SKKN lồng ghép giáo dục giới tính vào chương trình sinh học 11 – cơ bản - Pdf 37

SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO ĐỒNG NAI
TRƯỜNG THPT TÔN ĐỨC THẮNG
-------------------Mã số:……

“LỒNG GHÉP GIÁO DỤC GIỚI TÍNH VÀO
CHƯƠNG TRÌNH SINH HỌC 11 – CƠ BẢN”

Người thực hiện: Phạm Thị Thu Nga
Lĩnh vực nghiên cứu:
- Quản lý giáo dục:

- Phương pháp dạy học bộ môn

- Lĩnh vực khác

Có đính kèm:
 Mô hình

 Phần mềm

 Phim ảnh

Năm học: 2012 - 2013

SƠ LƯỢC LÍ LỊCH KHOA HỌC

I/ THÔNG TIN CHUNG VỀ CÁ NHÂN :

 Hiện vật khác



2


Tên sáng kiến kinh nghiệm:
LỒNG GHÉP GIÁO DỤC GIỚI TÍNH
VÀO CHƯƠNG TRÌNH SINH HỌC 11 - CƠ BẢN
-----***----I – LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Ngày nay, chúng ta đang sống trong một xã hội phát triển, hiện đại với biết
bao đổi thay đang diễn ra. Chất lượng cuộc sống con người ngày càng được
nâng cao. Chúng ta đang cố gắng tiếp cận với những cái mới, cái hiện đại và cái
văn minh. Nhưng đồng thời chúng ta cũng phải chống lại những mặt tồn tại của
chúng. Đó là sự bùng nổ dân số, bệnh hiểm nghèo, ô nhiễm môi trường, tệ nạn
xã hội,... ngày càng nặng nề, sức khỏe con người ngày càng bị đe dọa trầm
trọng, nhất là ở những nước đang phát triển. Chúng đe dọa cuộc sống và sức
khỏe của mọi lứa tuổi, đặc biệt là thế hệ trẻ phải đương đầu chịu đựng. Trong
vòng 10 năm trở lại đây, xã hội mà đối tượng chủ yếu là thanh thiếu niên đang
nổi lên các hiện tượng sống thử, phá thai, các “bà mẹ” 14 – 15 tuổi, quan hệ tình
dục không an toàn, đồng tính,....
Nhìn chung, dư luận hầu như chỉ nhắm vào sự việc đã rồi của những thanh
thiếu niên còn “trẻ người non dạ”, kiến thức giới tính, sức khỏe sinh sản còn
nhiều hạn chế. Mặt khác, do quan niệm của người Á Đông, cho đến nay, trong
phạm vi xã hội nói chung, và góc độ gia đình nói riêng, chuyện giáo dục giới
tính, sức khỏe sinh sản cho con trẻ còn bị né tránh. Theo nhiều kết quả nghiên
cứu cho rằng đấy chính là một trong những nguyên nhân quan trọng dẫn đến
những hậu quả không mong muốn như trên. Trong giai đoạn hiện nay, giáo dục
giới tính rất quan trọng. Bởi giáo dục giới tính có vai trò rất quan trọng trong
việc hình thành nhân cách cho trẻ ở lứa tuổi đang lớn và việc duy trì thế hệ mai
sau, góp phần tạo ra cho xã hội một thế hệ phát triển toàn diện về thể trạng tâm
lý và sinh lý. Xã hội càng phát triển, điều kiện sống càng được nâng cao, tuổi
dậy thì của trẻ em càng sớm. Điều này khiến các em giảm bớt tuổi thơ ngây,

vệ mình, sống lành mạnh, trong các tiết dạy có kiến thức liên quan tôi đã chú
ý lồng ghép vấn đề này vào trong bài dạy, tôi nhận thấy đã đạt được một số
hiệu quả nhất định. Các em trao đổi mạnh dạn, tự tin, tự nhiên hơn khi nói về
một số kiến thức về giáo dục giới tính. Tỉ lệ các học sinh nữ phá thai, nghỉ
học lấy chồng cũng giảm hẳn.Với mong muốn giúp học sinh tích cực và chủ
động trong việc tiếp thu chủ đề này, để các em có thể tự giải đáp những tò
mò, thắc mắc của bản thân đồng thời có những hành trang cần thiết để bước
vào đời, tôi đã tìm hiểu thu thập thông tin, sử dụng một số phương pháp,
phương tiện dạy học lồng ghép nhằm khai thác có hiệu quả nội dung giáo dục
giới tính và sức khỏe sinh sản cho học sinh khi giảng dạy môn sinh lớp 11 Cơ
bản.
Qua thực tế giảng dạy môn sinh học đăc biệt là lớp 11 tôi xin đưa ra một kinh
nghiệm nhỏ trong vấn đề: Lồng ghép giáo dục giới tính vào chương trình sinh
học 11 – cơ bản
II - THỰC TRẠNG TRƯỚC KHI THỰC HIỆN CÁC GIẢI PHÁP CỦA
ĐỀ TÀI
1. Thực trạng về giáo dục giới tính, sức khỏe sinh sản vị thành niên, tình
dục an toàn
- Việc đưa giáo dục giới tính vào trường học là điều rất cần thiết. Nhưng hầu hết
các trường THPT đều lúng túng khi đưa giáo dục giới tính vào giảng dạy. Các
trường đều chọn giải pháp là lồng ghép hoặc ngoại khoá. Các giáo viên thiếu
kiến thức chuyên môn, thiếu kĩ năng giảng dạy về vấn đề nhạy cảm này. Cũng
chưa có trường nào xây dựng được chuẩn kiến thức chung về vấn đề này khi dạy
lồng ghép. Nếu dạy thì cũng chỉ thiên về lí thuyết còn thực hành thì bỏ ngỏ. Về
giáo cụ trực quan là không có, giáo viên không được tập huấn kĩ càng để giảng
dạy về vấn đề giới tính.
4


- Các cấp lãnh đạo cũng bỏ ngỏ khâu quản lí theo dõi giáo dục giới tính. Chưa

liệu cung cấp thông tin về giáo dục giới tính là rất hiếm. Phụ huynh đa số sống
bằng nghề làm rẫy nên cũng không chú trọng đến vấn đề nhạy cảm này. Do đó
mỗi năm tình trạng học sinh mang thai, phá thai, nghỉ học để lập gia đình đều
diễn ra.
- Thái độ của các em khi nói đến những vấn đề liên quan đến giới tính còn khá
dè dặt, các em chưa hề mạnh dạn trong quá trình tìm hiểu hay tiếp thu những
kiến thức đó.

5


- Giáo dục giới tính là một lĩnh vực hoàn toàn mới đối với học sinh THPT.
Trong khi đó một tiết học chỉ có 45 phút nên nội dung lồng ghép phải cô đọng,
truyền tải phải hiệu quả.
- Giáo dục giới tính là một vấn đề nhạy cảm đối với cả tâm lí người dạy và
người học.
- Các phương tiện cung cấp thông tin về GDGT còn ít cho các em HS.
- Đa số giáo viên dạy môn sinh trường tôi là giáo viên trẻ, chưa lập gia đình nên
việc lồng ghép những nội dung liên quan đến giáo dục giới tính vào dạy cũng
gặp rất nhiều khó khăn.
3. Số liệu thống kê
Tôi đã tiến hành khảo sát một số kiến thức cơ bản về giáo dục giới tính trước khi
thực hiện đề tài ở 6 lớp 11b2, 11b3, 11b4, 11b5, 11b6, 11b7 tại trường THPT
Tôn Đức Thắng với 10 câu hỏi sau:
Câu 1: Dấu hiệu nhận biết có thai sớm nhất là
a. Trễ kinh.
b. Nôn ói.
c. Bụng càng ngày càng to lên.
Câu 2: Bệnh nào sau đây không phải là bệnh lây truyền qua đường tình dục?
a. Bệnh giang mai.

a. Tình bạn giữa bạn nam và bạn nữ.
b. Có sự chân thành tin cậy, đồng cảm sâu sắc.
c. Có một khoảng cách tế nhị, không dễ biểu lộ thân mật gần gũi,
Câu 9: Tuổi vị thành niên được hiểu là giai đoạn từ
a. khi sinh ra đến 10 tuổi.
b. 10 tuổi đến 15 tuổi.
c. 10 tuổi đến 19 tuổi.
Câu 10: Chu kì kinh nguyệt của một người phụ nữ thường là
a. 20 ngày.
b. 28 ngày.
c. 42 ngày.
Kết quả khảo sát: (số câu đúng tính theo tỷ lệ %)
Câu

1

2

3

4

5

6

7

8


31,4

34,3

20,0

17,1

51,4

34,3

37,1

11,4

8,6

11b4

22,8

34,3

25,7

22,8

17,1


28,6

11b6

15,6

34,4

31,3

28,1

34,4

31,3

46,9

31,3

31,3

21,9

11b7

20,6

20,6



37,1

28,8

19,4

7


III - NỘI DUNG ĐỀ TÀI
1 – Cơ sở lí luận
1.1 Những kiến thức cơ bản về giáo dục giới tính cần cung cấp cho học sinh
ở trường THPT
- Giáo dục những hiểu biết về tâm lý, sinh lý, vệ sinh tuổi dậy thì, những biến
đổi và khác biệt về tính cách em trai em gái do các hocmon từ các tuyến sinh
dục gây ra.
- Giáo dục kỹ năng giao tiếp ứng xử trong quan hệ giữa bạn trai, bạn gái ở tuổi
vị thành niên.
- Hiểu biết sâu sắc các giá trị của tình bạn, tình yêu, hiểu biết những thất bại tâm
lý và các nguy hại lâu dài phải gánh chịu nếu mang thai ở tuổi vị thành niên.
- Giáo dục bạn trai, bạn gái biết tôn trọng, bảo vệ nhau, cùng giữ gìn cho một
tình yêu trong sáng.
1.2 Một số bài dạy có thể lồng ghép kiến thức giáo dục giới tính trong
chương trình sinh học 11 - cơ bản ở trường THPT:
STT

Bài

Kiến thức về giới tính


- Quá trình thụ tinh ở người
- Quá trình phát triển của thai nhi

Bài 45. Sinh sản hữu tính ở động - Thụ tinh
vật
- Tình dục an toàn
- Hậu quả mang thai ở tuổi vị thành
niên.

5

Bài 46. Cơ chế điều hoà sinh sản
8

- Hoocmon sinh sản


- cơ chế điều hoà sinh sản
- Hiện tượng kinh nguyệt
- Phòng tránh thai
6

Bài 47. Điều khiển sinh sản ở
Các biện pháp phòng tránh thai và
động vật và sinh đẻ có kế hoạch ở dân số kế hoạch hoá
người

1.3 Phương pháp tổ chức dạy học
Giáo dục giới tính là vấn đề nhạy cảm, đòi hỏi sự khéo léo của người giáo viên.

9


- HS: quan sát, trả lời.

và phát triển của động
vật có xương sống

y/c HS nêu được:
+ Tuyến yên tiết ra hooc môn sinh trưởng.
+ Tuyến giáp tiết ra Tirôxin.

+ Tuyến yên tiết ra
hoocmôn sinh trưởng.
+ Tuyến giáp tiết ra
Tirôxin.

+ Buồng trứng tiết ra Ơstrôgen.
+ Tinh hoàn tiết ra Testostêron.

+ Buồng trứng tiết ra
- GV: Các tổ thảo luận (4') và nêu vai trò của các Ơstrôgen.
hoocmon
+ Tinh hoàn tiết ra
Testostêron.
+ Tổ 1: HM sinh trưởng
+ Tổ 2: Tirôxin
+ Tổ 3: Ơstrogen
+ Tổ 4: Testosteron
- HS: Các tổ thảo luận, báo cáo.

- HS: Nêu một vài biểu hiện thay đổi mà dễ nhận
thấy.
* Những thay đổi về thể chất: dưới tác dụng của
tuyến yên và tuyến sinh dục, cơ thể diễn ra hàng
loạt những biến đổi về hình thể, về sinh lí. Các cơ
quan sinh dục ngoài phát triển, kích thích cơ thể
tăng nhanh, trung bình mỗi năm chiều cao tăng
thêm 4 - 8 cm, khối lượng cơ thể tăng thêm 4 - 8
kg. Hệ cơ cũng phát triển mạnh nhưng tốc độ chậm
hơn so với hệ xương, làm cho trẻ em thường gầy,
cao, chân tay lèo khèo, động tác vụng về thiếu
chính xác. Có một số trường hợp, khối lượng cơ
thể tăng rất nhanh và béo bệu. Hệ mao mạch dưới
da phát triển làm cho da trở nên hồng hào hơn,
nhất là các em nữ, lông mọc ở mu và nách, tuyến
mồ hôi và tuyến nhờn phát triển mạnh, có thể xuất
hiện trứng cá.
+ Những thay đổi trong cấu tạo cơ quan sinh dục
của nam: da bìu bắt đầu thẫm màu và nhăn lại,
tinh hoàn to lên, các ống sinh tăng kích thước và
bắt đầu sinh sản tinh trùng gây xuất tinh. Cơ phát
triển mạnh, vai rộng, chậu hông hẹp, tầm vóc cao
to, thanh quản nở rộng, gây vỡ giọng.
+ Những thay đổi trong cấu tạo cơ quan sinh dục
của nữ: sự phát triển của tử cung và 2 buồng
trứng, các nang trứng phát triển mạnh và hình
thành các trứng chín và rụng gây hiện tượng kinh
nguyệt. Trong thời gian đầu, chu kì kinh nguyệt
không đều và độ dài của chu kỳ, về số ngày hành
kinh và lượng máu chảy. Vú và mông to lên, xương

II. Vận dụng vào tiết dạy:
Hoạt động 1: Tìm hiểu ảnh hưởng nhân tố bên ngoài đến sinh trưởng và phát
triển ở động vật.
Hoạt động của giáo viên, học sinh

Nội dung kiến thức

- GV: y/c HS thực hiện lệnh SGK/155: II. Các nhân tố bên ngoài
cho vài ví dụ về nhân tố ngoại cảnh ảnh 1. Thức ăn
hưởng đến sinh trưởng và phát triển
2. Nhiệt độ
của động vật và con người.
3. Ánh sáng
- HS: liên hệ thức tế, trả lời.
- GV: y/c HS thảo luận (5'): Hãy cho
biết ảnh hưởng của : thức ăn, nhiệt độ,
ánh sáng, các chất độc hại tới sinh
trưởng phát triển của ĐV và con người.
+ tổ 1: Ảnh hưởng của thức ăn.
+ tổ 2: Ảnh hưởng của nhiệt độ.
+ tổ 3: Ảnh hưởng của ánh sáng.
+ tổ 4: Ảnh hưởng của các chất độc hại
12


đối với động vật và con người.
- HS: thảo luận theo tổ, đại diện tổ trình
bày.
- GV: Vì sao chế độ dinh dưỡng ở tuổi
vị thành niên lại rất quan trọng?

sung thêm sắt.
Để có một sức khỏe tốt cần quan tâm
đến những điều sau
+ Tạo cho thói quen ăn uống tốt, khoa
học.
+ Hạn chế ăn quà vặt, thực phẩm thức
13


ăn nhanh.
+ Biết tìm hiểu những thực phẩm nào
có lợi cho sự phát triển của chúng ta,
và ngược lại những thực phẩm nào có
hại.
+ Ăn nhiều chất sắt hơn, nhất là các
em nữ.
+ Ăn thêm nhiều chất đạm, nhất
là các em nam.
+ Bổ sung chất kẽm: Đối với nam,
lượng kẽm cần bổ sung mỗi ngày là
33%, đối với nữ là 20%, so với thời kỳ
trước dậy thì.
+ Ăn nhiều thức ăn chứa canxi: Cả
nam và nữ đến độ dậy thì đều cần thêm
chừng 33% hàm lượng canxi so với
giai đoạn trước (tương đương 1200
miligram mỗi ngày, so với 800
miligram ở giai đoạn trước dậy thì).
- Ăn nhiều thức ăn chứa nhiều loại
vitamin trong thực phẩm.



thể nhận kẽm từ thức ăn giàu đạm (thịt
gia cầm, trứng, sữa,…) và ngũ cốc
nguyên hạt.
Canxi cần để phát triển khối xương.
Nhu cầu canxi của các em là
700mg/ngày. Canxi có nhiều trong sữa,
sản phẩm từ sữa (yaourt, phô-mai,…),
cá nhỏ ăn cả xương, tôm tép, đậu hũ,
và rau xanh.
Sắt: Sự tăng thể tích máu đáng kể
trong suốt quá trình tăng trưởng làm
tăng nhu cầu sắt để tạo hemoglobin
trong máu. Sắt cũng cần thiết cho sự
hình thành myoglobin ở cơ bắp. Sắt có
nhiều trong gan, huyết, thịt, cá, trứng,
và rau xanh.
vitamin B1, B2, và niacin, là những
vitamin tham gia trong quá trình
chuyển hóa năng lượng
Folate và vitamin B12 cần thiết để
tổng hợp DNA và RNA.
Nhu cầu vitamin B6 cũng tăng theo sự
tăng tổng hợp acid amin trong giai
đọan này.
Vitamin D cần thiết để phát triển khối
xương.
vitamin A, C và E cần để hình thành
các tế bào mới.

XEM PHIM VỀ SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN Ở ĐỘNG VẬT
I. Kiến thức giáo dục giới tính
Xem phim về:
- Quá trình thụ tinh ở người.
- Quá trình phát triển của thai nhi.
II. Vận dụng vào tiết dạy
Hoạt động 1: Tìm hiểu quá trình thụ tinh ở người
- GV: cho HS xem các đoạn phim về quá trình kết hợp giữa tinh trùng và trứng
(thụ tinh) ở người.
Hoạt động 2: Tìm hiểu quá trình phát triển của thai nhi
- GV: cho HS xem đoạn phim về quá trình phát triển của thai nhi (sự phân chia
tế bào, phân hóa hình thành các cơ quan, thai nhi qua các tuần tuổi)
Bài 45:
SINH SẢN HỮU TÍNH Ở ĐỘNG VẬT
I. Kiến thức giáo dục giới tính:
- Cơ chế thụ tinh
16


- Hậu quả mang thai ở tuổi vị thành niên.
- tình dục an toàn.
II. Vận dụng vào tiết dạy:
Hoạt động 3: Tìm hiểu các hình thức thụ tinh
Hoạt động của giáo viên, học sinh

Nội dung kiến thức

- GV: Yêu cầu HS quan sát hình 45.3 III. Các hình thức thụ tinh
và 45.4 và hãy cho biết :
1. Thụ tinh ngoài

(Có trứngchín và rụng; tinh trùng gặp
ở tuổi vị thành niên sẽ có thai vì ở nữ
được trứng ở 1/3 ngoài của ống dẫn
trứng đã chín và rụng; ở nam đã
17


trứng tạo thành hợp tử; hợp tử di hình thành tinh trùng.
chuyển được về tử cung; màng tử cung
đủ dày để thể làm tổ.Ở tuổi vị thành
niên cũng có thể thụ thai nếu ở nữ có
trứng chín và rụng, ở nam có tinh
trùng.)
- GV: Thế nào là tình dục an toàn?

+ Tình dục an toàn là:
(tình dục an toàn là hưởng thụ tình dục
- Không dẫn đến mang thai ngoài ý
mà vẫn an toàn. Nghĩa là:
muốn và lây nhiễm các bệnh qua
+ không mang thai ngoài ý muốn.
đường TD như: lậu, giang mai,
+ hạn chế nguy cơ bị lây nhiễm các HIV/AIDS...Có nghĩa là không có sự
bệnh lây truyền qua đường tình dục, tiếp xúc cơ thể với máu, chất dịch âm
điều này có nghĩa là không có sự tiếp đạo và tinh dịch từ người này sang
xúc cơ thể với máu, chất dịch âm đạo người khác.
và tinh dịch từ người này sang người
khác)
- GV: Hậu quả của tình dục không an
toàn?

trí tuệ kém, dị tật…
- Về mặt kinh tế – xã hội: phải ngưng
việc học hành, khó khăn về kinh tế,


Về mặt kinh tế – xã hội: khi có thai
phải ngưng việc học hành, khó khăn về
kinh tế, không kiếm được việc làm, dẫn
vị thành niên đi vào con đường bế tắc.
Mặt khác, sinh con ở vị thành niên còn
làm tăng nhanh dân số.

làm tăng nhanh dân số.

- GV: Hậu quả của việc nạo phá thai ở
+ Hậu quả của việc nạo phá thai ở
vị thành niên?
vị thành niên:
Hậu quả về mặt sinh học:
- Bị các biến chứng
Những biến chứng có thể gặp trong
- Tổn thương cơ quan sinh sản
nạo phá thai đó là băng huyết, thủng tử
- Ảnh hưởng về tâm lý, gây ra hội
cung và nhiễm trùng kéo dài có thể
chứng stress
phải cắt bỏ tử cung...
Hậu quả vê tâm lý và xã hội:
Các em sống trong lo sợ, bất an, buồn
phiền...

+ Tên các hoocmon kích thích sản sinh ra tinh 1. Cơ chế điều hòa sinh tinh.
trùng ở tinh hoàn.
+ Từng hoocmon đó ảnh hưởng đến quá trình
sinh tinh như thế nào?
- HS: Quan sát hình, trả lời. Yêu cầu nêu
được:
+ GnRH , FSH, LH, testosteron.
+ Ảnh hưởng của từng hoocmon:
GnRH: kích thích tuyến yên tiết ra FSH và
LH.
Testosteron: có tác dụng đến nhiều giai đoạn
trong quá trình hình thành tinh trùng. Đặc
biệt, hormon này có khả năng kích thích quá
trình phân bào giảm nhiễm của các tinh bào
sơ cấp hình thành các tinh bào thứ cấp.
LH (Luteinizing hormone) kích thích tế bào
kẽ (Leydig) tiết ra testosteron.
FSH (Follicle-stimulating hormone) có tác
dụng kích thích ống sinh tinh sản xuất tinh
trùng.
- GV: giảng giải cho HS về cơ chế điều hòa
sinh tinh và quá trình liên hệ ngược khi nồng
độ testosteron trong máu tăng cao.
- GV: Cho HS quan sát hình 46.2 và yêu cầu
HS cho biết:
+ Tên các hoocmon ảnh hưởng đến quá trình 2. Cơ chế điều hòa sinh
trứng
phát triển, chín và rụng trứng.
+ Từng hoocmon đó ảnh hưởng đến quá trình
phát triển, chín và rụng trứng như thế nào?

tổ. Khi sự thụ tinh không diễn ra, nội mạc tử
cung sẽ tự bong ra và gây chảy máu hay còn
gọi là hiện tượng kinh nguyệt.
+ Dấu hiện nhận biết có thai sớm nhất là
hiện tượng trễ kinh.
- GV: Nồng độ các hoocmon sinh dục biến
đổi theo chu kì nên quá trình phát triển, chín,
và rụng trứng cũng diễn ra theo chu kì. Dựa
vào nồng độ các hooc môn sinh dục nữ cũng
có những biện pháp tránh thai sau:
+ Viên tránh thai (chứa progesteron hoặc
progesteron + ơstrogen).
+ Tính ngày rụng trứng.
- GV: Ở tuổi vị thành niên tránh mang thai
ngoài ý muốn cần làm gì?
- HS: thảo luận 4’, trả lời.
21


+ sử dụng một số biện pháp tránh thai.
+ làm chủ bản thân, hạn chế quan hệ tình
dục...
- GV: Vậy ở tuổi vị thành niên cần kiềm chế
tình dục như thế nào?
+ Tham gia các hoạt động cộng đồng.
+ Sống có mục đích rõ ràng.
+ Xây dựng một gia đình yêu thương và hoà
thuận.
+ Rèn luyện tính cách cương nghị và các kỹ
năng quyết đoán.

điểm sinh con và khoảng cách
sinh con sao cho phù hợp với
việc nâng cao chất lượng cuộc


-GV: Làm thế nào để hạn chế tốc độ gia tăng
dân số?

sống của mỗi cá nhân, gia đình
và xã hội.

- HS: Phải thực hiện sinh đẻ có kế hoạch.
- GV: Sinh đẻ có kế hoạch là gì?
- HS: Trả lời (như phần nội dung).
- GV: Hiện nay, nước ta đang vận động mỗi
cặp vợ chồng nên sinh bao nhiêu con? Giới
hạn tuổi nào thì không nên sinh con? Khoảng
cách giữa hai lần sinh là bao nhiêu năm?
- HS: Liên hệ thực tế, trả lời.
+ Mỗi cặp vợ chồng chỉ nên sinh tối đa là 2
con.
+ Không nên sinh con trước tuổi trưởng thành
(khoảng 18 tuổi).
+ Khoảng cách giữa hai lần sinh không dưới
3 năm.
- GV: Để sinh đẻ có kế hoạch cần làm gì?
- HS: liên hệ, trả lời
(Thực hiện các biện pháp tránh thai)
- GV: phát phiếu học tập cho HS, yêu cầu HS
quan sát bảng 47, thảo luận nhóm. Thời gian

Uống thuốc tránh thai hàng
ngày sẽ làm trứng không chín
và không rụng; đồng thời làm
cho chất nhầy ở cổ tử cung đặc
lại, ngăn cản không cho tinh
trùng vào tử cung và ống dẫn
trứng để gặp trứng.


- GV: Chỉnh sửa cho HS.

- Dụng cụ tử cung

- GV: Tuổi vị thành niên không nên sử dụng
những phương pháp tránh thai nào?

Chống lại sự làm tổ của hợp tử
ở tử cung.

- HS: liên hệ bài học, trả lời.

- Triệt sản nữ

(Tuổi vị thành niên không nên sử dụng những
phương pháp tránh thai:

Ngăn không cho tinh trùng gặp
trứng trong ống dẫn trứng.

+ Triệt sản ở nam

còn có phương pháp tránh thai nào khác?
- HS: Nêu một số biện pháp khác.
(Ngoài ra còn có biện pháp xuất tinh ngoài
âm đạo, que tránh thai, …)
- GV: Giới thiệu cho HS một số hình ảnh
minh họa về biện pháp tránh thai ( trên máy
chiếu hoặc hình vẽ)
24



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status