sáng kiến kinh nghiệm một số biện pháp giáo dục kỹ năng sống cho học sinh khiếm thị lớp 2 - Pdf 37

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỒNG NAI
TRUNG TÂM NUÔI DẠY TRẺ KHUYẾT TẬT

Mã số . . . . . . . . . . . .

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
MỘT SỐ BIỆN PHÁP
GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG
CHO HỌC SINH KHIẾM THỊ LỚP 2

Người thực hiện: ĐOÀN NGỌC HƯƠNG
Lĩnh vực/ Môn nghiên cứu:
Giáo dục khuyết tật: Giáo dục kỹ năng sống cho học sinh khiếm thị

Có đính kèm:
Mô hình
Phần mềm

Phim ảnh

Năm học: 2012 – 2013

Hiện vật khác


SƠ LƯỢC VỀ LÝ LỊCH KHOA HỌC

I. THÔNG TIN CHUNG VỀ CÁ NHÂN
1. Họ và tên: ĐOÀN NGỌC HƯƠNG
2. Ngày, tháng, năm sinh: 08/8/1982
3. Nam, nữ: Nữ

được những kỹ năng sống cần thiết như: kỹ năng tự chăm sóc bản thân, kỹ năng
giao tiếp, kỹ năng sử dụng các đồ dùng, kỹ năng sử dụng các phương tiện công
cộng, kỹ năng xử lý tình huống, ...
Tuy nhiên không phải trẻ em nào cũng may mắn được sinh ra hoàn toàn bình
thường khỏe mạnh. Vẫn còn những em bị khuyết tật nói chung và những em khiếm
thị nói riêng. Do ảnh hưởng của việc mất thị lực hoặc hạn chế thị lực mà những em
khiếm thị phát triển rất kém các kỹ năng cần có so với các bạn cùng độ tuổi. Các
em thường có những biểu hiện không phù hợp khi giao tiếp; có thái độ rụt rè, chậm
chạp, ngại vận động; ít tự phục vụ được cho nhu cầu cá nhân. Nếu các em không
được can thiệp hỗ trợ để phát triển các kỹ năng sống thì các em sẽ trở nên thụ
động, phụ thuộc hoàn toàn vào người khác, khó có thể khám phá và phát triển bản
thân.
Qua nhiều năm giảng dạy trẻ khiếm thị, tôi nhận thấy rằng cần phải sử dụng
đa dạng biện pháp nhằm nâng cao hơn nữa hiệu quả giáo dục kỹ năng sống cần
thiết cho học sinh. Vấn đề đặt ra ở đây là dạy thế nào để có thể phát huy tối đa khả
năng cũng như đánh thức sự tự giác, vượt qua mặc cảm khuyết tật của các em;
đánh thức phụ huynh, người chăm sóc không nên bao bọc thái quá – để các em có
những sự phát triển hoàn toàn bình thường như các bạn khác. Tôi đã mạnh dạn áp
dụng “Một số biện pháp giáo dục kỹ năng sống cho học sinh khiếm thị lớp 2” để
thực hiện những trăn trở bấy lâu trong quá trình dạy học sinh khiếm thị nhằm mục
đích giúp các em có thể tự tin, độc lập trong cuộc sống sinh hoạt hằng ngày.
II. TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐỀ TÀI
1. Cơ sở lý luận
1.1. Một số thuật ngữ
1.1.1. Trẻ khiếm thị
Trẻ khiếm thị là trẻ bị khuyết tật về thị giác. Cơ quan thị giác của trẻ bị phá
hủy một bộ phận nào đó hoặc bị phá hủy hoàn toàn dẫn đến giảm hoặc mất khả
năng cảm nhận ánh sáng, màu sắc và sự vật, hiện tượng. Hay nói một cách khác trẻ
khiếm thị là trẻ có bệnh lí, tật khúc xạ hay khiếm khuyết của mắt gây giảm thị lực,
có thị lực dưới 3/10 sau khi đã được điều trị bệnh lí về mắt và chỉnh kính.

- Đối với trẻ khiếm thị, xúc giác là một giác quan cực kỳ quan trọng, phản
ánh hầu hết các thuộc tính không gian, thời gian và các tính chất của vật thể thay
thị giác.
- Thính giác giúp trẻ khiếm thị nhận biết rất nhiều thông tin trong cuộc sống:
xác định tín hiệu định hướng di chuyển; gọi tên được đồ vật, học tập qua âm thanh,
lời nói; hiểu được tâm trạng của một người qua giọng nói,…
- Khứu giác, vị giác: giúp trẻ nắm bắt được thông tin phản ánh bản chất của
sự vật; qua đó, trẻ có thể hiểu mùi vị đó thuộc cái gì, hiện tượng gì, chuyện gì đang
diễn ra và sẽ xảy ra,…
- Cảm giác cơ giác vận động đối với trẻ khiếm thị là cơ sở tri giác hình dạng,
kích thước, cự ly.
Nhờ vào các giác quan này, trẻ khiếm thị vẫn nhận thức được thế giới khách
quan. Đây chính là cơ sở khoa học để giáo dục cho trẻ kỹ năng sống.
2


1.4. Thực trạng việc sử dụng kỹ năng sống của học sinh khiếm thị lớp 2 tại
Trung tâm Nuôi dạy trẻ khuyết tật Đồng Nai:
Do khiếm khuyết về khả năng nhìn nên đa số các kỹ năng sống mà trẻ khiếm
thị lớp 2 có được thường chậm hơn các bạn bình thường khác. Cụ thể là:
- Việc tự phục vụ, vệ sinh cá nhân thường phải nhờ vào sự hỗ trợ của người
khác; di chuyển khó khăn, chậm chạp.
- Giao tiếp với người xung quanh thì ít có biểu thị xúc cảm khuôn mặt phù
hợp, dáng người sai (cúi người, lắc lư, …), không hướng về phía người đang giao
tiếp với mình nên dễ tạo ra khoảng cách và sự hiểu lầm là thờ ơ, không quan tâm,
không lễ phép.
- Do hạn chế thị lực nên trẻ có thói quen dựa dẫm và trông chờ vào sự giúp
đỡ của người khác, thu mình, ngại tiếp xúc, thụ động trong giao tiếp hoặc xử lí các
tình huống bất ngờ như lạc đường, rơi đồ vật, …
- Trẻ học các kỹ năng chậm hơn và cần nhiều thời gian hơn so với trẻ bình



 Thị lực xa, thị lực gần bằng “Bảng chữ E”.
 Thị trường của mắt.
 Kỹ năng di chuyển:
+ Kỹ năng đạt được.
+ Điều kiện và môi trường thuận lợi khi di chuyển.
 Khả năng sử dụng các giác quan còn lại.
 Khả năng học và hiểu.
Việc đánh giá trên nhằm cung cấp thông tin, làm căn cứ cho việc lập kế hoạch
giáo dục kỹ năng sống đảm bảo tính cần thiết, đúng đắn và phù hợp nhất cho mỗi
học sinh.
Ví dụ: Học sinh Lê Ngọc Phương Nhung - Lớp 2
 Dạng tật của mắt: Nhìn kém do mắt bị đục thủy tinh thể, rung giật nhãn cầu.
Đeo kính theo toa chỉ định của Bác sĩ.
 Thị lực chức năng:
Có thể nhận thấy: các đồ vật to, màu sắc tương phản, ở cự ly gần.
Có thể thấy được trong những điều kiện: sức khỏe tốt, ánh sáng ban
ngày, ánh sáng đèn sắc trắng.
Sử dụng thị lực trong di chuyển, sinh hoạt hằng ngày và học tập (học với
chữ sáng phóng to).
 Thị lực xa: 2/60 - thị lực gần: đọc: 4M tương đương font 26 và viết 3M
tương đương font 24.
 Thị trường của mắt: hẹp thị trường trên, trái.
 Kỹ năng di chuyển: có thể tự đi chậm, trên đường phẳng với ánh sáng ban
ngày hoặc ánh sáng đèn sắc trắng.
 Khả năng sử dụng các giác quan còn lại: tương đối tốt.
 Khả năng học và hiểu: xếp loại học lực Giỏi.
 Những khó khăn và hạn chế: Các thao tác chậm, ít chịu xin lỗi khi mắc lỗi,
tư thế ngồi chưa đúng, tập trung kém, khó bắt chuyện với người khác,…

có hành vi không tập xử lí tình huống
đúng mực, tự hào và ứng dụng trong
khi làm việc tốt.
thực tế.

Kết quả đạt được
- Biết sửa lỗi khi
được hướng dẫn
sửa sai.
- Vui vẻ khi giúp
đỡ được cho bạn.

Tồn tại
- Chưa có ý
thức tự giác,
còn phải để
nhắc nhở.

Ở mỗi giai đoạn, chúng ta sắp xếp các dạng bài tập, các kỹ năng cần rèn luyện
từ dễ đến khó; có sự hướng dẫn đến bước đầu tự thực hiện có giáo viên theo dõi và
cuối cùng đến bước tự thực hiện.
Ghi nhận sự tiến bộ và những tồn tại của học sinh trong suốt quá trình rèn
luyện để đánh giá sau mỗi giai đoạn, làm cơ sở đề ra phương hướng, kế hoạch cho
thời gian tiếp theo.
2.1.3. Điều chỉnh môi trường phù hợp
Điều kiện môi trường phù hợp là một yếu tố quan trọng giúp trẻ an tâm, tự tin
học tập và rèn luyện kỹ năng sống cũng như thực hiện các công việc hằng ngày.
Cần lưu ý ở một số yếu tố sau:
- Đảm bảo ánh sáng trẻ thích ứng (loại ánh sáng, mức độ, sử dụng ánh sáng
mặt trời hay cần hỗ trợ thêm đèn).

kịp thời nắm bắt và có sự hỗ trợ cho con em mình hoặc khi các em chuyển lớp sẽ là
căn cứ để giáo viên mới nắm được tình hình của học sinh.
2.2. Hướng dẫn theo từng bước nhỏ (Chia nhỏ nhiệm vụ)
Hầu hết các hoạt động mà chúng ta làm hằng ngày đều rất phức tạp và có thể
chúng ta không để ý đến các bước nhỏ riêng biệt cấu thành nên hoạt động đó.
Nhưng trẻ khiếm thị lại có thể gặp lúng túng do không quan sát được bằng mắt để
nắm bắt, ghi nhớ kịp thời dẫn đến thao tác sai hoặc lẫn lộn. Nếu gặp quá nhiều khó
khăn và không thể hoàn thành tốt công việc, trẻ sẽ thất vọng, mặc cảm và không
muốn làm lại thêm một lần nữa.
Bằng cách chia một hoạt động ra nhiều bước nhỏ và dạy riêng biệt mỗi bước
trước khi hợp các bước lại để thành một hoạt động hoàn chỉnh sẽ giúp trẻ dễ dàng
tiếp thu, khắc sâu và có đủ thời gian để thực hiện, luyện tập.
Ví dụ: Đối với bài “ Cắt móng tay”, giáo viên có thể hướng dẫn cho học sinh theo
các bước nhỏ sau:
 Bước 1. Chuẩn bị: Dụng cụ bấm móng tay, khăn, thau nước sạch.
 Bước 2. Làm ướt hai bàn tay để làm mềm móng, sau đó lau khô.
 Bước 3. Cắt móng tay: Cắt móng cho lần lượt từng ngón từ tay trái rồi đến
tay phải. Bỏ gọn phần móng đã cắt vào một tờ giấy để cho vào thùng rác.
 Bước 4. Rửa tay lại sạch sẽ và lau khô.
 Bước 5. Vệ sinh, dọn dẹp các dụng cụ vừa sử dụng.

Hình 2,3,4. Học sinh thực hiện các bước làm ướt tay, lau khô và cắt móng tay.
6


Khi các bước được chia nhỏ ra, học sinh có thể dễ dàng hoàn thành từng bước
một; việc hoàn thành đó sẽ tạo cho các em tâm lý tự tin, sẵn sàng thực hiện các
bước tiếp theo.
2.3. Hướng dẫn theo chuỗi xuôi – chuỗi ngược
Hướng dẫn theo chuỗi xuôi: Hướng dẫn tất cả các bước thực hiện kỹ năng cho

tạo mọi cơ hội, mọi điều kiện để trẻ được thực hành, được trải nghiệm. Những tình
huống tự nhiên trong cuộc sống sẽ cho các em những khái niệm rõ ràng, là dịp để
trẻ học tập một cách sâu sắc và tích lũy được kinh nghiệm từ sự va chạm thực tế.
Ví dụ: Đối với bài “ Sử dụng bộ đồ ăn”
- Giáo viên sẽ hướng dẫn cho học sinh tìm hiểu mục đích và cách sử dụng bộ
đồ ăn (chén, dĩa, muỗng, đũa, …) trong tình huống cả lớp cùng thưởng thức các
món ăn trong giờ cơm trưa. Bằng hành động cụ thể với các dụng cụ này, học sinh
sẽ hiểu, nhớ nội dung bài học ngày hôm đó và tự chắt lọc cho mình kinh nghiệm để
ứng dụng trong cuộc sống ở ngày mai.
7


Cùng trẻ trải nghiệm những tình huống cụ thể để kịp thời nhận ra khả năng,
điểm mạnh, điểm yếu của các em và có hướng hỗ trợ kịp thời.
Ví dụ: Trong những hoạt động tập thể toàn trường như: Thi kể chuyện, thi trò chơi
dân gian, hội chơ ẩm thực, chào mừng các đoàn khách đến thăm, … giáo viên chú
ý quan sát, ghi nhận để có hướng hỗ trợ hoặc chỉnh sửa ngay cho trẻ.
Giúp trẻ khiếm thị làm một việc là điều tự nhiên. Nhưng nếu chúng ta làm
thay hay giúp trẻ quá nhiều sẽ dẫn đến tình trạng trẻ không có cơ hội để tự học và
biết được những công việc phải làm như thế nào. Xuyên suốt quá trình giáo dục kỹ
năng sống cho học sinh khiếm thị, cần khuyến khích mọi độc lập trải nghiệm nơi
trẻ (có sự giám sát của người lớn).
Ví dụ: Học sinh khiếm thị cùng nhau dạo chơi trong sân trường để rèn luyện kỹ
năng di chuyển, giao tiếp, học hỏi, hỗ trợ lẫn nhau, cùng nhau khám phá, …

Hình 5. Học sinh dạo chơi trong sân trường.
(Trải nghiệm khi định hướng di chuyển)
Ví dụ: Đề tài: “Rót nước vào ca (chai) không đổ.”
- Đối với học sinh mù: Trải nghiệm để biết sử dụng thính giác nghe tiếng
nước chảy; xúc giác cảm nhận độ vơi, đầy của nước khi rót vào ca (chai); cảm giác

nhau làm việc, cùng chia sẻ kinh nghiệm và học hỏi lẫn nhau. Bên cạnh đó, trẻ còn
được rèn luyện về tác phong làm việc trong một tập thể, tinh thần trách nhiệm và ý
thức vì tập thể.
- Tiến hành theo các bước sau:
 Phân học sinh thành các nhóm phù hợp.
 Quy định thời gian và hình thức hoạt động cho nhóm.
 Giới thiệu yêu cầu thực hiện.
 Nhóm họp bàn, phân công nhiệm vụ, thực hiện.
 Giáo viên theo dõi, hỗ trơ kịp thời cho học sinh.
 Đại diện mỗi nhóm nối tiếp nhau trình bày kết quả làm việc của nhóm
trước lớp.
 Các thành viên trong nhóm và nhóm bạn có ý kiến, bổ sung.
 Giáo viên chốt lại ý đúng.
 Nhận xét và tuyên dương HS.
Ví dụ: Đối với bài “Ứng xử phù hợp khi nhận và trao quà”, giáo viên phân học
sinh thành 2 nhóm. Quy định thời gian thảo luận là 10 phút và trình bày bằng hình
thức đóng vai. Yêu cầu đại diện mỗi nhóm lên bốc thăm chọn 2 trong 4 tình huống
sau đây để cùng thảo luận chọn cách ứng xử phù hợp.
 Nhân dịp sinh nhật lần thứ 7 của em, ba mẹ tặng cho em một hộp quà là
con gấu bông to mà em rất thích.
 Cả lớp cùng nhau đến chúc mừng bạn Ý vừa đoạt giải nhì trong hội thi kể
chuyện cấp trường và tặng bạn một món quà là chiếc đĩa sách nói về truyện cổ tích
rất hay.
 Các cô chú mạnh thường quân đến thăm và tặng các em rất nhiều dụng cụ
học tập cần thiết.
 Sau 2 tuần đi học ở nội trú, em về thăm nhà. Em trai (gái) mừng rỡ chạy ra
đón chị và tặng chị hai viên kẹo xinh xắn gói trong tờ giấy báo nhỏ.
Tùy vào bài dạy, giáo viên sẽ phân nhóm và chọn lựa hình thức hoạt động phù
hợp để giúp học sinh tiếp thu bài nhanh và hiệu quả.
9

vui chơi với bạn bè, … trong môi trường tập thể dựa trên phiếu theo dõi với các cột
sau: mục tiêu, yêu cầu, kết quả, đề xuất.

10


+ Hàng tuần, giáo viên và bảo mẫu cùng ngồi lại để đánh giá và có phương hướng
rèn luyện tiếp theo cho học sinh.

Hình 7. Cô Bảo mẫu đang hướng dẫn học sinh phơi quần áo.
Tùy vào mức độ khuyết tật, mỗi trẻ khiếm thị sẽ gặp những khó khăn riêng.
Hãy tin tưởng và tôn trọng trẻ. Tôn trọng những cố gắng, sự miệt mài học hỏi, rèn
luyện của trẻ. Tin tưởng rằng theo thời gian trẻ sẽ có nhiều tiến bộ.
2.7. Động viên, khen thưởng kịp thời
Nội dung chương trình giáo dục kỹ năng sống cho học sinh khiếm thị lớp 2 đã
nâng lên một bậc cao hơn so với lớp 1. Chính điều này đòi hỏi các em phải cố gắng
rất nhiều trong việc tiếp thu bài giảng, thực hành và luyện tập; có một tinh thần lạc
quan, một niềm tin và sự cầu tiến. Vì vậy người giáo viên hãy luôn bên các em với
tấm lòng, trách nhiệm và sự hiểu biết của mình. Chia sẻ với các em những khó
khăn, mong muốn. Dành cho các em những lời động viên chân thành. Khuyến
khích và khen thưởng các em bằng những món quà tinh thần ý nghĩa như: một bài
hát với niềm yêu thương và hy vọng, một đĩa “sách nói” về nghị lực sống, đồ dùng
trong sinh hoạt mà các em đang cần,…
III. HIỆU QUẢ CỦA ĐỀ TÀI
Trải qua một năm học mạnh dạn áp dụng “một số biện pháp giáo dục kỹ năng
sống cho học sinh khiếm thị lớp 2”, tôi nhận được một số kết quả khả quan như
sau:
Học sinh:
- Nắm bắt và áp dụng được bài học vào thực tiễn cuộc sống. Có kỹ năng tự
phục vụ, chăm sóc bản thân, chủ động giải quyết vấn đề và trình bày ý kiến, … phù


Kỹ năng cần đạt
Vệ sinh cá nhân

Đầu năm
Tốt

Cuối HKII

Đạt

Chưa
đạt

Tốt

Đạt

Chưa
đạt

Tốt

Đạt

1 HS

3 HS

1 HS

1 HS

3 HS

Nhận thức bản thân

4 HS

Giao tiếp xã hội

4 HS

1 HS

3 HS
2 HS

4 HS
3 HS

2 HS

Chưa
đạt

1 HS
3 HS

1 HS


Thường xuyên trao đổi với gia đình nhằm kịp thời nắm bắt mọi thông tin, có
hướng hỗ trợ phù hợp; giúp cho phạm vi rèn luyện của học sinh mở rộng hơn, thời
gian được luyện tập cũng nhiều hơn và đạt hiệu quả cao hơn.
2. Đối với học sinh:
Tích cực tìm kiếm mọi cơ hội để được học tập và rèn luyện.
Vượt qua hoàn cảnh, vượt lên chính mình bằng tất cả sự nỗ lực của bản thân.
Hãy chịu khó, mạnh dạn, tự tin, sáng tạo, hòa nhập vào cuộc sống.
3. Đối với gia đình và cộng đồng:
Phụ huynh chính là người hiểu rõ những nhu cầu, mong muốn, khả năng và
hạn chế của trẻ hơn bất kỳ ai. Phụ huynh hãy chính là chuyên gia của trẻ.
Không để trẻ khiếm thị có thói quen được phục vụ và chăm sóc tận nơi. Hãy
tạo mọi cơ hội và điều kiện thuận lợi nhất; hãy sử dụng tối ưu thị lực còn lại của trẻ
nhằm giúp các em rèn luyện cho mình kỹ năng sống. Động viên trẻ trở nên độc lập
trên bước đường hòa nhập vào cộng đồng.
Nâng cao công tác tuyên truyền, vận động nhằm giảm thiểu sự kỳ thị, phân
biệt đối xử với người khiếm thị.
4. Đối với Ban Giám đốc Trung tâm:
Duy trì kế hoạch khám mắt 2 lần/năm cho học sinh khiếm thị nhằm có sự
kiểm tra thường xuyên về thị lực; được sự hướng dẫn, hỗ trợ thị lực kịp thời từ y
tế.
13


Trang bị những dụng cụ dạy - học trong môn giáo dục kỹ năng sống đầy đủ,
kịp thời nhằm giúp các em khắc phục những khó khăn trong học tập.
Cung cấp sách, tài liệu về các dạng tật của học sinh để giáo viên tham khảo.
Tổ chức các cuộc giao lưu, trao đổi học tập kinh nghiệm với các trường bạn.
 Kết luận: Tùy vào từng đối tượng học sinh mà chúng ta sẽ linh động lựa
chọn và áp dụng những biện pháp giáo dục kỹ năng sống cho các em một cách phù
hợp để đem lại hiệu quả tốt nhất.


PHIẾU NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
Năm học: 2012 - 2013
Tên sáng kiến kinh nghiệm:
MỘT SỐ BIỆN PHÁP GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG
CHO HỌC SINH KHIẾM THỊ LỚP 2
Họ và tên tác giả: ĐOÀN NGỌC HƯƠNG
Chức vụ: Giáo viên
Đơn vị: Trung tâm Nuôi dạy trẻ khuyết tật Đồng Nai
Lĩnh vực/ Môn nghiên cứu:
Giáo dục khuyết tật: Giáo dục kỹ năng sống cho học sinh khiếm thị
Sáng kiến kinh nghiệm đã được triển khai áp dụng: Tại đơn vị
Trong Ngành
1. Tính mới
- Có giải pháp hoàn toán mới
- Có giải pháp cải tiến, đổi mới từ giải pháp đã có
2. Hiệu quả
- Hoàn toàn mới và đã áp dụng trong toàn ngành có hiệu quả cao
- Có tính cải tiến hoặc đổi mới từ những giải pháp đã có và đã triển khai áp dụng
trong toàn ngành có hiệu quả cao
- Hoàn toàn mới và đã triển khai áp dụng tại đơn vị có hiệu quả cao
- Có tính cải tiến hoặc đổi mới từ những giải pháp đã có và đã triển khai áp dụng
tại đơn vị có hiệu quả cao
3. Khả năng áp dụng
- Cung cấp được các luận cứ khoa học cho việc hoạch định đường lối, chính
sách:
Tốt
Khá
Đạt
- Đưa ra các giải pháp khuyến nghị có khả năng ứng dụng thực tiễn, dễ thực hiện


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status