(Đề tài NCKH) tác động của chính sách cấm kinh doanh vàng miếng năm 2011 đối với nền kinh tế việt nam - Pdf 37

1

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU....................................................................................................................1
CHƢƠNG I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ THỊ TRƢỜNG VÀNG ................................7
I/ TỔNG QUAN VỀ VÀNG VÀ THỊ TRƢỜNG VÀNG ................................... 7
1.

Một số khái niệm ....................................................................................... 7

2.

Chức năng của vàng .................................................................................. 8

3.

Vai trò của thị trƣờng vàng trong nền kinh tế ......................................... 10

4.

Cung cầu trên thị trƣờng vàng ................................................................. 11

5.

Một số thị trƣờng vàng phát triển trên thế giới ....................................... 17

II/ MỘT SỐ CHÍNH SÁCH QUẢN LÝ THỊ TRƢỜNG VÀNG ...................... 18
1.

Hạn ngạch nhập khẩu vàng: .................................................................... 19


CHÍNH PHỦ ...................................................................................................... 38
1.

Nghị định 11 ............................................................................................ 38

2.

Chính sách cấm kinh doanh vàng miếng ................................................. 39


2

III.

TÁC ĐỘNG CỦA CHÍNH SÁCH CẤM KINH DOANH VÀNG MIẾNG
41

1.

Tác động đối với các doanh nghiệp kinh doanh vàng ............................. 41

2.

Tác động đối với ngƣời tiêu dùng và nhà đầu tƣ .................................... 49

3.

Tác động về phía Chính phủ ................................................................... 57



STT
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21
22
23
24
25
26
27


10
11
13
17
19
22
23
25
26
26
29
31
33
39
40
41
42
43
47
48
48
49
50
51
52
53
72


4


5

-

God and Gold: Britain, America, and the making of the morden world (10/2008)
– Walter Russel Mead

Có thể thấy phần lớn những công trình trên mới chỉ đề cập đến thị trƣờng vàng và một
số chính sách ổn định thị trƣờng này nói chung, tuy nhiên chƣa có công trình nào tập
trung nghiên cứu về vấn đề cấm kinh doanh vàng miếng vì ở thời điểm hiện tại của
Việt Nam, chính sách này là tƣơng đối mới. Do đó, có thể nói đề tài “Tác động của
chính sách cấm kinh doanh vàng miếng năm 2011 đối với nền kinh tế Việt Nam” là
một đề tài khá độc đáo.
3. Mục tiêu nghiên cứu
- Phân tích tác động của chính sách cấm kinh doanh vàng miếng đến nền kinh tế Việt
Nam.
- Đề xuất các giải pháp cụ thể nhằm nhằm bình ổn thị trƣờng vàng.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
Để đạt đƣợc mục tiêu đặt ra, bản nghiên cứu chủ yếu sử dụng các phƣơng pháp thống
kê, mô tả, phân tích định tính, các phƣơng pháp suy luận logic và diễn giải, tổng hợp,
so sánh.
Ngoài ra, bản nghiên cứu cũng lấy các quan điểm, chính sách phát triển của Đáng và
Nhà nƣớc với mục đích làm rõ nội dung về lý luận và thực tiễn.
5. Đối tƣợng nghiên cứu và Phạm vi nghiên cứu
Đối tƣợng nghiên cứu của đề tài là chính sách cấm kinh doanh vàng miếng của Việt
Nam thông qua việc phân tích thực trạng tác động của chính sách đến nền kinh tế nói
chung cũng nhƣ các nhóm đối tƣợng cụ thể nhƣ doanh nghiệp, cá nhân,…
Đề tài tập trung vào việc phân tích tác động của chính sách cấm kinh doanh vàng
miếng của Chính phủ năm 2011 đối với nền kinh tế Việt Nam, đồng thời cung cấp cái

thời kỳ lịch sử, vàng đƣợc coi là kim loại đáng thèm muốn nhất trong các kim loại quý,
và giá trị của nó đã đƣợc sử dụng làm bản vị cho nhiều tiền tệ (đƣợc gọi là bản vị
vàng). Vàng đƣợc sử dụng nhƣ một biểu tƣợng cho sự thanh khiết, giá trị, sự vƣơng
giả, và đặc biệt các vai trò phối hợp cả ba đặc tính đó. Trong nhiều xã hội, vàng đƣợc
xem là một chất thần kỳ có khả năng che chở con ngƣời tránh đƣợc bệnh tật và tà ma.
Thậm chí vào thời xƣa, những tƣợng thần và các ngôi đền cũng đƣợc trang trí bằng
vàng.
b. Vàng miếng
Vàng miếng là một phƣơng thức thuận tiện trong việc cất trữ và giao dịch. Vàng miếng
đƣợc sản xuất với nhiều kích cỡ khác nhau, phù hợp với từng đối tƣợng sử dụng nó.
Các nhà đầu tƣ cá nhân mua vàng miếng với kích thƣớc nhỏ, nhờ đó họ có thể dễ dàng
cầm nắm chúng. Chính phủ cất trữ vàng miếng với kích cỡ lớn hơn. Chúng ta có thể dễ
dàng xác định giá trị của mỗi miếng vàng nhờ vào thông tin về trọng lƣợng cũng nhƣ
độ thuần khiết đƣợc viết trên chúng.
Đặc điểm nổi bật của vàng miếng đó là độ thuần khiết của chúng. Vàng miếng sản xuất
ở những nơi khác nhau sẽ có độ thuần khiết khác nhau. Ví dụ vàng miếng đƣợc sản


8

xuất tại Mỹ và các nƣớc phƣơng Tây sẽ có độ thuần khiết là 99,99%, trong khi đó tại
Iran là 99,50% và tại Thái Lan là 96.50%.
c. Thị trƣờng vàng
Trong số các kim loại quý hiếm, vàng là kênh đầu tƣ phổ biến nhất. Các nhà đầu tƣ
thƣờng mua vàng nhƣ là một cách thức an toàn đối phó với bất kỳ biến động nào của
nền kinh tế, chính trị, xã hội hay những rủi ro của thị trƣờng tài chính. Những rủi ro ở
đây có thể do đầu tƣ trong thị trƣờng giá xuống, nợ chính phủ, tài chính sụt giảm, lạm
phát, chiến tranh hay bất ổn xã hội. Đến nay, vẫn chƣa có một định nghĩa cụ thể nào về
thị trƣờng vàng, song mọi ngƣời đều hiểu rằng, thị trƣờng vàng là nơi các nhà đầu tƣ
mua bán vàng, thƣờng là mua trong thời điểm giá thấp, sau đó bán đi với giá cao hơn

Vì chỉ nhằm mục đích đầu tƣ kiếm lời hoặc cất trữ nên các thỏi vàng hiện đại không
yêu cầu các tính chất cơ khí tốt. Chúng thƣờng là vàng nguyên chất 24k.

Nữ trang
Nhờ vào tính mềm, hiếm có và thẩm mỹ cao nên vàng đƣợc coi là một trong số những
kim loại quý và đƣợc chế tác thành nữ trang nhiều nhất. Đồ trang sức đƣợc làm bằng
vàng gồm : nhẫn, bông tai, vòng cổ, vòng đeo tay, dây chuyền, thậm chí vàng đƣợc sử
dụng để trang trí trên bút máy, bật lửa, ly tách và nhiều đồ dùng khác.

Y tế
Vàng đƣợc chỉ định làm thuốc trị cho nhiều loại bệnh nhƣ ung thƣ hay viêm khớp. Nó
cũng đƣợc sử dụng rộng rãi trong ngành nha. Các hợp kim vàng đƣợc sử dụng trong
việc phục hồi nha khoa, đặc biệt là răng, nhƣ thân răng và cầu răng vĩnh viễn. Tính dễ
uốn của các hợp kim vàng tạo điều kiện thuận lợi cho việc tạo bề mặt kết nối răng. So
với việc sử dụng sứ, vàng đem lại kết quả tốt hơn.


10

Công nghiệp


Vàng đƣợc dùng để gắn kết các thành phần vàng trang sức bằng chất hàn cứng
nhiệt độ cao hay đồng thau.



Vàng tạo màu đỏ sâu khi đƣợc dùng làm tác nhân màu trong ngành thuỷ tinh.



rủi ro hơn so với một số kênh đầu tƣ khác nhƣ thị trƣờng chứng khoán.


11

Hiện nay khối lƣợng giao dịch trên thị trƣờng vàng khá lớn và có rất nhiều nhà đầu tƣ
tham gia. Các nhà đầu tƣ bao gồm nhiều thành phần và mọi lứa tuổi. Đây là sân chơi
hấp dẫn cho tất cả mọi ngƣời.
 Thị trƣờng vàng là kênh dẫn vốn có hiệu quả, tạo môi trƣờng sinh lợi cho các
chủ thể.Trong thị trƣờng vàng, các nhà đầu tƣ có thể linh động hơn trong các vấn đề
giao dịch cũng nhƣ thu hồi vốn nhanh vì các giao dich ở đây đƣợc thực hiên trong một
thời gian ngắn. Chỉ cần một máy tính nối mạng internet và 1 cú nhấp chuột, nhà đầu tƣ
có thể mua bán ngay lập tức tùy ý. Họ cũng có thể thiết lập chế độ tự động cho sàn giao
dịch kết thúc lệnh giao dịch khi đã đạt đƣợc lợi nhuận mong muốn(định mức lãi) hoặc
đóng khi thị trƣờng dịch chuyển ngƣợc chiều mong muốn (chốt lỗ). Đây cũng là thị
trƣờng có thể kinh doanh 2 chiều. Tại thị trƣờng này khi giá lên cao chúng ta có thể
bán ra trƣớc (hình thức bán khống, trên tỉ giá) để khi giá xuống thấp mua trả, khoản
chênh lệch đó chính là khoản lợi nhuận.
 Thị trƣờng vàng là nơi đầu tƣ an toàn khi có lạm phát tăng cao cũng nhƣ khi xã
hội tồn tại nhiều bất ổn nhƣ thiên tai, chiến tranh. Khi lạm phát tăng đồng nghĩa với giá
cả hàng hóa dịch vụ tăng nhanh, đồng tiền bị mất giá, và lúc này các nhà đầu tƣ có xu
hƣớng lựa chọn thị trƣờng vàng để đầu tƣ. Nó tạo điều kiện để sử dụng vốn có hiệu quả
hơn đối với cả ngƣời có tiền đầu tƣ và ngƣời vay tiền để đầu tƣ
4. Cung cầu trên thị trƣờng vàng
a. Chủ thể tham gia vào thị trƣờng
Thị trƣờng vàng luôn là một trong số những kênh đầu tƣ hấp dẫn nhất, do đó các đối
tƣợng tham gia trên thị trƣờng này cũng rất phong phú, đa dạng. Có thể phân chia
thành 3 nhóm chính nhƣ sau:
 Nhà đầu tƣ
Các nhà đầu tƣ tham gia mua bán trên thị trƣờng vàng nhằm mục đích kiếm lời. Họ

động một cách rất linh hoạt.


13

Cung vàng trên thế giới chủ yếu xuất phát từ 3 nguồn chính: khai thác mới, tái chế
vàng và lƣợng vàng bán ra từ các ngân hàng trung ƣơng.

35%
Khai thác mới (2209t)

59%

Lượng vàng bán ra từ
NHTW (234t)
Tái chế vàng (1323t)

6%

Biểu đồ 1: Cung vàng thế giới 2010
Nguồn: World Gold Council


Khai thác mới

Vàng đƣợc khai thác tại các mỏ vàng trên tất cả các châu lục, ngoại trừ Nam Cực – nơi
việc khai thác vàng bị coi là trái phép. Hiện nay có hàng trăm mỏ vàng với trữ lƣợng
khác nhau đã và đang đƣợc khai thác trên khắp thế giới.
Ngày nay, tổng lƣợng vàng khai thác hàng năm đang ở mức khá ổn định. Trong vài
năm trở lại đây, lƣợng vàng khai thác đƣợc trung bình mỗi năm là 2.497 tấn. Trong


17.20%

2%

50%

Trang sức
Đầu tư tư nhân
Sở hữu chính phủ
Thành phần khác
Không xác đinh

19%
Biểu đồ 2: Tỷ trọng trong mục đích sử dụng vàng của thế giới 2010


15

Nguồn: World Gold Council

Qua đồ thị thứ 2, trong năm 2010, lƣợng vàng khai thác đƣợc sử dụng nhiều nhất trong
việc chế tác đồ trang sức (50.0%). Đứng vị trí thứ 2 và thứ 3 là đầu tƣ tƣ nhân (18,7%)
và sở hữu của Chính phủ (17,2%). Mặc dù không chiếm lƣợng vàng nhiều nhất nhƣng
chính hai nhân tố này lại góp phần tạo nên thị trƣờng vàng.

Cầu trên thị trƣờng vàng
Nhu cầu về vàng có ở khắp mọi nơi trên thế giới. Đông Á và Trung Đông chiếm
khoảng 70% lƣợng cầu về vàng. Ấn Độ, Trung Quốc, Hong Kong, Mỹ, Thổ Nhĩ Kỳ và
các tiểu vƣơng quốc Ả Rập cũng có nhu cầu không nhỏ, khoảng 55% tổng nhu cầu của


Hoạt động đầu tư

Một phần đáng kể của hoạt động đầu tƣ đƣợc tiến hành trên thị trƣờng mua bán thẳng,
không qua sổ sách nên rất khó trong việc đo lƣờng. Tuy nhiên, có thể thấy rõ ràng rằng


17

nhu cầu đầu tƣ vàng đang ngày càng tăng trong những năm gần đây. Kể từ năm 2003,
đầu tƣ trở thành nhân tố phát triển mạnh nhất trong nhu cầu về vàng nói chung. Trong
vòng 5 năm tính đến cuối năm 2009, lƣợng vàng trong đầu tƣ tăng lên 119%. Riêng
năm 2009, đầu tƣ đã thu hút luồng tiền vào lên đến 41 tỉ đô la Mỹ.
Có rất nhiều nhân tố thúc đẩy các nhà đầu tƣ và các tổ chức tìm kiếm các cơ hội đầu tƣ
trên thị trƣờng vàng. Đầu tƣ vàng có rất nhiều hình thức. Các nhà đầu tƣ có thể kết hợp
hai hoặc ba hình thức để tạo sự linh hoạt.
Sự tăng lên của nhu cầu đầu tƣ đã tạo ra những cải tiến đáng kể trong việc đầu tƣ vàng.
Ngày nay, có rất nhiều sản phẩm đầu tƣ, đáp ứng đa dạng nhu cầu từ các nhà đầu tƣ tƣ
nhân cho đến các tổ chức.


Công nghiệp

Các nhu cầu trong công nghiệp, y học, nha khoa nói chung chiếm khoảng 12% lƣợng
cầu vàng trên thế giới ( khoảng 434 tấn mỗi năm từ 2005 đến 2009).
Vàng ngày càng đƣợc sử dụng nhiều trong nhiệt và điện tử, sử dụng để làm vi mạch,
dây dẫn vì thế nên nhu cầu vàng trong công nghiệp ngày càng tăng.
Nguồn cung vàng trong tự nhiên có giới hạn, trong khi đó nhu cầu sử dụng vàng trong
đời sống, công nghiệp, hay trở thành một kênh đầu tƣ trong nền kinh tế ngày càng tăng.
Đó chính là lý do dẫn đến những biến động của giá vàng nói riêng và của thị trƣờng

COMEX có khối lƣợng là 100 ounces vàng mỗi hợp đồng và mỗi ngày COMEX giao
dịch khonagr 75509 hợp đồng vàng tƣơng lai.
Bên cạnh hai thị trƣờng vàng lớn là London và New York, còn một số thị trƣờng vàng
quan trọng và lớn khác trên thế giới nhƣ Tokyo, Thƣợng Hải, Hongkong, Sydney,
Singapore, Dubai và Zurich.

II/ MỘT SỐ CHÍNH SÁCH QUẢN LÝ THỊ TRƢỜNG VÀNG


19

1. Hạn ngạch nhập khẩu vàng:
Đây là chính sách đƣợc Nhà nƣớc sử dụng để hạn chế lƣợng vàng nhập khẩu vào quốc
gia của mình trong một thời gian nhất định. Thông thƣờng, hạn ngạch nhập khẩu đƣợc
áp dụng bằng cách cấp giấy phép nhập khẩu (còn gọi là phiếu phân hạn ngạch) cho một
số công ty-thƣờng là công ty lớn, uy tín trên thị trƣờng hoặc các doanh nghiệp Nhà
nƣớc.
Mục đích:
Nhìn chung, việc quản lý nhập khẩu bằng hạn ngạch chủ yếu là nhằm bảo hộ sản xuất
trong nƣớc, sử dụng hiệu quả quỹ ngoại tệ và thực hiện các cam kết của Chính phủ với
nƣớc ngoài. Nhƣng đối với thị trƣờng vàng, chính sách này chỉ có mục đích chính là sử
dụng hiệu quả quỹ ngoại tệ. Khi cán cân thanh toán bị mất cân đối, đặc biệt là khi thâm
hụt, thì hạn ngạch là biện pháp có tác động mạnh, trực tiếp khắc phục tình trạng này
thông qua việc hạn chế nhập khẩu.
Tác động của hạn ngạch:
Lợi ích đầu tiên và lớn nhất của hạn ngạch đó là Nhà nƣớc xác định trƣớc đƣợc khối
lƣợng (hoặc giá trị) nhập khẩu. Tuy nhiên, hạn ngạch cũng mang lại một số tác động
khác.
Thứ nhất, chính phủ không có thu nhập từ hạn ngạch. Khi Chính phủ dùng hạn ngạch
để hạn chế nhập khẩu thay cho thuế quan, thì lƣợng tiền thuế lẽ ra Chính phủ thu đƣợc

dẫn tiêu dùng trong nƣớc và tham gia thực hiện chính sách thanh toán quốc tế.
Tác động của thuế nhập khẩu:
Khác với hạn ngach, lƣợng vàng nhập khẩu khi áp dụng thuế quan không thể xác định
một cách chắn chắn mà phụ thuộc vào mức độ linh hoạt của cung, cầu thị trƣờng. Tuy
nhiên, tác động do chính sách đem lại đối với thị trƣờng cũng giống nhƣ hạn ngạch, đó
là làm giá vàng trong nƣớc tăng lên, các doanh nghiệp giảm nhập khẩu; nhu cầu sử
dụng của ngƣời dân cũng giảm, từ đó ngƣời dân chuyển sang tích trữ tài sản dƣới các
dạng khác.


22

Biểu đồ 5: Tác động của thuế nhập khẩu
Nguồn: Giáo trình Chính sách thương mại quốc tế

3. Thuế xuất khẩu:
Thuế xuất khẩu đƣợc nhà nƣớc sử dụng để hạn chế lƣợng vàng trong nƣớc xuất khẩu ra
thị trƣờng nƣớc ngoài. Nhìn chung, đây là chính sách ít đƣợc sử dụng rộng rãi tại các
quốc gia.

4. Đánh thuế đối với vàng nguyên liệu:
Đây là loại thuế đánh vào hoạt động khai thác vàng nguyên liệu, theo đó, tùy hàm
lƣợng vàng cũng nhƣ dạng chế biến mà Chính phủ sẽ áp mức thuế suất khác nhau. Đây
là chính sách tƣơng đối hiệu quả nhằm bình ổn thị trƣờng vàng trong nƣớc đồng thời
mang lại nguồn thu cho ngân sách nhà nƣớc. Tuy nhiên, chính sách này chỉ có tác động


23

lớn đến hoạt động của các doanh nghiệp khai thác vàng chứ không ảnh hƣởng mấy đến


12/31/2006

603.77

12/31/2007

695.39

12/31/2008

871.96

12/31/2009

972.35

12/31/2010

1224.52


25

1400
1200
1000
800
600
400


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status