Tiểu luận xuất khẩu lao động giải pháp tạo việc làm cho người lao động trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế - Pdf 37

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CÁC CHỮ VIẾT TẮT.
LLLĐ : Lực lượng lao động.
XKLĐ: Xuất khẩu lao động.
KTQT: Kinh tế quốc tế.
CHXHCN: Cộng hòa xã hội chủ nghĩa.
TTLĐ: Thị trường lao động.

1


LỜI NÓI ĐẦU.
1. Tính cấp thiết của đề tài.
Hội nhập KTQT trong xu thế toàn cầu hóa đã tạo ra những điều kiện nhất định
cho Việt Nam phát triển kinh tế, đặc biệt là sự phát triển của phân công và hiệp tác lao
động quốc tế làm cho hoạt động XKLĐ của Việt Nam ngày càng khởi sắc. XKLĐ cho
phép Việt Nam phát huy được lợi thế của mình về nhân lực, XKLĐ đem lại cho Việt
Nam rất nhiều lợi ích: giảm thất nghiệp, tăng thu ngân sách, tăng thu nhập cho người
lao động, nâng cao chất lượng cuộc sống, mở rộng quan hệ hợp tác hữu nghị với các
nước. Với mong muốn góp phần nâng cao hiệu quả của hoạt động XKLĐ nên em đã
chọn đề tài: “XKLĐ – giải pháp tạo việc làm cho người lao động trong tiến trình
hội nhập KTQT” để làm đề án môn học.
2. Mục đích nghiên cứu.
Mục đích nghiên cứu đề tài này nhằm vận dụng lý thuyết vào thực tế để luận
giải nhũng nhân tố ảnh hưởng đến XKLĐ, vai trò của XKLĐ trong công tác tạo việc
làm, đánh giá tình hình thực hiện XKLĐ, những tồn tại , nguyên nhân và giải pháp để
nâng cao hiệu quả hoạt động XKLĐ trong điều kiện hội nhập KTQT.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
Đối tượng nghiên cứu: hoạt động XKLĐ của Việt Nam trong điều kiện hội
nhập, cụ thể ở đây là hoạt động đưa lao động đi làm việc ở nước ngoài.

Theo nghĩa chung nhất thì việc làm được hiểu là phạm trù chỉ trạng thái phù
hợp giữa số lượng lao động và điều kiện cần thiết ( vốn, tư liệu sản xuất, công
nghệ,...) để sử dụng sức lao động đó.
Theo Điều 13, Chương II, Bộ Luật lao động của nước CHXHCN Việt Nam ghi
rõ “Mọi hoạt động lao động tạo ra nguồn thu nhập không bị pháp luật cấm đều thừa
nhận là việc làm.
Theo ILO – Tổ chức lao động quốc tế “ việc làm là hoạt động lao động được trả
công bằng tiền và hiện vật”.
• Thất nghiệp.
Theo đúng nghĩa của từ thì thất nghiệp là mất việc làm hay sự tách rời sức lao
động ra khỏi tư liệu sản xuất.
Theo ILO - tổ chức lao động quốc tế, thất nghiệp là tình trạng tồn tại khi một số
người trong độ tuổi lao động muốn có việc làm nhưng không tìm được việc làm ở
mức lương thịnh hành.
2. Tạo việc làm.
Tạo việc làm là quá trình tạo ra số lượng, chất lượng tư liệu sản xuất, số lượng
và chất lượng sức lao động và các điều kiện kinh tế xã hội để kết hợp sức lao động và
tư liệu sản xuất.
4


Vấn đề tạo việc làm luôn được các nước quan tâm, đặc biệt đối với Việt Namnước có tốc độ gia tăng dân số, nguồn lao động khá cao trong khi tốc độ phát triển
kinh tế còn chưa cao do hạn chế về vốn, tư liệu sản xuất còn dưới mức của nhu cầu
kết hợp với sức lao động. Do vậy mà công tác tạo việc làm là rất cần thiết để góp
phần làm giảm đáng kể tỷ lệ thất nghiệp; đáp ứng các nhu cầu, nghĩa vụ và quyền lợi
cho người đang trong độ tuổi lao động; thu nhập của người lao động tăng lên, chất
lượng cuộc sống ngày càng được nâng cao...
Các hướng chủ yếu trong công tác tạo việc làm của nước ta hiện nay:
- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế và cơ cấu lao động theo hướng hợp lý.
- Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực để đáp ứng nhu cầu của TTLĐ.

đáng kể,...
Như vậy, tiến trình hội nhập KTQT sẽ là rất cần thiết để phát triển kinh tế, và
đặc biệt với công tác tạo việc làm, người lao động Việt Nam có cơ hội tiếp cận với
TTLĐ ngoài nước thông qua hoạt động XKLĐ.
Bên cạnh đó Việt Nam cũng gặp những khó khăn nhất định trong quá trình hội
nhập KTQT: sức cạnh tranh của hàng hóa Việt Nam còn yếu trên thị trường thế giới;
nguồn nhân lực nước ta chất lượng còn chưa cao, cùng với nguy cơ tụt hậu so với nền
kinh tế khu vực và thế giới là rất lớn thêm vào đó là những ảnh hưởng của sự mất ổn
định của môi trường kinh tế - tài chính – tiền tệ của khu vực và toàn cầu gây khó khăn
cho Việt Nam trong việc lựa chọn mô hình và chính sách phát triển kinh tế.
Trước những thuận lợi và khó khăn này đòi hỏi có những giải pháp cần thiết để
Việt Nam phát huy những lợi thế của mình trong tiến trình hội nhập KTQT.
4. Xuất khẩu lao động.
Trước khi đi tìm hiểu về XKLĐ ta cần nắm được một số khái niệm cơ bản sau:
Nhập cư chủ yếu đề cập đến người lao động ( có nghề hoặc không có nghề ) từ
nước ngoài đến một nước nào đó để làm việc.
Xuất cư chủ yếu đề cập tới người lao động ra đi từ một nước nào đó tới nước
mà họ lao động (có thể là từ quê hương hoặc từ một nước quá cảnh).
6


Hợp tác quốc tế về lao động là thuật ngữ được sử dụng trong một số nước
XHCN trong phạm vi khối SEV trước đây. Thuật ngữ này không nêu được bản chất
của xuất khẩu lao động dưới hình thức không ngang giá sức lao động – một loại hàng
hóa đặc biệt.(7, tr 11)

Xuất khẩu lao động ( XKLĐ) là thuật ngữ được sử dụng khá phổ biến, có tính
chất thông dụng để chỉ hoạt động chuyển dịch lao động từ quốc gia này sang quốc gia
khác. Nó gồm cả xuất khẩu lao động tại chỗ. Tham gia vào quá trình này gồm hai
bên: bên nhập khẩu lao động và bên XKLĐ.

tiếp đó là sự thúc ép về việc làm đối với nước có quá nhiều lao động và nguồn thu từ
hoạt động XKLĐ mang lại và một loạt các nguyên nhân khác nữa.
Đến khoảng 20 năm trở lại đây,cùng với quá trình khu vực hóa và toàn cầu hóa
nền kinh tế, việc đưa lao động ra nước ngoài đã được nâng lên một tầm mới cả về quy
mô, hình thức và chất lượng. Đó là do nền kinh tế toàn cầu đang phát triển và chuyển
biến về chất không đồng đều giữa các nước trên thế giới trên cơ sở của tiến bộ kĩ
thuật và khoa học công nghệ.
Từ thực tiễn ta thấy sức lao động của các quốc gia dư thừa lao động đã trở
thành hàng hóa mang tính quốc tế mà các quốc gia đem đổi lấy ngoại tệ dưới nhiều
hình thức khác nhau.
Như vậy đến nay việc di chuyển lao động giữa các nước không còn là hoạt
động đơn lẻ, tự phát của bản thân người lao động mà đã được thực hiện một cách có
tổ chức dưới hình thức tổ chức XKLĐ của nhà nước hay tổ chức tư nhân hoạt động về
XKLĐ.
Ngày nay, khi kinh tế ngày càng phát triển cùng với quá trình hội nhập khu vực
hóa, toàn cầu hóa diễn ra sâu rộng thì phân công và hiệp tác lao động cũng không
ngừng phát triển. Đặc biệt là đối với Việt Nam trong tiến trình hội nhập KTQT là điều
kiện thuận lợi để Việt Nam tiến hành XKLĐ sang các nước, giải quyết việc làm cho
người lao động đồng thời tăng nguồn thu ngoại tệ cho nhà nước, nâng cao chất lượng
cuộc sống cho người lao động và gia đình họ, góp phần vào công cuộc phát triển đất
nước với mục tiêu: dân giàu – nước mạnh – xã hội công bằng văn minh.
III. ĐẶC ĐIỂM CỦA XKLĐ – GIẢI PHÁP TẠO VIỆC LÀM CHO
8


NGƯỜI LAO ĐỘNG TRONG TIẾN TRÌNH HỘI NHẬP KTQT.
XKLĐ là hoạt động liên quan đến nhiều chủ thể kinh tế và quốc gia khác nhau
do vậy nó cũng mang những nét đặc trưng riêng:
- XKLĐ – giải pháp tạo việc làm cho người lao động trong tiến trình hội nhập
KTQT.

được dễ dàng hơn và đạt hiệu quả cao nhất.
V. SỰ CẦN THIẾT CỦA XKLĐ – GIẢI PHÁP TẠO VIỆC LÀM CHO
NGƯỜI LAO ĐỘNG TRONG TIẾN TRÌNH HỘI NHẬP KT.
1. Tính quy luật của phân công và hiệp tác lao động quốc tế.
C.Mac đã nhận định: khi lực lượng sản xuất phát triển tất yếu dẫn đến sự phân
công và hiệp tác lao động quốc tế ngày càng được tăng cường và hoàn thiện.
Dưới tác động của cuộc cách mạng khoa học công nghệ, lực lượng sản xuất của
nền kinh tế thế giới phát triển với tốc độ chưa từng có. Sản xuất lớn chỉ đạt được hiệu
quả cao khi mở rộng phân công và hiệp tác lao động trên phạm vi quốc tế.
Sự phát triển mất cân đối về kinh tế giữa các quốc gia, cùng với sự phân bố dân
cư và tài nguyên không đồng đều giữa các quốc gia dẫn đến một số quốc gia thiếu
nguồn lực để phát triển sản xuất. Để khắc phục tình trạng trên thị trường quốc tế về
các yếu tố của sản xuất ngày càng phát triển trong đó có thị trường sức lao động
Với xu thế quốc tế hóa đời sống kinh tế thế giới, quan hệ cung – cầu về lao
động đã vượt ra ngoài biên giới một quốc gia trong đó bên cung sẽ là xuất khẩu còn
bên cầu sẽ là nhập khẩu.
1. Nguyên nhân của XKLĐ trên thế giới.
Do tác động của các cách mạng khoa học trên thế giới, lực lượng sản xuất ngày
càng phát triển với tốc độ nhanh chóng, sản xuất được mở rộng.
Hai là, tài nguyên thiên nhiên ngày càng được khai thác với khối lượng lớn để
bắt nhịp cùng sự phát triển với tốc độ chóng mặt của nền kinh tế.
Ba là, do sự chênh lệch về thu nhập và mức sống của người dân giữa các nước.
Bốn là, sự gia tăng dân số, nguồn lao động không đồng đều giữa các quốc gia.
Năm là tác động của xu thế kinh tế lớn của nền kinh tế thế giới – toàn cầu hóa
10


nền kinh tế thế giới cùng tiến trình hội nhập nền KTQT.
Sáu là nguồn thu ngoại tệ, tăng thu ngân sách, nâng cao tay nghề lao động, giải
quyết tình trạng thất nghiệp đang tăng nhanh mà hoạt động XKLĐ mang lại.

qua các năm, đặc biệt là nhóm tuổi 25 – 54: năm 1979 là 14121 nghìn người, đến năm
1999 là 27778 nghìn người, tức là tăng 96,7%.
Trước sự gia tăng nhanh chóng của LLLĐ đặt nhà nước trước những khó khăn
trong việc giải quyết việc làm cho người lao động, giảm tỷ lệ thất nghiệp và ổn định
xã hội, cải thiện và nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân.

BIỂU ĐỒ VỀ NGUỒN NHÂN LỰC THEO CƠ CẤU NHÓM TUỔI.
Hình – 1. ( Đơn vị : nghìn người ) ( 15)
4.2. Chất lượng LLLĐ Việt Nam ngày càng được nâng cao.
Chất lượng của LLLĐ có ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển kinh tế xã hội
của đất nước nói chung và hoạt động XKLĐ nói riêng. Chất lượng lao động được
hình thành thông qua nhiều tiêu chí trong đó có hai tiêu chí thường được sử dụng:
trình độ văn hóa và trình độ chuyên môn kỹ thuật lao động. Hai tiêu thức này được
12


hình thành trực tiếp thông qua hệ thống giáo dục và đào tạo nguồn nhân lực.
Trình độ của người lao động ngày càng được nâng cao. Điều này thể hiện ở số
lao động có trình độ văn hóa thấp giảm dần, và lao động có trình độ văn hóa cao ngày
một tăng đặc biệt là lao động có trình độ chuyên môn đáng kể, điều này đã tạo ra
những điều kiện vô cùng thuận lợi cho hoạt động XKLĐ.
Biểu 1: Cơ cấu trình độ văn hóa phổ thông của LLLĐ ( Đơn vị: % )( 15)
Chỉ tiêu
Tổng số
1. Mù chữ.
2. Chưa tốt nghiệp tiểu học
3. Tốt nghiệp tiểu học
4. Tốt nghiệp PTCS
5. Tốt nghiệp PTTH


CĐ, ĐH
THCN
CNKT
Cơ cấu
số lượng tỷ trọng số lượng tỷ trọng số lượng tỷ trọng
2,08
4,8
1,89
4,4
5,78
13,3 1- 0,91-2,78
2,34
5,3
1,9
4,3
6,75
15,2 1-0,82-2,89
5. Tầm quan trọng của XKLĐ Việt Nam – giải pháp tạo việc làm cho

người lao động trong tiến trình hội nhậpKTQT.
Trước tiên, ta thấy hoạt động XKLĐ cho phép nước ta phát huy lợi thế so sánh
về nhân công và khai thác tối đa yếu tố ngoại lực trong tiến trình hội nhập KTQT, giải
quyết việc làm cho lao động trong nước, thu hút nguồn vốn, khoa học kỹ thuật và các
nguồn lực khác để phát triển nền sản xuất trong nước, tăng nguồn thu ngoại tệ.
Thứ hai, Nghèo đói luôn luôn là kẻ thù của bất kể quốc gia nào; mà một trong
những nguyên nhân của sự nghèo đói là nguồn nhân lực bị hạn chế và nghèo nàn,…
Trong đó thì tình trạng nguồn nhân lực nghèo nàn hay thiếu việc làm có thể giải quyết
được bằng cách XKLĐ, người lao động sẽ có thu nhập cao hơn, đời sống được cải
thiện.
Thứ ba, XKLĐ góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. XKLĐ thúc đẩy

14


động XKLĐ bằng các chính sách pháp luật.
Phải có chiến lược đưa hàng hóa sức lao động của nước mình vươn ra TTLĐ
ngoài nước và giao cho các cơ quan chuyên trách của chính phủ đảm nhận; đồng thời
cũng có những quy định rõ ràng về các điều kiện làm việc và sinh hoạt,… của lao
động đi làm việc ở nước ngoài.
2. Chính sách đối với XKLĐ.
Tạo điều kiện thuận lợi nhất để XKLĐ được phát triển và mở rộng như nhà
nước hỗ trợ kinh phí cho các chiến dịch tiếp thị, khai thác thị trường nước ngoài.
Nghiên cứu TTLĐ ngoài nước và cung cấp các thông tin một cách kịp thời, chính xác
sâu rộng đến lực lượng lao động thông qua các cơ quan quản lý lao động địa phương
từ cấp xã phường trở đi.
Có các chính sách hỗ trợ người lao động đi XKLĐ về mặt tài chính như các
chương trình tín dụng cho vay với lãi xuất thấp, hỗ trợ một phần kinh phí đào tạo cho
lao động đi làm việc ở nước ngoài,..
Phải có chính sách thông thoáng, tránh những thủ tục rườm ra để thu hút đầu tư
và ngoại tệ : khuyến khích chuyển ngoại tệ về nước thông qua các kênh chính phủ. Có
các kế hoạch sử dụng người lao động sau khi hết hợp đồng lao động về nước.
PHẦN II: THỰC TRẠNG CỦA CÔNG TÁC XKLĐ VN - GIẢI PHÁP
TẠO VIỆC LÀM CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG.
I.

QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH THỂ CHẾ, MÔI TRƯỜNG XKLĐ Ở

VIỆT NAM.
1. Chủ trương chính sách về XKLĐ.
Sau khi đất nước kết thúc chiến tranh, cả nước cùng hăng hái đi lên đi lên xây
dựng chủ nghĩa xã hội. Ngày 29/11/1980, Chính phủ ra Nghị quyết số 362/ CP về việc

tham gia tìm kiếm, khai thác và đào tạo việc làm ở ngoài nước cho người lao động phù hợp với luật
lao pháp quốc tế, luật pháp nước sở tại và luật pháp Việt Nam( 5, tr 37).
II.

NHỮNG THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN KHI TIẾN HÀNH XKLĐ VIỆT NAM –

GIẢI PHÁP TẠO VIỆC LÀM TRONG TIẾN TRÌNH HỘI NHẬP KTQT.
Những thuận lợi: Việt Nam là nước giàu tài nguyên thiên nhiên, có nguồn nhân lực dồi dào,
đồng thời là nước có nền chính trị khá ổn định cùng với quá trình hội nhập KTQT thì đây là những
điều kiện thuận lợi để Việt Nam phát huy lợi thế của mình để phát triển kinh tế đặc biệt là tham gia
vào quá trình phân công và hiệp tác lao động quốc tế - XKLĐ đồng thời thu hút đầu tư, cải thiện
tình hình đầu tư trong nước.
Những khó khăn và thách thức: Bên cạnh những thuận lợi trên, trong tiến trình hội nhập
16


KTQT Việt Nam còn phải đối mặt với rất nhiều khó khăn thách thức, cụ thể: kinh tế thị trường còn
non trẻ, lao động hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp chiếm tới 70% tổng số; cơ sở vật chất còn
lạc hậu, trình độ khoa học kỹ thuật chưa cao, trình độ của người lao động thấp… dẫn đến năng suất
lao động chưa cao, giá thành sản phẩm cao, khả năng cạnh tranh với hàng hóa nước ngoài là rất
thấp; ngoài những lợi ích thu được từ quá trình hội nhập KTQT thì cũng đồng nghĩa với Việt Nam
đang đứng trước nguy cơ tụt hậu so với các nước trên thế giới và hoạt động XKLĐ cũng gặp phải
những khó khăn nhất định. Trước những khó khăn và thách thức trên buộc nước ta phải có hướng đi
đúng đắn để phát triển nền kinh tế đất nước.
III.

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH XKLĐ CỦA VIỆT NAM
TRONG GIAI ĐOẠN
1.



Tổng số
42.316,0
100,0
43.456,6
100,0
1. Nông – lâm – ngư nghiệp
24.497,9
57,9
24.677,0
56,8
2. Công nghiệp
7.343,2
17,3
7.769,6
17,9
3. Dịch vụ
10.475,0
24,8
11.010,0
25,3
Việc tạo việc làm cho người lao động thông qua hoạt động của TTLĐ vẫn còn là một vấn đề
mới mẻ đối với nước ta. Trong số các giải pháp tạo việc làm cho người lao động đặc biệt là trong
giai đoạn hội nhập KTQT như hiện nay thì XKLĐ là một giải pháp giải quyết việc làm khá hiệu quả
mang lại lợi ích kinh tế và xã hội to lớn cho Việt Nam.
2.Tình hình XKLĐ của Việt Nam theo cơ cấu tuổi, giới tính và ngành nghề.
17


Cơ cấu tuổi và giới tính: LLLĐ của Việt Nam chủ yếu là lao động phổ thông, số lao động đã

0
398
2.913
88.274

Singapore
0
0
365
0
204
569

Đài Loan Nhật
31.143
9.455
55.123
0
24.123
119.745

12.346
3.519
0
0
206
16.071

Hàn
LB Nga

18


phần giảm tỷ lệ thất nghiệp trong nước, tăng nguồn thu cho ngân sách nhà nước và thu nhập cho
người lao động, dần cải thiện và nâng cao chất lượng cuộc sống.
Biểu 5: Dân số, lao động, việc làm và XKLĐ giai đoạn 1996 – 2004.( Đvị: người )
Lao động có
việc làm

Lao động
chưa có

3
4
40.716.856
39.289.638
41.313.288 39.585.007
43.255.259
42.329.025
44.450.588
43.456.600
42.433.998
41.165.067
4. Thị trường lao động xuất khẩu.

5=3-4
1.427.218
1.728.281
926.234
993.988

67.447
86.000
68.642

7=6:3
0,11
0,18
0,16
0,19
0,16

So với
thất
nghiệp
8=6:5
3,23
4,34
7,28
8,65
5,87

Lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài ngày một tăng lên và thị trường ngày càng mở
rộng ra các nước. Trước đây lao động Việt Nam chủ yếu đi làm việc ở khu vực Trung đông như
Irac, Libin, Cô oét,… và hiện nay hàng hóa sức lao động đã vươn ra những thị trường tiềm năng
trong khu vực như Malaysia, Hàn Quốc, Nhật Bản,… Khi Việt Nam gia nhập KTQT và trong tương
lai lao động Việt Nam sẽ có cơ thâm nhập sâu hơn vào thị trường lao động thế giới. Tính đến nay
lao động Việt Nam đi làm việc ở hơn 40 quốc gia.
Thị trường lao động Việt Nam làm việc nhiều nhất vẫn là Malaysia, kế đến là thị trường lao
động của Đài Loan, Hàn Quốc, Nhật Bản và tiểu vương quốc Ả Rập thống,…


1355
6640
31470

2001
5072
0
0
280
21809
5484
1798
1725
36168

2002
4143
19965
79
0
13191
1190
2202
5052
45822

2003
5632
40000
0

8440
26200
33000
6650
3560
12830
88560

Thị trường lao động Malaysia: có thể nói năm 2002 là năm “được mùa” của XKLĐ Việt
Nam, ngoài những thị trường XKLĐ cũ thì Malaysia là một trường mới đầy tiềm năng đối với hoạt
động XKLĐ của Việt Nam.
Tháng 2/ 2002 chính phủ Malaysia đồng ý tiếp nhận thêm lao động của một số nước trong đó
19


có Việt Nam. Thị trường Malaysia có rất nhiều điều kiện thuận lợi như: khoảng cách không xa về
địa lý, điều kiện khí hậu tương đồng, quan hệ hữu nghị hợp tác song phương giữa Việt Nam và
Malaysia ngày càng tốt đẹp. Song bên cạnh đó XKLĐ cũng gặp phải những khó khăn nhất định: sự
khác biệt về văn hóa, phong tục tập quán,…
Tính đến ngày 5/12/2002 lao động việt Nam làm việc ở Malaysia là 19.025 trong đó có1.260
lao động nữ chiếm 6,62%. Lao động việt Nam chủ yếu làm việc trong các ngành sản xuất chế tạo
8.955 người chiếm 47,07%, xây dựng 3626người,…đến năm 2004 tổng số lao động Việt Nam làm
việc ở Malaysia lên đến 86.041 người. trước những tiềm năng to lớn của thị trường này chính phủ
cần có các chính sách, kế hoạch nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, nghiên cứu khai thác thị
trường để đạt hiệu quả cao nhất trong XKLĐ.
Thị trường Nhật Bản – Hàn Quốc – Đài Loan: lao động Việt Nam lao động ở thị trường các
nước Hàn Quốc, Đài Loan năm 2006 được biểu hiện ở Biểu7.(3)

Biểu 7: lao động Việt Nam đi XKLĐ tại Đài Loan, Hàn quốc 2006
STT

Những vấn đề tồn tại:
- Các doanh nghiệp chưa đủ mạnh để tạo ra sức cạnh tranh trên TTLĐ quốc tế nên chưa vào
được các thị trường có nhu cầu sử dụng lao động lớn.
20


- Quản lý về chuyên môn và tài chính các chi nhánh của công ty hoạt động XKLĐ còn chưa
chặt chẽ, còn tình trạng thu tiền phí lớn hơn phí quy định.
- Các hợp đồng ký kết không chặt chẽ chỉ thiên hướng mở rộng thị trường và có những cạnh
tranh nội bộ không lành mạnh.
- Công tác quản lý bảo vệ quyền lợi của người lao động ở nước ngoài còn lỏng lẻo, còn bỏ
mặc cho cơ quan đại diện ngoại giao ở nước sở tại.
- Thị trường XKLĐ và chuyên gia tuy được mở rộng song chưa ổn định và tập trung.
- Hệ thống pháp luật còn chưa đồng bộ trong quản lý hoạt động XKLĐ.
- Chất lượng lao động đi làm việc ở nước ngoài còn chưa cao về tay nghề và ý thức trách
nhiệm cùng chưa có tác phong làm việc công nghiệp.
Nguyên nhân: có hai nguyên nhân có bản
- XKLĐ là một lĩnh vực kinh tế xã hội đặc thù, còn mới mẻ, nước ta còn chưa có nhiều kinh
nghiệm lại nóng vội chưa xem xét nghiên cứu thật kỹ trước khi triển khai, qua quá trình thực hiện lại
chậm tổng kết rút ra kinh nghiệm.
- Chưa có chủ trương và chỉ đạo XKLĐ nhất quán, trong thời gian dài còn xem nhẹ mục tiêu
kinh tế, xem nhẹ khả năng thu ngoại tệ, chưa có hành động nhịp nhàng và thống nhất.

PHẦN III: PHƯƠNG HƯỚNG, MỤC TIÊU VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO
HIỆU QUẢ CỦA CÔNG TÁC XKLĐ – GIẢI PHÁP TẠO VIỆC LÀM TRONG
TIẾN TRÌNH HỘI NHẬP KTQT.
I. PHƯƠNG HƯỚNG, MỤC TIÊU CỦA ĐẢNG VÀ NHÀ NƯỚC.
1.

Dự báo về đặc điểm và xu hướng phát triển xuất khẩu lao động

toàn cầu và tăng cường sự hợp tác vì phát triển giữa Việt Nam và các nước.
XKLĐ phải đa dạng về hình thức với nhiều thành phần kinh tế tham gia đến
mọi quốc gia và vùng lãnh thổ với mọi ngành nghê mà không làm ảnh hưởng đến giá
trị và nhân phẩm của con người Việt Nam.
3.

Định hướng chính và chủ yếu trong thời gian tới.

Định hướng chính: xác định hoạt động XKLĐ và chuyên gia là một hoạt động
quan trọng có tính chiến lược lâu dài trong việc giải quyết việc làm cho người lao
động; tăng cường đầu tư để hoạt động XKLĐ được phát triển và ngày càng mở rộng
ra thị trường các nước khác tiềm năng.
Định hướng chủ yếu: mở rộng thị trường ra các nước có nhu cầu, mở rộng và
nâng cao hiệu quả của hoạt động đào tạo nâng cao chất lượng nguồn nhân lực đáp ứng
yêu cầu của các nước, tăng nguồn thu cho ngân sách và thu nhập của người lao động.
4.

Mục tiêu.

Trong giai đoạn tới mục tiêu đạt ra đối với Việt Nam trong quá trình hội nhập
KTQT là ngày càng mở rộng hoạt động XKLĐ sang các nước, tiếp tục duy trì tốt
22


TTLĐ ngoài nước sẵn có, đồng thời vươn ra nghiên cứu các thị trường mới đầy tiềm
năng như các nước Malaysia, Đài Loan, Hàn Quốc,… Mục tiêu năm 2007 đưa được
80 nghìn lao động đi làm việc ở nước ngoài, đồng thời tăng cường công tác quản lý
hoạt động XKLĐ để đạt hiệu quả cao nhất.
II. NHỮNG GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NÂNG CAO HIỆU QUẢ XKLĐ –
GIẢI PHÁP TẠO VIỆC LÀM TRONG TIẾN TRÌNH HỘI NHẬP KTQT.

Chính phủ thực hiện tốt vai trò quản lý hoạt động XKLĐ và ban hành các chính
sách để thúc đẩy hoạt động lao động XKLĐ, thanh tra kiểm tra hoạt động XKLĐ của
các doanh nghiệp.
Duy trì quan hệ ngoại giao hữu nghị hợp tác với các nước, đại sứ quán của Việt
Nam tại các nước có nghĩa vụ cung cấp thông tin đầy đủ chính xác về lao động và
TTLĐ Việt Nam cho các cơ quan chức năng của nước sở tại.
Mở các lớp, khóa học đào tạo nâng cao ý thức và tay nghề và trình độ ngoại
ngữ cho người lao động đi làm việc ở nước ngoài để giảm dần tình trạng lao động bỏ
việc, trốn việc. Giáo dục ý thức và tinh thần trách nhiệm của người lao động đi làm
việc. Nâng cao uy tín của các doanh nghiệp và sức cạnh tranh của hàng hóa sức lao
động Việt Nam.
Tạo điều kiện cho các doanh nghiệp hoạt động XKLĐ hoạt động đạt hiệu quả
cao. Có những chính chiến lược, kế hoạch XKLĐ, thúc đẩy hoạt động nghiên cứu thị
trường, đồng thời phải có những thỏa thuận đảm bảo lợi ích cho người lao động đi
làm việc nước ngoài

24


KẾT LUẬN
Qua quá trình nghiên cứu về vấn đề XKLĐ và chuyên gia trong tiến trình hội
nhập KTQT của nước ta thấy chất lượng lao động của nước ta còn thấp so với các
nước trong khu vực và trên thế giới mặc dù chất lượng lao động đã ngày một nâng
cao. Điều này gây cản trở lớn đối hoạt động XKLĐ, làm giảm khả năng cạnh tranh
của hàng hóa sức lao động Việt Nam trên thị tường quốc tế. Chính vì vậy Đảng và
nhà nước cần có những chiến lược, chính sách và giải pháp để tăng cường công tác
quản lý và hiệu quả của hoạt động XKLĐ. Đào tạo nâng cao chất lượng nguồn nhân
lực để tăng sức cạnh tranh trên thị trường thế giới. Với những giải pháp trên mong
rằng hoạt động XKLĐ sẽ đạt được những kết quả to lớn trong thời gian tới. Qua đây
em xin chân thành cảm ơn PGS. TS Trần Thị Thu, các thầy cô và các bạn sinh viên


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status