Luận văn chiến lược đào tạo và phát triển nguồn nhân lực tại công ty TNHH BMG việt nam - Pdf 37

Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân

Chuyên đề tốt nghiệp

MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU..................................................................................................1
Chương 1. Cơ sở lý thuyết về chiến lược đào tạo và phát triển nguồn
nhân lực............................................................................................................3
I. Chiến lược đào tạo và phát triển nguồn nhân lực trong doanh nghiệp.......3
1. Khái niệm về chiến lược..................................................................................3
2. Chiến lược đào tạo và phát triển nguồn nhân lực...........................................4
3. Vai trò của chiến lược đào tạo và phát triển nguồn nhân lực đối với sự phát
triển của công ty...................................................................................................4
II. Quy trình xây dựng chiến lược đào tạo và phát triển nguồn nhân lực cho
doanh nghiệp.......................................................................................................5
1. Phân tích giá trị về đào tạo và phát triển nguồn nhân lực...............................5
1.1. Sự cần thiết phải đào tạo và phát triển nguồn nhân lực......................5
1.2. Vai trò của đào tạo và phát triển nguồn nhân lực đối với phát triển
trong doanh nghiệp.....................................................................................6
1.3. Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực dựa trên những điều kiện của
doanh nghiệp..............................................................................................7
1.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác đào tạo và phát triển nguồn
nhân lực......................................................................................................7
2. Các phương pháp đào tạo và phát triển nguồn nhân lực...............................11
2.1. Các phương pháp đào tạo..................................................................11
2.2. Các biện pháp phát triển nguồn nhân lực..........................................13
3. Xác định mục tiêu của chiến lược đào tạo và phát triển nguồn nhân lực.....13
3.1. Khái niệm mục tiêu chiến lược..........................................................13
3.2. Tầm quan trọng của xác định mục tiêu chiến lược............................13
3.3. Các loại mục tiêu chiến lược của doanh nghiệp................................14
3.4. Các nguyên tắc xác định mục tiêu.....................................................14

2. Thực trạng phát triển nguồn nhân lực của công ty TNHH BMG Việt Nam.
............................................................................................................................24
3. Thực trạng đào tạo nguồn nhân lực của công ty TNHH BMG....................28
3.1. Đào tạo đội ngũ quản lý....................................................................28
3.2. Đào tạo cho nhân viên.......................................................................29
4. Đánh giá chung về công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực của công
ty TNHH BMG Việt Nam.................................................................................31
4.1. Thành tựu...........................................................................................31
4.2. Hạn chế..............................................................................................32
II. Phân tích vĩ mô ảnh hưởng đến công tác đào tạo và phát triển nguồn
nhân lực của công ty TNHH BMG Việt Nam.................................................33
1. Ảnh hưởng của công ty Masan......................................................................33
1.1. Đào tạo hướng theo mục tiêu đào tạo con người của Masan............34
1.2. Các mục tiêu đào tạo lớn phải phụ thuộc vào quyết định của công ty
Masan.......................................................................................................34
2. Ảnh hưởng của nhân tố bên ngoài công ty...................................................35
2.1. Nhân tố thuộc về kinh tế....................................................................35
2.2. Nhân tố thuộc về chính trị..................................................................35
2.3. Yếu tố công nghệ................................................................................35
3. Nhân tố thuộc về môi trường cạnh tranh......................................................36
3.1. Nhân tố thuộc về cạnh tranh trong ngành.........................................36
3.2. Nhân tố thuộc về khách hàng.............................................................37
4. Các nhân tố thuộc môi trường bên trong công ty.........................................38
4.1. Chính sách đãi ngộ nhân sự của công ty...........................................38
4.2. Văn hóa tổ chức của công ty..............................................................38
4.3. Đánh giá thực hiện công việc của nhân viên trong công ty...............39
III. Những vấn đề công ty phải đối mặt khi đào tạo và phát triển nguồn
nhân lực.............................................................................................................. 40
1. Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực là nhiệm vụ khó khăn.......................40
2. Quy mô đào tạo và phát triển nguồn nhân lực còn nhỏ................................40

1.1. Mục tiêu đào tạo và phát triển nguồn nhân lực của công ty Masan. .45
1.2. Mục tiêu chiến lược đào tạo và phát triển nguồn nhân lực của công ty
TNHH BMG Việt Nam..............................................................................45
2. Ma trận Swot..................................................................................................45
II. Phân tích các phương án đào tạo và phát triển nguồn nhân lực..............48
III. Lựa chọn chiến lược nhằm hoàn thiện công tác đào tạo và phát triển
nguồn nhân lực của công ty TNHH BMG Việt Nam......................................50
IV. Giải pháp tổ chức thực hiện chiến lược.....................................................51
1. Soát xét điều chỉnh hoàn thiện cơ cấu tổ chức theo mục tiêu chiến lược....51
1.1. Mối quan hệ biện chứng giữa chiến lược với cơ cấu tổ chức.............51
1.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến cơ cấu tổ chức.......................................51
1.3. Hoàn thiện cơ cấu tổ chức.................................................................52
2. Xây dựng kế hoạch đào tạo và phát triển nguồn nhân lực............................52

Kết luận..........................................................................................................53
Tài liệu tham khảo.........................................................................................54

Nguyễn Thị Tuyết Mai

Kinh Tế Phát Triển 47B


Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân

Chuyên đề tốt nghiệp

LỜI CẢM ƠN
Em xin chân thành cảm ơn sự nhiệt tình giúp đỡ của : Ths.Nguyễn thị Phương Thu
và anh Đặng Ngọc Thái đã giúp em tìm hiểu và hoàn thành báo cáo này.
Vì thời gian có hạn, kiến thức còn hạn chế trong quá trình tìm tài liệu, viết báo cáo

Lý do chọn đề tài
Nguồn nhân lực không tự nhiên dồi dào, không tự nhiên đáp ứng được nhu cầu của
khoa học kỹ thuật mà nguồn nhân lực cần được trải qua đào tạo và phát triển. Các Doanh
nghiệp cần đào và phát triển là vì: Đối với những người lao động mới được tuyển dụng
việc đào tạo sẽ giúp cho họ có được sự thích ứng công việc ngay từ đầu khi vào Doanh
nghiệp, còn đối với những lao động lành nghề thì việc đào tạo và phát triển nguồn nhân lực
giúp cho họ có khả năng phát huy hết năng lực của bản thân, giúp họ tự hoàn thiện mình,
giúp cho người lao động có khả năng thích ứng với công việc hơn.Thị trường luôn luôn
biến động, khoa học công nghệ phát triển không ngừng, nguồn lao động luôn luôn đổi mới.
Nếu không có chiến lược đào tạo và phát triển nguồn lao động cua công ty một cách thích
hợp thì doanh nghiệp khó có thể cạnh tranh được với thị trường trong nước cũng như nước
ngoài.
Chính vì vậy tôi chọn đề tài: "Chiến lược đào tạo và phát triển nguồn nhân lực tại
công ty TNHH BMG Việt Nam"
Không thể phủ nhận các chiến lược đào tạo và phát triển nguồn nhân lực của công ty
Masan nói riêng và công ty TNHH BMG Việt Nam nói chung góp phần không nhỏ đến
việc tăng trưởng và phát triển của công ty, khẳng định thương hiệu chinsu food. Theo tôi
tìm hiểu thì có rất nhiều yếu tố bên trong cũng như bên ngoài tác động đến nguồn nhân lực

Nguyễn Thị Tuyết Mai

1

Kinh Tế Phát Triển 47B


Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân

Chuyên đề tốt nghiệp


Chuyên đề tốt nghiệp

Chương 1. Cơ sở lý thuyết về chiến lược đào tạo
và phát triển nguồn nhân lực
I. Chiến lược đào tạo và phát triển nguồn nhân lực trong doanh nghiệp
Mỗi một doanh nghiệp để tồn tại và phát triển cần có sự kết hợp giữa các nguồn lực,
từ nguồn lực về tài chính đến nguồn lực về con người, từ sự phát huy nội lực đến ứng dụng
ngoại lực một cách hiệu quả nhất. Thế mạnh của mỗi nguồn lực là thế mạnh của doanh
nghiệp trên thương trường. Trong nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung thế mạnh của nguồn
lực tài chính quyết định lớn nhất đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiêp. Nhưng
trong nền kinh tế thị trường hiện nay, thì nguồn nhân lực đóng vai trò rất quan trọng, nó
quyết định tới chất lượng kinh doanh của doanh nghiệp. Doanh nghiệp duy trì và phát triển
tốt phụ thuộc lớn vào trình độ và khả năng của nguồn nhân lực trong công ty. Nguồn nhân
lực không tự nhiên dồi dào, không tự nhiên đáp ứng được nhu cầu của doanh nghiệp mà
doanh nghiệp cần có chiến lược đào tạo và phát triển nguồn nhân lực riêng, sao cho phù
hợp với chiến lược kinh doanh của mỗi doanh nghiệp.
1. Khái niệm về chiến lược
Thuật ngữ chiến lược có nguồn gốc từ tiếng Hy Lạp với hai từ “ stratos” (quân đội,
bầy, đoàn) và “agos” (lãnh đạo, điều khiển). Thông thường người ta hiểu chiến lược là
khoa học và nghệ thuật chỉ huy quân sự, được ứng dụng để lập kế hoạch tổng thể và tiến
hành chiến dịch có quy mô lớn.
Từ thập kỷ 60 (thế kỷ XX) chiến lược được ứng dụng vào lĩnh vực kinh doanh và
thuật ngữ ‘ chiến lược kinh doanh” ra đời . Tuy nhiên, quan niệm về chiến lược kinh doanh
cũng được phát triển dần theo thời gian và người ta cũng tiếp cận nó theo nhiều cách khác
nhau.
Theo cách tiếp cận truyền thống, chiến lược kinh doanh là việc xác định những mục
tiêu cơ bản dài hạn của doanh nghiệp và thực hiện chương trình hành động cùng với việc
phân bổ các nguồn lực cần thiết để đạt được những mục tiêu ấy.
Nhà kinh tế học của trường đại học kinh doanh Harvard ( Mỹ ), một trong những bậc
thầy về chiến lược kinh doanh là Michacl E. Porter1 cho rằng: Chiến lược để đương đầu

đó có thể được cung cấp trong vài giờ, vài ngày hoặc thậm chỉ tới vài năm, tuỳ vào mục
tiêu học tập; và nhằm tạo ra sự thay đổi hành vi nghề nghiệp cho người lao động theo
hướng đi lên, tức là nhằm nâng cao khả năng và trình độ nghề nghiệp của họ. Như vậy, xét
về nội dung, phát triển nguồn nhân lực bao gồm ba loại hoạt động là: Đào tạo, giáo dục, và
phát triển…
- Đào tạo nguồn nhân lực (hay còn gọi là đào tạo kỹ năng): Được hiểu là các hoạt
động học tập nhằm giúp cho người lao động có thể thực hiện có hiệu quả hơn chức năng,
nhiệm vụ của mình. Đó chính là quá trình học tập làm cho người lao động nắm vững hơn
về công việc của mình, là những hoạt động học tập để nâng cao trình độ, kỹ năng của
người lao động để thực hiện nhiệm vụ lao động có hiệu quả hơn.
3. Vai trò của chiến lược đào tạo và phát triển nguồn nhân lực đối với sự phát triển của
công ty
( Vai trò của nhân lực:
- Nguồn nhân lực là nhân tố chủ yếu tạo lợi nhuận cho doanh nghiệp: Nguồn nhân
lực đảm bảo mọi nguồn sáng tạo trong tổ chức, sáng tạo ra các hàng hoá, dịch vụ và kiểm

Nguyễn Thị Tuyết Mai

4

Kinh Tế Phát Triển 47B


Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân

Chuyên đề tốt nghiệp

tra được quá trình sản xuất kinh doanh đó.
- Nguồn nhân lực là nguồn lực mang tính chiến lược: Trong điều kiện xã hội đang
phát triển sang kinh tế thị trường thì nhân tố tri thức của con người ngày càng chiếm vị trí


5

Kinh Tế Phát Triển 47B


Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân

Chuyên đề tốt nghiệp

hay nói cách khác là để đáp ứng cầu tồn tại và phát triển của tổ chức.Thật vậy , trong sự
biến động mạnh mẽ nền kinh tế tri thức thì việc ngày càng nâng cao chất lượng của nguồn
nhân lực là cần thiết . Công việc việc của mọi tổ chức ngày càng ứng dụng mạnh mẽ của
khoa học kỹ thuật đặc biệt là công nghệ điện tử và vi điện tử hiện nay. Các thông tin được
truyền tải trên các mạng internet xử lý trên các máy tính, trên thị trường ngày càng có
nhiều đối thủ cạnh tranh, các Doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển thì cần phải tăng
cường củng cố nguồn lực con người.
- Đào tạo và phát triển nhằm đáp ứng nhu cầu học tập và phát triển của người lao
động. Thật vậy , trong mỗi con người hầu hết mọi người đều có tính thăng tiến, đều muốn
thực hiện nhu cầu “ Tự khẳng định mình”, tự hoàn thiện mình. Những người có thâm niên
nghề nghiệp thường trước đây chưa được đào tạo đến nơi đến chốn thì đây là cơ hội cho họ
bù đắp lại những thiệt thòi không được đào tạo. Quá trình đào tạo sẽ đáp ứng nhu cầu học
tập của người lao động, còn những người lao động trẻ vừa bước chân vào công việc thì cần
đào tạo để dễ dàng thích nghi với công việc tố hơn.
-

Đào tạo và phát triển là giải pháp mang tính chiến lược tạo ra lợi thế cạnh tranh

của tổ chức. Với cơ chế thị trường hiện nay là tự do cạnh tranh, để tồn tại thì các tổ chức
cần phải tạo cho mình một thế mạnh để đứng vững trên thị trường và ngày càng phát triển


Chuyên đề tốt nghiệp

của mình còn có bộ phận giám sát công việc của họ. Nhưng sau khi được đào tạo con
người có khả năng tự giám sát mình.
-

Nâng cao tính ổn định và năng động của tổ chức. Một tổ chức được coi là ổn định

ngoài có tiêu chí sản xuất kinh doanh ổn định, ổn định tình hình tài chính thì nguồn nhân
lực cũng là nhân tố góp phần ổn định của tổ chức. Nguồn lao động chất lượng càng cao thì
khả năng thực hiện công việc có hiệu quả cang cao. Khi đó với sự thay đổi mạnh của thị
trường đặc biệt là thị trường khoa học kỹ thuật thì tổ chức dễ dàng hòa nhập.
-

Duy trì và nâng cao chất lượng của nguồn nhân lực. Đào tạo là hoạt động nhằm

nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của công ty. Một Công ty muốn đội ngũ lao động của
mình có trình độ chuyên môn ngày càng cao thì cần phải đào tạo thường xuyên .
- Tạo điều kiện cho áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật và quản lý vào Doanh nghiệp
. Việc áp dụng khoa học kỹ thuật tiên tiến trên thế giới là một nhu cầu không thể thiếu
được với mọi tổ chức sản xuất kinh doanh. Muốn áp dụng được khoa học kỹ thuật thì lao
động trong Công ty phải đạt một trình độ nhất định . Khoa học kỹ thuật hiện đại bao nhiêu
thì việc ứng dụng nó càng khó khăn thách thức đòi hỏi con người càng có trình độ cao bấy
nhiêu, quá trình đào tạo và phát triển là một trong những nhân tố quan trọng tạo điều kiện
cho áp dụng khoa học công nghệ

1.3. Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực dựa trên những điều kiện của
doanh nghiệp
Mỗi doanh nghiệp tùy vào lĩnh vực kinh doanh mà tuyển dụng và đào tạo nguồn

- Tỷ lệ lãi suất: Tỷ lệ lãi suất ảnh hưởng tới mức cầu đối với sản phẩm của doanh
nghiệp, quyết định mức chi phí về vốn, tình hình kinh doanh của doanh nghiệp và do đó
quyết định về mức đầu tư cho nguồn nhân lực của doanh nghiệp.
- Tốc độ tăng trưởng kinh tế: Tốc độ tăng trưởng kinh tế cao sẽ tác động đến nền
kinh tế theo hai hướng: một là, tăng thu nhập của tầng lớp dân cư dẫn đến tăng khả năng
thanh toán cho các nhu cầu của họ. Nhu cầu của thị trường ngày càng cao. Hai là, khả năng
tăng sản lượng và mặt hàng của nhiều doanh nghiệp đã làm tăng hiệu quả kinh doanh của
doanh nghiệp. Tạo khả năng tích lũy vốn nhiều hơn, tăng cầu về đầu tư mở rộng kinh
doanh làm cho cầu về nguồn nhân lực tăng. Doanh nghiệp sẽ chú trọng đào tạo và phát
triển nguồn nhân lực nhiều hơn. Ngược lại khi nền kinh tế quốc dân rơi vào tình trạng suy
thoái, Doanh nghiệp sẽ ở tình trạng khó khăn, Nguồn nhân lực có thể bị giảm bớt, hoặc
phải phát triển những kỹ năng cho phù hợp với nền kinh tế.
( Ảnh hưởng của nhân tố chính trị.
Việc ban hành hệ thống luật pháp có chất lượng và đưa vào đời sống là điều kiện đầu
tiên đảm bảo môi trường kinh doanh bình đẳng, tạo điều kiện cho mọi doanh nghiệp có cơ
hội cạnh tranh lành mạnh, có mối quan hệ đúng đắn, bình đẳng giữa người sản xuất và
người tiêu dùng, người lãnh đạo và nhân viên..Xu thế toàn cầu hóa thế giới, bảo hộ của nhà
nước dần nhường chỗ cho thị trường cạnh tranh tự do. Các doanh nghiệp phải cạnh tranh
với những doanh nghiệp nước ngoài do đó đòi hỏi trình độ đội ngũ quản lí cũng như nhân
viên phải học tập, thay đổi không ngừng. Do đó lựa chon chiến lược đào tạo và phát triển
nguồn nhân lực hợp lý là vô cùng quan trọng đối với mỗi doanh nghiệp.
( Ảnh hưởng của yếu tố kỹ thuật - công nghệ.
Kỹ thuật – công nghệ mới thúc đẩy hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp phát
triển theo hướng tăng nhanh tốc độ, kéo dài chu kỳ sống của sản phẩm. Việc ứng dụng có
chất lượng và hiệu quả công nghệ thông tin hiện đại vào các lĩnh vực kinh doanh sẽ nâng

Nguyễn Thị Tuyết Mai

8


Khách hàng là người tạo ra lợi nhuận, tạo ra sự thắng lợi của doanh nghiệp. Khách
hàng có thể tạo sức ép với doanh nghiệp đến mức nào còn tùy thuộc vào thế mạnh của
họ.Theo Michael E. Porter, những yếu tố tạo nên thế mạnh từ phía khách hành là:
- Khi ngành cung cấp gồm nhiều doanh nghiệp nhỏ,còn khách hàng chỉ là số ít nhưng
có quy mô lớn.
- Khi người mua với số lượng lớn, họ có thể sử dụng sức mua của mình như một đòn
bẩy để yêu cầu được giảm giá.
- Khi người mua có thể lựa chọn đơn đặt hàng giữa các công ty cung ứng cùng một

Nguyễn Thị Tuyết Mai

9

Kinh Tế Phát Triển 47B


Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân

Chuyên đề tốt nghiệp

loại sản phẩm.
Do vậy khâu chăm sóc khách hàng luôn là khâu quan trong, đòi hỏi nhân viên bán
hàng,nhà doanh nghiệp phải nhạy bén, kịp thời phản ứng nhanh với những biến động tiềm
năng có thể có thể có của khách hàng
( Sựu cạnh tranh của sản phẩm thay thế, Sự cạnh tranh giữa các công ty đang hoạt
động trong nghành, doanh nghiệp phải luôn tìm hiểu sự biến động của thị trường, điều
chỉnh mục tiêu đào tạo nguồn nhân lực sao cho phù hợp với những chiến lược cạnh tranh
của doanh nghiệp.
1.4.3. Hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
( Khái quát tình hình tài chính của doanh nghiệp.


Chuyên đề tốt nghiệp

Mục tiêu của marketing là thỏa mãn các nhu cầu và mong muốn của khách hàng bên
ngoài và bên trong doanh nghiệp. Chính vậy đào tạo và phát triển đội ngũ marketing, bán
hàng là yếu tố quan trọng, góp phần tạo nên lợi thế cạnh tranh cho công ty.
( Nguồn nhân lực
Là lực lượng lao động sáng tạo của doanh nghiệp, mang tính chất quyết định đến mọi
hoạt động của doanh nghiệp. Nghiên cứu nguồn lao động của doanh nghiệp ngoài mục
đích đảm bảo số lượng và chất lượng của nguồn nhân lực còn tìm hiểu những yêu cầu, đòi
hỏi nâng cao trình độ của từng cá nhân cũng như chế độ đãi ngộ của công ty có phù hợp để
nhân viên cống hiến hết mình. Từ đó có biện pháp chỉnh sửa hoặc đào tạo và phát triển
nguồn nhân lực phù hợp với tùng nghành nghề, từng vị trí của mỗi cá nhân trong doanh
nghiệp.
( Cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp
Cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị là tổng hợp các bộ phận khác nhau có mối liên hệ và
quan hệ phụ thuộc lẫn nhau, được chuyên môn hóa, được giao những trách nhiệm và quyền
hạn nhất định và được bố trí theo từng cấp nhằm thực hiện các chức năng quản trị doanh
nghiệp. Quản trị doanh nghiệp tác động mạnh mẽ đến hoạt động lao động sáng tạo của đội
ngũ lao động, đến sự đảm bảo cân bằng giữa doanh nghiệp với môi trường bên ngoài cũng
như cân đối có hiệu quả các bộ phận bên trong doanh ngiệp
2. Các phương pháp đào tạo và phát triển nguồn nhân lực
Trong công tác đào tạo nguồn nhân lực, có rất nhiều phương pháp đào tạo và phát
triển nguồn nhân lực khác nhau do vậy mỗi Doanh nghiệp cần phải nắm vững được ưu
điểm và nhược điểm của từng phương pháp và tiến trình thực hiện nó nhằm thực hiện
chương trình này một cách có hiệu quả. Đào tạo nguồn nhân lực có thể thực hiện ở mọi nơi
mọi lúc, trên nhiều phương diện khác nhau , việc vận dụng phương pháp nào để tạo nguồn
nhân lực trong công ty phụ thuộc lớn vào từng Công ty , vào cơ sở hạ tầng kỹ thuật phục
vụ cho đào tạo, phụ thuộc cào trình độ lành nghề của người lao động…


kèm cặp, chỉ bảo của người quản lý giỏi. Có ba cách kèm cặp là:
- kèm cặp bởi người làm lãnh đạo trực tiếp.
- kèm cặp bởi một cố vấn.
- kèm cặp bởi người quản lý có kinh nghiệm hơn
2.1.4. Luân chuyển công tác
Đây là phương pháp đào tạo người lao động thông qua cách huấn luyện chuyển họ từ
công việc này sang công việc khác, vị trí công tác này sang vị trí công tác khác, từ bộ phận
này sang bộ phận khác nhằm cung cấp cho họ những kiến thức kinh nghiệm ở nhiều lĩnh
vực khác nhau trong tổ chức, nhờ đó họ có khả nặng thực hiện công việc cao hơn. Có ba
cách đào tạo theo phương pháp này:
- Chuyển đổi người lao động sang cương vị quản lý ở một bộ phận khác trong tổ
chức nhưng vẫn với chức năng và quyền hạn cũ.
- Người quản lý được cử đến nhận cương vị công tác mới ngoài lĩnh vực chuyên môn
của họ.
- Người quản lý được bố trí luân chuyển công việc trong phạm vi nội bộ một nghề
chuyên môn.
2.1.5. Đào tạo các kỹ năng mềm

Nguyễn Thị Tuyết Mai

12

Kinh Tế Phát Triển 47B


Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân

Chuyên đề tốt nghiệp

Mở lớp hoặc cử nhân viên đi học các kỹ năng phục vụ cho lĩnh vực hoạt động của

trong tương lai và thấy được hiệu quả đầu tư của doanh nghiệp trong từng giai đoạn cụ thể.

Nguyễn Thị Tuyết Mai

13

Kinh Tế Phát Triển 47B


Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân

Chuyên đề tốt nghiệp

- Xác định được mục tiêu đúng đắn thì doanh nghiệp phải căn cứ vào chức năng,
nhiệm vụ của doanh nghiệp mình.

3.3. Các loại mục tiêu chiến lược của doanh nghiệp
Xét theo thứ bậc thì mục tiêu của doanh nghiệp chia thành mục tiêu cao cấp và mục
tiêu thứ cấp. Mục tiêu cao cấp ( mục tiêu hàng đầu ) đối với các doanh nghiệp hoạt động
kinh doanh thường là tối đa hóa lợi nhuận. Mục tiêu này chi phối các mục tiêu khác. Mục
tiêu thứ cấp nhằm đảm bảo thực hiện mục tiêu cao cấp trên cơ sở cân bẳng các mục tiêu
ngắn hạn và dài hạn.
Xét theo phạm vi thì có mục tiêu cấp doanh nghiệp và mục tiêu cấp bộ phận doanh
nghiệp. Mục tiêu cấp doanh nghiệp thường bao gồm mục tiêu tổng quát và mục tiêu từng
lĩnh vực hoạt động xét cho toàn bộ quá trình phát triển hoặc cho từng thời kỳ cụ thể của
doanh nghiệp. Mục tiêu cấp bộ phận doanh nghiệp chỉ bao hàm các mục tiêu trong phạm vi
từng đơn vị bộ phận cụ thể
Xét theo thời gian có mục tiêu dài hạn và mục tiêu ngắn hạn. Mục tiêu dài hạn gắn
với khoảng thời gian dài,còn mục tiêu ngắn hạn thườn trọng phạm vi 1 năm, có khi là một
quý hay một mùa vụ. Mục tiêu ngắn hạn hay dài hạn phụ thuộc vào loại hình của mỗi

mục tiêu chiến lược cần chỉ rõ: mục tiêu liên quan đến vấn đề gì? Giới hạn thời gian thực
hiện, kết quả cụ thể cuối cùng cần đạt..
Hệ thống mục tiêu càng cụ thể bao nhiêu càng tạo cơ sở để cụ thể hóa ở các cấp thấp
hơn, các thời kỳ ngắn hạn hơn. Mặt khác, mục tiêu không cụ thể thường có tác dụng rất
thấp trong quá trình tổ chức thực hiện chiến lược.
3.4.3. Tính khả thi
Mục tiêu đặt ra không phải dựa trên sự mong muốn của các nhà quản trị doanh
nghiệp mà còn căn cứ vào khả năng của doanh nghiệp. Mục tiêu này đòi hỏi sự cố gắng
của người chịu trách nhiệm thực hiện, nhưng lại không được quá cao mà phải sát thực, có
thể đạt được. Như vậy hệ thống mục tiêu mới có tác dụng khuyến khích sự nỗ lực vươn lên
của mỗi bộ phận, mỗi thành viên trong doanh nghiệp và cũng không quá cao đến nỗi làm
nản lòng người thực hiện.
Muốn kiểm tra tình khả thi của mục tiêu phải đánh giá các mục tiêu trong mối quan
hệ với kết quả phân tích và dự báo môi trường kinh doanh.
3.4.4. Tính linh hoạt
Môi trường kinh doanh thường xuyên thay đổi nên đòi hỏi hệ thống mục tiêu phải
linh hoạt để có thể điều chỉnh khi môi trường kinh doanh thay đổi. Tính linh hoạt là điều
kiện đảm bảo để biến các mục tiêu chiến lược thành hiện thực.
4. Lựa chọn chiến lược đào tạo và phát triển nguồn nhân lực
Lựa chọn chiến lược là một khâu quan trọng của toàn bộ quá trình hoạch định chiến
lược. Về bản chất, quyết định lựa chọn chiến lược chính là việc trên cơ sở hệ thống mục
tiêu đã xác định, các nhà hoạch định tiếp tục sử dụng các công cụ thích hợp để hình thành
các chiến lược giải pháp.
Quy trình lựa chọn chiến lược bao gồm 4 bước là nhận biết chiến lược hiện tại, phân
tích phương án, lựa chọn chiến lược, đánh giá chiến lược đã chọn.

Nguyễn Thị Tuyết Mai

15


trên cơ sở cơ hội, nguy cơ, mạnh, yếu là ma trận thứ tự ưu tiên.
Xác định cơ hội, nguy cơ thông qua phân tích và đánh giá môi trường bên ngoài
doanh nghiệp. Các cơ hội có thể bao gồm tiềm năng phát triển thị trường do đó đào tạo
thêm nhân lực, thu nhập của dân cư tăng, nguồn nhân công rẻ và có tay nghề, phát triển
của công nghệ mới, thay đổi về chính sách của nhà nước,... Các nguy cơ đối với chiến lược

Nguyễn Thị Tuyết Mai

16

Kinh Tế Phát Triển 47B


Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân

Chuyên đề tốt nghiệp

đào tạo và phát triển có thể là: Thị trường bị thu hẹp, cạnh tranh ngày càng khốc liệt, bất
ổn về thị trường lao động, lỗi thời về trình độ, dây truyền sản xuất lạc hậu,...
Việc phân tích các nhân tố nội bộ doanh nghiệp nhằm xác định các điểm mạnh, điểm
yếu của nguồn nhân lực. Các mặt mạnh về tổ chức doanh nghiệp có thể là các kỹ năng,
nguồn lực, lợi thế mà doanh nghiệp có được trước các đối thủ cạnh tranh như có nhiều nhà
quản trị tài năng, có đội ngũ marketing giỏi, có công nghệ vượt trội, thương hiệu nổi
tiếng,.. Những mặt yếu của nguồn nhân lực thể hiện ở những thiếu sót về trình độ quản lý,
nguồn nhân lực còn hạn chế về trình độ, không đồng đều, thiếu những kỹ năng mềm...
Sau khi đưa ra những cơ hội, thách thức, điểm mạnh, điểm yếu ta tiến hành tổng hợp
các yếu tố đó để đưa ra phương án chiến lược ở ma trận SWOT:
Bảng 1: Ma trận SWOT

Phân tích

nghiệp với các cơ hội. Sự kết hợp này mở ra cho doanh nghiệp khả năng vượt qua mặt yếu
bằng tranh thủ các cơ hội
- Phối hợp W/T: Là sự kết hợp giữa mặt yếu và nguy cơ của nguồn nhân lực của
doanh nghiệp. Sự kết hợp này đặt ra yêu cầu doanh nghiệp cần phải tìm các biện pháp để
giảm bớt mặt yếu và tránh được nguy cơ bằng cách đề ra các chiến lược phòng thủ.
- Phối hợp S/T: Là sự kết hợp giữa điểm mạnh và nguy cơ của nguồn nhân lực của
doanh nghiệp. Sự kết hợp này giúp cho doanh nghiệp vượt qua được những nguy cơ bằng

Nguyễn Thị Tuyết Mai

17

Kinh Tế Phát Triển 47B


Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân

Chuyên đề tốt nghiệp

cách tận dụng những điểm mạnh của mình.

4.3. Lựa chọn phương án chiến lược
Kết quả của quá trình phân tích ma trận SWOT phải đảm bảo được tính cụ thể, chính
xác, thực tế và khả thi. Chiến lược hiệu quả là chiến lược tận dụng được các cơ hội bên
ngoài và sức mạnh bên trong cũng như giảm thiểu được những nguy cơ bên ngoài và hạn
chế những điểm yếu của chính doanh nghiệp.
Xuất phát từ những phương án chiến lược phù hợp nhất để đưa ra một chiến lược đào
tạo và phát triển nguồn nhân lực hợp lí nhất cho doanh nghiệp

4.4. Đánh giá chiến lược đã lựa chọn


Chuyên đề tốt nghiệp

- Công nhân có kế hoạch phát triển cá nhân dài hạn hay chỉ chú ý từng giai đoạn
ngắn
2. Mục tiêu của chiến lược đào tạo và phát triển nguồn nhân lực
- Đảm bảo số lượng lao động gắn với việc thay đổi số lượng lao động bao gồm tăng,
giảm đối với từng loại cụ thể
- Đảm bảo chất lượng lao động bao gồm nâng cao chất lượng lao động đối với từng
loại lao động cụ thể.
- Đảm bảo năng suất lao động bao gồm nâng cao năng suất của từng loại lao động ở
từng đơn vị bộ phận của doanh nghiệp.
- Đảm bảo thù lao lao động có tính chất cạnh tranh bao gồm giải quyết các vấn đề
tiền lương và tiền thưởng.
- Cải thiện điều kiện làm việc của người lao động bao gồm trang thiết bị bảo hộ lao
động. thời gian lao động và nghỉ ngơi...
3. Sự cần thiết xây dựng chiến lược đào tạo và phát triển nguồn nhân lực cho doanh
nghiệp.
Muốn đào tạo có hiệu quả cần xác định sự cần thiết của nhu cầu và khả năng đào tạo,
đặc điểm cơ cấu và tính chất ngành nghề, từ đó tổ chức các hình thức đào tạo phù hợp.
Trong doanh nghiệp đào tạo áp dụng đối với các đối tượng, nhân viên bao gồm khả năng
người chưa từng tham gia sản xuất kinh doanh, là những người đã tham gia lao động sản
xuất kinh doanh nhưng chưa hề làm công việc đó bao giờ. Nhân viên đang thực hiện công
việc nhưng chưa đáp ứng được yêu cầu của giám thị và cấp trên, việc xác định nhu cầu đào
tạo số nhân viên này rất phức tạp. Nhiều khi nhân viên thực hiện công việc chỉ đơn thuần
do các tiêu chuẩn mẫu đánh giá không rõ ràng do nhân viên không có động lực trong công
việc
Nền kinh tế nước ta vẫn đang trong quá trình hội nhập, tư duy của các doanh nghiệp
cũng dần dần thay đổi, nhưng vẫn chưa nắn bắt được hoàn toàn. Các quy luật thị trường
như cung cầu, giá cả, hội nhập...đang tác động mạnh mẽ đến tất cả các doanh nghiệp. Do


Chuyên đề tốt nghiệp

Chương 2. Thực trạng công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực của công ty TNHH
BMG Việt Nam
Công ty TNHH BMG Việt Nam là công ty phân phối các sản phẩm từ công ty
Masan. Được thành lập từ năm 2004. Theo đà phát triển của thị trường nói chung và công
ty Masan nói riêng, hiện nay các sản phẩm kinh doanh của công ty rất phong phú và đa
dạng chủng loại.
Các sản phẩm kinh doanh của công ty TNHH BMG Việt Nam là:
( Gia vị:



Tương ớt cao cấp Chin-Su



Nước mắm sạch Nam Ngư 500ml (11\07)



Nước mắm sạch Nam Ngư 750ml (11\07)



Hạt nêm không bột ngọt Chin-Su 240gr (7\08)






Nước tương Siêu Ca 300ml (8\08)

• Mì gói



Mì Omachi Nutrition Thần Đồng - Tôm xốt phô mai (7/08)



Mì Omachi Nutrition Thần Đồng - Heo hầm rau củ (7/08)



Mì Omachi Nutrition Thần Đồng - Gà Hầm Sữa (7/08)



Mì Sườn Hầm Ngũ Quả (8\07)

Nguyễn Thị Tuyết Mai

21

Kinh Tế Phát Triển 47B




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status