SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TỈNH ĐỒNG NAI
TRƯỜNG THPT TRẤN BIÊN
Mã số:…………………
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
ĐỀ TÀI:
KÍCH THÍCH SỰ HỨNG THÚ CỦA
HỌC SINH QUA VIỆC GIẢI LOẠI BÀI
TOÁN VẬT LÝ ĐỊNH TÍNH
GV thực hiện: HOÀNG THỊ HUYỀN
Lĩnh vực nghiên cứu:
Quản lý giáo dục
Phương pháp dạy học bộ môn : LÝ
Phương pháp giáo dục: ………….
Lĩnh vực khác: …………..
Đính kèm: Mô hình
Phần mềm
Phim ảnh
Năm học 2011 – 2012.
Hiện vật khác
SƠ LƯỢC LÝ LỊCH KHOA HỌC
Lĩnh vực:
Quản lý giáo dục……………. Phương pháp dạy học bộ môn: VẬT LÝ ….……
Phương
pháp
giáo
dục………
Lĩnh
vực
khác:……………………………………
1. Tính mới:
- Có giải pháp hoàn toàn mới
- Có giải pháp cải tiến, đổi mới từ giải pháp đã có
2. Hiệu quả:
- Có giải pháp hoàn toàn mới và triển khai áp dụng trong toàn nghành có hiệu
quả cao
- Hoàn toàn mới và đã triển khai áp dụng tại đơn vị có hiệu quả cao
- Có tính cải tiến, đổi mới từ giải pháp đã có và đã triển khai áp dụng tại đơn
vị có hiệu quả
3. Khả năng áp dụng:
- Cung cấp được các luận cứ khoa học cho việc hoạch định đường lối, chính sách
:
Tốt
Khá
Đạt
- Đưa ra các giải pháp khuyến nghị có khả năng áp dụng thực tiễn, dễ thực hiện
và dễ đi vào cuộc sống : Tốt
ĐẦU
IL
:
Nói đến giải Toán Vật lý, các m học sinh HS thường nghĩ đến việc
tìm cách vận dụng những công thức vật lý để lập các phương trình và giải
chúng để tìm ra những con số gọi là đáp số của bài toán. Cứ như thế, việc giải
toán vật lý rốt cuộc trở thành một thứ toán ứng dụng, uy về những thủ thuật
và k thuật lập phương trình, giải phương trình ứng với các kiểu, loại bài toán
vật lý khác nhau. HS giải toán vật lý dần dần uên rằng vật lý học đóng vai trò
ngày càng uan trọng đối với công nghệ và sản uất, đồng thời c ng giúp hiểu
nhiều hiện tượng thường gặp trong thiên nhiên và đời sống.
Trong chuyên đề này, tôi mong muốn hướng HS giải toán vật lý đến
mục đích
. Các
m s khám phá ra rằng: vật lý học là những điều đang ảy ra trong thế giới
ung uanh các m. Nó nói về các màu s c trong một cầu vồng, về ánh sáng
lóng lánh và tính cứng r n của một viên kim cương. Nó có liên uan đến các
việc đi bộ, chạy, đi đạp, lái ô tô và cả việc điều khiển một con tàu v trụ.
Các nguyên lí vật lý hiện diện r ràng trong các đồ chơi, trong các trò đấu
bóng, trong các nhạc cụ và cả trong cả những máy phát điện khổng lồ,…
Xuất phát từ ý nghĩa và thực tế đó, tôi mạnh dạn nghiên cứu đề tài
nhằm giúp các HS giải toán vật lý hiểu s u hơn các hiện tượng vật lý
đang ảy ra trong thiên nhiên uanh ta, trong các đối tượng công nghệ của nền
văn minh mà ta đang sử dụng.
II P
,
:
-Phương pháp nghiên cứu tài liệu: đọc các sách giáo khoa phổ thông SG ,
sáng t bản chất vật lý của các hiện tượng mô tả trong các đề toán nói riêng và
các hiện tượng thực ảy ra trong đời sống.
Trong khi đó thì từ l u người ta đã biết các bài toán giáo khoa về vật lý
gồm những bài toán định lượng. Còn có
loại bài toán vật lý
khác tu th o cách ph n loại chúng. Ví dụ như: nếu ph n loại th o nội dung đề
toán thì có bài toán vật lý có nội dung chỉ để luyện tập, bài toán vật lý có nội
dung thực tế đời sống, bài toán vật lý có nội dung k thuật – sản uất, … Hoặc
nếu ph n loại th o cách thức giải toán thí có: bài toán vật lý định tính hay bài
tập định tính, hoặc đơn giản là c u h i , bài toán thí nghiệm, bài toán định
lượng, …chỉ thông ua việc giải nhiều loại bài toán vật lý, cả định tính, thí
nghiệm và định lượng với những nội dung phong phú, đa dạng thì các m HS
mới có điều kiện n m vững thực chất của các tri thức vật lý trong các biểu
hiện thực tế vô c ng phức tạp của chúng. Như thế, không những các m hiểu
r các khái niệm và định luật vật lý mà còn có dịp học được cách tiếp cận
khoa học vật lý vá n ng cao được hứng thú đối với môn học.
Bài tập định tính là loại bài tập được đưa ra với nhiều tên gọi khác
nhau: c u h i thực hành, c u h i để lĩnh hội, bài tập logic, bài tập miệng, c u
h i định tính, c u h i kiểm tra, … . Sự đa dạng trong cách gọi chứng t loại
bài tập này có những ưu điểm về phương pháp ở nhiều mặt, bởi vì m i một tên
gọi khác nhau đều phản ánh một khía cạnh nào đó của ưu điểm.
Bài tập định tính có thể sử dụng trong tất cả các giai đoạn học tập môn
học, từ bước đặt vấn đề để b t đầu nghiên cứu một đề mục cho đến bước
nghiên cứu giải uyết vấn đề, bước vận dụng để củng cố, luyện tập, ôn tập
hoặc mở rộng, đào s u tri thức hoặc thực hành… Tu th o mục đích sử dụng
có thể y dựng với nội dung thích hợp. Trong phạm vi chuyên đề này, tôi chỉ
có thể nêu ra
10
ộ
ộ
.
ộ
ộ
ộ
.
x
I
II
O
H1.1
t
Lời bào chữa là sai. Hai có c ng vị trí c ng toạ độ chứ không
có c ng vận tốc. Điều này thể hiện rất r trên đồ thị toạ độ của du lịch I
và của tải (II).
Độ dốc của (I) – tốc độ của du lịch lớn hơn của II – tốc độ của
tải (H 1.1)
3: T
ộ
.
ộ
ộ
ộ
V = (130 / 100) . 50 km/h = 65 km/h
ộ
ộ
.
:
ộ
?
Cách tính toán của anh lái dựa trên hiểu biết vật lý về mối uan hệ
giữa uãng đường đi được với vận tốc và thời gian s v.t. Do uãng đường đi
được của hai là như nhau cho nên v 1 t cần để đi hết một uãng đường.
vđua . tđua = vxe . txe
hay vđua t xe .v 130 .50km / h 65km / h
100
tđua
Ta thấy kết uả tính vđua chỉ phụ thuộc tỉ số txe / tđua, không kể thời gian
tính bằng đơn vị nào: 130lần đếm / 100lần đếm, hay 1 0s 100s hay 1 0 phút 100
phút c ng đều không ảnh hưởng đến kết uả!
.
Bọc hàng rơi từ một tải đang chạy trên đườngv n tiếp tục tham gia
chuyển động th o uán tính c ng với tải. X máy chạy an toàn phía sau
tải không thể húc vào bọc hàng chừng nào bọc hàng còn chưa rơi tới mặt đất
chẳng khác gì lúc bọc hàng còn ở trên th ng tải. Chỉ khi bọc hàng đã chạm
đất và nằm yên tại đó thì nguy cơ va vào máy mới ảy ra nếu người đi
máy không n tránh nó trên mặt đường.
7:
?
G n những cái ch n b n sao cho m p dưới c t đường tiếp tuyến đi
ua điểm thấp nhất của bàn đạp với bánh trước đạp.
P
: ĐỘNG LỰC HỌC
ộ
1:
ộ
T
?
Phần th n người di chuyển c ng với ghế ngồi trong khi đầu còn chưa
kịp di chuyển do uán tính. Cái giá đ đầu g n liền với ghế ngồi đã ngăn cản
sự chậm trễ trong thay đổi trạng thái đứng yên của phần đầu.
2: C
ộ
ma sát giữa ch n ngựa và mặt đất khi nó ráng sức đ y mặt đất để tiến lên.
5: Mộ
ỗ
( )
ỗ
C
?
Càng đông khách khối lượng
F
và người càng lớn, gia tốc a
m
thu được khi tương tác với đường ch đường ấu bị óc s nh , sự
thay đổi vận tốc th o phương thẳng đứng của rất b nên người ngồi trên
có cảm giác êm hơn.
6:
ộ
ộ
ộ
ỗ .
ộ
ộ ộ
ộ
ộ
(
)
C
C
?
Muốn c n bằng trên d y, trọng t m của người và sào phải nằm trên
đường thẳng đứng đi ua điểm tiếp úc của ch n và d y. Cái sào giúp cho
người trên d y dễ điều chỉnh vị trí trọng t m hơn. C n bằng của người trên
d y là c n bằng không bền giữ cho c n bằng không bền trong một thời gian
l u chính là sự hấp d n của trò iếc).
9: C
( )
?
Nguyên nhân: Trọng t m rơi kh i mặt ch n đế thì tháp nghiêng s
bị đổ.
P
: CÁC ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN
1:
ộ
ỗ
.
C
ộ
ng hay
Th o định luật bảo toàn động lượng, sau va chạm vật có khối lượng
càng lớn thì biến thiên động lượng càng nh (tức ít bị chấn động). Tảng đá đặt
trên ngực s có tác dụng giảm chấn động, đá càng to thì càng an toàn.
�Va chạm giữa các vật luôn kèm th o sự truyền chuyển động, nó phụ
thuộc vào sự chênh lệch khối lượng giữa hai vật.
5: Mộ
?
Nhà du hành v trụ n m về phía trước một vật gì đó để cơ thể người
chuyển động th o hướng ngược lại.
6:
ộ
ộ
ộ
?
Thế năng của người thứ hai biến thành năng lượng biến dạng đàn hồi
của tấm ván và sau đó chuyển thành động năng của người thứ nhất.
8:
ộ ỗ
?
Giảm tiết diện để tăng vận tốc
9: Quan
ộ
?
hi tàu chạy, nó k o th o cả dòng không khí, dòng không khí chuyển
động giữa người và lửa g y một áp suất nh hơn so với áp suất của không
khí khi đứng yên. Hiệu áp suất này g y ra một lực đ y có u hướng k o ta về
?
Nhiệt độ càng cao, các ph n tử chuyển động càng nhanh nên dễ hoà
tan hơn. Nếu b đá vào trước, nhiệt độ của nước hạ thấp làm uá trình hoà tan
của đường diễn ra chậm hơn.
4:
(
)
ộ
?
Để khi đèn sáng, nhiệt độ tăng, áp suất của khí trơ không vượt uá áp
suất không khí, làm cho bóng đèn không bị nổ, v .
5:
T
?
hi đun, nhiệt độ tăng, không khí trong các thớ của than nở ra làm
nứt các cục than tạo ra tiếng lách tách, các hạt than bị b n ra từ sự nứt của
than.
6:
ộ
ộ
ộ
ộ
ộ
?
hi đốt bông t m cồ thả vào cốc, nhiệt độ trong cốc tăng, đ y các
ph n tử khí ra ngoài cốc để tăng thể tích khí. hi úp cốc lên da c ng là lúc lửa
t t, do mật độ khong khí trong cốc kín thấp, máu độc từ trong cơ thể bị hút ra
ngoài vào trong cốc)
Qua thời gian tôi vận dụng loại hình bài tập định tính đan n trong lúc trình
bày nội dung lý thuyết hoặc bổ trợ cho những bài tập định lượng, tôi thấy HS
dễ tiếp thu kiến thức hơn, th o d i bài chăm chú hơn và nhiều khi đưa ra
những c u trả lời rất lý thú và tôi nhận thấy tiết học của tôi không uá căng
thẳng. Qua đó c ng nhận thấy ít nhiều sự thích thú tìm tòi, ham hiểu biết của
các m, giúp tôi có đủ sự tự tin để truyền đạt kiến thức cho các m. Tôi rút ra
được một điều uan trọng là để tiết học vật lý được nh nhàng:
Cần cô đọng kiến thức
+Cần vận dụng linh hoạt, hài hoà các phương pháp, hình thức giảng
dạy khác nhau kết hợp với ngôn ngữ ph hợp để giảm bớt sự căng thẳng trong
các giờ học, giảm bớt sự uể oải của HS nhất là ở các tiết cuối của buổi học có
thể biểu diễn thí nghiệm, kể chuyện lịch sử vật lý, giải thích hiện tượng,…
hông những thế giáo viên cần không ngừng n ng cao chuyên môn,
giải đáp thoả đáng những th c m c của HS mới làm HS tin tưởng hơn vào sự
d n d t của người thấy.
Dựa vào kết uả thực hiện nà những kiến thức t m lý học c ng như yêu
cầu về việc giảng dạy vật lý ở trường THPT tôi cho rằng giải pháp mà tôi đưa
ra là tương đối hợp lý và hiệu uả.
Đề uất:
-Sử dụng các bài toán vật lý định tính để tiến hành các buổi êmina học tập.
-Sử dụng các bài toán vật lý định tính để y dựng tình huống có vấn đề.
-Sử dụng các bài toán vật lý định tính để củng cố phát triển phương pháp tự
học.
-Sưu tầm, ph n loại và nghiên cứu các bài toán vật lý định tính để y dựng
kho tư liệu giảng dạy.
-Mở rộng và phát triển đề tài ở các lĩnh vực khác của vật lý như: Điện học,
Quang học,…để tạo nên một chỉnh thể thống nhất vầ việc ác định bản chất
của các bài toán vật lý định tính.
Tuy nhiên do còn thiếu kinh nghiệm và khả năng có hạn, nên ch c ch n
đề tài này không tránh kh i những hạn chế và thiếu sót. Rất mong sự đóng góp