B¸o c¸o thùc tËp nghiÖp vô
Ph©n tÝch t×nh h×nh tµi chÝnh
LỜI MỞ ĐẦU
Việt Nam đang từng bước đi theo con đường cơ chế thị trường định
hướng xã hội chủ nghĩa. Với bước ngoặt là sự ra nhập WTO, Việt Nam đã
đánh dấu vị trí của mình trên thương trường quốc tế.
Trong môi trường cạnh tranh gay gắt, các doanh nghiệp phải tự tồn tại
và trang trải mọi chi phí kinh doanh bằng chính thu nhập của mình. Điều này
chứng minh quản trị tài chính hay nói cụ thể hơn là việc phân tích tình hình
tài chính doanh nghiệp là vô cùng quan trọng.
Cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới bắt đầu từ năm 2008 đến nay vẫn
chưa có những chuyển biến khởi sắc đã ảnh hưởng không nhỏ đến các doanh
nghiệp Việt Nam. Đặc biệt, đối với các doanh nghiệp xuất nhập khẩu, cụ thể
là kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam đã giảm đáng kể so với cùng kỳ năm
trước.
Tuy nhiên, vẫn có một số ngành xuất khẩu vẫn gia tăng như: đồ gỗ, da
giày… Mặc dù chỉ là tăng nhẹ nhưng các doanh nghiệp này đã đóng vai trò
quan trọng cho thị trường xuất khẩu Việt Nam.
Cũng nằm trong số các doanh nghiệp có doanh thu xuất khẩu tăng trong cuộc
khủng hoảng kinh tế thế giới hiện nay, Công ty TNHH Sản xuất và Kinh
doanh Quốc tế TMC nhận thức rõ được vai trò của phân tích tài chính, lợi
nhuận chính là chỉ tiêu chính xác nhất để đánh giá quá trình hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp. Từ định hướng trên, em xin lựa chọn đề tài: “ Phân
tích tình hình hoạt động tài chính của Công ty TNHH Sản xuất và Kinh
doanh Quốc tế TMC” để làm báo cáo thực tập nghiệp vụ.
Khoa Kinh tÕ vµ QTKD
1
Báo cáo thực tập nghiệp vụ
Phân tích tình hình tài chính
PHN 1: GII THIU V CễNG TY SN XUT & KINH
DOANH QUC T TMC V MT S C S Lí LUN
LIấN QUAN N NGHIP V PHN TCH TI CHNH
DOANH NGHIP
1. Quỏ trỡnh hỡnh thnh v phỏt trin ca cụng ty:
CễNG TY TNHH SN XUT V KINH DOANH QUC T TMC c
thnh lp ngy 10/11/2004
- a ch tr s chớnh: S 12, ngừ 2, ph i Nhõn, phng Vnh Phỳc,
qun Ba ỡnh, H Ni
- Vn phũng i din: P605 To nh 130 c Ng - Phng Vnh
Phỳc - Qun Ba ỡnh H Ni
- Loi hỡnh doanh nghip: Cụng ty TNHH
- Ngnh ngh kinh doanh: Cụng ty TNHH Sn xut v Kinh doanh
Quc t TMC hot ng ch yu trong cỏc ngnh hng xut nhp
khu.
- Sn phm ch yu ca TMC l xut khu g dỏn Vit Nam sang th
trng Hn Quc, Singapore, Malaysia, n Ngoi ra, Cụng ty
nhp khu thộp lm bng chng loỏ cho hc sinh, nha PVD tỏi
sinh cung cp cho th trng trong nc. Hai nm tr li õy, TMC
m rng th trng, xut khu g dỏn sang Nht Bn v kinh doanh
thờm ngnh hng cụppha xõy dng. Chớnh nh s chuyn bin ny ó
giỳp TMC xõy dng c v trớ ca mỡnh trờn th trng trong nc
cng nh quc t.
Khoa Kinh tế và QTKD
cụppha xõy dng cung cp cho th trng trong nc.
1.2.1. c im t chc qun lý sn xut kinh doanh ca Cụng ty
Cụng ty cú tng s cỏn b cụng nhõn viờn l 65 c b trớ theo cỏc phũng
ban nh sau:
- Giỏm c cụng ty: L ngi trc tip iu hnh cụng vic, cú quyn lc
cao nht v chu hon ton trỏch nhim v cỏc hot ng t chc phỏp
lut. Kiu t chc b mỏy qun lý ny bo m s gn nh, x lý nhanh
cỏc thụng tin, cung cp thụng tin cho ban lónh o mt cỏch nhanh chúng
Khoa Kinh tế và QTKD
4
Dơng Nguyễn Xuân Hà
Báo cáo thực tập nghiệp vụ
Phân tích tình hình tài chính
kp thi v y nht, to iu kin thun li cho ban lónh o nm
vng tỡnh hỡnh sn xut kinh doanh ca cụng ty v cú ch nh sỏt sao phự
hp vi tỡnh hỡnh thc t.
1.2.2 S 1: b mỏy qun lý ca cụng ty
Giám
Giámđốc
đốc
PGĐ
PGĐ11
Phòng
Phòng
tài
tài
chính
chính
kế toán
kế toán
Phòng
Phòng
sản
sản
xuất
xuất
kinh
kinh
doanh
doanh
Phòng
Phòng
hành
hành
chính
chính
tồng
tồng
hợp
hợp
Dơng Nguyễn Xuân Hà
Báo cáo thực tập nghiệp vụ
Phân tích tình hình tài chính
1.2.3 S b mỏy k toỏn cụng ty
Kế
Kếtoán
toántrưởng
trưởng
Kế
Kếtoán
toánviên
viên
Kế
Kếtoán
toánviên
viên
tổng
hợp
tổng hợp
Thủ
Thủquỹ
i vi nhng mt hng trong nc, Cụng ty nhp khu thộp lm bng
chng loỏ cho hc sinh t Hn Quc v cung cp cho th trng trong nc.
Thi gian gn õy, Cụng ty tp trung phỏt trin mt hng cụppha lm t g
dỏn ph phim, ph keo chu nc v ó thu c nhng thnh tu ỏng
k.
1.3.2 C s vt cht ca Cụng ty
- Tr s chớnh
- Vn phũng i din
- Kho tng
- Mỏy múc, thit b, phng tin vn chuyn
2. Khỏi quỏt v tỡnh hỡnh ti chớnh v c s phõn tớch ti chớnh ti
Cụng ty TNHH Sn xut v Kinh doanh Quc t TMC:
Cụng ty TNHH Sn xut v Kinh doanh Quc t TMC c thnh lp ngy
10/11/2004 n nay ó hot ng c 5 nm v phỏt trin khụng ngng
theo thi gian. T 1 doanh nghip vi s vn iu l ban u 980.000.000
VN, n nay theo s liu mi nht doanh thu 3 thỏng u nm 2009 ca
Cụng ty t 4.390.621.795VN. Cú c kt qu nh vy ú l s c gng
khụng mt mi ca ton b cỏn b cụng nhõn viờn trong cụng ty, cựng vi
hng i ỳng n, chớnh sỏch hp lý Cụng ty TMC ó v ang tng bc
phỏt trin, khng nh v trớ ca mỡnh trờn th trng trong v ngoi nc.
Bng kờ mt s tỡnh hỡnh ti chớnh kinh doanh Quý 1 nm 2009:
STT
Ch tiờu
I
Tỡnh hỡnh sn xut kinh doanh
1
Tng doanh thu t u nm n 31/03/2009
Khoa Kinh tế và QTKD
- Hàng hoá tồn kho:
2
3
4
5
Tiền
Các khoản phải thu
Trong đó: Không có khả năng thu
Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn
Nợ phải trả
a. Vay ngắn hạn TCTD
366.364.576
759.101.620
517.264.089
- Nợ NHNo
- Nợ các TCTD khác
b. Vay trung, dài hạn TCTD
- Nợ NHNo
- Nợ các TCTD khác
c. Các khoản nợ phải trả khác
- Phải trả người bán
6
7
517.264.089
nghip l giỳp nhng ngi ra quyt nh la chn phng ỏn kinh doanh ti
u v ỏnh giỏ chớnh xỏc thc trng ti chớnh v tim nng ca doanh
nghip. Bi vy, vic phõn tớch ti chớnh doanh nghip cú ý ngha quan
trng i vi nhiu phớa (ch doanh nghip v bờn ngoi).
i vi ch doanh nghip v cỏc nh qun tr doanh nghip, mi
quan tõm hng u ca h l tỡm kim li nhun v kh nng tr n. Bờn
cnh ú, cỏc qun tr doanh nghip cũn quan tõm n nhiu mc tiờu khỏc
nh to cụng n vic lm, nõng cao cht lng sn phm, hng hoỏ v dch
v vi chi phớ thp, úng gúp phỳc li xó hi, bo v mụi trng. Tuy nhiờn,
mt doanh nghip ch cú th thc hin c mc tiờu ny nu ỏp ng c
hai th thỏch sng cũn v l hai mc tiờu c bn: Kinh doanh cú lói v thanh
toỏn c n. Mt doanh nghip b l liờn tc, rỳt cuc s b cn kit cỏc
ngun lc v buc phi úng ca. Mt khỏc, nu doanh nghip khụng cú kh
nng thanh toỏn n n hn cng b buc phi ngng hot ng v úng ca.
Nh vy, hn ai ht, cỏc nh qun tr doanh nghip cn cú thụng tin v
hiu rừ doanh nghip nhm ỏnh giỏ tỡnh hỡnh ti chớnh ó qua, thc hin cõn
bng ti chớnh kh nng thanh toỏn, sinh li, ri ro v d oỏn tỡnh hỡnh ti
chớnh nhm ra quyt nh ỳng.
i vi cỏc ch ngõn hng v cỏc nh cho vay tớn dng, mi quan
tõm ca h ch yu hng vo kh nng tr n ca doanh nghip. Vỡ vy, h
c bit chỳ ý n s lng tin v ti sn khỏc cú th chuyn i thnh tin
nhanh. T ú, so sỏnh vi s n ngn hn bit c kh nng thanh toỏn
tc thi ca doanh nghip. Ngoi ra, cỏc ch ngõn hng v cỏc nh cho vay
Khoa Kinh tế và QTKD
9
Dơng Nguyễn Xuân Hà
Khoa Kinh tế và QTKD
10
Dơng Nguyễn Xuân Hà
B¸o c¸o thùc tËp nghiÖp vô
Ph©n tÝch t×nh h×nh tµi chÝnh
3.1.3 Đối tượng nghiên cứu của việc phân tích tài chính doanh nghiệp .
Là những kết quả kinh doanh cụ thể được biểu hiện bằng các chỉ tiêu kinh tế
thông qua bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh .
3.2. Nội dung và phương pháp phân tích hoạt động tài chính :
3.2.1. Phương pháp phân tích
3.2.1.1
Phương pháp so sánh
Là phương pháp sử dụng phổ biến trong phân tích để đánh giá xác định xu
hướng và biến động của chỉ tiêu phân tích . Để áp dụng phương pháp này
cần phải đảm bảo các điều kiện có thể so sánh được của các chỉ tiêu (thống
nhất về nội dung phương pháp và thời gian đơn vị tính toán của chỉ tiêu so
sánh) và tuỳ theo mục đích phân tích để xác định gốc so sánh .
- So sánh về số tuyệt đối: là việc xác định số chênh lệch giữa giá trị của
chỉ tiêu kỳ phân tích với giá trị của chỉ tiêu kỳ gốc. Kết quả so sánh cho
thấy sự biến động của hiện tượng kinh tế đang nghiên cứu.
- So sánh bằng số tương đối: là xác định số % tăng (+) giảm (-) giữa thực
Phương pháp này dựa trên ý nghĩa chuẩn mực các tỷ lệ đại lượng tài
chính trong các quan hệ tài chính. Về nguyên tắc phương pháp này yêu cầu
phải xác định các ngưỡng (định mức)để nhận xét đánh giá tình hình tài chính
trên cơ sở so sánh các tỷ lệ của các doanh nghiệp đối với các tỷ lệ tham
chiếu .
Như vậy để đưa ra nhận xét đánh giá chính xác , người phân tích
không chỉ sử dụng một phương pháp mà phải biết kết hợp hài hoà cả hai
phương pháp nói trên, nó cho phép người phân tích biết rõ thực chất hoạt
động tài chính cũng như phương pháp biến động của từng chỉ tiêu tài chính
doanh nghiệp qua các giai đoạn khác nhau .
Khoa Kinh tÕ vµ QTKD
12
D¬ng NguyÔn Xu©n Hµ
Báo cáo thực tập nghiệp vụ
Phân tích tình hình tài chính
3.2.2. T chc cụng tỏc phõn tớch ti chớnh doanh nghip
3.2.2.1. Ti liu s dng trong phõn tớch ti chớnh doanh nghip :
Vic phõn tớch tỡnh hỡnh ti chớnh ũi hi s dng nhiu ti liu v
thụng tin khỏc nhau nhng trong ú ch yu l bỏo cỏo ti chớnh , bỏo cỏo ti
chớnh rt hu ớch vi vic qun tr doanh nghip ng thi l ngun thụng tin
ti chớnh ch yu i vi ngi ngoi doanh nghip. Bỏo cỏo ti chớnh khụng
nhng cho thy tỡnh hỡnh ti chớnh ca doanh nghip ti thi im bỏo cỏo
m cũn cho thy nhng kt qu hot ng m doanh nghip t c. Vic
Bc 1: - Lp k hoch phõn tớch,
- xỏc nh mc tiờu phõn tớch
- xõy dng chng trỡnh phõn tớch.
Bc 2: Tin hnh phõn tớch bao gm cỏc cụng vic sau:
- Su tm ti liu, x lý s liu
- Tớnh toỏn xỏc nh d oỏn .
- Tng hp kt qu rỳt ra nhn xột .
Bc 3- Vit bỏo cỏo phõn tớch
- Hon chnh h s phõn tớch .
3.3 Ni dung phõn tớch bỏo cỏo ti chớnh .
Hot ng ti chớnh l mt trong nhng ni dung c bn thuc hot
ng kinh doanh ca doanh nghip nhm gii quyt mi quan h kinh t phỏt
sinh trong quỏ trỡnh kinh doanh c c biu thỏi di dng tin t .
Vic tin hnh phõn tớch bỏo cỏo ti chớnh s giỳp cho ngi s dng
thụng tin nm c thc trng hot ng ti chớnh, xỏc nh rừ nguyờn nhõn
v mc nh hng ca tng nhõn t n tỡnh hỡnh ti chớnh v tỡnh hỡnh
kinh doanh. Trờn c s ú, xut cỏc bin phỏp hu hiu v ra quyt nh
cn thit nõng cao cht lng cụng tỏc qun lý kinh doanh v nõng cao
hiu qu kinh doanh .
Vic phõn tớch bỏo cỏo ti chớnh gm nhng ni dung ch yu sau :
- Phõn tớch bng cõn i k toỏn.
- Phõn tớch bỏo cỏo kt qu hot ng kinh doanh
- Phõn tớch c cu ti chớnh v tỡnh hỡnh u t
- Phõn tớch mc m bo vn cho sn xut kinh doanh
- Phõn tớch hiu qu kinh doanh v kh nng sinh li
- ỏnh giỏ doanh nghip.
Khoa Kinh tế và QTKD
14
TSCĐ
Giá trị tài sản cố định
Nếu tỷ suất này lớn hơn 1 chứng tỏ khả năng tài chính vững mạnh. Khi tỷ
suất này nhỏ hơn 1 thì một số bộ phận của TSCĐ được tài trợ bằng vốn vay,
đặc biệt mạo hiểm khi đấy là vốn vay ngắn hạn .
Hệ số nợ : đây là một chỉ tiêu tài chính phản ánh trong một đồng vốn hiện
nay doanh nghiệp đang sử dụng có mấy đồng vốn vay nợ . Hệ số trên cho
phép doanh nghiệp nhìn nhận kết cấu tài chính của doanh nghiệp ở khía cạnh
Khoa Kinh tÕ vµ QTKD
15
D¬ng NguyÔn Xu©n Hµ
B¸o c¸o thùc tËp nghiÖp vô
Ph©n tÝch t×nh h×nh tµi chÝnh
nhất định. Phân tích hệ số nợ là vấn đề quan trọng đối với người quản lý
doanh nghiệp cũng như đối với các chủ nợ của doanh nghiệp.
Tổng số nợ
Hệ số nợ =
Tổng nguồn vốn của doanh nghiệp
3.3.2. Phân tích bảng cân đối kế toán :
• Khi phân tích bảng cân đối kế toán cần xem xét xác định và nghiên cứu
các vấn đề cơ bản sau :
- Xem xét sự biến động của tổng tài sản cũng như từng loại tài sản thông
chớnh.
3.3.3. Phõn tớch bỏo cỏo kt qu hot ng kinh doanh
kim soỏt cỏc hot ng kinh doanh v hiu qu kinh doanh ca
doanh nghip cn i sõu phõn tớch tỡnh hỡnh bin ng ca cỏc khon mc
trong bỏo cỏo kt qu kinh doanh khi phõn tớch cn tớnh ra v so sỏnh mc
v t l bin ng ca k phõn tớch so vi k gc trờn tng ch tiờu . ng
thi so sỏnh tỡnh hỡnh bin ng ca tng ch tiờu vi doanh thu thun. S
liu tớnh ra s cho ngi s dng nm c nhiu thụng tin hu ớch .
3.3.1.1
Nhúm ch tiờu phn ỏnh mc s dng chi phớ
T sut
tr giỏ vn hng bỏn
giỏ vn hng bỏn
=
x 100%
trờn doanh thu thun
*
Doanh thu thun
T sut chi phớ bỏn hng
trờn doanh thu thun
thu trờn doanh thu thun
Khoa Kinh tế và QTKD
=
Lợi nhuận gộp
Doanh thu thuần
=
Lợi nhuận trước thuế
Doanh thu thuần
17
ì 100%
ì 100%
Dơng Nguyễn Xuân Hà
Báo cáo thực tập nghiệp vụ
*
Phân tích tình hình tài chính
T sut li nhun sau thu
trờn doanh thu thun
Hiu qu s dng vn lu ng =
Vn lu ng bỡnh quõn
Doanh thu thun
Hiu qu s dng vn c nh =
Vn c nh bỡnh quõn
Hiu qu s dng vn kinh
Doanh thu thun
doanh =
Vn kinh doanh bỡnh quõn
3.3.6 Phõn tớch tỡnh hỡnh v kh nng thanh toỏn ca doanh nghip
kh nng thanh toỏn n ngn hn :
Kh nng thanh toỏn =
Tng ti sn lu ng v u t ngn hn
n ngn hn
n ngn hn
H s ny cho bit tng quan gia ti sn lu ng v n ngn hn,
mt s thng d ln v ti sn lu ng trờn n ngn hn cú ý ngha l
Khoa Kinh tế và QTKD
18
kh nng thanh toỏn v tỡnh hỡnh ti chớnh ca doanh nghip l tt, sc mnh
ti chớnh di do doanh nghip cú kh nng c lp v mt ti chớnh.
Nu h s ny < 1 chng t kh nng thanh toỏn ca doanh nghip l
thp tỡnh hỡnh ti chớnh khụng bỡnh thng, nu kộo di v khụng ỏp dng
cỏc bin phỏp cn thit s ri vo tỡnh trng phỏ sn.
=
H s kh nng thanh toỏn
Tng Ti sn
tng quỏt
Tng n phi tr
Nu h s ny < 1 l bỏo hiu s phỏ sn ca doanh nghip vn ch s
hu b mt ton b.
*
H s vn bng tin
=
Li nhun sau thu
Doanh thu thun
ì 100%
3.3.7. Phõn tớch kh nng sinh li
*
ì 100%
Dơng Nguyễn Xuân Hà
B¸o c¸o thùc tËp nghiÖp vô
cố định
Khoa Kinh tÕ vµ QTKD
Ph©n tÝch t×nh h×nh tµi chÝnh
Vốn cố định bình quân
20
D¬ng NguyÔn Xu©n Hµ
B¸o c¸o thùc tËp nghiÖp vô
Ph©n tÝch t×nh h×nh tµi chÝnh
PHẦN 2: THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA
CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT VÀ KINH DOANH
QUỐC TẾ TMC
2.1 Đặc điểm thiết bị và cơ sở vật chất kỹ thuật:
Tài sản cố định phục vụ cho sản xuất và quản lý ở Công ty phần lớn
được trang bị từ năm 2004, một số được trang bị thêm trong 5 năm qua.
Về cơ sở vật chất kỹ thuật của Công ty ta xem xét tình trạng tài sản cố
định dùng trong sản xuất kinh doanh đến 31/12 trong hai năm 2007 và 2008.
2006
2007
2008
Tổng số lao động
40
45
50
65
- Lao động có trình độ trên đại học
1
1
2
2
- Lao động có trình độ đại học
7
độ tuần làm việc 40 giờ, tuy nhiên một số bộ phận do yêu cầu của hoạt động
kinh doanh nên vẫn phải trực sản xuất các ngày nghỉ và lễ Tết.
2.3 Đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh .
Mặc dù Công ty TNHH Sản xuất và Kinh doanh Quốc tế TMC ra
đời từ năm 2004 nhưng tình hình kinh doanh của Công ty đến năm 2006 mới
thực sự đi vào ổn định. Sau đây là kết quả sản suất kinh doanh của Công ty
trong giai đoạn từ năm 2006-2008.(Đơn vị 1000đồng)
Khoa Kinh tÕ vµ QTKD
22
D¬ng NguyÔn Xu©n Hµ
B¸o c¸o thùc tËp nghiÖp vô
Ph©n tÝch t×nh h×nh tµi chÝnh
Bảng 1: Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty năm 2006.
TT
Chỉ tiêu
Gỗ dán
Thép làm bảng
Côpph
thu
2
Tổng chi phí
3
Lợi nhuận
Bảng 2: Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty năm 2007
TT
Chỉ tiêu
Gỗ dán
Thép làm bảng
Côppha
Toàn Công ty
1
Tổng doanh thu 8,591,000
2,854,245
1,753,000
Chỉ tiêu
Gỗ dán
Thép
làm Côppha
Toàn Công ty
bảng
1
Tổng doanh
10,157,000
4,845,655
3,233,150
18,235,805
10,041,000
4,784,000
3,189,500
18,014,500
Ph©n tÝch t×nh h×nh tµi chÝnh
+ Tổng doanh thu của kinh doanh Gỗ dán tăng 2.701.000.000VNĐ với
các nguyên nhân: xuất khẩu là mặt hàng chủ yếu của Công ty. Xuất khẩu
mang lại nguồn thu cao nhất và cũng là mục tiêu phát triển của Công ty.
Tổng doanh thu của bộ phận kinh doanh thép làm bảng cũng không nằm
ngoài lý do trên. Là sản phẩm được nhập khẩu chính hãng từ Hàn Quốc nên
sản phẩm rất có uy tín trên thị trường. Côppha là sản phẩm mới được đưa
vào kinh doanh nên không tránh khỏi sự thiếu sót, chính vì thế đã không
mang lại lợi nhuận cho Công ty. Tuy nhiên, xét tổng doanh thu thì năm 2007
vẫn tăng so với năm 2006.
b. Năm 2007 so với năm 2008:
Sang năm 2008 tình hình kinh doanh của Công ty đã dần đi vào ổn định, các
mặt hàng cũng dần tìm được chỗ đứng trên thị trường. Do đó mà tình hình
kinh doanh của doanh nghiệp cũng khởi sắc hơn rất nhiều.Doanh thu của
toàn Công ty năm 2008 là: 18.235.805.000VNĐ tăng 5.037.560.000VNĐ
làm cho lợi nhuận của Công ty tăng vọt lên hẳn so với năm 2007 là
109.825.000VNĐ, tăng gần gấp đôi so với năm 2007 đưa Công ty phát triển
vượt bậc.
Khoa Kinh tÕ vµ QTKD
24
D¬ng NguyÔn Xu©n Hµ
B¸o c¸o thùc tËp nghiÖp vô
Ph©n tÝch t×nh h×nh tµi chÝnh
18,235,805
Tổng chi phí
8,726,298
13,086,765
18,014,500
Tổng lợi nhuận
72,377
111,480
221,305
Vốn kinh doanh
5,159,510
5,428,660
5,579,329
Vốn cố định
1,578,260
= 13,198,245 = 2,43
5,428,660
Khoa Kinh tÕ vµ QTKD
25
D¬ng NguyÔn Xu©n Hµ