skkn xây dựng bộ câu hỏi trắc nghiệm khách quan trong dạy học môn sinh 8 chương nội tiết - Pdf 37

THÔNG TIN CHUNG VỀ SÁNG KIẾN
1. Tên sáng kiến:
“ Xây dựng bộ câu hỏi trắc nghiệm khách quan ở các mức độ nhận thức theo
hướng tích cực hóa trong dạy học sinh học 8 chương Nội tiết”
2. Lĩnh vực áp dụng sáng kiến: học sinh khối 8
3. Tác giả:
Họ và tên: Trần Thị Mận

Giới tính: Nữ

Ngày tháng/năm sinh: 03/ 03 /1985
Trình độ chuyên môn: Đại học sư phạm Sinh
Chức vụ, đơn vị công tác: Trường THCS Phả Lại
Điện thoại: 0975208267
4. Đơn vị áp dụng sáng kiến lần đầu (nếu có):
Tên đơn vị: Trường THCS Phả Lại
Địa chỉ: Phường Phả Lại- Thị xã Chí Linh- Tỉnh Hải Dương.
5. Các điều kiện cần thiết để áp dụng sáng kiến: sự hỗ trợ của các đồng nghiệp và
đoàn thể trong trường THCS Phả Lại nói riêng và các đơn vị trường bạn, máy tính,
phiếu học tập, sách giáo khoa, sách tham khảo bộ môn Sinh học 8…
6. Thời gian áp dụng sáng kiến lần đầu: Tháng 3 năm 2014
TÁC GIẢ

XÁC NHẬN CỦA ĐƠN VỊ ÁP DỤNG

(ký, ghi rõ họ tên)

SÁNG KIẾN

Trần Thị Mận
TÓM TẮT SÁNG KIẾN

+ Khả năng áp dụng của sáng kiến (tính khả thi của các giải pháp):
2


- Đối với bộ câu hỏi trắc nghiệm khách quan sẽ được sử dụng ở nhiều khâu khác
nhau trong quá trình dạy học như: dạy bài mới, ôn tập, kiểm tra bài cũ, củng cố,
kiểm tra 15 phút hoặc 45 phút trong học kì 2 của sinh học lớp 8…Bộ câu hỏi này
giống như ngân hàng câu hỏi lưu giữ trong máy tính giúp cho giáo viên có thể sử
dụng không chỉ trong một năm học mà có thể sử dụng cho nhiều năm học khác.
+ Chỉ ra lợi ích thiết thực của sáng kiến
- Khi đã xây dựng thành công bộ câu hỏi trắc nghiệm khách quan trong chương
Nội tiết của sinh học 8 thì nó thực sự mang lại nhiều lợi ích cho bản thân người
dạy và là một công cụ đánh giá kết quả học sinh khá hiệu quả trong chương này.
Vì bộ câu hỏi có sự phân biệt các mức độ nhận thức tư duy khác nhau, do đó việc
giáo viên đưa vào thiết lập ma trận đề kiểm tra 45 phút sẽ nhanh chóng và dễ dàng
cho chủ đề chương “ Nội tiết” đối với nội dung TNKQ (trắc nghiệm khách quan).
4. Khẳng định giá trị, kết quả đạt được của sáng kiến
Tôi đã nghiên cứu và áp dụng thử sáng kiến của mình trong việc dạy kiến
thức chương X: Nội tiết ở chương trình sinh học lớp 8 trong tháng 3 năm 2014 và
thấy rằng tính thiết thực của bộ câu hỏi này trong quá trình dạy học môn Sinh học.
Hệ thống bộ câu hỏi TNKQ được thực hiện, thử nghiệm đem lại kết quả khả quan,
đó là học sinh nắm vững kiến thức chắc chắn hơn, hiểu bài và nhớ bài tốt hơn, tích
cực chủ động học tập.
5. Đề xuất kiến nghị để thực hiện áp dụng hoặc mở rộng sáng kiến
Giáo viên cần đầu tư đi sâu vào nghiên cứu tài liệu tham khảo môn Sinh
trong sách vở hoặc trên mạng internet và làm việc theo nhóm đồng nghiệp, chia sẻ
với các giáo viên bộ môn Sinh trong trường và các trường khác để từ đó xây dựng
hệ thống câu hỏi TNKQ đảm bảo phù hợp với yêu cầu đổi mới và phát huy được
tính tích cực học tập của học sinh trong chương Nội tiết và toàn bộ các chương ở
môn Sinh học lớp 8 nói riêng và bộ môn Sinh học nói chung để từ đó tiếp tục thực

bách là xu thế tất yếu, cần thiết. Đây cũng chính là lí do tôi đã đi sâu vào nghiên
cứu đổi mới kiểm tra đánh giá bằng việc xây dựng bộ câu hỏi TNKQ ở các mức
4


độ khác nhau theo hướng tích cực hóa trong dạy học sinh học 8 chương Nội tiết và
thử nghiệm trong thực tế của quá trình dạy học năm 2013- 2014 vừa qua.
1.2. Xuất phát từ thực tiễn sử dụng câu hỏi trắc nghiệm khách quan trong quá trình
dạy học
Thực tế hiện nay ở nhiều nước trên thế giới đã và đang sử dụng phương
pháp TNKQ vào trong quá trình dạy học. Phương pháp này đã khắc phục được
một số nhược điểm của phương pháp tự luận, đáp ứng được yêu cầu cung cấp
thông tin phản hồi một cách chi tiết ở từng mục, từng bài, từng chương với các
mức độ kiến thức khác nhau ở trong một thời lượng nhất định. Mặt khác sử dụng
bộ câu hỏi TNKQ có thể giáo viên hướng dẫn và giải quyết vấn đề ở khâu dạy bài
mới, ôn tập, củng cố, kiểm tra 15 phút, 45 phút… Do đó sử dụng câu hỏi TNKQ
đang ngày càng phổ biến trong đó có cả ở nước ta.
Hiện nay đối với bộ môn Sinh học nói riêng cũng có rất nhiều tác giả biên
soạn bộ câu hỏi TNKQ nhưng phần lớn chỉ dùng để kiểm tra đánh giá cho toàn
chương mà không cụ thể cho từng bài học hoặc bộ câu hỏi chưa phản ánh hết nội
dung từng bài học, mặt khác đa số câu hỏi thường không thể hiện rõ các mức độ tư
duy. Do đó đối với giáo viên muốn tham khảo để có chất lượng kiểm tra cao hơn
còn gặp nhiều khó khăn. Ngoài ra trong điều kiện thực tế thì giáo viên còn gặp
phải những khó khăn trong việc chuẩn bị câu hỏi. Bởi vì việc viết câu hỏi TNKQ
cũng cần đòi hỏi người giáo viên nghiên cứu chuyên sâu về kĩ thuật viết câu hỏi.
Đặc biệt là để đáp ứng được mục tiêu kế hoạch trong hoạt động giáo dục thì câu
hỏi TNKQ phải thể hiện được các mức độ tư duy khác nhau…
Do đó, trong nhà trường cũng có giáo viên sử dụng câu hỏi này, tuy nhiên chất
lượng đồng bộ chưa đều. Điều đó cũng là trăn trở đối với bản thân mỗi giáo viên
và cũng xuất phát từ tình hình trên với mong muốn phát huy tính tích cực chủ

chiếu với những mục tiêu đề ra nhằm đề xuất những quyết định thích hợp để cải
thiện thực trạng, điều chỉnh, nâng cao chất lượng và điều chỉnh công việc. Việc
đánh giá không chỉ không chỉ đơn thuần là nhận định thực trạng và điều chỉnh
6


hoạt động của trò. Đánh giá còn điều chỉnh hoạt động dạy học của thầy cũng như
cung cấp thông tin cần thiết cho các nhà quản lý và hoạch định những chính sách
giáo dục. Nhưng quá trình đánh giá chỉ được tiến hành thông qua quá trình kiểm
tra vì kiểm tra là cơ sở, là số đo cho đánh giá. Để đáp ứng được quan điểm đổi
mới về giáo dục của Đảng, Nhà nước và Bộ giáo dục và đào tạo trong thời điểm
hiện nay nhằm tạo ra những con người năng động, sáng tạo tiếp thu được những
tri thức khoa học kỹ thuật hiện đại của nhân loại, biết tìm ra các giải pháp hợp lý
cho những vấn đề trong cuộc sống của bản thân và của xã hội thì đổi mới phương
pháp dạy học hay đổi mới các hình thức kiểm tra đánh giá theo hướng phát huy
tính tích cực của học sinh là yêu cầu cấp bách của thời đại, là xu thế tất yếu khách
quan.
2.2. Cơ sở tâm lí lứa tuổi của học sinh bậc THCS
Đối tượng giáo dục ở mỗi nhà trường đó là học sinh. Dạy học và giáo dục
luôn gắn liền với nhau. Bên cạnh việc dạy học để truyền tải tri thức, kỹ năng, kỹ
xảo thì người thầy còn truyền đạt cho học sinh thái độ. Vì vậy việc nắm bắt tâm lí
lứa tuổi bậc THCS là một điều vô cùng cần thiết để giúp cho người giáo viên thấu
hiểu học sinh, từ đó đưa ra kế hoạch cụ thể trong quá trình dạy học và giáo dục.
Đặc biệt tâm lí học sinh lứa tuổi bậc THCS có nhiều sự biến động, thích tự
tìm tòi, khám phá, thích sự đổi mới do đó trong quá trình dạy học thì người giáo
viên khi khai thác kiến thức cần chú ý dẫn dắt để đưa nội dung bài học vào tình
huống có vấn đề, đồng thời kiểm tra khả năng lĩnh hội tri thức của học sinh thông
qua sự đổi mới trong kiểm tra đánh giá là điều rất quan trọng. Thông qua nội dung
bài học có những tình huống thực tế để từ đó bồi dưỡng thái độ giúp học sinh có
niềm tin vào khoa học, yêu thích môn học, hiểu được vai trò bản thân. Điều đó

hoặc điền một vài từ thích hợp. Trắc nghiệm này được xem là khách quan vì
chúng đảm bảo tính khách quan khi chấm điểm, không phụ thuộc vầo ý kiến đánh
giá chủ quan của người chấm (Trần Thị Nhung 2005).
Như vậy trắc nghiệm theo nghĩa rộng là một hoạt động để đo lường năng
lực của một đối tượng nào đó với mục đích xác định.
8


2.3.2. Các dạng TNKQ
2.3.2.1. Loại đúng – Sai ( 1-F )
Học sinh chọn một trong hai cách trả lời hoặc đúng hoặc sai. Loại này vừa
định tính vừa định lượng được. Loại trắc nghiệm này thích hợp cho việc khảo sát
trí nhớ về những sự kiện, nhận biết các sự kiện. Tuy nhiên dạng trắc nghiệm này
có nhược điểm là khó thiết kế để đo được nhiều mức độ trí lực và học sinh dễ
đoán mò với xác suất cao (50%).
Ưu điểm:
- Đây là loại câu đơn giản nhất để trắc nghiệm kiến thức về những sự kiện, mặc dù
thời gian soạn cần nhiều công phu nhưng lại khách quan khi chấm điểm.
- Có thể khảo sát được nhiều mảng kiến thức của học sinh trong một khoảng thời
gian ngắn.
Nhược điểm:
- Có thể khuyến khích đoán mò vì vậy độ tin cậy thấp, dễ tạo điều kiện cho học
sinh học thuộc lòng hơn là hiểu.
- Khó dùng để phát hiện ra yếu điểm của học sinh. ít phù hợp với đối tượng học
sinh khá giỏi.
2.3.2.2. Loại ghép đôi (Matchingitems)
Học sinh tìm cách ghép đôi từ hay câu trả lời trong một cột với từ hay câu
trong một cột khác, để thành một thông tin hoàn chỉnh. Loại này đòi hỏi tư duy ở
mức cao, tuy nhiên học sinh có thể đạt điểm bằng cách loại suy chứ không phải
bằng vốn kiến thức.

- Thiếu yếu tố khách quan lúc chấm điểm, mất nhiều thời gian chấm, không áp
dụng được các phương tiện hiện đại trong kiểm tra- đánh giá.
2.2.3.4 Loại câu hỏi TNKQ lựa chọn đa phương án (Mulipe - Choice - Question )
(Kí hiệu là MCQ) .
Loại này gồm có một mệnh đề phát biểu gọi là mệnh đề dẫn hay mệnh đề
hỏi đi với các mệnh đề trả lời (thường 4-5 mệnh đề). Gọi là phương án để cho học

10


sinh lựa chọn khi trả lời. Học sinh chỉ được chọn một mệnh đề trả lời đúng nhất
hay hợp lý nhất theo yêu cầu của mệnh đề dẫn.
Loại câu hỏi này có nhiều ưu điểm hơn so với các loại trắc nghiệm trên, cụ
thể:
- Trắc nghiệm được nhiều kiến thức khác nhau như: Nhớ, hiểu vận dụng,
phân tích, tổng hợp, đánh giá.
- Trong một thời gian ngắn trắc nghiệm được nhiều thành phần và mức độ
đánh giá khá nhau.
- Có thể áp dụng những phương tiện hiện đại như máy tính vào các khâu
làm bài, chấm điểm, lưu trữ và xử lý kết quả. Vừa khách quan nhanh chóng và tiện
lợi .
- Rèn luyện cho học sinh nhận biết, khai thác và sử lý thông tin, sự suy đoán
nhanh nhẹn .
- Giảm bớt các thủ tục hành chính trong thi cử.
- Có thể sử dụng toán xác suất thống kê để xác định giá trị của câu hỏi,
đồng thời qua thử nghiệm thấy được những nhược điểm của câu hỏi. Từ đó có
biện pháp nâng cao chất lượng của câu hỏi.
Đặc biệt đối với việc sử dụng TNKQ dạng MCQ với mục đích đích kiểm tra
đánh giá nhằm mang lại hiệu quả rất cao mà các loại trắc nghiệm khác không thể
có được .

tra đánh giá đạt hiệu quả là phương pháp KTĐG (kiểm tra đánh giá) bằng TNKQ
– MCQ.
Ngoài mục đích KTĐG, tiềm năng của TNKQ - MCQ còn được sử dụng
trong các khâu của quá trình dạy học mang lại hiệu quả cao. Vì vậy giới hạn trong
kinh nghiệm nhỏ của mình lần này tôi đi sâu nhiều vào loại hình câu hỏi này hơn
so với loại hình câu hỏi khác.
3. Thực trạng của vấn đề
3.1. Thực trạng của việc sử dụng câu hỏi trắc nghiệm trong dạy học môn Sinh học
3.1.1. Phương pháp xác định
12


Để thăm dò thực trạng sử dụng câu hỏi TNKQ trong dạy học môn Sinh học
ở một số trường học trên địa bàn thị xã Chí Linh, tôi đã dùng phiếu điều tra dưới
đây:
Phiếu 1: Đồng chí đã sử dụng câu hỏi trắc nghiệm trong đánh giá kết quả học tập
của học sinh ở mức độ nào? (Đánh dấu X vào ý trả lời)
STT

Ít

Thỉnh thoảng

Thường xuyên

Rất thường xuyên

1
2
3

Thỉng thoảng
50 %

Thường xuyên
35%

Bảng 2: Mức độ hứng thú của học sinh khi kiểm tra bằng câu hỏi TNKQ
Mức độ hứng thú

Không hứng

Bình thường

Có hứng thú

Rất hứng thú

12,4%

76,5%

7,6%

thú
Tỷ lệ %

3,5%

13




+ Câu quá khó có 0- 24% số học sinh trả lời đúng.
+ Câu trung bình (câu hỏi có thể chấp nhận được) có khoảng từ 25 % - 75 %
số học sinh trả lời đúng.
Trong câu hỏi TNKQ với loại câu hỏi lựa chọn đa phương án thì 20% < p

THCS.
16


Trong nội dung chương X: “ Nội tiết” Sinh học 8 cấp THCS gồm có 5 bài:
Bài 55: Giới thiệu chung hệ nội tiết
Bài 56: Tuyến yên và tuyến giáp
Bài 57: Tuyến tuỵ và tuyển trên thận
Bài 58: Tuyến sinh dục
Bài 59: Sự điều hoà và phối hợp hoạt động của các tuyến nội tiết
4.3.2. Xây dựng bảng mô tả số lượng câu hỏi thể hiện ở các cấp độ tư duy trong
nội dung chương X: “ Nội tiết” Sinh học 8 cấp THCS.
Bảng mô tả số lượng câu hỏi thể hiện ở các cấp độ tư duy trong nội dung
chương X: “ Nội tiết” Sinh học 8 cấp THCS.
STT

Nội dung

Cấp độ tư duy
Thông hiểu

Nhận biết
1

Bài 55
Giới thiệu
chung hệ nội

Câu: 1, 5, 9, 55.
(4 câu)

(5 câu)

(6 câu)

(1 câu)

thận
Bài 58

Câu: 38, 39,

Câu: 12, 43, 45.

Câu: 47

Tuyến sinh

40,41, 44, 58,

Bài 57
và tuyến trên

dục

câu
13 câu

(1 câu)

(11 câu)

12 câu


5

Bài 59. Sự

(7 câu)

(3 câu)

Câu: 48, 60.

Câu: 49, 50, 61,

điều hòa phối

6 câu

62.

hợp hoạt
động của các
Tổng

(2 câu)

tuyến nội tiết (2 câu)
29 câu


Câu 2. Tuyến nào dưới đây không phải là tuyến nội tiết:
a. Tuyến trên thận ;

b. Tuyến vị.

c. Tuyến nước bọt;

d. Tuyến yên.

Câu 3. Những tuyến nào dưới đây là thuộc nhóm tuyến nội tiết:
a. Tuyến vị, tuyến yên;

b. Tuyến giáp; tuyến yên

c. Tuyến nước bọt; tuyến giáp; d. Tuyến tiết ráy tai, tuyến cận giáp.
Câu 4. Nhiệm vụ chủ yếu của tuyến nội tiết:
a. Tiết ra hoocmôn có ảnh hưởng rất lớn đến quá trình sinh lí của cơ thể.
b. Điều hoà ổn định lượng đường trong máu.
c. Gây biến đổi cơ thể ở độ tuổi dậy thì của nam.
d. Điều hoà các muối trong máu.
Câu 5. Nếu mất cân bằng hoạt động của các tuyến nội tiết dẫn đến:
a. Các tuyến nội tiết hoạt động bình thường.
b. Gây ra tình trạnh bệnh lý.
c. Môi trường trong cơ thể ổn định.
d. Hệ thần kinh bị căng thẳng, bị kích thích.
Câu 6. Chất tiết của tuyến nội tiết tác động đến cơ quan đích:
a. Nhanh và kéo dài.
b. Trực tiếp nên chỉ có tác dụng trong thời gian ngắn.
c.Thông qua đường máu nên chậm nhưng kéo dài và trên diện rộng.
d. Thông qua ống dẫn nên chậm và kéo dài.

Câu 11. Các cách tác động của hoocmôn
a. Tác dụng kích thích;

b. Tác dụng phối hợp

c. Tác dụng đối lập;

d. Tác dụng nhanh, kéo dài

e. Tác dụng điều hòa;

g. Tác dụng điều khiển

4.4.1.2. Các câu hỏi TNKQ - MCQ (nhiều lựa chọn) bài 56
Câu 12. Một tuyến nhỏ bằng hạt đậu trắng, có liên quan đến vùng dười đồi; đó là:
a. Tuyến giáp;

b. Tuyến yên
20


c. Tuyến cận giáp;

d. Tuyến trên thận

Câu 13. Hậu quả của bệnh bướu cổ do thiếu iốt là gì?
a. Trẻ em và người lớn mắc bệnh thì luôn trong trạng thái căng thẳng, mất
ngủ, sút cân nhanh.
b. Trẻ em chậm lớn, trí não kém phát triển, người lớn thì luôn trong trạng
thái căng thẳng, mất ngủ, sút cân nhanh.

a. Kích thích sự tăng trưởng, làm cho người cao lớn quá kích thước bình
thường.
b. Làm cho người lùn.
c. Làm tăng cường độ trao đổi chất.
d. Làm cho thần kinh luôn bị hốt hoảng, kích thích.
21


Câu 19. Những hoocmôn nào có vai trò điều hòa trao đổi canxi và phôtpho trong
máu là:
a. Tuyến giáp; b. Tuyến cận giáp;

c. Tuyến yên;

d. Cả 3 tuyến

Câu 20. Nguyên nhân chủ gây ra bệnh bướu cổ thường là do:
a. Tuyến giáp hoạt động mạnh.
b.Tuyến giáp tiết ra nhiều hoocmôn tirôxin.
c. Thiếu iốt trong khẩu phần ăn hàng ngày, tuyến yên sẽ tiết hoocmôn thúc
đẩy tuyến giáp hoạt động tăng cường.
d. Cả a và b.
Câu 21. Nguyên nhân chủ yếu gây ra bệnh bazơđô là do:
a. Tuyến giáp hoạt động yếu, tirôxin tiết ít.
b. Phì đại tuyến giáp.
c. Thiếu iốt nên làm giảm chức năng tuyến giáp.
d. Tuyến giáp hoạt động mạnh, tirôxin tiết nhiều.
Câu 22. Hậu quả nào sau đây không phải do tiết nhiều hoomôn tuyến giáp?
a) Hồi hộp, căng thẳng, mất ngủ, sút cân nhanh.
b) Gây bướu cổ, mắt lồi.


d.Ôxitôxin

4.4.1.3. Các câu hỏi TNKQ - MCQ bài 57
Câu 27. Chức năng nội tiết của tuyến tuỵ do:
a. Các tế bào chứa dịch tuỵ tiết vào ống dẫn
b. Tế bào β tiết ra ghucagôn
c. Các tế bào đảo tuỵ tiết ra hoocmôn
d. Tế bào α tiết ra insulin
Câu 28. Cooctizôn được tiết ra từ:
a. Vỏ tuyến trên thận;

b. Tuỷ tuyến trên thận

c. Thuỳ trước tuyến yên;

d. Thuỳ sau tuyến yên

Câu 29. Hooc môn nào dưới đây do tuyến trên thận tiết ra:
a. Ađrênalin;

b. Tirôxin;

c. Insulin;

d. Canxitôxin

Câu 30: Hoocmôn làm tăng nhịp tim là:
a. Ôxitôxin


d. Các tế bào chứa dịch tuỵ tiết dịch tụy đổ vào ống dẫn.
Câu 34. Khi một người nào đó chủ yếu tế bào β ở đảo tụy tiết ra hoocmôn Insulin
quá ít so với bình thường sẽ có thể dẫn tới hậu quả chủ yếu nào?
a. Gây ra chứng hạ đường huyết
b. Gây rối loạn môi trường trong cơ thể
c. Giảm hoạt động tuyến tuỵ
d. Gây ra bệnh tiểu đường.
Câu 35. Một bệnh nhân bị tiểu đường, tuy nhiên đảo tụy của người bệnh đó vẫn
tiết ra hooc môn Insulin bình thường. Theo em, nguyên nhân chủ yếu nào dẫn tới
bệnh lí tiểu đường ở người đó:
a. Do người đó ăn nhiều prôtêin trong khẩu phần ăn nên lượng đường trong
máu tăng cao.
b. Do người đó ăn nhiều đồ ngọt nên lượng đường trong máu tăng cao.
c. Do các các tế bào đích thiếu thụ thể tiếp nhận insulin nên lượng đường
trong máu tăng cao.
d. Do các các tế bào đích thừa thụ thể tiếp nhận insulin nên lượng đường
trong máu tăng cao.
Câu 36. Lớp nào của vỏ tuyến trên thận tiết hoocmôn để tạo glucôzơ từ prôtêin và
lipit:
a. Lớp cầu;

b. Lớp sợi;

c. Lớp lưới;

d. Lớp cầu và lớp lưới

Câu 37. Xuất hiện bệnh Cushing (bệnh nhân béo dị dạng vai u, mặt phị, huyết áp
cao...). Theo em, hậu quả trên là do đâu:
a. Ưu năng phần vỏ tuyến trên thận


c.Testosteron;

Câu 42. Dấu hiệu của giai đoạn dậy thì chính thức ở nam:
a. Lớn nhanh, cao vượt
b. Vỡ giọng, lộ hầu
c. Mọc lông mu, lông lách
d. Xuất tinh lần đầu
Câu 43. Dấu hiệu của giai đoạn dậy thì chính thức ở nữ:
a. Lớn nhanh
b. Vú phát triển , hông hở rộng, mông đùi phát triển
c. Xuất hiện kì hinh nguyệt đầu tiên
d. Mọc lông mu, lông lách
Câu 44. Sau khi trứng rụng, bao noãn
a. Bị phân huỷ teo đi
b) Trở thành thể vàng
c) Biến đổi thành tuyến sinh dục nữ
25

d. Prôgesterôn



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status