SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỒNG NAI
Trường THPT Xuân Thọ
Mã số:....................
BÁO CÁO
NGHIÊN CỨU KHOA HỌC SƯ PHẠM ỨNG DỤNG
HƯỚNG DẪN HỌC SINH XÂY DỰNG SƠ ĐỒ
TƯ DUY ĐỂ NÂNG CAO KẾT QUẢ HỌC TẬP
CHƯƠNG II MÔN CÔNG NGHỆ 10 TẠI
TRƯỜNG THPT XUÂN THỌ
NĂM HỌC 2015-2016
Người thực hiện: TRẦN THỊ BÍCH NHUNG
Lĩnh vực nghiên cứu:
Quản lý giáo dục: ………………………….
Phương pháp dạy học bộ môn: Công nghệ
Phương pháp giáo dục:…………………….
Lĩnh vực khác:..............................................
Có đính kèm:
Mô hình
Đĩa CD (DVD)
Phim ảnh
(các phim, ảnh, sản phẩm phần mềm)
Năm học: 2015 – 2016
Hiện vật khác
MỤC LỤC
MỤC LỤC...................................................................................................
I. TÓM TẮT ĐỀ TÀI ................................................................................
II. GIỚI THIỆU .........................................................................................
1. Hiện trạng .....................................................................................
2. Giải pháp thay thế .........................................................................
3. Vấn đề nghiên cứu .....................................................................
4. Giả thuyết nghiên cứu ...................................................................
III. PHƯƠNG PHÁP ................................................................................
1. Khách thể nghiên cứu ....................................................................
2. Thiết kế ........................................................................................
3. Quy trình nghiên cứu ....................................................................
4. Đo lường ......................................................................................
IV. PHÂN TÍCH D LIỆU VÀ BÀN LUẬN KẾT QUẢ ......................
1. Phân t ch dữ liệu ............................................................................
2. Bàn luận kết uả ............................................................................
V. KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ .......................................................
VI. TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................
VII. PHỤ LỤC.............................................................................................
1
2
2
2
3
4
4
4
4
Giải pháp của tôi là là hướng dẫn cho học sinh xây dựng sơ đồ tư duy vào
dạy học một số bài thuộc chương II môn Công nghệ 10 thay vì chỉ sử sụng phương
pháp vấn đáp, đối thoại giữa giáo viên và học sinh để giúp học sinh chủ động t ch
cực, sáng tạo và rèn luyện tư duy trong học tập tốt hơn.
Nghiên cứu được tiến hành trên hai nhóm tương đương: hai lớp 10 trường
THPT Xuân Thọ. Lớp 10A7 là lớp thực nghiệm và lớp 10A6 là lớp đối chứng. Lớp
thực nghiệm được thực hiện giải pháp thay thế khi dạy môn Công nghệ 10. Kết uả
cho thấy tác động đã có ảnh hưởng rõ rệt đến kết uả học tập của học sinh: lớp
thực nghiệm đã đạt kết uả học tập cao hơn so với lớp đối chứng. Điểm bài kiểm
tra sau tác động của lớp thực nghiệm có giá trị trung bình 7,78; điểm bài kiểm tra
sau tác động của lớp đối chứng là 6,83. Kết uả kiểm chứng T-test cho thấy
p=0,00013< 0,05 có nghĩa là có sự khác biệt lớn giữa điểm trung bình của lớp thực
nghiệm và lớp đối chứng. Điều đó chứng minh rằng hướng dẫn học sinh xây dựng
sơ đồ tư duy trong uá trình dạy học làm nâng cao kết uả học tập chương II môn
Công nghệ 10 cho học sinh.
II. GIỚI THIỆU
1. Hi n trạng:
Ngày nay dưới áp lực học tập, hàng ngày học sinh phải tiếp thu một lượng
kiến thức rất lớn, bên cạnh đó các em còn phải học tăng tiết, phụ đạo, học thêm.
Như vậy, vấn đề đặt ra là với cường độ học tập và lượng kiến thức tiếp thu hằng
ngày rất nhiều, liệu học sinh có ghi nhớ hết các kiến thức ấy không? Làm thế nào
để liên kết các kiến thức của bài học trước với bài học sau? làm sao để ôn tập
nhanh và hiệu uả? Đồng thời, học sinh cho rằng môn Công nghệ là môn phụ,
không cần thiết, vì môn Công nghệ không có thi Tốt nghiệp và giáo viên tổ chức
tiết học không hấp dẫn, kiến thức khô khan, khó nhớ. Do đó, giáo viên cần phải tìm
hiểu và lựa chọn phương pháp, công cụ dạy học giúp t ch cực hóa hoạt động học
tập của học sinh.
Để thay đổi hiện trạng trên, đề tài nghiên cứu này đã sử dụng phương pháp,
Có, việc hướng dẫn học sinh xây dựng sơ đồ tư duy trong dạy học sẽ nâng
cao kết uả học tập chương II môn Công nghệ 10.
III. Phương pháp
1. Khách thể nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu là học sinh lớp 10A7(37 học sinh) và lớp 10A6(35 học
sinh) trường THPT Xuân Thọ.
- Học sinh: hai lớp được chọn tham gia nghiên cứu có nhiều điểm tương đồng
nhau về tỉ lệ học sinh, giới t nh như sau:
Bảng 1: Giới tính học sinh lớp 10 trường THPT Xuân Thọ
Số HS các nhóm
Tổng số
Nam
Nữ
Lớp 10A7 (Thực nghiệm)
37
15
22
Lớp 10A6 (Đối chứng)
35
13
nghiệm và nhóm đối chứng là không có ý nghĩa, hai nhóm được coi là tương
đương.
Sử dụng thiết kế 2: Kiểm tra trước và sau tác động đối với các nhóm tương
đương (được mô tả ở bảng 3):
Bảng 3: Thiết kế nghiên cứu
Nhóm
Kiểm tra
trước tác
động
Tác động
Kiểm tra sau
tác động
Thực nghiệm
(10A7)
O1
Hướng dẫn học sinh xây dựng sơ
đồ tư duy trong dạy học
O3
Đối chứng
(10A6)
O2
Tên bài dạy
Sáu
10A7
13
Sản xuất thức ăn nuôi thủy sản
10A7
15
Ứng dụng công nghệ vi sinh để sản xuất
thức ăn chăn nuôi
10A7
17
Điều kiện phát sinh phát triển bệnh ở vật
nuôi
13/11/2015
Sáu
27/11/2015
Sáu
11/12/2015
1,024
Giá trị p của T- test
Chênh lệch giá trị trung
bình chuẩn (SMD)
0,00013
0,89
Như trên đã chứng minh rằng kết uả 2 nhóm trước tác động là tương đương.
Sau tác động kiểm chứng chênh lệch điểm trung bình bằng T-Test cho kết uả
P = 0,00013
này có nghĩa mức độ ảnh hưởng của tác động là lớn.
Phép kiểm chứng T-test điểm trung bình bài kiểm tra sau tác động của hai lớp là
p=0,00013< 0,001. Kết uả này khẳng định sự chênh lệch điểm trung bình của hai
nhóm không phải là do ngẫu nhiên mà là do tác động, nghiêng về nhóm thực
nghiệm.
* Hạn chế:
Nghiên cứu này giáo viên hướng dẫn học sinh xây dựng sơ đồ tư duy trong giờ
học môn Công nghệ 10 là một giải pháp rất tốt nhưng để thực hiện có hiệu uả,
người giáo viên cần phải sử dụng thành thạo công nghệ thông tin, có kỹ năng thiết
kế sơ đồ tư duy.
Việc hướng dẫn học sinh xây dựng sơ đồ tư duy là một phương pháp mới mẻ,
cần nhiều thời gian cho học sinh việc làm uen với sơ đồ tư duy trước khi cho các
em tự xây dựng một sơ đồ riêng, theo sở th ch. Đồng thời, chưa thu hút được một
số học sinh yếu kém vì các em cho rằng học như cũ tốt hơn, đỡ mất thời gian làm
uen với cái mới lạ.
Vì vậy, với những kết luận trên, đó sẽ là cơ sở, là bài học kinh nghiệm quý
báu cho tôi trong uá trình giảng dạy và nghiên cứu sâu hơn trong thời gian tới.
V. KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
1. Kết luận
Việc hướng dẫn học sinh xây dựng sơ đồ tư duy trong giảng dạy chương II
môn Công nghệ 10 ở trường THPT Xuân Thọ đã nâng cao kết uả học tập của học
sinh.
2. Khuyến nghị
Đối với cấp lãnh đạo: Cần uan tâm đầu tư về cơ sở vật chất, sửa chữa đầu
máy chiếu Projector và hệ thống máy t nh trên phòng học nên kết nối Internet.
Tăng cường mở các lớp tập huấn về đổi mới phương pháp dạy học để các giáo viên
được tìm hiểu sâu hơn các phương pháp, kĩ thuật dạy học theo hướng t ch cực và
được ứng dụng công nghệ thông tin trong thực hành các phương pháp dạy.
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
Đáp án
Câu
Đáp án
Câu 1: Những chỉ tiêu cơ bản để đánh giá chọn lọc vật nuôi là:
A. Ngoại hình, thể chất, khả năng ST-PD và sức sản xuất. B. Ngoại hình và sức sản xuất.
C. Khả năng lớn nhanh, th ch nghi tốt và năng suất cao. D. Trạng thái sức khỏe, mức
tiêu tốn khi nuôi.
Câu 2: Tỷ lệ máu của con lai F2 theo phương pháp lai gây thành 3 giống: A,B,C là :
A. 1/2A,1/2B,1/4C
B. 1/4A,1/2B,1/4C
C. 1/4A,1/4B,1/2C
D. 1/2A,1/4B.1/2C
Câu 3: Phương pháp xử lý chất thải chăn nuôi tốt nhất hiện nay là:
A. V-A-C.
B. Công nghệ biôgA.
C. ủ phân.
D. V-A-C-R.
Câu 4: Tại sao con lai F1 không được sử dụng làm giống?
A. Vì F1 không có khả năng sinh sản B. Vì F2 sẽ bị thoái hoá do xuất hiện t nh trạng xấu
C. Vì F1 có nhiều t nh trạng xấu
D. Vì P có nhiều t nh trạng lặn
Câu 5: Hiện tượng gì xảy ra ở vật nuôi khi thiếu vitamin A?
A. Mờ mắt
B. Hấp thu năng lượng kém
C. Còi xương
D. Tất cả đều đúng
Câu 6: Sản phẩm thu được trong uá trình sản xuất thức ăn cho vật nuôi từ vi sinh vật là:
A. Thức ăn giàu dinh dưỡng
B. Các hoạt chất sinh học
C. Vitamin, axitamin
C. Thâm canh
D. Quảng canh
Câu 13: Phân tử nào là thành phần tổng hợp các hoạt chất sinh học, các mô và tạo sản
phẩm ở vật nuôi?
A. Tinh bột
B. Chất khoáng
C. Vi tamin
D. Protein
Câu 14: Trong các nội dung kiến trúc xây dựng chuồng trại chăn nuôi, nội dung không
đúng là ...
A. Phù hợp đặc điểm sinh l
B. Có hệ thống xử l chất thải hợp vệ sinh
C. Thuận tiện chăm sóc, uản l
D. Bền chắc, không trơn, khô ráo và ấm áp
Câu 15: Nhu cầu dinh dưỡng của vật nuôi gồm có các loại:
A. Nhu cầu duy trì, nhu cầu sản xuất
B. Nhu cầu duy trì, tiêu chuẩn ăn
C. Nhu cầu sản xuất, chỉ số dinh dưỡng
D. Nhu cầu sản xuất, các loại thức ăn
Câu 16: Sau khi chế biến thức ăn có giá trị dinh dưỡng cao hơn là do tăng thêm:
A. Vitamin + axit hữu cơ
B. Protein + Vitamin
C. Thức ăn sẵn có + Sinh khối VSV
D. Thức ăn sẵn có + Vitamin
Câu 17: Tiêu chuẩn ăn là những uy định về mức ăn cần cung cấp cho một vật nuôi
trong…… để đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng của nó:
A. một ngày
B. một giờ
C. Nhân nhanh đàn giống tốt
D. Sinh ra đàn con giống mẹ
Câu 24: Mục đ ch của việc bón phân cho vực nước:
A. Tăng nguồn thức ăn tự nhiên cho cá
B. Tăng nguồn thức ăn nhân tạo
C. Làm thức ăn cho cá
D. Làm thay đổi t nh chất của nguồn nước
Câu 25: Thức ăn thô là loại thức ăn:
A. Chứa nhiều vitamin
B. Có tỉ lệ xơ cao, nghèo dinh dưỡng
C. Chứa nhiều nước
D. t xơ,thành phần dinh dưỡng ổn định
Câu 26: Hướng chuồng th ch hợp cho vật nuôi là:
A. Đông – Nam
B. Nam – Bắc
C.Đông – Bắc
D.Tây – Nam
Câu 27: Phôi là một cơ thể ................ở giai đoạn ................ của uá trình phát triển.
A. Độc lập –đầu
B. Phụ thuộc - đầu
C. Độc lập – giữa
D. Độc lập –cuối
Câu 28: Làm thế nào để sản xuất được nhiều thức ăn nhân tạo nuôi thủy sản?
A. Gây nuôi giun, ấu trùng
B. Phế phụ phẩm lò mổ
C. Tận dụng thức ăn thừa
D. Tất cả đều đúng
Câu 29: Dùng chủng nấm men có ch để ủ lên men thức ăn có tác dụng gì?
A. Làm tăng lượng protein
B. Giúp phát triển nhanh VSV có hại
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
Ðáp án
A
C
B
19
20
21
22
23
24
25
26
27
28
29
30
Ðáp án
B
D
II. ĐỀ VÀ ĐÁP ÁN KIỂM TRA SAU TÁC ĐỘNG
1. Đề kiểm tra sau tác động
Họ và tên:……………………………………. ………..Lớp:……………
A. Phần trắc nghi m: (7.5đ)
(Chọn đáp án đúng)
Câu
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
28
29
30
Đáp án
Câu
Đáp án
Câu 1. Địa điểm xây dựng cần:
A. Mùa đông ấm áp, mùa hè thoáng mát
B. Có độ dốc vừa phải không đọng nước
C. Không gây ô nhiễm khu dân cư
D. Thuận tiện chăm sóc, uảm l
Câu 2. Nguyên l của việc chế biến thức ăn bằng công nghệ vi sinh:
A. Cấy nấm men vào thức ăn →VSV phát triển → tạo điều kiện thuận lợi→thu thức ăn
có giá trị DD cao
B. Cấy nấm men hay VK có lợi vào thức ăn → thu thức ăn có giá trị dinh dưỡng cao
C. Cấy nấm men hay VK có lợi vào thức ăn→tạo điều kiện thuận lợi→VSVphát
triển→thức ăn có giá trị DD cao
D. Cấy nấm men hay VK có lợi vào thức ăn →VSV phát triển→ thu thức ăn có giá trị
dd cao
Câu 3. Nhu cầu dinh dưỡng của vật nuôi gồm các loại nào?
A. Nhu cầu duy trì, tiêu chuẩn ăn
B. Nhu cầu sản xuất, chỉ số dinh dưỡng
C. Nhu cầu duy trì, nhu cầu sản xuất
D. Nhu cầu sản xuất, các loại thức ăn
Câu 10. Chỉ số dinh dưỡng nào có vai trò điều hòa uá trình trao đổi chất trong cơ thể?
A. Tinh bột
B. Protein
C. Vitamin
D. Chất khoáng
Câu 11. Khẩu phần ăn là tiêu chuẩn ăn được cụ thể hóa bằng..
A. Các loại thức ăn
B. Năng lượng, protein, khoáng, vitamin
C. Các chỉ số dinh dưỡng
D. Thành phần dinh dưỡng thay đổi
Câu 12. Mục đ ch của việc bón phân cho vực nước:
A.Tăng nguồn thức ăn tự nhiên cho cá
B. Tăng nguồn thức ăn nhân tạo
C. Làm thức ăn cho cá
D. Làm thay đổi t nh chất của nguồn nước
Câu 13. Nguồn cung cấp năng lượng chủ yếu cho vật nuôi hàng ngày là:
A. Gluxit
B. Lipit
C. Tinh bột
D. Khoáng
Câu 14. Điều kiện để VSV phát triển trong uá trình chế biến bột sắn nghèo dinh dưỡng
thành bột sắn giàu dinh dưỡng là:
A. Thức ăn tinh
B. Dầu mỏ
C. Ánh sáng, không khí
D. Nhiệt độ, độ ẩm
Câu 15. Phương pháp xử lý chất thải chăn nuôi tốt nhất hiện nay là:
A. Công nghệ biôga, V.A.C.
B. Công nghệ biôgA.
C. V.A.C.R
Câu 21. Sản phẩm thu được trong uá trình sản xuất thức ăn cho vật nuôi từ vi sinh vật
là:
A. Thức ăn giàu dinh dưỡng
B. Các hoạt chất sinh học
C. Vitamin, axitamin
D. Sinh khối VSV
Câu 22. Lợi ch của việc xử l chất thải trong chăn nuôi:
A. Làm thức ăn cho cá
B. Tạo nguồn nhiên liệu cho sinh hoạt, gây ô nhiễm không kh
C. Gây ô nhiễm MT
D. Tăng hiệu uả nguồn phân bón, tạo nguồn nhiên liệu cho sinh hoạt
Câu 23. Qui trình sản xuất thức ăn từ VSV:
A. Cấy chủng VSV vào nguyên liệu →VSV phát triển→ tách lọc → sản phẩm ( thức
ăn)
B. Cấy VSV đặc thù →tạo điều kiện thuận lợi→ tách lọc → sản phẩm ( thức ăn)
C. Cấy VSV đặc thù vào nguyên liệu →tạo điều kiện thuận lợi →VSV phát triển
→tách lọc,tinh chế → sản phẩm ( thức ăn)
D. Cấy VSV đặc thù vào nguyên liệu→VSV phát triển→tạo điều kiện thuận lợi→ sản
phẩm (thức ăn)
Câu 24. Trong các biện pháp bảo vệ, phát triển nguồn thức ăn tự nhiên của cá, nội dung
không đúng là:
A. Quản l mực nước, tốc độ dòng chảy
B. Bảo vệ nguồn nước
C. Bón phân chuồng (đã ủ kĩ) và phân xanh
D. Bón phân lân và phân kali
Câu 25. Nguyên liệu để chế biến thức ăn chăn nuôi trong ứng dụng công nghệ vi sinh
là :
A. Bột sắn, cám gạo
B. Dầu mỏ, parafin, kh mêtan
C. Hạt họ đậu, khô dầu, bột cá
sinh vật.
Nội dung
Chế biến
Sản xuất
Quy trình
Nguyên
liệu
Sản phẩm
2. Đáp án kiểm tra sau tác động
A. Phần trắc nghi m (0.25 đ/câu)
Câu
1
2
3
4
5
6
C
D
B
B
C
A
A
C
D
B
Câu
16
17
18
19
B
B
D
D
C
D
A
C
A
A
D
B
B. Phần tự luận (2.5 đ)
Chỉ ra sự khác nhau giữa chế biến và sản xuất thức ăn cho vật nuôi từ vi sinh vật
Nội dung
Chế biến
Thức ăn giàu protein và Sinh khối vi sinh vật
vitamin.
0.75
đ
Phụ lục 2
BẢNG ĐIỂM
I. LỚP THỰC NGHIỆM
Điểm kiểm tra trước
Họ và tên
STT
tác động
Điểm kiểm tra
sau
tác động
1
Nguyễn Văn
An
7
7.5
5
Nguyễn Duy
Đạt
6.5
7
6
Nguyễn Ngọc Phương Dung
6
9.5
7
Nguyễn Tiến
Dũng
5
6
Hạnh
6.5
9
12 Vũ Thị Hồng
Hạnh
6.5
8
13 Phan Thị Ngọc
Hiếu
7
8
14 Hoàng Phi
Khanh
4.5
7.5
19 Võ Văn Huỳnh
Long
6.5
7
20 Đinh Thị Quỳnh
Mai
5
8.5
21 Nguyễn Tú
Năng
5.5
8.5
22 Trần Trung
Nghĩa
6
5.5
6.5
27 Trần Thị
Thắm
5
7
28 Lương Thị Mai
Thảo
6
8.5
29 Phạm Thị Phương
Thảo
7.5
9
30 Mai Đức
34 Hà Quốc Anh
Trọng
7
7.5
35 Hoàng Thị Cẩm
Trúc
6
8
36 Vũ Mạnh
Tùng
5.5
7.5
37 Vy Thị
Tường
4.5
Dung
7.5
8
3
Võ Linh
Duy
6.5
8
4
Trần Thị Như
Hậu
7.5
8
5
Trần Thị B ch
Loan
7.5
7
9
Trần Tiến
Lực
7
8.5
10 Võ Thúy
Ngân
8
7
11 Đoàn Thị Minh
Nguyệt
7
5.5
6
16 Bùi Thị Mai
Phương
3.5
7
17 Phạm Long
Quân
4.5
5
18 Châu Thị Minh
Quý
7.5
5.5
7.5
23 Phan Thị Thu
Thảo
6
6
24 Nguyễn Thị Thanh
Thảo
5
7
25 Đặng Thị Mỹ
Thảo
6
8
26 Lê
Thìn
Tuyền
7
8
31 Nguyễn Thị Kim
Tuyền
5
7
32 Đặng Thị Ngọc
Tuyền
7
8
33 Phạm Thị
Uyên
6
7
Sau tác động
7.783784
0.806086
1.024292
0.160232
0.510014
Lớp đối chứng
Trước tác
Sau tác
động
động
5.785714
6.828571
1.196107
1.077462
0.955212
0.00013
0.886539
Phụ lục 3
1. Quy trình hướng dẫn học sinh xây dựng sơ đồ tư duy trong dạy học
- Quy trình học làm quen cách thiết kế bản đồ tư duy
đầu, giáo viên yêu cầu trong mục II cả lớp học theo hình thức ghi vở bằng bản đồ
tư duy.
Hướng dẫn học sinh tìm ý trung tâm bằng cách chắt lọc ý từ đề mục II. Có thể
có những từ khóa như thế nào? = “ Sản xuất thức ăn nhân tạo nuôi thủy sản”.
Tiếp tục tìm ý lớn cấp 1 bằng cách tìm trong các đoạn tư liệu nội dung sách
giáo khoa mục II.
Ở đây có 3 nội dung, mỗi nội dung chia thành các ý nhỏ => có 3 ý lớn cấp
1, đó là những nội dung nào? => Vai trò, các loại thức ăn, uy trình.
- Hãy cho biết thức ăn nhân tạo nuôi thủy sản có những vai trò gì => Tăng
năng suất, sản lượng thủy sản, rút ngắn thời gian nuôi.…….= nhánh 1.
- Em cho biết các loại thức ăn nhân tạo được sử dụng ở địa phương? =>
nhánh 2. Làm thế nào để tăng cường sản xuất nhiều loại thức ăn trên?
- Từ những hiểu biết đó, người ta xây dựng quy trình sản xuất như thế nào?
=> nhánh 3.
Hoàn thiện nội dung của 3 nhánh.
Bài 33: ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ VI SINH SẢN XUẤT THỨC ĂN CHĂN NUÔI
- Giáo viên chuẩn bị một bảng đồ tư duy trên trực tiếp trên bảng, chỉ có 4 ý lớn
cấp 1, còn lại là các nhánh trống. Chuẩn bị một số nội dung kiến thức tương
ứng nhưng cắt rời =
sử dụng trò chơi ong xây tổ.
- Thể lệ: Chia thành các dữ liệu phát xuống cho cả lớp.
Trong vòng 10 phút, học sinh phải xác định miếng ghép của mình sẽ nằm
ở đâu trên bản đồ tư duy rồi chạy lên dán vào đúng vị tr .
(Yêu cầu: Các em phải nhìn ra được ý nghĩa nội hàm của các ý lớn cấp 1,
khuyến kh ch học sinh phát biểu, sắp xếp ý tưởng để hoàn thành sơ đồ, học sinh
ghi nhớ nhanh , không phải đọc – chép .
2. Một số ví dụ về phương pháp hướng dẫn học sinh xây dựng bằng sơ đồ tư
duy trong học chương II môn Công ngh 10.
- Cách 1: Thi đua giữa các đội
Giáo viên chia lớp thành 3 đội trong đó 2 đội chơi và một đội làm giám
khảo. Yêu cầu mỗi đội chơi hoàn thành một nội dung của bài theo bản đồ tư duy.
Mỗi học sinh chỉ nên hoàn thành một nhánh nhỏ. Đội giám khảo sẽ có nhiệm vụ:
Nghiên cứu nội dung bài học, nhận xét kết uả của 2 đội chơi theo tiêu ch :
+ Thời gian hoàn thành.
+ Hình thức bản đồ tư duy.
+ Nội dung bài.
Giáo viên sẽ thông ua uá trình hoạt động học tập của học sinh để chốt kiến
thức cho học sinh.
- Cách 2: Thảo luận nhóm
Giáo viên chia học sinh thành những nhóm nhỏ (2 bàn 1 nhóm) theo những
nội dung của bài học. Yêu cầu học sinh thảo luận theo nhóm và thể hiện kết uả
thảo luận bằng sơ đồ tư duy. Sau đó, đại diện học sinh trong nhóm báo cáo kết uả
thảo luận lên bảng và thuyết trình bản đồ tư duy của nhóm. Tổng hợp các kết uả
thảo luận được của từng nhóm, từ đó xây dựng nội dung bài học dưới dạng bản đồ.
- Cách 3: Hoàn thi n sơ đồ tư duy
Giáo viên chuẩn bị một bản đồ tư duy chưa đầy đủ được vẽ trên bảng phụ.
Cho học sinh thảo luận theo “cặp đôi” trong thời gian ngắn nhất và yêu cầu từng