MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU..............................................................................................1
1. Lý do lựa chọn đề án.................................................................................1
2. Mục đích của đề án....................................................................................2
3. Đối tượng và phạm vi của đề án................................................................2
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề án...................................................3
PHẦN NỘI DUNG..........................................................................................4
Phần 1...............................................................................................................4
CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VIỆC THỰC HIỆN...........................................4
ĐỀ ÁN NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC.........................4
VỀ TRÙNG TU DI TÍCH CỐ ĐÔ HUẾ.......................................................4
1.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN..................................................................................4
1.1.1. Các phạm trù, khái niệm liên quan đến Đề án...............................4
1.1.2. Các quan điểm, đường lối của Đảng liên quan đến Đề án.............7
1.2. CƠ SỞ CHÍNH TRỊ - PHÁP LÝ...........................................................8
1.2.1. Cơ sở chính trị.................................................................................8
1.2.2. Cơ sở pháp lý...................................................................................9
1.3. CƠ SỞ THỰC TIỄN............................................................................10
1.3.1. Khái quát về di tích Cố đô Huế.....................................................10
1.3.2. Thực trạng QLNN về trùng tu di tích cố đô Huế..........................11
1.3.3. Đánh giá chung về công tác QLNN giai đoạn 2009-2015............19
Phần 2.............................................................................................................29
MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ...........29
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ TRÙNG TU DI TÍCH CỐ ĐÔ HUẾ...........29
2.1. MỤC TIÊU...........................................................................................29
2.1.1. Mục tiêu chung:.............................................................................29
2.1.2. Mục tiêu cụ thể:.............................................................................29
2.2. NHIỆM VỤ Để thực hiện mục tiêu trên, cần thực hiện các nhiệm vụ
sau:...............................................................................................................29
2.3. NHỮNG GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QLNN VỀ TRÙNG
TU DI TÍCH CỐ ĐÔ HUẾ..........................................................................30
3.2.2. Năm 2018 - 2020:..........................................................................46
Phần 4.............................................................................................................47
DỰ KIẾN KẾT QUẢ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN...............................................47
4.1. TÍNH KHẢ THI CỦA ĐỀ ÁN.............................................................47
4.2. HIỆU QUẢ CỦA VIỆC THỰC HIỆN ĐỀ ÁN...................................47
4.2.1.Về xã hội........................................................................................47
4.2.2. Về kinh tế.....................................................................................48
4.2.3. Về cảnh quan môi trường.............................................................49
4.2.4. Về thể chế......................................................................................49
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ......................................................................50
1. Kết luận...................................................................................................50
2. Kiến nghị.................................................................................................50
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.......................................................1
CÁC TỪ VIẾT TẮT
BTDTCĐ
DSVH
Đảng
QLNN
TTH
UBND
UNESCO
:
:
:
của dân tộc Việt Nam. Quần thể kiến trúc nghệ thuật ấy gồm: thành quách,
cung điện, lăng tẩm, đàn miếu, chùa chiền là những kiệt tác nghệ thuật tinh vi,
tuyệt mỹ do bàn tay con người tạo dựng, có giá trị to lớn về mặt kỹ thuật xây
dựng và đậm đà bản sắc truyền thống dân tộc, có giá trị đặc biệt tiêu biểu của
một thời kỳ lịch sử quan trọng và kết hợp chặt chẽ với các sự kiện lịch sử
trọng đại của Việt Nam. Chính vì vậy, Hội nghị lần thứ 17 của UNESCO họp
tại Cartagena (Colombia) ngày 11 tháng 12 năm 1993 đã công nhận quần thể
di tích Cố đô Huế là DSVH thế giới và ngày 12 tháng 8 năm 2009, Thủ tướng
Chính phủ ban hành Quyết định số 1272/QĐ-TTg xếp hạng quần thể di tích
Cố đô Huế là di tích quốc gia đặc biệt.
Tuy nhiên trải qua bao thăng trầm của lịch sử, đặc biệt qua cuộc chiến
tranh chống đế quốc Mỹ, sự hạn chế về quản lý sau khi giải phóng đất nước,
cộng với khí hậu khắc nghiệt của miền Trung, nhiều công trình kiến trúc đặc
sắc thuộc quần thể di tích Cố đô Huế bị xuống cấp nghiêm trọng hoặc bị biến
dạng, có những công trình trở thành phế tích chưa được phục hồi; bên cạnh đó
do lịch sử để lại và quá trình đô thị hoá đang diễn ra mạnh mẽ nên nhiều công
trình bị người dân xâm lấn để làm nơi sinh sống gây mất cảnh quan và
phương hại di tích nghiêm trọng. Vì những lý do đó nên những gì hiện còn là
chưa đủ để chúng ta nhìn thấy được sự huy hoàng đặc sắc của một Cố đô xưa.
Nhằm bảo tồn và phát huy DSVH được xếp hạng là DSVH thế giới và di tích
quốc gia đặc biệt, thì việc trùng tu di tích Cố đô Huế là việc làm không thể
thiếu, vừa mang tính cấp bách vừa mang tính lâu dài.
Quán triệt quan điểm “Bảo tồn nguyên vẹn di sản văn hóa Cố đô Huế là
bảo tồn tài sản văn hóa của dân tộc, đồng thời góp phần gìn giữ và làm phong
phú thêm kho tàng văn hóa nhân loại” [22], trong nhiều năm qua, với sự quan
1
tâm của Đảng và Nhà nước, cùng sự giúp đỡ của cộng đồng quốc tế, đặc biệt
là sự tham gia đầy nhiệt huyết của chính quyền cũng như nhân dân TTH, công
3. Đối tượng và phạm vi của đề án
- Đối tượng: Hoạt động QLNN về trùng tu di tích lịch sử - văn hóa
được xếp hạng di tích quốc gia đặc biệt.
2
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Về không gian: Trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
+ Về thời gian: Phân tích đánh giá thực trạng QLNN trong giai đoạn
2009-2015, đề xuất giải pháp cho giai đoạn 2016-2020.
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề án
- Ý nghĩa khoa học:
Tổng quan lý luận cơ bản QLNN về trùng tu di tích được xếp hạng di
tích quốc gia đặc biệt.
- Ý nghĩa thực tiễn:
+ Phân tích, đánh giá và chỉ ra được nguyên nhân thực trạng QLNN về
trùng tu di tích Cố đô Huế.
+ Đề xuất được một số giải pháp, kiến nghị thiết thực góp hoàn thiện
QLNN về trùng tu di tích Cố đô Huế trong giai đoạn hiện nay và thời gian tới.
+ Kết quả nghiên cứu có thể làm tài liệu tham khảo cho các nhà quản lý
trong hoạt động QLNN về trùng tu di tích nói chung và Cố đô Huế nói riêng.
3
PHẦN NỘI DUNG
Phần 1
CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VIỆC THỰC HIỆN
ĐỀ ÁN NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
VỀ TRÙNG TU DI TÍCH CỐ ĐÔ HUẾ
- Địa điểm khảo cổ có giá trị tiêu biểu.
- Công trình kiến trúc, nghệ thuật, quần thể kiến trúc, tổng thể kiến trúc
đô thị và địa điểm cư trú có giá trị tiêu biểu cho một hoặc nhiều giai đoạn phát
triển kiến trúc, nghệ thuật” [17].
1.1.1.3. Di tích quốc gia đặc biệt
Nhằm thực hiện việc quản lý phù hợp với từng đối tượng, thì việc phân
loại, xếp hạng đối tượng quản lý là việc làm không thể thiếu của nhà quản lý; đối
với việc quản lý các di tích lịch sử - văn hóa (gọi tắt chung là di tích) thì việc
phân loại, xếp hạng càng có vai trò quan trọng do tính đặc thù của mỗi di tích.
Theo Luật DSVH sửa đổi năm 2009, di tích lịch sử - văn hóa của Việt
Nam được xếp hạng thành 3 hạng sau:
“- Di tích cấp tỉnh là di tích có giá trị tiêu biểu của địa phương.
- Di tích quốc gia là di tích có giá trị tiêu biểu của quốc gia.
- Di tích quốc gia đặc biệt là di tích có giá trị đặc biệt tiêu biểu của quốc
gia” [17].
Di tích quốc gia đặc biệt bao gồm:
“- Công trình xây dựng, địa điểm gắn với sự kiện đánh dấu bước
chuyển biến đặc biệt quan trọng của lịch sử dân tộc hoặc gắn với anh hùng
dân tộc, danh nhân tiêu biểu có ảnh hưởng to lớn đối với tiến trình lịch sử của
dân tộc.
- Công trình kiến trúc, nghệ thuật, quần thể kiến trúc, tổng thể kiến trúc
đô thị và địa điểm cư trú có giá trị đặc biệt đánh dấu các giai đoạn phát triển
kiến trúc, nghệ thuật Việt Nam.
- Địa điểm khảo cổ có giá trị nổi bật đánh dấu các giai đoạn phát triển
văn hóa khảo cổ quan trọng của Việt Nam và thế giới.
- Cảnh quan thiên nhiên nổi tiếng hoặc địa điểm có sự kết hợp giữa cảnh
quan thiên nhiên với công trình kiến trúc, nghệ thuật có giá trị đặc biệt của
quốc gia hoặc khu vực thiên nhiên có giá trị về địa chất, địa mạo, địa lý, đa
dạng sinh học và hệ sinh thái đặc thù nổi tiếng của Việt Nam và thế giới” [17].
Trùng tu di tích quốc gia đặc biệt tuy chưa có khái niệm cụ thể, tuy
nhiên theo nhiều văn bản hiện hành của Việt Nam thì có thể hiểu hoạt động
này bao hàm cả ba hoạt động nêu trên, tức trùng tu được hiểu trên cả 3
phương diện: bảo quản, tu bổ và phục hồi di tích quốc gia đặc biệt; nghĩa là
trùng tu di tích quốc gia đặc biệt là hoạt động nhằm phòng ngừa và hạn chế
những nguy cơ làm hư hỏng hoặc tu sửa, gia cố, tôn tạo hoặc phục dựng lại di
tích quốc gia đặc biệt đã bị huỷ hoại để gìn giữ hoặc đưa di tích quốc gia đặc
biệt về nguyên gốc vốn có của nó.
1.1.1.5. Quản lý nhà nước về trùng tu di tích quốc gia đặc biệt
QLNN xuất hiện ngay sau khi có Nhà nước, đó là hoạt động quản lý
toàn xã hội. Nội hàm của QLNN thay đổi phụ thuộc vào chế độ chính trị,
trình độ phát triển kinh tế - xã hội của mỗi một quốc gia trong từng giai đoạn
lịch sử. Xét về mặt chức năng, QLNN bao gồm ba chức năng: chức năng lập
6
pháp do các cơ quan lập pháp thực hiện, chức năng hành pháp do hệ thống
hành chính nhà nước đảm nhiệm và chức năng tư pháp do các cơ quan tư
pháp thực hiện. Như vậy, QLNN là một dạng quản lý xã hội đặc biệt, mang
tính quyền lực nhà nước và sử dụng pháp luật nhà nước để điều chỉnh hành vi
hoạt động của cá nhân, tổ chức trên tất cả các mặt của đời sống xã hội do các
cơ quan trong bộ máy nhà nước thực hiện, nhằm phục vụ nhân dân, duy trì sự
ổn định và phát triển của xã hội.
Do đó, QLNN về trùng tu di tích quốc gia đặc biệt được hiểu là hoạt
động chấp hành, điều hành của các cơ quan nhà nước được tiến hành trên cơ
sở pháp luật và thi hành pháp luật để điều chỉnh hành vi hoạt động của cá
nhân, tổ chức trong việc bảo quản, tu bổ và phục hồi di tích quốc gia đặc biệt.
1.1.2. Các quan điểm, đường lối của Đảng liên quan đến Đề án
Tại Thông báo số 48-KL/TW ngày 25/5/2009 của Ban Chấp hành
Trung ương Đảng về kết luận của Bộ Chính trị về xây dựng, phát triển TTH
1.2.2.1. Các văn bản của Trung ương
- Luật DSVH số 28/2001/QH10 ngày 14/6/2001;
- Luật DSVH số 32/2009/QH12 ngày 18/6/2009 sửa đổi bổ sung một số
điều của Luật DSVH số 28/2001/QH10;
- Luật Đầu tư công số 49/2014/QH 13 ngày 18/6/2014;
- Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014;
- Nghị định 98/2010/NĐ-CP ngày 21/9/2010 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành một số điều của Luật DSVH và Luật sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật DSVH;
- Nghị định 70/2012/NĐ-CP ngày 18/9/2012 của Chính phủ về thẩm
quyền, trình tự, thủ tục lập, phê duyệt quy hoạch, dự án bảo quản, tu bổ, phục
hồi di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh;
- Nghị quyết 30c/NQ-CP ngày 08/11/2011 của Chính phủ về Chương
trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011 – 2020;
- Thông tư 09/2011/TT-BVHTTDL ngày 14/7/2011 của Bộ VHTTDL
quy định về nội dung hồ sơ khoa học để xếp hạng di tích lịch sử - văn hóa và
danh lam thắng cảnh;
- Thông tư số 18/2012/TT-BVHTTDL ngày 28/12/2012 của Bộ
VHTTDL quy định chi tiết một số quy định về bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích;
- Thông tư số 17/2013/TT-BVHTTDL ngày 30/12/2013 của Bộ
VHTTDL về hướng dẫn xác định chi phí lập quy hoạch, dự án, báo cáo kinh
tế kỹ thuật bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích;
- Chỉ thị số 73/CT-BVHTTDL ngày 19/5/2009 của Bộ VHTTDL về
việc tăng cường các biện pháp quản lý di tích và các hoạt động bảo quản, tu
bổ và phục hồi di tích;
- Quyết định số 105/QĐ-TTg ngày 12/02/1996 của Thủ tướng Chính
phủ về việc phê duyệt Quy hoạch bảo tồn và phát huy giá trị di tích Cố đô
Huế giai đoạn 1996-2010;
- Quyết định số 818/QĐ-TTg ngày 07/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ
về việc phê duyệt đề án Quy hoạch bảo tồn và phát huy giá trị di tích Cố đô
cơ bản do triều Nguyễn chủ trương xây dựng trong khoảng thời gian từ đầu
thế kỷ 19 đến nửa đầu thế kỷ 20 trên địa bàn kinh đô Huế xưa (nay thuộc
phạm vi thành phố Huế và một vài vùng phụ cận thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế).
Do quá trình lịch sử lâu dài, nên quần thể di tích Cố đô Huế bao gồm nhiều
công trình xây dựng suốt từ thời chúa Nguyễn Hoàng cho đến hết đời vua
Nguyễn. Đây là quần thể di tích tiêu biểu cho những thành tựu về kiến trúc,
điêu khắc, thẩm mỹ và sức lao động sáng tạo của con người Việt Nam trong
suốt một thời gian dài, đặc biệt là trong nghệ thuật và kiến trúc, quy hoạch
thành phố và bài trí cảnh quan.
10
Cố đô Huế là nơi duy nhất ở Việt Nam còn bảo lưu được khá nguyên
vẹn hệ thống tổng thể thống nhất toàn vẹn kiến trúc nghệ thuật cung đình với
hệ thống thành quách, cung điện, miếu, đền đài, lăng tẩm được quy hoạch xây
dựng theo nguyên tắc phong thuỷ phương Đông. Điển hình trong quần thể di
tích Cố đô Huế, là Kinh thành Huế với hàng trăm công trình lớn nhỏ là trung
tâm chính trị, hành chính, văn hóa và là nơi ở, sinh hoạt của nhà vua quan và
gia đình; là hệ thống các lăng tẩm độc đáo của các đời vua chúa Nguyễn; là
nhiều công trình có kiến trúc đặc sắc gắn liền với thể chế của hoàng quyền:
Trấn Bình Đài án ngữ đường sông, Trấn Hải Thành trấn giữ mặt biển, Hải
Vân Quan phòng ngự đường bộ phía Nam, đàn Nam Giao nơi vua tế trời, đàn
Xã Tắc nơi thờ thần đất và thần ngũ cốc, Hổ Quyền đấu trường duy nhất dành
cho voi và hổ, Văn Miếu nơi thờ Khổng Tử và dựng bia khắc tên tiến sĩ văn
thời Nguyễn, Võ Miếu nơi thờ các danh tướng cổ đại và dựng bia khắc tên
tiến sĩ võ, điện Hòn Chén nơi thờ Thánh mẫu Thiên Y A Na và nhiều danh
thắng liên quan đến triều Nguyễn như sông Hương, núi Ngự, núi Thiên Thai,
đồi Vọng Cảnh, đồi Thiên An, cửa Thuận An, cửa Tư Hiền [1].
Tại phiên họp lần thứ 17 của Uỷ ban Di sản thế giới tại Colombia từ
ngày 06 đến 11/12/1993, UNESCO đã quyết định công nhận quần thể di tích
năm 2020.
Trên các cơ sở đó, Hội nghị lần thứ năm Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh
Thừa Thiên Huế khóa XIV về Xây dựng TTH xứng tầm là trung tâm văn hoá,
du lịch đặc sắc của cả nước giai đoạn 2011-2015 và tầm nhìn đến năm 2020
đã chỉ đạo “Triển khai quyết liệt Quyết định 818/QĐ-TTg của Thủ tướng
Chính phủ” [28] và UBND tỉnh TTH đã ban hành Kế hoạch số 35/KH-UBND
ngày 15/5/2011 về Thực hiện Quyết định 818/QĐ-TTg ngày 7/6/2010 của
Thủ tướng Chính phủ.
1.3.2.2. Kiện toàn tổ chức bộ máy quản lý và chỉ đạo hoạt động trùng
tu di tích Cố đô Huế
a) Kiện toàn tổ chức bộ máy quản lý di tích Cố đô Huế
Ngay sau ngày miền Nam được hoàn toàn giải phóng, Ủy ban Quân
quản Bình Trị Thiên đã giao cho Phòng Bảo tồn - Bảo tàng thuộc Ty Văn hóa
Thông tin tỉnh Bình Trị Thiên tiếp quản khu di tích Cố đô Huế. Năm 1977,
UBND tỉnh Bình Trị Thiên cho thành lập Ban Kiến thiết Di tích Huế để trực
tiếp quản lý di tích Cố đô Huế. Ngày 10/6/1982, UBND tỉnh Bình Trị Thiên
thành lập Công ty Quản lý Lịch sử Văn hóa Huế trực thuộc UBND tỉnh Bình
Trị Thiên để quản lý toàn bộ các di tích lịch sử văn hóa trên địa bàn tỉnh Bình
Trị Thiên, tuy nhiên chỉ sau thời gian ngắn chuyển Công ty này về thuộc Sở
Văn hóa Thông tinh tỉnh Bình Trị Thiên. Ngày 30/5/1992, UBND tỉnh TTH
12
đã ra Quyết định số 443/QĐ-UBND đổi tên Công ty Quản lý Lịch sử Văn hóa
Huế thành Trung tâm BTDTCĐ Huế trực thuộc UBND tỉnh TTH, nhằm quản
lý chặt chẽ, khoa học hơn đối với quần thể di tích Cố đô Huế [37].
Để đáp ứng được yêu cầu ngày càng cao về quản lý di tích, phù hợp với
quy định pháp luật, trong giai đoạn 2009-2013, UBND tỉnh TTH đã nhiều lần
điều chỉnh chức năng nhiệm vụ quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm
BTDTCĐ Huế:
quyền hạn khá lớn trong việc bảo tồn và phát huy giá trị DSVH Huế, bao gồm
di sản vật thể và di sản phi vật thể. Trong đó, nhiệm vụ và quyền hạn trong
lĩnh vực DSVH vật thể được quy định cụ thể:
“- Quản lý, bảo vệ toàn bộ quần thể di tích được nhà nước giao.
- Nghiên cứu đề xuất tham mưu quy trình, quy phạm trùng tu, tôn tạo,
phục hồi di tích lịch sử văn hóa; xây dựng quy chuẩn, định mức tu bổ di tích
phù hợp với Công ước Quốc tế mà Việt Nam đã phê chuẩn và đúng với quy
định pháp luật hiện hành của Việt Nam; ứng dụng khoa học công nghệ thích
ứng vào việc tu bổ, tôn tạo, phục hồi di tích; tư vấn giám sát thi công các công
trình, đảm bảo tiến độ, đúng nguyên tắc trùng tu và bảo tồn di tích.
- Tư vấn, khảo sát, thiết kế, giám sát thi công, lập dự án, quản lý dự án
và tổ chức thực hiện dự án các công trình lịch sử văn hóa theo quy định của
pháp luật và chịu trách nhiệm trước nhà nước về kỹ thuật, mỹ thuật và chất
lượng công trình.
- Xây dựng quy hoạch, kế hoạch dài hạn, trung hạn và ngắn hạn trình
cấp có thẩm quyền phê duyệt; phối hợp với các cơ quan chức năng có liên
quan tổ chức thực hiện.
- Thực hiện công tác quản lý về kế hoạch, tài chính, đầu tư xây dựng cơ
bản trong lĩnh vực trùng tu di tích theo quy định hiện hành.
- Tổ chức nghiên cứu khoa học, sưu tầm, lưu trữ tài liệu khoa học phục
vụ cho công tác bảo tồn, tôn tạo và phục hồi các công trình di tích.
- Tổ chức thực hiện các chương trình hợp tác quốc tế, đặc biệt với tổ
chức UNESCO; tranh thủ sự hợp tác và trợ giúp của quốc tế, của các chính
phủ, tổ chức phi chính phủ và cá nhân người nước ngoài; quản lý và sử dụng
đúng mục đích, có hiệu quả mọi nguồn vốn theo quy định của nhà nước.
- Lập kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ làm công tác bảo tồn
DSVH; từng bước nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ, công
nhân viên chức toàn đơn vị.
- Đảm bảo vệ sinh, cảnh quan môi trường văn hóa tại các điểm di tích.
- Quản lý chuyên môn nghiệp vụ, vốn, tài sản, cơ sở vật chất, nhân sự
UBND tỉnh đều thường xuyên làm việc với Trung tâm BTDTCĐ Huế để nắm
bắt tình hình, kịp thời chỉ đạo thực hiện các công tác của Trung tâm, trong đó
nhiệm vụ trùng tu di tích Cố đô Huế luôn được nhận sự quan tâm hàng đầu.
1.3.2.3. Tổ chức và thực hiện quản lý hoạt động nghiên cứu khoa
học, đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ chuyên môn về trùng tu di tích Cố
đô Huế
Xác định trùng tu di tích Cố đô Huế, DSVH nhân loại và di tích quốc
gia đặc biệt, yêu cầu phải tuân thủ nguyên tắc khoa học chặt chẽ bởi đội ngũ
cán bộ có chuyên môn cao, UBND tỉnh TTH và Trung tâm BTDTCĐ Huế đã
15
rất chú trọng công tác nghiên cứu khoa học và đào tạo bồi dưỡng chuyên môn
nghiệp vụ cho cán bộ. Đến nay Trung tâm BTDTCĐ Huế đã xây dựng và đào
tạo được đội ngũ cán bộ quản lý chuyên ngành với trình độ chuyên môn cao:
Có 5 tiến sỹ, 30 thạc sỹ, 1 nghệ sỹ nhân dân, 3 nghệ sỹ ưu tú và nhiều nghiên
cứu viên trưởng thành từ cơ sở đào tạo trong và ngoài nước.
Lực lượng tham gia công tác bảo tồn và phát huy giá trị di tích Cố đô
Huế ngày càng phong phú và đa ngành, bao gồm các nhà nghiên cứu thuộc
nhiều lĩnh vực: bảo tồn, lịch sử, mỹ thuật, kiến trúc, hội họa, khảo cổ, vật liệu
xây dựng đáp ứng được hầu hết các quy trình nghiêm ngặt của công tác trùng
tu di tích Cố đô Huế.
Lực lượng tư vấn khảo cổ, khảo sát, lập dự án, thiết kế, giám sát và thi
công ngày càng phát triển về số lượng và chất lượng, tích lũy nhiều kinh
nghiệm quý báu. Ngay trong nội bộ Trung tâm BTDTCĐ Huế, cũng có phòng
Nghiên cứu khoa học và phòng Kỹ thuật (nay là Ban tư vấn) nên cũng hỗ trợ
đắc lực cho Ban quản lý dự án và Trung tâm BTDTCĐ Huế trong công tác
trùng tu di tích Cố đô Huế.
1.3.2.4. Huy động, quản lý, sử dụng các nguồn vốn để trùng tu di tích
Cố đô Huế
Việt Nam).
Để tăng cường nguồn thu từ khai thác dịch vụ di tích, ngày 05/12/2012
UBND tỉnh TTH đã có Quyết định số 2295/QĐ-UBND phê duyệt Đề án phát
triển dịch vụ trên cơ sở phát huy giá trị di tích Cố đô Huế đến năm 2020, với
mục tiêu tổng quát là phát triển tổng thể hoạt động dịch vụ di sản Cố đô Huế
nhằm khai thác tối đa, hiệu quả những lợi thế DSVH của vùng đất Cố đô Huế,
phát triển dịch vụ theo hướng đẩy mạnh giá trị gia tăng của các sản phẩm,
đồng thời xây dựng, phát triển, khai thác và quảng bá DSVH Huế.
b) Quản lý và sử dụng nguồn vốn
Việc quản lý và sử dụng nguồn lực trong trùng tu di tích Cố đô Huế
trong những năm qua được thực hiện đúng quy định của Nhà nước về quản lý
vốn ngân sách nhà nước, vốn sự nghiệp và các quy định của nhà tài trợ nước
ngoài. Như đánh giá của Hội đồng Nhân dân tỉnh TTH: “Các công trình, dự
án được phân bổ vốn đầu tư đã bám sát với các nội dung tại Quyết định số
105/QĐ-TTg và Quyết định số 818/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ” [11]
và “Công tác quyết toán dự án hoàn thành được Trung tâm BTDTCĐ Huế cơ
bản thực hiện tốt” [11]. Hay như đánh giá của Kiểm toán Nhà nước đối với
Trung tâm BTDTCĐ Huế: “Công tác quản lý ngân sách và tài sản nhà nước
tại đơn vị nhìn chung đảm bảo tính kinh tế, hiệu quả. Đơn vị đã bám sát Luật
Ngân sách nhà nước, tăng cường các biện pháp quản lý thu, chi phù hợp với
điều kiện thực tế của đơn vị” [12].
17
1.3.2.5. Tổ chức, chỉ đạo khen thưởng trong việc trùng tu di tích Cố
đô Huế
Nhờ làm tốt công tác trùng tu di tích Cố đô Huế, trong những năm qua,
nhiều tổ chức, cá nhân được trung ương và UBND tỉnh TTH khen thưởng:
- Trung tâm BTDTCĐ Huế được Thủ tướng Chính phủ tặng Cờ thi đua
hoàn thành xuất sắc toàn diện nhiệm vụ công tác, dẫn đầu phòng trào thi đua
qua, công tác thanh tra, kiểm tra luôn được tiến hành khá thường xuyên: Kiểm
toán Nhà nước (năm 2009, 2011 và 2013), Thanh tra Chính phủ (năm 2013),
Thanh tra tỉnh TTH (2009 và 2014); riêng Thanh tra Sở Xây dựng, Thanh tra
Sở Tài chính, Thanh tra Sở Kế hoạch và Đầu tư cũng thường xuyên làm việc
với Trung tâm BTDTCĐ Huế (ngoài thời gian các kiểm toán, thanh tra cấp
trên làm việc). Hầu hết kết quả thanh tra, kiểm tra đều đáng giá cao công tác
chấp hành pháp luật trong công tác trùng tu di tích Cố đô Huế của Trung tâm
BTDTCĐ Huế, cũng như của tỉnh TTH.
Các khiếu nại trong thời gian qua liên quan đến công tác trùng tu di tích
Cố đô Huế chủ yếu là khiếu nại của người dân liên quan đến công tác bồi
thường giải phóng mặt bằng và tái định cư, đặc biệt tại khu vực Hộ Thành
Hào, Thượng Thành, sông Ngự Hà và các hộ dân sống rãi rác các công trình
di tích khác. Tuy việc giải quyết khá phức tạp, nhưng đến nay về cơ bản tỉnh
TTH đã giải quyết ổn thỏa, không để khiếu nại kéo dài và khiếu nại, khiếu
kiện đông người.
1.3.3. Đánh giá chung về công tác QLNN giai đoạn 2009-2015
1.3.3.1. Kết quả đạt được
- Công tác quy hoạch được đặc biệt chú trọng, nên đề án Quy hoạch
bảo tồn và phát huy giá trị di tích Cố đô Huế giai đoạn 2010-2020 đã được
phê duyệt làm cơ sở quan trọng cho việc trùng tu di tích Cố đô Huế đến năm
2020. Bên cạnh đó, cũng đã hoàn thành nhiều quy hoạch khoanh vùng bảo vệ
di tích để từng bước chống lấn chiếm, di dời giải tỏa để chống xâm hại di tích.
- Hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước liên quan
trùng tu di tích quốc gia đặc biệt tương đối đầy đủ nên đảm bảo cơ sở pháp lý
cho việc QLNN cũng như thực hiện các dự án trùng tu di tích.
- Tổ chức điều tra toàn diện, chi tiết các công trình di tích Cố đô Huế
cần trùng tu đến năm 2020, trong đó đã thống kê chi tiết số lượng các công
trình theo từng khu vực, phương án trùng tu đối với từng công trình cụ thể.
Đồng thời cũng đã xác định được nguyên tắc, quan điểm trùng tu đối với cả
- Công tác giải tỏa các hộ dân sống trong khoanh vùng bảo vệ di tích
được tiến hành quyết liệt hơn, trong đó vấn đề nhà, đất tái định cư và ổn định
cuộc sống người dân nơi tái định cư được chú trọng nên tạo được sự đồng
thuận từ người dân. Đã di dời toàn bộ các hộ dân, cơ quan, trường học ra khỏi
khu vực Đại Nội; giải tỏa được các hộ dân sống dọc Hộ Thành Hào phía Nam
và một số khu vực khác.
- Công tác hợp tác quốc tế tiếp tục được coi trọng và đã huy động được
nhiều nguồn lực (tài chính, nhân lực, hiện vật) phục vụ trùng tu di tích Cố đô Huế.
- Thanh tra, kiểm tra, kiểm toán được thực hiện thường xuyên và chặt
chẽ hơn, nhờ đó đã kịp thời nhắc nhở, chấn chỉnh các sai sót xãy ra trong
trùng tu di tích Cố đô Huế. Dự án hoàn thành được quyết toán kịp thời và đã
kiểm soát chặt chẽ vốn đầu tư.
20
- Trong năm 2010, đã thực hiện đánh giá toàn diện việc thực hiện đề án
Quy hoạch bảo tồn và phát huy giá trị di tích Cố đô Huế giai đoạn 19962010, trong đó đã rút ra những bài học kinh nghiệm quý báu cho việc trùng tu
di tích Cố đô Huế giai đoạn tiếp theo, kể cả một số nội dung về QLNN.
1.3.3.2. Hạn chế, bất cập
Bên cạnh những kết quả đạt được đáng ghi nhận, khích lệ nêu trên,
QLNN về trùng tu di tích Cố đô Huế giai đoạn 2009-2015 vẫn còn một số tồn
tại, hạn chế nhất định. Những vấn đề hạn chế, tồn tại này cần được nhìn nhận,
nghiên cứu để có những giải pháp phù hợp nhằm triển khai thực hiện tốt hơn
trong thời gian tới, góp phần thực hiện thành công đề án Quy hoạch bảo tồn
và phát huy giá trị di tích Cố đô Huế giai đoạn 2010-2020 đã được Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt.
a) Chính sách trong trùng tu di tích quốc gia đặc biệt ban hành còn
quá chậm và phức tạp
Ngày 18/6/2009, Quốc hội khóa XII đã thông qua Luật sửa đổi bổ sung
một số điều của Luật DSVH số 28/2001/QH10, nhưng đến ngày 18/9/2012