm hóa chất và phụ trợ :nhựa,cao su,giấy,may
mặc,đá xi măng,thiết bị âm thanh điện tử….Riêng đối với các sản phẩm và thiết bị
âm thanh,điện tử,Nhật Bản có số vụ kiện cao hơn hẳng,gần gấp 2 lần so với tổng số
vụ kiện của các nước ASEAN(35 vụ).Mặt hàng điện tử cũng chính là một trong
những sản phẩm Nhật Bản có ưu thế cạnh tranh cao trên thị trường quốc tế. Ngoai
các sản phẩm điện tử, các sản phẩm hóa chất của Nhật Bản cũng đã thu hút khá
nhiều các vụ kiện bán phá giá (53/125 vụ).
1.7.2.2.Giải pháp
Là một nước có nền kinh tế lớn thứ hai thế giới, vị thế của các công ty Nhật
Bản đã là một ưu thế trong việc giải quyết các vụ kiện bán phá giá. Sự khác biệt có
thể thấy được khi xem xét tời các giải pháp cho các vụ kiện. Đó là sự chủ động đề
xuất cam kết và sự hợp tác của các doanh nghiệp của các nước liên quan.
Chính phủ Nhật Bản cũng đã không bỏ qua cơ hội sử dụng diền đàn giải quyết
tranh chấp tại WTO nhằm có thể đảm bảo việc các nước khác áp dụng biện pháp
chống bán phá giá đúng với cam kết của WTO. Trong số 50 vụ kiện lên WTO về
các biện pháp chống bán phá giá từ 01/01/2005 đến 31/12/2003, Nhật Bản đã 4 lần
là nghuyên đơn.Tháng 04/2005, thep đề nghị của Nhật Bản Tổng giám đốc WTO đã
thành lập một ban Hội thẩm để xem xét lại nguyên tắc quy về giá không khi tính
biên độ bán phá giá, trong các thủ tục rà soát của Hoa Kỳ.
- 10 -


nhiên các phương thức này cũng gặp phải bán sát và dựa trên cá nguyên tắc của
WTO.Nhật Bản đã vận dụng khá linh hoạt phương thức cam kết giá và đã khá thành
công trong phương thức này. Hơn ai hết, chính sách các doanh nghiệp và hiệp hội
của họ là đối tượng hiểu rõ nhất và nắm vững nhất là họ được gì và mất gì khi vụ
kiện kết thúc, những lợi thế, những bất lời của họ khi phải đối mặt với vụ kiện
chống bán phá giá. Để đạt được những cam kết vè giá với các doanh nghiệp nước

- 11 -


ĐỀ ÁN MÔN HỌC

Sinh viên: Giang Linh

nhập khẩu, thì họ cũng cần phải hợp tác một cách thiện chí và tìm hiểu một cách
cặn kẽ những lợi ích, ý đồ của các doanh nghiệp nước nhập, thì họ cũng cần phải
hợp tác một cách thiện chí và tìm hiểu một cách cặn kẽ những lợi ích, ý đồ của các
doanh nghiệp nước nhập khẩu và hộ cần phải làm như thế nào để dạt được điều đó.
Việc đạt được những cam kết giá và đưa ra những cam kết này vào thực thi trong
thực tế đã phản ánh vai trò tích cực và sự hợp tác thiện chí của các doanh nghiệp hai
bên. Ơ đây ta cũng cần quan tâm đến vị thế đàm phán cam kết giá của những nước
này với các đối tác thương mại khi mà phần lớn sản phẩm của họ là những sản
phẩm điện tử, máy tính và những doanh nghiệp của họ đã có nhiều kiến thức, kinh
nghiệm về lĩnh vực này. Việc thành lập Ban Hội thẩm chung giữa hai nước, xây
dựng cơ chế, các nguyên tắc và phát huy hiệu quả vai trò của tổ chức này trong việc
giải quyết tranh chấp thương mại hang hóa quốc tế nói chung và các vụ kiện chống
bán phá giá nói riêng cũng có thể đưa ra những gợi mở mà Việt Nam có thể học hỏi
và phát triển trong tương lai.
Thứ tư, trong việc giải quyết tranh chấp thương mại hàng hóa quốc tế, một
phương thức mà Việt Nam có thể tham khảo và nghiên cứu khi một số nước láng


2. THỰC TRẠNG CÁC VỤ KIỆN CHỐNG BÁN PHÁ GIÁ ĐỐI VỚI
MẶT HÀNG THỦY SẢN TẠI VIỆT NAM.
2.1. Tình hình các vự kiện chống bán phá giá trên thế giới
Theo báo cáo của 16 nước thành viên WTO, trong suốt giai đoạn từ tháng 01
đến thàng 06/2008, những nước này đã tiến hành tổng cộng 85 vụ điều tra mới so
với con số 61 vụ được tiến hành điều tra trong cùng kỳ năm 2007. Tất cả 12 nước
thành viên báo cáo áp dụng mới 54 biện pháp chống bán phá giá cuối cùng trong
suốt 6 tháng đầu năm 2008, tăng 6% so với 51 biện pháp mới được áp dụng bởi 17
nước thành viên trong cùng kỳ năm 2007. Các nước phát triển thành viên đã tiến
hành 31/85 vụ điều tra mới và áp dụng mới 13/54 biện pháp chống bán phá giá cuối
cùng trong suốt 6 tháng đầu năm 2008, so với 20 vụ điều tra mới và 13 biện pháp
được áp dụng mới trong cùng kỳ năm 2007.
Theo báo cáo của Ban thư ký WTO, trong suốt 6 tháng đầu năm 2008, nước
thành viên tiến hành nhiều nhất các vụ kiện chống bán phá giá là Thổ Nhĩ Kỳ với
13 vụ, tiếp theo là Hoa Kỳ với 12 vụ, Ấn Độ 11 vụ, Áchentina và Liên minh Châu
Âu (EU) mỗi nước 10 vụ, Braxin 7 vụ, Úc và Colombia mỗi nước4 vụ, Ukraine 3
vụ, Trung Quốc 2 vụ và sau cùng là Canada, Chile, Indonesia, Isarael và Nam Phi
mỗi nước 1 vụ. Trung Quốc vẫn là đối tượng bị tiến hành điều tra chống bán phá giá
thường xuyên nhất với 37 vụ ( chiến gần một nửa) trong số các vụ kiện bị tiến hành
điều tra mới đồi với các sản phẩm xuất khẩu trong suốt giai đoạn từ tháng 01 đến
06/2008, con số này tăng 76% so với con số 21 vụ điều tra mới được tiến hành đối
với các sản phẩm xuất khẩu từ Trung Quốc được báo cáo cùng kỳ năm 2007. Tiếp
theo, Thái Lan là nước có số lượng các vụ thuộc đối tượng điều tra chống bán phá

- 13 -


ĐỀ ÁN MÔN HỌC


giá mới nhiều nhất trong giai đoạn 6 tháng đầu năm 2008, chiếm 16 trong tổng số
54 biện pháp mới được áp dụng. Các lĩnh vực kim loại cơ bản đứng thứ 2 với 14
biện pháp và lĩnh vực chế tạo chất dẻo đứng thứ 3 với 13 biện pháp.
Hình 2.2:Các nước dẫn đầu khởi kiện CBPG trong 6 tháng đầu năm 2008

Nguồn: www.moit.gov.vn

Hình 2.3:Xu thế áp dụng các biện pháp CBPG trên thế giới
giai đoạn 1998 – 2007

Nguồn : www.wto.org

- 15 -


ĐỀ ÁN MÔN HỌC

Sinh viên: Giang Linh

2.2. Tình hình kiện chống bán phá giá của Việt Nam trong thời gian qua
Trong vài năm trở lại đây các doanh nghiệp xuất khẩu của Việt Nam thường
đứng trước nguy cơ bị kiện chống bán phá giá .Ngày nay,đứng trước thách thức về
cạnh tranh ngày càng gay gắt trên thị trường nội địa,các quốc gia đã tăng cường sử
dụng các công cụ bảo hộ ngày càng tinh vi thông qua các biện pháp bảo đảm
thương mại công bằng của WTO,trong đó có thuế chống bán phá giá.Vì vậy,các vụ
kiện bán phá giá xảy ra trên thế giới ngày càng tăng về số lượng chủ thế tham gia và
ngày càng mở rộng phạm vi hàng hóa áp dụng.
Theo số liệu của Ban thư ký WTO,từ năm 1995 đến năm 2004 trên thế giới đã
tiến hành 2647 cuộc điều tra về chống bán phá giá,đứng đầu danh sách là Ấn
Độ(399 vụ),Hoa Kỳ (354 vụ) và EU (303 vụ).Trong số 97 nước bị kiện,các nước

Hoa Kỳ

Việt Nam

Số vụ bị kiện

386

94

146

21

Bảng 2.2:Tình hình các vụ kiện CBPG đối với hàng hóa Việt Nam
(Giai đoàn 2005-2008)
Mức thuế chống

Năm

Mặt hàng

Nước điều tra

2008

Sợi vải

Ấn Độ


Chưa có kết luận

Bật lửa ga



Chưa có kết luận

Giày mũ vải

Peru

Chưa có kết luận

Dây curoa

Thổ Nhĩ Kỳ

4,55 US$/kg

Nan hoa xe đạp, xe

Argentina

81%

Đèn huỳnh quang

Ai Cập


Ngày 19/07/2002: Bên Nguyên (CFA) và bên bị (Hiệp hội chế biến và xuất
khẩu thủy sản Việt Nam – VASEP) tham dự phiên điều trần đầu tiên trước ITC.
Ngày 06/08/2002:ITC họp bàn, bỏ phiếu và đưa ra kết luận sơ bộ ra xem xét.
Các doanh nghiệp Việt Nam bị kết luận là việc họ xuất khẩu các tra, cá basa vào thị
trường Mỹ đe dọa gây thiệt hại về vật chất cho ngành sản xuất của Mỹ (sau 39 ngày
kể từ ngày CFA nộp đơn khởi kiện).
Ngày 09/08/2002: Vụ kiện đượcITC chuyển sang Doc để tiến hành điều tra
tình trạng bán phá giá.
Ngày 24/07/2002: DOC quyết định sẽ điều tra sơ bộ chống bán phá giá đối với
Bên Nguyên (CFA) và xác định giai đoạn điều tra từ ngày 01/10/2001 đến
31/03/2002 (26 ngày kể từ ngày CFA nộp đơn khởi kiện.
Ngày 27-28/01/2003:DOC công bố kết quả điều tra sơ bộ là các công ty Việt
Nam bán phá giá cá tra tại Mỹ. Áp dụng 3 mức thuế trừng phạt dao động trong
khoảng 38 %- 64 %.(Xem bảng 2.1)
Ngày 27/02/2003:DOC sửa đổi mức thuế phá giá áp dụng cho các doanh
nghiệp Việt Nam (Xem bảng 2.1).
Ngày 17/06/2003:DOC công bố quyết định mới,tăng trở lại cá biên độ phá giá
cho hầu hết các công ty, tiếp tuc duy trì tình trạng khẩn cấp đối với công ty Nam
Việt và đưa thêm 5 công ty vào trường hợp này.Sản phẩm cá tra, cá basa đông lạnh
sẽ phải chịu thuế chống bán phá giá từ 44,66 % - 63,88 % (Xem bảng 2.2).
Ngày 18/07/2003 :DOC đưa ra mức thuế sửa đổi so với mức thuế trong quyết
định cuối cùng áp dụng cho các doanh nghiệp Việt Nam (Xem bảng 2.2).

- 18 -


ĐỀ ÁN MÔN HỌC

Sinh viên: Giang Linh



41,06 %

Vĩnh Hoàn

37,94 %

37,94 %

Nam Việt

53,96 %

38,09 %

Bị đơn tự nguyện

41,16 %

36,76 %

Các công ty không tham
gia vụ kiện

63,88 %

63,88 %

Tên công ty



47,05 %

CATACO

41,06 %

45,55 %

45,81 %

Vĩnh Hoàn

37,94 %

36,84 %

36,84 %

Nam Việt

38,09 %

52,09 %

53,68 %

Bị đơn tự nguyện

36,76 %

Ngày 17/02/2004:ITC họp bỏ phiếu những kết quả điều tra đầu tiên kết luận
sơ bộ về vụ kiện bán phá giá tôm vào thị trường Mỹ đối với các doanh nghiệp Việt
Nam.
- 20 -


ĐỀ ÁN MÔN HỌC

Sinh viên: Giang Linh

Ngày 26/02/2004:DOC công bố danh sách bốn bị đơn bắt buộc của Việt Nam
trong vụ kiện tôm.
Ngày 16/07/2004 :DOC công bố quyết định sơ bộ về mức thuế chống bán phá
giá áp dụng cho doanh nghiệp Việt Nam xuất khẩu tôm vào Mỹ (Bảng 1).
Ngày 30/11/2004:DOC đưa ra mức thuế đối với tôm Việt Nam.(Sửa đổi lại
cuối cùng vào ngày 26/01/2005).
Ngày 31/01/2005:ITC công bố phán quyết cuối cùng:Việc nhập khẩu tôm từ
Việt Nam vào thị trường Hoa Kỳ gây tổn hại nghiêm trọng cho ngành công nghiệp
nội địa của Hoa Kỳ .
2.3.2.2.Kết quả vụ kiện
Bảng 2.5:Mức thuế chống bán phá giá áp dụng cho doanh nghiệp Việt Nam
theo Quyết định sơ bộ (Ngày 16/07/2004)
Thuế trong quyết

Công ty

định sơ bộ(%)

Seaprodex ( Bạc Liêu)


Công ty

quyết định cuối
cùng

Seaprodex Minh Hải

4,30 %

Minh Phú

4,38 %

Camimex

5,24 %

Mức thuế riêng biệt cho mức trung bình cho 29 doanh nghiệp “bị 4,57 %
đơn tự nguyện”
Kim Anh

25,76 %

Mức thuế chung cho các công ty Việt Nam khác

25,76 %

2.4. Bài học rút ra từ các vụ kiện
2.4.1. Các nguyên nhân chính gây ra các vụ kiện
2.4.1.1.Các quy định về chống bán phá giá còn phức tạp và chứa đựng nhiều


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status