Luận văn thực trạng và giải pháp phát triển bền vững BIOGAS trong quan hệ với phát triển các ngành sản xuất trong nông nghiệp, nông thôn - Pdf 37

Phần I

Mở đầu
1.1: Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu.
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị trờng, khu vực kinh tế nông thôn
có nhiều khởi sắc và chuyển biến rõ rệt. Cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn
có nhiều thay đổi, ngành chăn nuôi đang từng bớc phát triển và giữ vị trí quan
trọng trong sản xuất nông nghiệp. Năm 2002, ngành chăn nuôi Việt Nam có tốc
độ phát triển cao với 9,9 %...Tăng trởng chăn nuôi sẽ kéo theo vấn đề môi trờng,
tác hại môi trờng của chất thải từ gia súc cũng đã bắt đầu rõ nét ở một số nớc
đang phát triển. Chất thải từ gia súc có mùi hôi, thối, làm ô nhiễm không khí, ô
nhiễm đất, ô nhiễm nguồn nớc, gây lên các bệnh về đờng hô hấp và đờng tiêu
hoá, bệnh ngứa da, ngứa mắt, viêm gan, ảnh hởng đến sức khoẻ, đời sống của
nhân dân.
Việc quản lý chất thải từ gia súc cần một tổng hợp các biện pháp kỹ thuật,
giáo dục, chính sách môi trờng và chính sách kinh tế. Các biện pháp kỹ thuật phổ
biến để xử lý chất thải từ gia súc bao gồm hệ thống biogas; bể chứa phân: bón
phân đã xử lý vào đất; sử dụng cây xanh để hấp thu chất thải và sử dụng phân gia
súc nh một thành phần của thức ăn gia súc. Trong đó, xây dựng hệ thống biogas
là một giải pháp xử lý chất thải từ chăn nuôi tốt nhất và hiệu quả nhất. Biogas
biến đổi chất thải từ gia súc thành nguồn năng lợng có thể dùng để đun nấu, sởi
ấm, thắp sáng, tạo nguồn phân bón sạch cho cây trồng làm sạch môi trờng.
Biogas đợc a chuộng vì khả năng làm giảm mùi hôi của phân gia súc do sự phân
huỷ xảy ra trong điều kiện yếm khí và là nguồn năng lợng rẻ tiền.
Hiện nay, nớc ta đã áp dụng một số mô hình biogas của các nớc ấn Độ,
Trung Quốc, Colombia... có hiệu quả và đợc bà con nông dân ủng hộ. Tuy nhiên
trong quá trình xây dựng và phát triển hệ thống biogas đã gặp phải không ít khó
khăn nên tốc độ mở rộng quy mô còn chậm.


Để mở rộng quy mô và phạm vi áp dụng mô hình biogas có hiệu quả thì công

2


- Thời gian: từ 10/2/2003- 10/6/2003.
Phần II

Tổng quan tài liệu
2.1.
Cơ sở lý luận.
2.1.1. Những vấn đề cơ bản về phát triển Biogas .
2.1.1.1. Khái niệm về Biogas sinh học.
Công nghệ khí sinh học Biogas là công nghệ sử dụng những quá trình phân huỷ
trong môi trờng yếm khí các chất thải có hàm lợng hữu cơ cao nh phụ phẩm nông
nghiệp; phân động vật; nớc thải sinh hoạt; nớc thải của các lò mổ, các trại chăn
nuôi tập trung; các nhà máy chế biến thực phẩm. Sản phẩm của quá trình phân
huỷ kỵ khí này là khí sinh học và bã thải.
Khí sinh học là nhiên liệu khí có giá trị, nó cháy với ngọn lửa xanh lơ nhạt và
không khói, đợc dùng để tạo năng lợng phục vụ trong sản xuất, sinh hoạt, đồng
thời còn để bảo quản một số loại rau quả, ngũ cốc cho hiệu quả kinh tế cao.
Bã thải có thể dùng trực tiếp làm phân bón các loại cây, xử lý hạt giống, trồng
lấm làm thức ăn bổ sung để nuôi lợn, nuôi thuỷ sản mang lại hiệu quả kinh tế
cao.
2.1.1.2. Vai trò của Biogas
Nớc thải và chất thải trong sản xuất nông nghiệp và sinh hoạt gia đình là
các hợp chất hữu cơ có phân tử lớn. Các chất này trong điều kiện nóng ẩm sẽ bị
phân hoá nhanh sinh ra năng lợng và các chất hữu cơ phân tử nhỏ hơn hoặc các
chất vô cơ. Trong điều kiện tự nhiên không đợc kiểm soát và tập trung thì quá
trình này sẽ làm ô nhiễm môi trờng từ đó tác động và ảnh hởng trực tiếp vào quá
trình trao đổi chất của con ngời và các sinh vật khác. Ngợc lại nếu các chất thải
đó đợc xử lý hợp lý sẽ tạo ra nguồn năng lợng tái sinh hữu ích và các chất dinh dỡng dễ hấp thụ hơn cho cây trồng và vật nuôi, làm nguyên liệu cho chu trình sản

- Cấu tạo của hầm gồm:
4


+ Bể phân huỷ đợc xây chìm dới lòng đất có thân bể hình trụ, nắp bể hình
vòm cuốn. Nắp vòm cuốn có thể xây bằng gạch bê tông cốt thép, hoặc bằng vật
liệu Côm- pô - sít.
+ Hệ thống đầu vào dẫn nguyên liệu nạp vào hầm phân huỷ theo một đờng
ống dẫn thẳng xuống đáy hầm.
+ Đầu ra đợc gắn vào hầm phân huỷ, đóng vai trò là một bể điều áp.
- Ưu điểm: Tạo đợc áp lực ga lớn, có thể sử dụng ga để thắp sáng.
- Nhợc điểm:
+ Bản vẽ thiết kế phức tạp, thi công xây dựng khó khăn vì đòi hỏi chính
xác cao trong thi công xây dựng, trong khi trình độ thợ xây dựng ở các vùng
nông thôn hiện nay còn rất hạn chế. Do vậy việc phổ cập và nhân rộng, phát triển
mô hình này rất khó khăn.
+ áp lực ga trong hầm lớn nên chỉ cần một vết nứt nhỏ của vòm cầu trong
quá trình sử dụng cũng có thể làm cho ga thất thoát hoàn toàn mà việc xác định
các vết nứt và rò rỉ của vòm cầu là rất khó khăn.
+ Lớp váng xuất hiện và phát triển gây nhiều khó khăn và trở ngại cho sự
phân huỷ nguyên liệu trong hầm.
+ Trờng hợp bể điều áp thiết kế mà xây dựng không đúng quy cách tiêu
chuẩn sẽ xuất hiện tình trạng hầm phân huỷ thờng xuyên xẩy ra hiện tợng thiếu
nớc làm cho hiệu quả sản xuất ga thấp.
+Khi ở đầu vào nớc thờng bị dềnh lên làm cho việc nạp nguyên liệu vào
hầm gặp nhiều trở ngại.
+ Giá thành xây dựng cao (4-5 triệu đồng/1hầm 7m3).
* Biogas bằng túi chất dẻo.
- Cấu tạo:
+ Túi ủ Biogas đợc cấu tạo bởi 2-3 lớp túi nilong lồng vào nhau làm một,


6


+ Thiết kế của hầm phân huỷ và việc sử dụng bê tông cốt thép đổ liền khối
tại chỗ đối với nắp phẳng cho phép độ dung sai và rò rỉ nhỏ, mà vẫn đảm bảo kín
khí cho hầm.
+ Phơng pháp lu giữ ga ở bên ngoài đơn giản và hiệu quả phù hợp với việc
sản xuất ga trong mọi hoàn cảnh.
+ Phơng pháp phá váng tự động và liên tục giải quyết đợc một trong những
vấn đề nan giải của các thiết kế hầm Biogas vòm cuốn với việc nạp nguyên liệu
từ dới đáy hầm.
+ Nắp hầm bằng phẳng có thể tận dụng việc xây dựng chuồng trại hoặc
nhà xí trực tiếp ngay trên đó.
+ Hầm có độ bền cao, không mất tiền bảo hành duy trì hoạt động hầm
hàng năm.
2.1.1.4. Những nhân tố ảnh h ởng đến phát triển hệ thống Biogas.
* Yếu tố xã hội.
- ích lợi của Biogas:
Biogas đem lại 3 yếu tố ích lợi nhất đó là ga đốt, phân bón và vệ sinh. Hầu
hết các nớc trong khu vực Đông Nam á- Thái Bình Dơng đều thích sử dụng gas,
sau đó mới quan tâm đến lợi ích của phân bón. Tuy nhiên ngày nay ngời ta đang
chú ý đến việc sử dụng phân bón còn vấn đề vệ sinh vẫn ít đợc nêu lên.
- Đặc tính dân tộc của nông dân.
Mỗi nớc đều có đặc tính dân tộc riêng và đặc tính dân tộc của nông dân ở mỗi nớc có ý nghĩa hết sức quan trọng trong việc lựa chọn loại hình Biogas thích hợp
với điều kiện cụ thể của từng địa phơng. Nhìn chung, nông dân thờng có tập
quán sử dụng trực tiếp phân bón gia súc với cây trồng, đun nấu bằng củi gỗ, rơm
rạ, họ còn e ngại với việc sử dụng khí đốt Biogas.
* Yếu tố ảnh hởng đến các loại hình thiết kế.
- Nguyên vật liệu xây dựng:

xây dựng bể sinh khí, ngời sử dụng phải hiểu rằng đó là 1 việc đầu t vốn lâu dài
8


vì vậy phải tính toán đến số lợng gia súc trong tơng lai và việc sử dụng gas trong
tơng lai.
- Lớp váng trong hầm ủ:
Đóng váng là hiện tợng chính trong các bể sinh khí vận hành liên tục đợc
tạo bởi rau cỏ, rơm rạ, phân xanh không bị mục rữa, các lớp lót ổ cho súc vật nh
vỏ trấu, mạt ca. Nừu lớp váng có ít ta có thể quấy tan đi. Nừu lớp váng đóng quá
dày thì phải vớt nó ra.

2.1.2. Những vấn đề cơ bản về phát triển bền vững nông
nghiệp, nông thôn.
2.1.2.1. Khái niệm về phát triển nông nghiệp bền vững.
- Phát triển kinh tế xã hội:
Là quá trình nâng cao điều kiện sống, vật chất và tinh thần của ngời dân
bằng phát triển lực lợng sản xuất, thay đổi quan hệ sản xuất, quan hệ xã hội, nâng
cao chất lợng hoạt động văn hoá.
- Phát triển bền vững:
Là phát triển để đáp ứng nhu cầu của đời nay mà không làm tổn hại đến
khả năng đáp ứng nhu cầu của đời sau. Hay phát triển bền vững là cải thiện chất
lợng sống của con ngời trong khả năng chịu đựng đợc của hệ sinh thái.
- Phát triển nông nghiệp bền vững:
Phát triển nông nghiệp bền vững là sự quản lý và bảo tồn sự thay đổi về tổ
chức và kỹ thuật nhằm đảm bảo thoả mãn nhu cầu hiện tại ngày càng tăng của
con ngời cả trong hiện tại và tơng lai. Sự phát triển nh vậy của nền nông nghiệp
(bao gồm cả lâm nghiệp và nuôi trồng thuỷ sản) sẽ đảm bảo không tổn hại đến
môi trờng, không giảm cấp tài nguyên, sẽ phù hợp về kỹ thuật và công nghệ, có
hiệu quả kinh tế và đợc chấp nhận về phơng diện xã hội.

- Trung Quốc:
Trung Quốc đã có một lịch sử ấn tợng về việc sử dụng năng lợng tái tạo cho
việc phát triển nông thôn với một số chơng trình có tầm cỡ lớn nhất thế giới về
10


khí sinh học. Theo số liệu thống kê của Bộ nông nghiệp Trung Quốc riêng trong
lĩnh vực chăn nuôi năm 1996 có 460 công trình khí sinh học cung cấp cho 5,59
triệu gia đình sử dụng, phát điện với công suất 866 KW, sản xuất thơng mại
24.900 tấn phân bón và 700 tấn thức ăn gia súc. Tới cuối năm 1998 số công trình
lớn tăng lên đến 573 và đến năm 2000 có 2000 bể cỡ lớn và 8,5 triệu hầm.
Trong những năm gần đây, các mô hình nhà kính và sử dụng năng lợng đa dạng
đã đợc phát triển rất nhanh ở Trung Quốc, đặc biệt những bể tạo khí Biogas nhỏ
đợc xây dựng mỗi năm tới 160.000 chiếc. Cuối thế kỷ 20 toàn quốc đã có
7.630.000 bể tạo khí Biogas nhỏ.
- Đức:
Việc xây dựng công trình khí sinh học tăng từ 100 thiết bị/ năm trong những
năm 90 lên 200 thiết bị/ năm vào năm 2000 hầu hết các công trình có thể tích
phân huỷ từ 1000 tới 1500 m3, công suất khí 100 tới 150 m 3. Có trên 30 công
trình quy mô lớn với thể tích phân huỷ 4000 tới 8000 m 3. Khí sinh học sản xuất
ra đợc sử dụng để cung cấp cho các tổ máy đồng phát nhiệt và phát điện có công
suất điện là 20, 150. 200 và 500 KWe.
- Nepal:
Sức tiêu thụ các năng lợng truyền thống tại các hộ gia đình ở vùng nông
thôn: 85% (75% từ củi đun, chất đốt từ nông nghiệp).
Tổng số mô hình Biogas đã lắp đặt 104 080.
Số huyện đã xây dựng các mô hình Biogas: 65 Huyện.
Lịch sử của Biogas bắt đầu từ năm 1965, nền tảng là sự hớng dẫn chỉ đạo
của Late Father B.R.Saubolle trờng Xavier's tại Godavari ở Kathmandu, Nepal.
Tuy nhiên trên thực tế Biogas chỉ đợc quan tâm đến sau khi giá nhiên liệu đột

hoạt động tích cực trong việc phổ biến các loại hình công nghệ Biogas thông qua
các nội dung: tập huấn chuyển giao công nghệ và đào tạo đội ngũ cán bộ kỹ thuật
cho địa phơng; xây dựng các mô hình trình diễn để nhân rộng; thực hiện các
12


chiến dịch tuyên truyền, phổ biến kỹ thuật để nâng cao nhận thức cho hội viên
thông qua các phơng tiện truyền thanh, truyền hình.
Tuy nhiên, theo phản ánh của các hộ nông dân thì kết quả thu đợc từ các mô hình
Biogas là rất khác nhau và còn nhiều hạn chế nên sự phát triển và nhận rộng các
mô hình Biogas gặp rất nhiều khó khăn. Những vấn đề tồn tại đó khiến chơng
trình phát triển công nghệ Biogas phải đối mặt với những thách thức lớn và có
thời điểm đã mang dấu hiệu của sự ngừng trệ.
Trớc những khó khăn do hạn chế của công nghệ Biogas và những bức xúc cần đợc giải quyết sớm nhằm hỗ trợ cho bà con nông dân đẩy mạnh phát triển chăn
nuôi, giải quyết và khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trờng, trung ơng hội
VACVINA đã thiết kế mô hình Biogas VACVINA cải tiến. Hầm Biogas cải
tiến là một mô hình đảm bảo phát triển bền vững cho vùng nông thôn Việt Nam.
Đến nay, công nghệ khí sinh học đã đợc phát triển rộng lớn ở Việt Nam, ớc tính
có khoảng 30.000 công trình sinh học đã đợc xây dựng, lắp đặt trong đó đa số là
loại túi nilong. Nhiều tổ chức đã tham gia phát triển công nghệ này nhờ những
nguồn tài trợ khác nhau. Hiện nay, có khoảng 10 kiểu thiết bị khí sinh học đang
đợc áp dụng ở Việt Nam. Số lợng mô hình Biogas tăng nhanh, đặc biệt ở Thành
phố Hải Phòng, Thái Nguyên, Vĩnh Phúc, Cao Bằng, Ngoại Thành Hà Nội.
Tỉnh Thái Nguyên đang đẩy mạnh việc ứng dụng các thành tựu về công nghệ
phát triển hầm khí sinh học vào cuộc sống dân sinh, đặc biệt đối với khu vực
nông thôn. Từ năm 1998 đến nay bên cạnh việc đẩy mạnh công tác thông tin,
giáo dục, truyền thông, vì việc sử dụng khí sinh học, chơng trình phát triển hầm
khí sinh học đã đầu t xây dựng trên 500 hầm thí điểm cho các hộ dân bằng sự tài
trợ một phần từ ngân sách sự nghiệp khoa học của tỉnh. Sự thành công của mô
hình đã thúc đẩy nhanh việc mở rộng xây dựng các loại hầm khí sinh học trong

Phía Nam giáp với 2 huyện ứng Hoà và Mỹ Đức.
Phía Bắc giáp với hai huyện Hoài Đức và Quốc Oai.
Nh vây, huyện Chơng Mỹ có một vị trí khá thuận lợi cho việc phát triển
kinh tế, xã hội. Đặc biệt huyện Chơng Mỹ lại nằm trên trục đờng 6-con đờng nối
liền tỉnh Hoà Bình với thị xã Hà Đông và Thủ đo hà Nội thuận lợi trong giao lu
buôn bán, phát triển thơng mại dịch vụ. Hơn nữa huyện Chơng Mỹ bao gồm
nhiều loại đất chia làm 3 vùng: vùng đồi gò, vùng đất bãi, vùng đồng bằng giữa
huyện nên có điều kiện khả năng phát triển đa dạng hoá các ngành nghề.
- Thời tiết khí hậu:
Khí hậu của huyện Chơng Mỹ mang đặc tính chung của khí hậu vùng đồng
bằng sông Hồng đợc chia làm hai mùa rõ rệt: Mùa khô (hanh khô và giá rét) kéo
dài từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau với nhiệt độ trung bình vào khoảng từ 16 0C210C; mùa ma (nóng bức, nắng lắm ma nhiều) kéo dài từ tháng 4 đến tháng 10
nhiệt độ trung bình vào khoảng 23,7-29,70C. Lơng ma bình quân hàng năm
khoảng 2427,9 mm, độ ẩm bình quân khoảng 83%. Chơng Mỹ là huyện nằm
trong vùng phân lũ của đồng bằng sông Hồng và chịu ảnh hởng rất lớn của lũ
rừng ngang qua dãy núi Trầm Sơn của tỉnh Hoà Bình. Mặt khác hệ thống sông
15


ngòi, ao hồ của huyện khá phức tạp với bao con sông chảy qua là sông Bùi, sông
Đáy, sông Tích Giang và rất nhiều ao hồ, đầm, kênh. Điều kiện thời tiết khí hậu
thuỷ văn đã ảnh hởng rất lớn đến sản xuất nông nghiệp của huyện, tình trạng hạn
hán lũ lụt vẫn thờng xuyên sẩy ra, nông dân gặp nhiều khó khăn.

3.1.2. Điều kiện kinh tế-xã hội.
Với tổng diện tích đất tự nhiên lớn và dân số khá đông, huyện Chơng Mỹ
chia làm 33 xã và thị trấn. Ngời dân trong huyện Chơng Mỹ sống chủ yếu bằng
nghề sản xuất nông nghiệp, mỗi xã có một tập quán canh tác, sản xuất khác nhau
nhng nhìn chung năng suất lao động cha cao, giá trị sản xuất lao động còn thấp,
thu nhập bình quân đầu ngời thấp, đời sống của ngời dân còn gặp nhiều khó

Nguyên nhân làm giảm diện tích đất nông nghiệp là nhiều nhà máy , xí nghiệp,
công ty , nhà ở đợc xây dựng trên diện tích đất nông nghiệp, tức là đất nông
nghiệp đợc chuyển sang làm đất chuyên dùng và đất thổ c để đáp ứng nhu cầu
CNH, HĐH Nông nghiệp, nông thôn, chuyển đổi cơ cấu kinh tế của huyện , đáp
ứng nhu cầu nhà ở cho ngời dân.
Đất lâm nghiệp trong mấy năm gần đây , đặc biệt là trong 3 năm qua giữ ở mức
cố định không tăng không giảm.
Đất chuyên dùng chiếm tỷ trọng lớn và có xu hớng tăng lên hàng nămvơis tốc độ
bình quân là 0,45%, cụ thể năm 2000 với diện tích 4911,80 ha chiếm 21,09%;
năm 2001 với diện tích 4942,90 ha chiếm 21,22%; năm 2002 với diện tích
4956,89 ha chiếm 21,28%. Đất chuyên dùng tăng lên để đáp ứng nhu cầu xây
dựng cơ sở hạ tầng tạo điều kiện tiền đề cho phát triển nền kinh tế chung của
huyện. Biểu 1

17


Đất thổ c tăng lên do sự gia tăng đân số, do tách hộ. Năm 2000 diện tích đất thổ
c của toàn huyện là 1164,14ha chiếm 5,00% năm; năm 2001 tăng lên 1176,42
ha chiếm 5,05%; năm 2002 tăng chậm hơn so với năm 2001, vơi diện tích đất thổ
c năm 2002 là 1177,58 ha chiếm 5,06%.
Đất cha sử dụng còn chiếm tỷ lệ cao, diện tích đất cha sử dụng giảm hàng năm
nhng không đáng kể. Năm 2000 diện tích đất cha sử dụng là 2201,35 ha chiếm
9,45%; đến năm 2001 diện tích này giảm còn 2179,28 ha chiếm 9,43% ; năm
2002 , diện tích đất cha sử dụng là 2195,41 ha chiếm 9,42% tổng diện tích đất tự
nhên. Nh vậy , năm 2001 diện tích đất cha sử dụng giảm mạnh hơn năm 2002 và
tốc độ giảm bình quân hàng năm là 0,14%. Diện tích đất cha sử dụng chủ yếu là
đất đồi gò , đất đầm lầy , diện tích này có khả năng chuyển thành đất nông
nghiệp nên cần quan tâm khai thác.
Mặc dù đất nông nghiệp có diện tích khá lớn , nhng do dân số của huyện Chơng

nhng đến năm 2002 thì diện tích đất trồng cây lâu năm giữ ở mức ổn định, không
giảm nữa.
Đất vờn chiếm tỷ lệ cao gần 10% trong quỹ đất nông nghiệp, năm 2001 diện
tích đất vờn giảm mạnh với tốc độ giảm là 0,67% do diện tích đất vờn đợc
chuyển sang dùng vào xây dựng chuồng trại và nhà ở, đến năm 2002 thì diện tích
đất vờn đợc bảo toàn.
Bên cạnh nguồn đất trên thì phải kể đến nguồn đất quý đó là hồ thả cá và trồng
cỏ chăn thả gia súc, diện tích loại đất này tuy chiếm tỷ trọng nhỏ và ít biến động
nhng đây là điều kiện đất đai rất tốt để phát triển chăn nuôi thuỷ sản và chăn thả
gia súc. Ao hồ là diện tích có thể phát triển thuỷ sản cho giá trị kinh tế cao và
đồng thời là nơi chứa nớc ma, cung cấp nớc tới cho cây trồng. Nhng diện tích ao
hồ vẫn bị thu hẹp , bởi ao hồ thờng gần các con đờng lớn nên ngời ta đã lấp ao để
làm nhà. Nớc ao hồ ngày nay đang có nguy cơ bị ô nhiễm do lợng chất thải đổ ra
ngày càng nhiều . Cần phải bảo vệ nguồn nớc ao hồ , khai thác diện tích ao hồ để
phát triển nuôi trồng thuỷ sản.

19


BiÓu 2:

DiÖn tÝch ®Êt n«ng nghiÖp ngµy cµng gi¶m mµ d©n sè ngµy cµng ®«ng, do ®ã
b×nh qu©n ®Êt n«ng nghiÖp trªn mét khÈu n«ng nghiÖp gi¶m ®i. XÐt chØ tiªu b×nh
qu©n ®Êt trång hµng n¨m trªn mét khÈu ta thÊy : n¨m2000, ®Êt trång c©y hµng
n¨m b×nh qu©n trªn mét khÈu lµ 0,057 ha/khÈu n«ng nghiÖp. Nhng ®Õn n¨m 2001
20


chỉ còn 0,056 ha/ khẩu/ nông nghiệp. Và đến năm 2002 đất trồng cây hàng năm
bình quân chỉ còn xấp xỉ 0,056 ha/ khẩu/ nông nghiệp. Với diện tích đất canh tác

khẩu tăng lên đồng thời tổng số hộ cũng tăng lên với tốc độ tăng tơng đơng nên
số khẩu bình quân trên hộ có giảm nhng không đáng kể. Riêng khẩu nông nghiệp
bình quân / hộ nông nghiệp thì có giảm vì tốc độ tăng khẩu nông nghiệp thấp hơn
tốc độ tăng hộ nông nghiệp.
Tổng số lao động tăng hàng năm với tốc độ tăng bình quân là 1,80%, trong đó
chủ yếu là tăng số lao động phi nông nghiệp với tốc độ tăng bình quân 6,69%
Số lao động phi nông nghiệp tăng nhanh do sự phát trung Hoà của nền kinh tế thị
trờng , do sự chuyển đổi cơ cấu kinh tế với chủ trơng tăng giá Trung Hoà sản lợng nghành CN-TTCN và nghành dịch vụ, nhiều nhà máy , công ty xây dựng trên
địa bàn huyện và các huyện lân cận đã thu hút đợc nguồn lao động. Số lao động
bình quân /hộ là khá cao, có xu hớng tăng (năm 2000, bình quân 2,34 lao
động/hộ; đến năm 2002 lên đến 2,37 lao động/hộ). Đối với hộ nông nghiệp , có
số lao động cao hơn, bình quân 2,35 lao động/hộ (năm2000), 2,37 lao động/hộ
(năm 2001), và 2,38 lao động/hộ (năm 2002).
Lao động nông nghiệp chiếm hơn 80% trên tổng số lao động của cả huyện, với
diện tích đất nông nghiệp bình quân / lao động nông nghiệp thấp , không sử dụng
hết số lao động dồi dào đó.
Lao động chỉ đợc huy động vào mùa vụ , còn những ngày nông nhàn thì số lao
động của huyện rơi vào tình trạng Hoà thất nghiệp. Hàng năm, số lợng lao động
của huyện ra thành phố kiếm việc ngày càng nhiều. Tuy nhiên, số lao động thiếu
việc làm vẫn còn lớn và tình trạng thát nghiệp vẫn là mối lo chung của cả huyện,
bởi thất nghiệp dẫn thanh niên nêu lổng và tệ nạn xã hội trên toàn huyện ngày
càng gia tăng.
Nh vậy, nguồn nhân lực của huyện Chơng Mỹ rất dồi dào, ngời dân Chơng Mỹ
vốn cần cù chịu khó , nhng hiện nay nguồn lực này vẫn cha đợc khai thác hết .

22


Chơng Mỹ cần thu hút vốn đầu t vào các cụm công nghiệp để tạo việc làm cho gời dân địa phơng.
3.1.2.4. Tình hình sản xuất kinh doanh của huyện qua 3 năm:


3.2. Phơng pháp nghiên cứu.
3.2.1. Phơng pháp thu thập số liệu.
- Số liệu thứ cấp: Lấy từ các báo cáo thực hiện kế hoạch năm về phát triển
kinh tế xã hội của huyện, báo cáo về định hớng phát triển kinh tế tổng thể. Các số
liệu đợc thu thập từ phòng thống kê, phòng địa chính, phòng nông nghiệp và các
ban quản lý hợp tác xã, số liệu lấy từ sách báo, hội thảo khoa học.
- Số liệu sơ cấp: thu thập số liệu qua điều tra hộ gia đình. Dựa trên đặc
điểm sinh thái, địa hình đất đai của huyện chon hai xã Thụy Hơng và Trung Hoà
tiến hành điều tra tất cả các hộ đã xây hầm Biogas và một số hộ có chăn nuôi
nhiều nhng cha xây hầm (52 hộ có hầm và 20 hộ cha xây).

3.2.2. Phơng pháp phân tích tài liệu.
- Phơng pháp thống kê mô tả: dựa trên số liệu điều tra đợc để mô tả thực
trạng Biogas, mô tả kinh tế hộ kinh tế nông thôn và các chỉ tiêu thông kê cần
thiết để đánh giá và so sánh. Các chỉ tiêu này gồm có số tơng đối, số tuyệt đội và
so sánh bình quân.
-Phơng pháp toán kinh tế: tính toán các hệ số đa dạng, tính toán hiệu quả
kinh tế của việc sử dụng hầm Biogas và tính toán các chỉ tiêu khác.

24


Phần IV

Kết quả nghiên cứu và thảo luận
4.1. Đánh giá thực trạng phát triển Biogas trong mối quan
hệ với các ngành sản xuất trong nông thôn ở huyện
Chơng Mỹ - Hà Tây.
4.1.1. Tình hình phát triển Biogas và các ngành sản xuất


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status