TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY NGUYÊN
KHOA KINH TẾ
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG KINH TẾ - XÃ HỘI
THEO TIÊU CHÍ NÔNG THÔN MỚI TẠI XÃ TAM GIANG,
HUYỆN KRÔNG NĂNG, TỈNH ĐẮK LẮK
Sinh viên
: Trần Trọng Phước
Chuyên ngành
: Kinh tế nông nghiệp
Khóa học
: 2011 - 2015
Đắk Lắk, tháng 06 năm 2015
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY NGUYÊN
KHOA KINH TẾ
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG KINH TẾ - XÃ HỘI
THEO TIÊU CHÍ NÔNG THÔN MỚI TẠI XÃ TAM GIANG,
HUYỆN KRÔNG NĂNG, TỈNH ĐẮK LẮK
Buôn Ma Thuột, tháng 06 năm 2015
Sinh viên thực hiện
Trần Trọng Phước
i
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................................i
MỤC LỤC .................................................................................................................... ii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT...................................................................................iv
DANH MỤC BẢNG BIỂU ..........................................................................................v
PHẦN I: MỞ ĐẦU .......................................................................................................1
1.1. Lý do chọn đề tài ....................................................................................................1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu ................................................................................................2
PHẦN II: TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU................................................3
2.1. Cơ sở lý luận ...........................................................................................................3
2.1.1. Một số khái niệm cơ bản ......................................................................................3
2.1.2. Vai trò của hạ tầng KT-XH đối với quá trình CNH-HĐH nông nghiệp, nông
thôn….. ............................................................................................................................3
2.1.3. Nội dung cơ bản của quy hoạch xây dựng nông thôn mới về hạ tầng kinh tế xã
hội….. ..............................................................................................................................4
2.2. Cơ sở thực tiễn ........................................................................................................6
2.2.1. Những kết quả đạt được trong quá trình xây dựng nông thôn mới tại tỉnh
DakLak ............................................................................................................................6
2.2.2. Các bài học kinh nghiệm ......................................................................................8
PHẦN III: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU..............................10
3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ........................................................................10
4.2.5. Về cơ sở vật chất văn hóa (tiêu chí 5) ................................................................37
4.2.6. Về chợ nông thôn (tiêu chí 6) .............................................................................37
4.2.7. Về bưu điện (tiêu chí 7) ......................................................................................38
4.2.8. Về nhà ở dân cư (tiêu chí 8) ...............................................................................38
PHẦN V: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ..................................................................39
5.1. Kết luận.................................................................................................................39
5.2. Kiến nghị...............................................................................................................40
PHỤ LỤC BỘ TIÊU CHÍ QUỐC GIA ....................................................................41
TÀI LIỆU THAM KHẢO..........................................................................................48
iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
STT
CHỮ VIẾT TẮC
NGUYÊN NGHĨA
1
BNNPTNT
Bộ nông nghiệp phát triển nông thôn
2
CNH-HĐH
Lao động trong độ tuổi lao động
8
NK
Nhân khẩu
9
NTM
Nông thôn mới
10
PPV
Phiếu phỏng vẩn
11
QL
Quốc lộ
12
SX
Thể dục - thể thao
18
CT
Công trình
iv
DANH MỤC BẢNG BIỂU
STT
NỘI DUNG BẢNG
TRANG
Bảng 3.1: Tình hình phát triển diện tích sản lượng một số cây trồng chính .................16
Bảng 3.2: Bản tổng hợp các loại vật nuôi chính trên địa bàn xã...................................17
Bảng 3.3: Tình hình dân số và lao động xã Tam Giang năm 2013 ...............................20
Bảng 3.4: Tổng hợp đánh giá mức độ đạt được 8/19 tiêu chí nông thôn mới...............22
Bảng 4.1: Hiện trạng hệ thống đường giao thông xã Tam Giang .................................24
Bảng 4.2: Hiện trạng các hồ đập thủy lợi trên địa bàn xã .............................................27
Bảng 4.3: Hiện trạng nhà ở nông thôn xã Tam Giang...................................................34
v
PHẦN I: MỞ ĐẦU
chuyên đề tốt nghiệp.
1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
- Thực trạng phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội theo tiêu chí nông thôn mới của tại
xã Tam Giang, huyện Krông Năng, tỉnh ĐăkLăk.
- Đề xuất các giải pháp nhằm thúc đẩy phát triển 8/19 tiêu chí nông thôn mới tại
xã Tam Giang, huyện Krông Năng, tỉnh ĐăkLăk.
2
PHẦN II: TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
2.1.
Cơ sở lý luận
2.1.1. Một số khái niệm cơ bản
Nông thôn là vùng sinh sống của tập hợp dân cư, trong đó có nhiều nông dân.
Tập hợp này tham gia vào các hoạt động kinh tế, văn hóa, xã hội và môi trường trong
một thể chế chính trị nhất định và chịu ảnh hưởng của các tổ chức khác; phân biệt với
đô thị (Phan Kế Vân, 2010).
Phát triển nông thôn là sự phá triển tổng hợp của tất cả các hoạt động có mối
quan hệ tác động qua lại lẫn nhau giữa các yếu tố vật chất, kinh tế, công nghệ, văn hóa,
xã hội, thể chế và môi trường. Nó không thể tiến hành một cách độc lập mà phải được
đặt trong khuôn khổ của một chiến lược, chương trình phát triển của quốc gia. Sự phát
triển của các vùng nông thôn sẽ đóng góp vào sự nghiệp phát triển kinh tế nói riêng và
sự phát triển chung của cả đất nước.
Ngày 16/4/2009, Thủ tướng Chính phủ ký Quyết định số 491/QĐ-TTg, ban
hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới về hạ tầng kinh tế-xã hội bao gồm 8/19
tiêu chí:
- Tiêu chí số 2: Giao thông
- Tiêu chí số3: Thủy lợi
- Tiêu chí số 4: Điện
- Tiêu chí số 5: Trường học
- Tiêu chí số 6: Cơ sở vật chất văn hóa
- Tiêu chí số 7: Chợ nông thôn
- Tiêu chí số 8: Bưu điện
- Tiêu chí số 9: Nhà ở dân cư nông thôn
Các chính sách liên quan của Đảng và Nhà nước nhằm phát triển cơ sở hạ
tầng kinh tế - xã hội theo tiêu chí nông thôn mới tại xã.
Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 05/08/2008 của Ban chấp hành Trung Ương
Đảng (khóa X) về nông nghiệp, nông dân, nông thôn;
Thông báo số 238/TB-TW 7/4/2009 của Ban chấp hành Trung Ương Đảng về
kết luận của Ban bí thư về đề án Chương trình xây dựng thí điểm mô hình nông thôn
mới trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa;
Quyết định số 491/QĐ-TTG ngày 16/4/2009 của thủ tướng chính phủ về Ban
hành bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới;
Quyết định số 800/QĐ-TTG ngày 04/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ về ban
hành chương trình MTQG xây dựng Nông Thôn mới;
4
Kế hoạch số 2114/KH-BCĐ NTM ngày 14/9/2011 của Bộ Nông nghiệp và phát
triển Nông thôn mới huyện Krông Păc về việc thực hiện chương trình mục tiêu mục
tiêu quốc gia xây dựng Nông thôn mới xã Eakly giai đoạn 2011-2015;
Thông tư số 07/2010/TT-BNNPTNT ngày 08 tháng 02 năm 2010 của Bộ Nộng
2.2.1. Những kết quả đạt được trong quá trình xây dựng nông thôn mới tại tỉnh
DakLak
- Qua nhiều năm triển khai thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng
nông thôn mới (NTM), DakLak đã đạt được những kết quả bước đầu. Tuy nhiên, tên
thực tế, việc triển khai xây dựng NTM đang gặp nhiều khó khăn, thách thức. Đến nay,
toàn tỉnh có 4 xã đạt 19 tiêu chí nông thôn mới, trong đó 2 xã Hòa Thuận, Ea Kao thành phố Buôn Ma Thuột đã đựợc UBND tỉnh ban hành quyết đinh công nhận; 02 xã
Quản Tiến, huyện CưM’ga và xã Ea Kly, huyện Krông Pắc đang hoàn thiện hồ sơ đề
nghị thẩm định; có 17 xã đạt 15 - 18 tiêu chí; 56 xã đạt 10 - 14 tiêu chí, 67 xã đạt 5-9
tiêu chí; 8 xã đạt 3 - 4 tiêu chí nông thôn mới
- Không khí thi đua xây dựng NTM lan tỏa rộng khắp trong tỉnh, nhân dân các
địa phương đã tự nguyện đóng góp công sức, tiền của, phá bỏ cây cối, hoa màu giải
tỏa mặt bằng… để xây dựng và mở rộng các trục đường giao thông nông thôn, giao
thông nội đồng, kéo điện phục vụ sản xuất. Điển hình như TP. Buôn Ma Thuột đã vận
động nhân dân tu bổ, cải tạo, nâng cấp 9 tuyến đường giao thông nông thôn, 5 công
trình thủy lợi, 4 lớp học, xây dựng 3 hội trường, kéo 10 km đường điện phục vụ sinh
hoạt, sản xuất; Người dân và các doanh nghiệp trên địa bàn huyện Krông Pak tự
nguyện hiến đất, đóng góp 5,1 tỷ đồng, mở rộng, làm mới 17 km đường giao thông,
xây dựng 1 trường mẫu giáo, 1 hội trường xã… Tại huyện Ea Kar, 11/14 xã ra quân
giải phóng hành lang, mở rộng và làm mới các tuyến đường giao thông nông thôn với
tổng chiều dài 104 km. Người dân tự nguyện hiến 239.660 m2 đất; phá bỏ 1.800 m
tường rào, 100 m2 sân bê tông, 30 m2 công trình phụ; gần 10.000 cây cà phê, điều, cây
ăn quả và các loại hoa màu...
- Cùng với việc huy động sức dân trong xây dựng cơ sở hạ tầng, các địa phương
cũng chú trọng phát triển sản xuất, nâng cao thu nhập cho người dân. Tiêu biểu như TP.
Buôn Ma Thuột, các huyện Krông Pak, Cư Kuin, Krông Buk, Krông Ana, M’Drak... với
những hoạt động: tổ chức tập huấn chuyển giao kỹ thuật, xây dựng các mô hình mẫu
như lúa lai, ghép cải tạo cà phê già cỗi, sản xuất cà phê bền vững, cánh đồng mẫu lớn,
sản xuất rau an toàn, ủ phân vi sinh từ vỏ cà phê, trồng ca cao dưới tán điều, tưới nhỏ
giọt cà phê, nuôi cá lăng thương phẩm, gà sao, ngan pháp… Các hoạt động trên đã tạo
nhiệm của cả hệ thống chính trị, trong đó mỗi người dân đóng vai trò chủ thể từ
triển khai thực hiện đến kiểm tra, giám sát; huy động tổng thể các nguồn lực đóng
góp, đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, giao thông, thủy lợi, phát triển sản xuất. Bên
cạnh đó, Ban chỉ đạo tỉnh, Văn phòng điều phối tỉnh, các sở, ngành, địa phương cần
phối hợp chặt chẽ với các đơn vị tư vấn trong khảo sát, thẩm định, xây dựng quy
hoạch NTM (nongthonmoi.gov.vn, 2013).
7
2.2.2. Các bài học kinh nghiệm
- Tiến hành xây dựng NTM trên địa bàn xã, trước tiên phải làm tốt công tác
tuyên truyền sâu rộng để nâng cao nhận thức trong cộng đồng dân cư về nội dung,
phương pháp, cách làm, cơ chế chính sách của Nhà nước về xây dựng NTM... để cả hệ
thống chính trị ở cơ sở và người dân hiểu rõ: (1) Đây là chương trình phát triển kinh tế
- xã hội tổng thể, toàn diện, lâu dài trong nông thôn, không phải là một dự án đầu tư
xây dựng cơ sở hạ tầng; (2) Xây dựng NTM phải do cộng đồng dân cư làm chủ, người
dân phải là chủ, làm chủ; huy động nội lực là chính với sự hỗ trợ một phần của Nhà
nước thì công cuộc xây dựng NTM mới thành công và bền vững.
- Phải coi trọng công tác xây dựng và đào tạo đội ngũ cán bộ nòng cốt ở các cấp,
nhất là đội ngũ cán bộ cơ sở.
- Giai đoạn đầu bước vào thực hiện nhiệm vụ, đội ngũ cán bộ từ tỉnh đến xã đều
lúng túng vì chưa được trang bị kiến thức về xây dựng NTM. Sau quá trình triển khai,
họ đều thấy cần phải được trang bị những kiến thức cơ bản về xây dựng NTM như:
Nội dung, trình tự các bước tiến hành, vai trò chủ thể và cách thức để người dân thực
sự đóng vai trò chủ thể; phương pháp xây dựng đề án; phương pháp xây dựng và quản
lý quy hoạch; cơ chế động viên nguồn lực, quản lý tài chính, quản lý xây dựng cơ bản
trên địa bàn xã; thủ tục thanh quyết toán... Do đó, ngay khi bắt tay vào xây dựng NTM
cần khẩn trương tập huấn, bồi dưỡng thật kỹ những nội dung trên cho đội ngũ cán bộ
vận hành chương trình từ tỉnh đến huyện, nhất là cán bộ cơ sở.
- Xây dựng NTM cấp xã phải có cách làm chủ động, sáng tạo, phù hợp với điều
PHẦN III: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1.1. Đối tượng nghiên cứu
Thực trạng phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội theo tiêu chí nông thôn mới tại xã
Tam Giang, huyện Krông Năng, tỉnh ĐăkLăk.
3.1.2. Phạm vi nghiên cứu
3.1.2.1.
Phạm vi không gian
Địa điểm: tại xã Tam Giang, huyện Krông Năng, tỉnh ĐăkLăk.
3.1.2.2.
Phạm vi thời gian
Thời gian thực hiên đề tài từ : 15/03/2015 – 15/05/2015
Thời gian thu thập số số liệu thứ cấp từ 2012 – 2014
3.1.2.3.
Phạm vi nội dung
Tập trung vào hạ tầng kinh tế kỹ thuật bao gồm: giao thông, thuỷ lợi, điện, chợ
nông thôn, bưu điên… và hạ tầng văn hoá xã hội: trường học, cơ sở vật chất văn hoá,
nhà ở dân cư… theo tiêu chí nông thôn mới của xã từ năm 2011 đến nay và đề xuất
các giải pháp nhằm phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội theo tiêu chí nông thôn mới tại
với xã Phú Lộc và Thị trấn Krông Năng với diện tích xấp xỉ bằng 1/3 diện tích tự
nhiên của xã. Phần địa hình này có độ dốc từ 8-25°, bị chia cắt mạnh bởi các nhánh
suối nhỏ, các khe cạn và được người dân thôn Giang Phú, Giang Phong, Giang Thọ
đầu tư phát triển trồng cây hàng năm như: Ngô, khoai, đậu,…
Dạng địa hình bằng phẳng: Chiếm phần lớn diện tích trên địa bàn xã và chủ yếu
phân bổ khu vực trung tâm xã. Phần địa hình này chủ yếu là đất nâu đỏ trên đá Bazan,
tầng dày trên 100 cm, có độ dốc 8–15°, rất thích hợp với các loại cây công nghiệp có
giá trị kinh tế cao như: Cây Cà phê, cây Cao su, cây Hồ tiêu.
3.2.1.3.
Khí hậu thời tiết
Xã Tam Giang mang đặc điểm của khí hậu nhiệt đới gió mùa cao nguyên. Theo
số liệu của trung tâm dự báo khí tượng thủy văn Tây Nguyên tại Đắk Lắk, khí hậu nơi
đây có những đặc trưng cơ bản như sau:
Nhiệt độ:
Nhiệt độ trung bình năm: 21,7oC.
Nhiệt độ tối cao tuyệt đối: 36,6oC, nằm vào tháng tư.
Nhiệt độ thấp tuyệt đối: 8,8oC, nằm vào tháng 01.
Nắng:
Số giờ nắng trung bình năm: 2.483 giờ.
Tổng tích ôn: 8.000oC.
Lượng mưa:
Lượng mưa trung bình năm: 1.530,7 mm, nằm trong tiểu vùng có lượng mưa trung
bình năm thấp của tỉnh. Mùa mưa bắt đầu từ tháng 5 và kết thúc vào tháng 10, chiếm
hơn 85% lượng mưa cả năm. Mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, chiếm dưới
15% lượng mưa cả năm.
Độ ẩm:
Độ ẩm tương đối trung bình năm: 85%.
Tháng có độ ẩm cao nhất tháng 8, tháng 9, độ ẩm 90%.
Tài nguyên thiên nhiên
a) Tài nguyên đất:
Theo tài liệu điều tra đất trên bản đồ 1/25.000 của Viện Quy hoạch và Thiết kế
Nông nghiệp và kết hợp phúc tra thực tế cho thấy đất đai trên địa bàn xã có 3 loại đất
chính sau:
Đất nâu đỏ trên đá Bazan (Fk): Diện tích 2.740 ha, chiếm 80,2% tổng diện tích
tự nhiên. Đây là loại đất có tầng canh tác dày, thành phần cơ giới nặng, đạm và lân
tổng số ở tầng mặt giàu, kali dễ tiêu khá, loại đất này rất thích hợp với các loại cây
công nghiệp lâu năm có giá trị kinh tế như cà phê, cao su, tiêu, cây ăn quả,..và hầu hết
đã được nhân dân trong xã đưa vào khai thác.
12
Đất xám trên đá Cát kết (Xa): Diện tích 656 ha, chiếm 19,2% tổng diện tích tự
nhiên, phân bố đều ở phía Nam xã. Phần lớn nhóm đất này có tầng dày từ 50 –70 cm,
thành phần cơ giới nhẹ, nghèo mùn, thích hợp với một số loại cây ăn quả, sầu riêng…
Đất nâu vàng trên đá Bazan (Fu): Diện tích 20 ha, chiếm 0,6% tổng diện tích tự
nhiên, phân bố ở phía Đông Bắc xã. Phần lớn nhóm đất này có tầng dày hơn 100 cm,
thành phần cơ giới thịt nặng. Đất này rất thích hợp với nhiều loại cây trồng có giá trị
xuất khẩu như cao su, cà phê, tiêu, và các loại cây ăn quả. Tuy nhiên, khi sử dụng loại
đất này cần phải chú ý quan tâm đến các biện pháp cải tạo đất.
b) Tài nguyên nước
Nước mặt: Nguồn nước mặt trên địa bàn xã phụ thuộc chủ yếu vào khả năng giữ
nước từ suối Ea Dăh và sông Krông Năng, song những sông suối này phân bố không
đồng đều (chảy theo ranh giới xã) nên khả năng cung cấp nước còn có nhiều hạn chế.
Ngoài các sông suối và các khe cạn trên địa bàn, lượng nước mặt khá lớn còn
được dự trữ trong các ao hồ như đập Ea Dăh 2, đập Tam Giang 1 thôn Giang Phú…đã
bổ sung nguồn nước đáng kể cho hoạt động sản xuất nông nghiệp, sinh hoạt của người
dân địa phương nơi đây, nhất là vào các tháng mùa khô khi mà lượng nước trên các
a.
Tăng trưởng kinh tế
Trong những năm gần đây nhờ có đường lối đổi mới có chủ trương chính sách
của Đảng và Nhà nước, sự quan tâm chỉ đạo của các cấp, chính quyền địa phương, nền
kinh tế của xã đạt mức tăng trưởng ổn định, an ninh, chính trị, trật tự an toàn được giữ
vững, đời sống vật chất tinh thần của nhân dân ngày càng được nâng cao.
Thực trạng phát triển kinh tế của xã trong những năm qua có những bước đột
phá, tổng giá trị sản phẩm toàn xã và tốc độ tăng trưởng kinh tế hàng năm liên tục
tăng, đặc biệt là ngành công nghiệp tiểu thủ công nghiệp và thương mại dịch vụ tăng
rất nhanh, tạo công ăn việc làm và tăng thu nhập cho người dân.
Các chỉ tiêu kinh tế năm 2013
Tăng trưởng kinh tế: Nhịp độ tăng trưởng bình quân hàng năm tăng 10%.
Tổng giá trị sản xuất toàn xã : 78,54 tỷ đồng.
Thu nhập bình quân đầu người đạt: 15,45 triệu đồng/ người/năm.
b. Cơ cấu kinh tế
Nền kinh tế của xã trong những năm gần đây có bước tăng trưởng khá, cơ cấu kinh
tế có sự chuyển dịch theo hướng tích cực. Năm 2013, cơ cấu kinh tế như sau:
Thu từ sản xuất nông, lâm nghiệp được 54,62 tỷ đồng, chiếm 69,54%.
Thu từ TTCN và xây dựng được 9,450 tỷ đồng, chiếm 12,03%.
Thu từ dịch vụ được 14,47 tỷ đồng, chiếm 18,43%.
Các hình thức sản xuất:
Nông nghiệp: Cây hàng năm: Cây lúa, ngô, sắn, khoai lang, đậu đỗ, cây rau
màu các loại...; Cây công nghiệp lâu năm: Cây cà phê, cao su, cây tiêu... là những cây
trồng chính trên địa bàn xã
Tiểu thủ công nghiệp: Nhiều ngành nghề được củng cố duy trì và phát triển tốt
như nghề cơ khí, sửa chữa xe máy, cắt may, chế biến nông sản, thực phẩm …
Thương mại, dịch vụ: Nhà trọ, cửa hàng ăn uống.
14
Bảng 3.1: Tình hình phát triển diện tích sản lượng một số cây trồng chính
Năm
Năm
Năm
2012
2013
2014
Tổng DT gieo trồng
4.845,2
4.928,6
4.815,5
I
Cây hàng năm
Ha
2.915,6
2.930,0
2.948,0
Tổng SL cây có hạt
tấn
6.177,5
6.138,0
5.398,0
- Thóc
tấn
702,5
660,0
870,0
- Ngô
tấn
5.473,0
12,0
1.3
Khoai lang
SL (tấn)
56,1
52,0
116,0
DT (ha)
12,0
11,0
12,0
1.4
Sắn
SL (tấn)
220,0
242,0
264,0
2
Cây thực phẩm
56,5
75,5
83,0
DT (ha)
40,5
36,0
45,0
2.1
Rau các loại
SL (tấn)
320,0
3,0
3.2
Lạc
SL (tấn)
2,7
2,0
1,8
NS (tấn/ha)
1,3
1,3
1,5
3.3
Bông vải
SL (tấn)
70,2
68,0
75,0
II
Cây lâu năm
Ha
1.636,0
1.687,0
1.855,5
1
Cây CN dài ngày
Ha
1.634,0
1.685,0
1.865,5
DT (ha)
TT
Chỉ tiêu
Đơn vị
Chăn nuôi
Chăn nuôi cũng được quan tâm đầu tư phát triển nhằm nâng cao thu nhập cho các
hộ gia đình. Theo số liệu thống kê của xã, hiện trên địa bàn xã tổng đàn gia súc, gia
16
cầm 27.606 con, trong đó: Đàn trâu 58 con, đàn bò 485 con, đàn lợn 4.859 con, đàn
gia cầm 21.600 con.
Đàn bò: Tổng đàn bò năm 2014 có 485 con (tăng so với năm 2012 là 311 con),
Trong những năm gần đây đàn bò có xu hướng tăng mạnh (chủ yếu là do giá đầu ra
cao nên người dân đần tư nuôi bò nhiều). Vậy nên trong những năm tới muốn phát
triển chăn nuôi bò xã định hướng phát triển theo mô hình vùng chăn tập trung, chăn
nuôi trang trại đồng thời có biện pháp phòng chống dịch bệnh và chính sách hỗ trợ để
người dân phát triển chăn nuôi bò.
Đàn heo: Tổng đàn heo năm 2014 trên địa bàn xã có 4.859 con. Trong những
năm gần đây thường sảy ra các dịch bệnh, như bệnh heo tai xanh, dịch lở mồm long
móng đã gây thiệt hại tương đối lớn đối với các hộ chăn nuôi heo nên số lượng đàn
heo có tăng nhưng tăng chậm. Trong những năm tới cần thực hiện tốt công tác phòng
chống dịch bệnh trên đàn heo của địa phương.
Đàn gia cầm: Tồng đàn gia cầm trên địa bàn xã năm 2014 là 21.600 con, các
loại gia cầm được chăn thả chủ yếu là gà, vịt. Gia cầm được phát triển hầu hết trong
các khu dân cư trên địa bàn xã. Năm 2013 giảm 1% so với năm 2012 nguyên nhân là
do bị dịch bệnh, năm 2014 so với năm 2013 tăng 4% nhờ nâng cao kỹ thuật chăm sóc,
phòng bệnh kịp thời, người dân yên tâm mở rộng quy mô
2012
Năm
2013
Năm
2014
2013
2012
2014
2013
30
174
57
4.745
19.083
250
44.84
24339
46
450
86
4.690
18.850
478
44.84
Nhận xét: Tổng đàn gia súc, gia cầm trên đị bàn xã năm 2014 là 27.606 con.
Trong những năm gần đây thường sảy ra các dịch bệnh và kèm theo kỹ thuật chăm sóc
còn kém, chủ quan trong phòng bệnh đã gây thiệt hại tương đối lớn đối với các hộ
chăn nuôi nên nhìn chung số lượng đàn gia súc, gia cầm có tăng nhưng tăng chậm.
17
Trong những năm tới cần thực hiện tốt công tác phòng chống dịch bệnh, áp dung khoa
học kỹ thuật vào chăn nuôi trên địa bàn xã.
b) Ngành công nghiệp – Tiểu thủ công nghiệp :
Giá trị sản xuất ngành TTCN – XD của xã có bước tăng trưởng khá, tốc độ tăng
trưởng bình quân /năm giai đoạn 2005–2010 đạt 22,84% (theo giá cố định năm 1994).
Theo thống kê hiện toàn xã có 69 cơ sở sản xuất tiểu thủ công nghiệp, các doanh
nghiệp, cơ sở sản xuất công nghiệp, TTCN trên địa bàn xã đã và đang tận dụng khai
thác các tiềm năng của địa phương, với những sản phẩm chủ yếu như: Sản xuất công
cụ lao động, gia công cơ khí, sửa chữa máy móc nông nghiệp, mộc…Tuy nhiên, lĩnh
vực này của địa phương chiếm tỷ trọng thấp, quy mô sản xuất nhỏ lẻ, khối lượng sản
phẩm ít, chưa tương xứng với tiềm năng phát triển của địa phương.
c) Ngành kinh tế thương mại – dịch vụ
Tam Giang nằm cách trung tâm huyện Krông Năng khoảng 10km có đường
giao thông thuận tiện nên ngành thương mại, dịch vụ có tiềm năng phát triển, tốc độ
tăng trưởng bình quân /năm giai đoạn 2005–2010 đạt 17,76 % trong cơ cấu kinh tế
của xã. Trong những năm gần đây xã cũng đã chú trọng khuyến khích mở rộng các
loại hình hoạt động dịch vụ hàng hóa để phục vụ sản xuất nông nghiệp và tiêu dùng
của nhân dân trong xã và các xã lân cận.
Tính đến tháng 9/2011, trên địa bàn xã có 290 hộ kinh doanh dịch vụ, các cơ sở
kinh doanh dịch vụ có bước phát triển, dịch vụ vân tải khá phát triển hiện trên địa bàn
xã có tổng số đầu xe hiện có 14 xe trong đó hoạt động vận tải hành khách 05 xe, vận
tải hàng hóa 09 xe đã đáp ứng ngày càng tốt nhu cầu đi lại và vận tải hàng hóa của