BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HCM
-------------------------------
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HCM
-------------------------
NGUYỄN THỊ THOA
NGUYỄN THỊ THOA
CÁC GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN VIỆC ÁP
DỤNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG
THEO TCVN ISO 9001:2008 TẠI CÔNG TY
TNHH TIẾN PHƯỚC ĐẾN NĂM 2020
CÁC GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN VIỆC ÁP
DỤNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG
THEO TCVN ISO 9001 : 2008 TẠI CÔNG TY
TNHH TIẾN PHƯỚC ĐẾN NĂM 2020
LUẬN VĂN THẠC SỸ
Chuyên ngành: Quản Trị Kinh Doanh
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Mã ngành: 60340102
Chuyên ngành: Quản Trị Kinh Doanh
Ngày, tháng, năm sinh: 11/09/1987
Nơi sinh: Bình Định
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
MSHV: 1241820094
I- Tên đề tài:
Thành phần Hội đồng đánh giá Luận văn Thạc sĩ gồm:
TT
Họ tên học viên: Nguyễn Thị Thoa
Chức danh Hội đồng
1
Chủ tịch
2
Phản biện 1
3
Phản biện 2
4
i
ii
LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nêu
trong Luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào
khác.
Để hoàn thành đề tài: “Các Giải Pháp Nhằm Hoàn Thiện Việc Áp Dụng Hệ
Thống Quản Lý Chất Lượng Theo TCVN ISO 9001 : 2008 Tại Công Ty TNHH
Tiến Phước Đến Năm 2020” tôi đã nhận được sự quan tâm, hướng dẫn, giúp đỡ của
của nhiều cá nhân và tập thể trong và ngoài trường.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện Luận văn này đã được
cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong Luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc.
Xin trân trọng cảm ơn cô TS. Phạm Thị Hà đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi
hoàn thành luận văn tốt nghiệp. Và trân trọng gửi lời cảm ơn đến quý Thầy Cô đã tận
tình truyền đạt kiến thức cho tôi trong thời gian học cao học vừa qua.
Học viên thực hiện luận văn
(Ký và ghi rõ họ tên)
Xin chân thành cảm ơn Ban Giám đốc và các đồng nghiệp tại Công Ty TNHH
Tiến Phước đã giúp đỡ tôi trong quá trình thu thập dữ liệu.
Ngoài mở đầu, kết luận, luận văn gồm 3 chương:
In addition to the introduction, conclusion , thesis includes three chapters :
Chương 1: Cơ sở lý luận về hệ thống quản lý chất lượng theo TCVN ISO 9001:
2008: giới thiệu các khái niệm cơ bản, lịch sử ra đời và nội dung của hệ thống
quản lý chất lượng theo TCVN ISO 9001 : 2008
Chapter 1 : Rationale for quality management system according to ISO 9001 :
2008 introduced the basic concepts , life history and content of the quality
management system according to ISO 9001 : 2008
Chương 2: Thực trạng áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo TCVN ISO
9001 : 2008 tại Công Ty TNHH Tiến Phước: giới thiệu về Công Ty TNHH Tiến
Phước, thực trạng áp dụng và đánh giá tình hình áp dụng hệ thống quản lý chất
lượng theo TCVN ISO 9001 : 2008 tại Công Ty TNHH Tiến Phước.
Chapter 2 : Current status of applied quality management system according to
ISO 9001 : 2008 in Tien Phuoc Co., Ltd : an introduction to Tien Phuoc Co., Ltd ,
the status and application of evaluating the application of management systems
quality according to ISO 9001 : 2008 in Tien Phuoc Company Limited .
Chương 3: Cảc giải pháp nhằm hoàn thiện việc áp dụng hệ thống quản lý chất
lượng theo TCVN ISO 9001 : 2008 tại Công Ty TNHH Tiến Phước đến năm 2020.
Chapter 3 : Improving solutions to perfect the application of the quality
management system according to ISO 9001 : 2008 in Tien Phuoc Co., Ltd in 2020
.
2. MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI .............................................................................. 1
3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU ............................................... 2
4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .................................................................. 2
1.2.8 Đo lường và phân tích .............................................................................. 12
1.3 TẦM QUAN TRỌNG CỦA VIỆC ÁP DỤNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ
CHẤT LƯỢNG THEO TCVN ISO 9001 : 2008 ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP
............................................................................................................................ 13
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 .................................................................................. 14
5. KẾT CẦU LUẬN VĂN .................................................................................. 2
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG ÁP DỤNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG
THEO TCVN ISO 9001 : 2008 .......................................................................... 3
1.1 TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THEO TCVN
ISO 9001 : 2008 .................................................................................................. 3
1.1.1. Các khái niệm cơ bản ............................................................................... 3
1.1.1.1 Chất lượng ................................................................................................ 3
1.1.1.2 Quản lý chất lượng ................................................................................... 3
1.1.1.3 Hệ thống quản lý chất lượng ..................................................................... 5
1.1.2 Lịch sử ra đời của hệ thống quản lý chất lượng theo TCVN ISO 90001 :
2008 ..................................................................................................................... 5
1.1.2.1 Tổ chức ISO ............................................................................................. 5
1.1.2.2 ISO 9000 và lịch sử hình thành ................................................................. 6
vii
LƯỢNG THEO TCVN ISO 9001 : 2008 TẠI CÔNG TY TNHH TIẾN
PHƯỚC ............................................................................................................. 15
2.1 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TNHH TIẾN PHƯỚC ................................ 15
3.2.2 Hoàn thiện hệ thống tài liệu ..................................................................... 51
2.3.3 Về quản lý nguồn lực ................................................................................ 34
3.2.3 Hoàn thiện nguồn nhân lực cho hệ thống quản lý................................... 53
2.3.4 Quản lý hoạt động thi công và kiểm soát chất lượng công trình ............ 38
3.2.4 Xây dựng các chỉ tiêu theo dõi và đo lường các quá trình ...................... 54
2.3.5 Quản lý hệ thống và các quá trình ........................................................... 39
3.2.5 Tổ chức các kỹ thuật thống kê ................................................................. 56
2.3.6 Công tác hoạt động phân tích, đo lường và cải tiến ................................ 41
3.2.6 Thành lập nhóm chất lượng ..................................................................... 60
2.4 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ TÌNH HÌNH ÁP DỤNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ
3.2.7 Đánh giá xếp hạng thứ tự ưu tiên cho các giải pháp ............................... 61
CHẤT LƯỢNG THEO TCVN ISO 9001 : 2008 TẠI CÔNG TY TNHH TIẾN
3.3 KIẾN NGHỊ ................................................................................................. 65
PHƯỚC ............................................................................................................. 43
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 .................................................................................. 66
Hình 2.1 Sơ đồ tổ chức của Tiến Phước .............................................................17
Bảng 2.2 Tổng kết các khóa đào tạo về kỹ thuận qua các năm .............................. 25
Hình 2.2 Cấu trúc hệ thống tài liệu .....................................................................20
Bảng 2.3 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh từ năm 2009 đế ........................ 24
Hình 2.3 Cơ cấu tổ chức công trình ....................................................................22
Bảng 2.4 Mục tiêu chất lượng và kết quả đạt được từ năm 2007 – 2012 ............... 30
000h 2.4 Mô hình tương tác giữa các quá trình ...................................................40
Bảng 2.5 Theo dõi sửa đổi tài liệu từ năm 2008 đến 2012 .................................... 34
Hình 3.1 Quy trình xây dựng và triển khai mục tiêu ...........................................51
Bảng 2.6 Tổng hợp các khiếu nại qua các năm ..................................................... 38
Hình 3.2 Quy trình phân tích dữ liệu ..................................................................58
Bảng 2.7 Theo dõi tiến độ và chất lượng vật tư cung ứng qua các năm ................. 38
Bảng 2.8 Thống kê chất lượng thi công qua các năm ............................................ 39
Bảng 2.9 Số điểm không phù hợp được phát hiện qua đánh giá nội bộ ................. 41
Bảng 2.10 Kết quả khảo sát về hoạt động phân tích, đo lường quá trình – hệ
thống ................................................................................................................... 42
Bảng 3.1 Kế hoạch theo dõi và đo lường các quá trình ......................................... 56
Bảng 3.2 Một số qua trình và mục tiêu tham khảo ................................................ 56
Bảng 3.3 Các công cụ và kỹ thuật phân tích các dữ liệu không bằng số ................ 59
ĐBCL
Đảm bảo chất lượng
một đòi hỏi cấp bách. Các doanh nghiệp Việt Nam phải đứng trước lựa chọn “Chất
KT – DT
Kỹ thuật dự thầu
lượng hay là chết” trong sân chơi và luật chơi quốc tế một cách bình đẳng, chấp
KT – TC
Kỹ thuật thi công
QLTB
Quản lý thiết bị
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Trong bối cảnh xu thế hiện đại, để tăng cường hội nhập nền kinh tế nước ta với
các nước trong khu vực và thế giới, việc đổi mới nhận thức, cách tiếp cận và xây
dựng mô hình quản lý chất lượng mới, phù hợp với các doanh nghiệp Việt Nam là
nhận sự cạnh tranh gay gắt, không khoan nhượng với mọi đối thủ cạnh tranh trên
thương trường. Tuy nhiên, sự “chuyển mình” của hệ thống quản lý chất lượng
trong các doanh nghiệp Việt Nam trong thời gian qua mặc dù có nhiều tiến bộ
nhưng chưa đáp ứng được yêu cầu thị trường trong nước và quốc tế. Quá trình
chuyển đổi và xây dựng mô hình quản lý chất lượng trong các doanh nghiệp Việt
LƯỢNG THEO TCVN ISO 9001 : 2008
Phạm vi nghiên cứu của đề tài: Công Ty TNHH Tiến Phước từ năm 2007 đến
năm 2012.
1.1 TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THEO TCVN
ISO 9001 : 2008
4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1.1.1 Các khái niệm cơ bản
Phương pháp phân tích tổng hợp
1.1.1.1 Chất lượng
Chất lượng là một khái niệm phức tạp mà con người thường hay gặp phải trong
Phương pháp thăm dò ý kiến
lĩnh vực hoạt động của mình. Có nhiều cách khác nhau để khái niệm về chất
5. KẾT CẤU LUẬN VĂN:
lượng, tùy theo góc độ của nhà quan sát, có quan điểm cho rằng: sản phẩm được
Ngoài mở đầu, kết luận, luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về hệ thống quản lý chất lượng theo TCVN ISO 9001:
2008.
5
1.1.1.3 Hệ thống quản lý chất lượng
Để cạnh tranh trong điều kiện hiện nay, các tổ chức phải đạt và duy trì được
chất lượng với hiệu quả kinh tế cao, đem lại lòng tin trong nội bộ cũng như khách
Chất lượng cũng như một đối tượng quản trị, cũng có những nét đặc trưng
hàng và các bên liên quan về hệ thống hoạt động của mình. Muốn vậy tổ chức phải
chung của công tác quản trị, đó là: hoạch định, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra kiểm
có chiến lược, mục tiêu đúng; từ đó có một chính sách hợp lý, một cơ cấu tổ chức
soát. Giữa hàng loạt những hoạt động cấp bách và quan trọng ở mỗi công ty, quản
và nguồn lực phù hợp để xây dựng một hệ thống quản lý có hiệu quả và hiệu lực.
lý chất lượng luôn là những mối quan tâm hàng đầu nhằm đảm bảo chất lượng của
Hệ thống này giúp cho tổ chức liên tực cải tiến chất lượng, thõa mãn khách hàng
cả hệ thống.
Theo ISO 9000 : 2005: “Quản lý chất lượng là các hoạt động có phối hợp để
và các bên liên quan. Hệ thống quản lý chất lượng bao gồm cơ cấu tổ chức, thủ
tục, quá trình và nguồn lực cần thiết.
định hướng và kiểm soát một tổ chức về chất lượng”. Việc định hướng và kiểm
thành một chuỗi quan hệ với các dòng thông tin phản hồi.
1.1.2 Lịch sử ra đời của hệ thống quản lý chất lượng theo TCVN ISO
90001 : 2008
1.1.2.1 Tổ chức ISO
ISO là một tổ chức quốc tế về tiêu chuẩn hóa, một tổ chức phi chính phủ, ra đời
và hoạt động từ ngày 23 tháng 02 năm 1947. ISO có tên đầy đủ là “ The
International Organization For Standardization”
ISO có chức năng phát triển các tiêu chuẩn kỹ thuật tự nguyện áp dụng nhằm
Cải tiến chất lượng tập trung vào nâng cao khả năng thực hiện các yêu cầu chất
lượng. Các yêu cầu liên quan đến mọi khía cạnh như hiệu lực, hiệu quả hay xác
định nguồn gốc. Trong đó hiệu lực là mức độ thực hiện các hoạt động đã hoạch
định và đạt được các kết quả đã hoạch định; hiệu quả là quan hệ giữa kết quả đạt
được và nguồn lực đã sử dụng; xác định nguồn gốc là khả năng để truy tìm về lịch
sử, sự áp dụng hay vị trí của đối tượng được xét.
gia tăng giá trị cho tất cả các loại hình hoạt động sản xuất kinh doanh. Đến cuối
tháng 10 năm 2011, có 162 cơ quan tiêu chuẩn quốc gia là thành viên của tổ chức
ISO, bao gồm các nước nhỏ đến lớn, đã công nghiệp hóa hoặc đang phát triển trên
tất cả các khu vực của thế giới. Việt Nam là thành viên chính thức từ năm 1977 và
thành viên thứ 72 của ISO. Cơ quan đại diện là Tổng cục tiêu chuẩn – Đo lường –
Chất lượng.
6
Các tiêu chuẩn quốc tế ISO góp phần vào việc truyền bá các công nghệ và các
thực hành kinh doanh tốt, cũng như hỗ trợ cho quá trình phát triển, sản xuất và
cung ứng các sản phẩm, dịch vụ hiệu quả hơn, an toàn hơn và sạch hơn. Các tiêu
chuẩn này còn giúp cho việc trao đổi thương mại giữa các nước trở nên dễ dàng và
hợp các tiêu chuẩn ISO đã được phát triển có liên quan đến cả 3 khía cạnh của phát
triển bền vững đó là: kinh tế, môi trường và xã hội.
Bộ TCVN ISO 9001 : 2008 là một phần nội dung của bộ tiêu chuẩn ISO 9000.
Bộ tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu đối với hệ thống quản lý chất lượng khi
Các bộ tiêu chuẩn quốc tế về hệ thống quản lý chất lượng ISO 9000 đã trở
cần chứng tỏ năng lực của mình trong việc cung cấp sản phẩm đáp ứng các yêu
thành tiêu chuẩn dẫn đầu trong việc mở rộng phạm vi áp dụng của ISO đối với các
cầu của khách hàng và các yêu cầu chế định tương ứng, nhằm nâng cao sự thỏa
vấn đề thực hành về mặt tổ chức lẫn thực hành về quản lý.
mãn của khách hàng.
1.1.2.2 ISO 9000 và lịch sử hình thành
ISO 9000 là một bộ tiêu chuẩn về hệ thống quản lý chất lượng, được ban hành
chính thức năm 1987, nhưng thực tế nó đã hình thành từ rất lâu sau đại chiến 2 ở
Anh Quốc và các nước Châu Âu khác cũng như Bắc Mỹ.
99m 1955, Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương đưa ra các tiêu chuẩn về chất lượng
cho tàu APOLO của NASA, máy bay Concorde của Anh – Pháp.
Năm 1968, Anh – Pháp thừa nhận lẫn nhau về tiêu chuẩn quốc phòng với các
hệ thống đảm bảo chất lượng của người thầu phụ thuộc vào các thành viên của
1.1.3 Điều kiện áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo TCVN ISO 9001 :
2008.
sách chất lượng và việc áp dụng hệ thống quản lý chất lượng là điều kiện tiên
Tổ chức phải xây dựng, lập văn bản, thực hiện, duy trì hệ thống quản lý chất
quyết đối với sự thành công trong việc áp dụng và duy trì hệ thống quản lý ISO
lượng và thường xuyên nâng cao hiệu quả của hệ thống. Tổ chức phải đảm bảo sẵn
9000.
Quy mô của doanh nghiệp: Quy mô doanh nghiệp càng lớn thì khối lượng công
việc phải thực hiện trong quá trình áp dụng càng nhiều.
Chuyên gia tư vấn có khả năng và kinh nghiệm: Đây không phải là một điều
kiện bắt buộc nhưng nó lại đóng vai trò quan trọng đối với mức độ thành công
trong việc xây dựng và áp dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO 9000 tại các tổ
chức, công ty.
có các nguồn lực, tiến hành đo lường, theo dõi và phân tích để đảm bảo các nguồn
lực ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm phải được kiểm soát.
Các tài liệu của hệ thống quản lý chất lượng phải bao gồm: các văn bản công
bố về chính sách chất lượng và mục tiêu chất lượng; số tay chất lượng; các thủ tục
dạng văn bản và hồ sơ theo yêu cầu của tiêu chuẩn này, và các tài liệu bao gồm cả
hồ sơ được tổ chức xác định là cần thiết để đảm bảo hoạch định, vận hành và kiểm
soát có hiệu lực các quá trình của tổ chức.
Tổ chức phải thiết lập và duy trì sổ tay chất lượng, trong đó bao gồm: phạm vi
1.2 NỘI DUNG CỦA HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THEO TCVN
của hệ thống quản lý chất lượng, bao gồm cả các nội dung chi tiết và lý giải về bất
ISO 9001 : 2008
phù hợp với các yêu cầu của khách hàng và của chế định.
Khi có yêu cầu nào đó của tiêu chuẩn này không thể áp dụng được cho bản chất
hoạt động của doanh nghiệp, có thể xem yêu cầu này như một ngoại lệ.
1.2.2 Tiêu chuẩn trích dẫn
TCVN ISO 9000 : 2007 hệ thống quản lý chất lượng – Cơ sở và từ vựng
1.2.3 Thuật ngữ và định nghĩa
1.2.5 Trách nhiệm lãnh đạo
Lãnh đạo cao nhất phải cung cấp bằng chứng về sự cam kết của mình với việc
xây dựng và thực hiện hệ thống quản lý chất lượng và cải tiến liên tục hiệu lực của
hệ thống đó bằng cách truyền đạt cho tổ chức về tầm quan trọng của việc đáp ứng
các yêu cầu của khách hang cũng như các yêu cầu của luật định và chế định; thiết
10
lập chính sách chất lượng; đảm bảo việc thiết lập các mục tiêu chất lượng; tiến
hành việc xem xét của lãnh đạo, và đảm bảo sẵn có nguồn lực.
Lãnh đạo cao nhất phải đảm bảo rằng các yêu cầu của khách hàng được xác
định và đáp ứng nhằm nâng cao sự thõa mãn khách hàng.
11
chất lượng, kể cả chính sách chất lượng và các mục tiêu chất lượng.
Đầu vào của việc xem xét của lãnh đạo phải bao gồm thông tin về: kết quả
của các cuộc đánh giá; phản hồi của khách hàng; việc thực hiện các quá trình và sự
phù hợp của sản phẩm; tình trạng của các hành động khắc phục và phòng ngừa; các
Phải đảm bảo rằng chính sách chất lượng phù hợp với mục đích của tổ chức,
yêu cầu cũng như mục tiêu chất lượng, và tính nhất quán của hệ thống quản lý chất
tạo hay những hành động khác để đạt được năng lực cần thiết. Khi thích hợp,
lượng được duy trì khi các thay đổi đối với hệ thống quản lý chất lượng được
đánh giá hiệu lực của các hành động được thực hiện, đảm bảo rằng nhân sự của
hoạch định và thực hiện.
tổ chức nhận thức được mối liên quan và tầm quan trọng của các hoạt động của
Phải đảm bảo các trách nhiệm và quyền hạn được xác định và thông báo
họ và họ đóng góp như thế nào đối với việc đạt được mục tiêu chất lượng. Và duy
trì hồ sơ thích hợp về giáo dục, đào tạo, kỹ năng và kinh nghiệm.
trong tổ chức.
Phải chỉ định một thành viên trong ban lãnh đạo của tổ chức, ngoài các trách
Tổ chức phải xác định, cung cấp và duy trì cơ sở hạ tầng cần thiết để đạt
nhiệm khác, phải có trách nhiệm và quyền hạn sau: đảm bảo các quá trình cần
được sự phù hợp với các yêu cầu của sản phẩm. Cơ sở hạ tầng bao gồm ví dụ
thiết của hệ thống quản lý chất lượng được thiết lập, thực hiện và duy trì; báo cáo
như: nhà cửa, không gian làm việc và các phương tiện kèm theo, trang
12
13
luật. Các yêu cầu được khách hàng đưa ra cần được xem xét và làm rõ trước khi
phương pháp có thể áp dụng, kể các các kỹ thuật thống kê, và mức độ sử dụng
được chấp thuận.
chúng.
Hoạch định thiết kế và phát triển: tổ chức phải lập kế hoạch và kiểm soát
Theo dõi đo lường thông tin về sự chấp nhận của khách hàng, tiến hành đánh
việc thiết kế và phát triển sản phẩm. Trong quá trình hoạch định thiết kế và phát
giá chất lượng nội bộ để đảm bảo tính phù hợp với các bố trí sắp xếp đã được
triển tổ chức phải xác định các giai đoạn của thiết kế và phát triển, việc xem xét,
hoạch định, các quá trình cần phải được theo dõi và đo lường để chứng tỏ khả
kiểm tra xác nhận và xác nhận giá trị sử dụng thích hợp cho mỗi giai đoạn
năng các quá trình đạt được kết quả đã hoạch định, theo dõi và đo lường các đặc
thiết kế và phát triển, và trách nhiệm và quyền hạn đối với các hoạt động thiết kế
kiện được kiểm soát, xác nhận giá trị sử dụng của các quá trình sản xuất, cung cấp
kinh nhiệm; năng lực của nhân viên trong công ty ngày càng nâng cao hơn, nhờ đó
dịch vụ và khả năng của các quá trình đạt được kết quả đã hoạch định. Khi cần
kết quả công việc ngày càng tốt hơn; giảm thiểu tối đa các sai sót trong công việc;
thiết phải nhận biết được sản phẩm, trạng thái của sản phẩm trong quá trình tạo sản
nhân viên mới dễ dàng tiếp nhận công việc
phẩm, tài sản của khách hàng phải được nhận biết, kiểm tra, xác nhận và bảo vệ,
Giảm rủi ro đối với nguyên vật liệu mua vào. Một công ty áp dụng ISO
bất kỳ mất mát hư hỏng nào đều phải thông báo cho khách hàng biết ngay, tổ chức
9001:2008 sẽ buộc phải đánh giá kỹ lưỡng những nhà cung cấp trước khi mua
phải bảo toàn sự phù hợp của sản phẩm trong suốt quy trình nội bộ và giao hàng
hàng lần đầu tiên và phải liên tục theo dõi tất cả các đặt đơn hàng tiếp theo.
đến khách hàng.
Các phương tiện theo dõi và đo lường cần được kiểm tra, hiệu chuẩn lại khi cần
thiết để đảm bảo tính chính xác của phép đo.
1.2.8 Đo lường và phân tích
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG ÁP DỤNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG
THEO TCVN ISO 9001 : 2008 TẠI CÔNG TY TNHH TIẾN PHƯỚC
ISO 9001:2008, công ty buộc phải xác định năng lực của từng vị trí công việc,
trong đó có các vị trí công việc kinh doanh, những nhân viên kinh doanh nào chưa
2.1. GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TNHH TIẾN PHƯỚC
đạt yêu cầu sẽ được đào tạo để tăng năng lực; có cơ hội xuất khẩu sản phẩm ra
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển
nước ngoài. Hầu hết tất cả các công ty ở Châu Âu và Châu Mỹ đều chỉ mua hàng
Tên công ty: Công Ty TNHH Tiến Phước
của các nhà cung cấp đã có chứng nhận ISO 9001:2008.
Địa chỉ: 542 Trần Hưng Đạo, phường 2, quận 5, Tp. Hồ Chí Minh
Điện thoại: (848) 38380305 Fax: (848) 38384952
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Chương 1 giới thiệu sơ lược về hệ thống quản lý chất lượng theo TCVN ISO 9001
Email:
: 2008 gồm: khái niệm; ISO 9000 và lịch sử hình thành; điều kiện áp dụng và nội
cao cấp Estella, khu dân cư Nam Rạch Chiếc, cao ốc văn phòng Tiến Phước, khu
dân cư Tiến Phước - An Phú Đông, khu dân cư Long Trường, khu dân cư phức
hợp Nam Sài Gòn, và Cam Ranh Bay Resort & Spa ở Khánh Hòa…
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Công ty
Chức năng: Công Ty TNHH Tiến Phước có chức năng chuyên xây dựng và
kinh doanh bất động sản.
Nhiệm vụ: Tiến Phước không ngừng đầu tư nghiên cứu, phát triển để theo đuổi
mục tiêu duy nhất là đem lại lợi ích cho cộng đồng, góp phần xây dựng và phát
triển một xã hội giàu mạnh với khẩu hiệu: “Tiến Phước – Cùng xây dựng chuẩn
mực sống”.
Quyền hạn: để duy trì hoạt động và không ngừng phát triển, Công ty có quyền
vay vốn tại hệ thống các ngân hàng Việt Nam để phục vụ sản xuất kinh doanh và
là đơn vị hạch toán độc lập. Công ty được quyền ký kết các hợp đồng kinh tế với
tất cả các đối tác có nhu cầu liên doanh, liên kết, đầu tư sản xuất kinh doanh trong
lĩnh vực bất động sản.
2.1.3 Sơ đồ tổ chức của Công ty
Hình 2.1 – Sơ đồ tổ chức của Tiến Phước
(Nguồn: Tài liệu nội bộ Công ty)
2.1.4 Cơ sở vật chất kỹ thuật
Trụ sở chính của Tiến Phước là Tien Phuoc Building với 11 tầng, tọa lạc tại địa
chỉ 542 Trần Hưng Đạo, phường 2, quận 5, thành phố Hồ Chí Minh.
Hiện tại Công Ty TNHH Tiến Phước đã đầu tư một hệ thống máy móc đầy đủ
để phục vụ công tác thi công các dự án về xây dựng dân dụng, xây dựng hạ tầng,
xây dựng công nghiệp và xây dựng các công trình thủy lơi, v..vv..
Môi trường làm việc ảnh hưởng rất lớn đến khả năng sáng tạo cũng như năng
suất làm việc của mọi người. Hiểu được điều này, Công ty Tiến Phước luôn cố
gắng hoàn thiện về mặt cơ sở vật chất để đáp ứng tốt nhất nhu cầu làm việc cũng
như sinh hoạt ở công ty cho nhân viên.
Để đảm bảo điều kiện làm việc tốt nhất cho nhân viên, hệ thống Server của
Đvt: đồng
1
Máy photo Toshiba
26,060,000
2
Tủ lạnh Hitachi
14,350,000
3
Tivi LCD Sony Bravia
31,818,182
4
Tivi LCD Sony (HĐ: 415001, 18/11/09)
19,909,091
5
HP Server DL 380
11
Máy in LJ Fuji Xerox 3125N
12
Hệ thống mạng
13
Hệ thống camera quan sát
Chỉ tiêu
Năm 2009
Năm 2010
Năm 2011
Doanh thu thuần
5,407,469,836
13,824,294,932
24,400,633,360
224,114,567,435
52,675,000
2.2.1 Nội dung hệ thống quản lý chất lượng
TỔNG
694,568,987
(Nguồn: Số liệu kế toán của Công ty năm 2012)
Nhằm làm sáng tỏ và đáp ứng các yêu cầu của tiêu chuẩn TCN ISO 9001 :
2008, các yêu cầu của pháp luật đối với hoạt động thi công, các yêu cầu về mỹ
Phòng làm việc được thiết kế khoa học, phù hợp với yêu cầu làm việc nhóm.
Các phòng đều được lắp hệ thống chiếu sáng, hệ thống máy điều hòa nhiệt độ
hiện đại. Nhằm mang lại môi trường làm việc lý tưởng cho nhân viên.
Không chỉ đáp ứng như cầu tài chính, Tiến Phước còn mong muốn mang lại
những giá trị tinh thần thật sự. Đó chính là chất keo gắn kết giữa nhân viên và
thuật – kỹ thuật cũng như tiến độ và chi phí của từng công trình , Tiến Phước đã
xác định và quản lý các vấn đề có liên quan, cũng như sự tương tác của chúng
trong suốt quá trình cung cấp sản phẩm kể từ khi nhận được yêu cầu của khách
hàng đến khi công trình hoàn thành và bàn giao. Nội dung hệ thống quản lý chất
lượng gồm:
20
-
Các phương pháp, chuẩn mực thực hiện để đảm bảo kết quả của từng quá
-
Tất cả các nội dung này được cụ thể hóa qua hệ thống tài liệu đã được ban
tổng quát về hoạt động của từng bộ phận từ đó bố trí và phân bổ các nguồn
hành và áp dụng tại Tiến Phước. Hệ thống tài liệu này được chia thành 4
lực một cách hợp lý, hiệu quả.
cấp như sau:
o Các quy trình kỹ thuật – chọn thầu:
• Với chức năng tiếp nhận và giải quyết các yêu cầu thi công (như mời
thầu hoặc chỉ định thầu), các thành viên thuộc bộ phận này sẽ thu
thập thông tin – khảo sát – đánh giá và lập dự toán theo nội dung mời
thầu. Nhằm đảm bảo các yêu cầu về thi công được xác định và đánh
giá những thuận lợi và khó khăn trong thi công, công tác lập hồ sơ
dự thầu phải tuân thủ quy trình dự thầu đã ban hành. Trưởng bộ phận
sẽ phân công và giám sát quá trình thực hiện để hồ sơ tham gia dự
thầu được hoàn thành chính xác, đúng thời hạn.
• Mối liên hệ giữa lập hồ sơ dự thầu – soạn thảo ký kết hợp đồng và tổ
chức thi công được mô tả rõ trong quy trình liên thông đấu thầu –
hợp đồng – thi công.
• Ngoài ra Phòng Kỹ thuật – Dự thầu còn chịu trách nhiệm công tác
-
Hình 2.2 Cấu trúc hệ thống tài liệu
22
23
động thi công xây dựng; ba là kiểm soát khối lượng của thầu phụ. Tất cả
kiểm soát chất lượng công trình, kế hoạch thi công chi tiết, kế hoạch
các bước công việc triển khai thực hiện 3 chức năng được thực hiện
cung ứng vật tư – thiết bị, phương án đảm bảo an toàn vệ sinh lao
thống nhất và ghi nhận một cách rõ ràng trong quy trình xem xét và ký
động; tiếp nhận mặt bằng thi công, bố trí nơi làm việc, chuẩn bị các
kết hợp đồng, quy trình mua vật tư – thiết bị và quy trình đánh giá –
điều kiện cho công tác thi công.
• Giai đoạn 2 thi công – nghiệm thu và bàn giao: Ban chỉ huy công trình
kiểm soát và thanh toán cho thầu phụ.
o Quy trình thi công: ngay sau khi ký kết hợp đồng thi công, Ban chỉ huy
phối hợp với chủ đầu tư, đơn vị tư vấn giám sát để triển khai hoạt động
công trình được lập để tổ chức bộ máy và điều hành hoạt động tại công
thi công, kiểm soát chất lượng – khối lượng – tiến độ thi công theo các
lượng, khối lượng, an toàn, tiến độ và chi phí. Quá trình thi công được chia làm
trì và cải tiến chất lượng cũng được triển khai theo nội dung của các quy
2 giao đoạn:
trình quản lý chung này.
-
• Giai đoạn 1 chuẩn bị thi công: để đáp ứng những cam kết đã ký trong
Tầng 3: Các tài liệu hướng dẫn tác nghiệp: các tài liệu này chỉ ra cách thức
hợp đồng thi công, ở giai đoạn này Ban chỉ huy công trình phải hoàn
thực hiện từng công việc, là căn cứ để thực hiện công việc. Tùy theo nội
thành các công việc sau: tổ chức bộ máy hoạt động; hồ sơ chất lượng
dung công việc, tài liệu tầng 3 này có nhiều cách thể hiện khác nhau như
công trình được chủ đầu tư duyệt gồm mục tiêu và kế hoạch chất
hướng dẫn, quy định, kế hoạch, mục tiêu, sơ đồ,... Nhóm tài liệu này được
lượng công trình, biện pháp thi công cho từng hạn mục, phương án
soạn thảo theo từng vị trí công việc, giúp cho mỗi thành viên trong tổ chức
24
07/2008
Tổ chức lớp triển khai công tác quản lý chất lượng 24
hiện
bộ, việc lưu trữ hồ sơ tại tất cả các phòng ban đều tuân thủ theo nội
công trình cho kỹ sư/ giám sát các công trình – nội
bộ Công ty thực hiện
4
12/2008
Trong thời gian 4 năm kể từ khi nhận giấy chứng nhận, để hệ thống quản lý
chất lượng đã cùng với hệ thống quản lý và hỗ trợ cho hệ thống quản lý định
chung là thỏa mãn cao nhất các yêu cầu của khách hàng, từ đó đem lại những lợi
04/2009
Huấn luyện công tác bê tông sàn – nội bộ Công ty 98
6
07/2010
Huấn luyện về thiết kế và lập khối lượng – nội bộ 27
7
thành lập với chức năng kiểm soát việc áp dụng và tổ chức các hoạt động duy trì,
57
sư, giám sát mới – nội bộ Công ty thực hiện
hướng, điều hành và kiểm soát mọi hoạt động của doanh nghiệp với mục tiêu
-
Công tác bê tông và công tác xây – nội bộ Công ty 48
thực hiện
dung quy trình kiểm soát hồ sơ đã ban hành.
2.2.2 Công tác duy trì và cải tiến hệ thống
viên
tham gia
hiện
1
công việc, phân tích hiệu quả của quá trình, từ đó đưa ra các biện pháp
khắc phục, phòng ngừa hay cải tiến. Để đảm bảo tính nhất quán và đồng
Nội dung
thực
khách quan về những hoạt động được thực hiện hay kết quả thực hiện
26
27
mục tiêu hoạt động trong từng thời điểm ngắn hạn đến mọi cấp trong tổ
Bảng 2.3 Tổng kết hoạt động đào tạo về nhận thức và quản lý
chức.
o Thực hiện phương châm tin học hóa trong quản lý: ứng dụng phần mềm
STT
quản lý trong công tác quản lý máy móc thiết bị, quản lý khối lượng thầu
phụ.
-
Nội dung
thực hiện
viên tham
gia
Đánh giá chất lượng nội bộ theo 25
1
o Nghiên cứu áp dụng các biện pháp thi công mới, sử dụng các vật liệu
HCM thực hiện
mới trong thi công.
4
12/2009
o Từ năm 2008 công tác 5S được triển khai và duy trì thực hiện .
-
Số thành
Thời gian
Xây dựng hệ thống quản lý kết quả 38
công việc – Công ty BSI thực hiện
Về phát triển các nguồn lực (nhân sự, máy móc thiết bị, tài chính):
5
04/2010
o Các khóa huấn luyện cho nhân viên mới về hệ thống quản lý chất lượng
Hướng dẫn công tác quản lý kho – 18
nội bộ Công ty thực hiện
thác lợi thế về nguồn lực tài chính và công nghệ được ký kết với cac
đối tác: Công Ty Cổ Phần BĐS Trần Thái, Công Ty Cổ Phần Phát
Triển Nhà Thủ Đức, Công Ty TNHh Kapple Land…
o Thực hiện cam kết về trách nhiệm xã hội, người lao động và các đối tác:
28
29
• Năm 2008, tích hợp các yêu cầu của hệ thống quản lý về trách nhiệm
• Nâng cao trình độ chuyên môn, tiếp cận các kỹ thuật thi công tiên
tiến để hoàn thành các công trình theo đúng yêu cầu kỹ thuật và tiến
của xã hội TCVN SA 8000 vào hệ thống quản lý chất lượng.
• Kể từ năm 2008 đến nay, duy trì công tác kiểm toán và công bố tình
độ đã cam kết.
• Đầu tư cơ sở vật chất đảm bảo điều kiện cho người lao động và sự an
hình hoạt động theo định kỳ cho đối tác và các đơn vị có liên quan
để đảm bảo tính minh bạch trong hoạt động của Công ty.
• Năm 2010, tìm hiểu và đưa các yêu cầu của Hệ thống quản lý an
toàn và sức khỏe nghề nghiệp OHSAS vào hoạt động quản lý thi
công.
2.3. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH ÁP DỤNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT
LƯỢNG THEO TCVN ISO 9001 : 2008 TẠI CÔNG TY TNHH TIẾN
toàn trong suốt quá trình thi công.
-
Giai đoạn 2007 - 2009 : Hoàn thiện tổ chức – mở rộng thị trường:
o Mục tiêu: để đón đầu và đáp ứng kịp thời sự phát triển của nền kinh tế
Ưu tiên 3: nghiên cứu và phát triển các sản phẩm, dịch vụ mới hỗ
trợ cho công tác thi công xây dựng.
o Nhiệm vụ: nhằm đạt được các mục tiêu chủ yếu trên,Tiến Phước sẽ thực
hiện nhiệm vụ chiến lược của giai đoạn này là “Tăng cường hợp lực –
nước nhà cũng như sự phát triển của ngành xây dựng, trong giai đoạn
Chinh phục đỉnh cao”.
này Tiến Phước phải hoàn thành những mục tiêu sau:
• Phát triển hệ thống quản lý theo mô hình cố phần. Kết hợp một cách
• Tổ chức lại bộ máy quản lý, hoàn thiện bộ máy quản lý chất lượng
theo TCVN ISO 9001 nhằm kiểm soát và nâng cao chất lượng công
trình.
• Đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật theo chiều sâu nhằm từng bước mở
rộng thị trường cả về chiều rộng lẫn chiều sâu.
o Nhiệm vụ: để đạt được mục tiêu trên, Ban Giám đốc đã đặt ra những
nhiệm vụ chiến lược của từng giai đoạn này:
• Hoàn thiện và đánh giá chứng nhận hoạt động quản lý chất lượng
cho hoạt động thi công xây dựng.
hài hòa phương thức quản trị hiện đại với truyền thống, hoàn thiện
văn hóa doanh nghiệp.
• Kiện toàn bộ máy nhân sự, đặc biệt là nhân sự cấp cao, thành lập ban
về kỹ thuật và an
Ban an
Không
toàn thi công cho
toàn
đạt
2010
77% tham gia
nhân viên mới
Bảng 2.4 Mục tiêu chất lượng và kết quả đạt được từ 2007 – 2012
Đầu tư các thiết bị thi
Công
Giá trị thuê ngoài giảm
Nội dung các mục
công nhằm giảm chi
13%
HĐ - VT
2006
Giảm 10% số lượng
Công
khiếu nại của khách
Không
trình 5S trong toàn
đạt
phụ và thiết bị thi
KT-TC
và công
dưới 4%
trường
tư, thiết bị không
Đạt
đạt
2012
Không
ĐBCL
Không
đạt
Công ty
Không
Giảm 14%
Đạt 75%
Triển khai chương
2011
Đạt
QLTB
40%
Không
Số lượng khiếu nại tăng 8%
Đạt
Đạt 8,3%
Đạt
trường
Công
Đạt 9,5%
Đạt
trường
Duy trì chi phí quản
KT-TC
lý/doanh thu đạt mức
và công
dưới 4%
trường
Đạt 4,6%
Không
đạt
của từng nhóm tài liệu đã được thống nhất và chuẩn hóa theo quy
hảo và sự phát triển bền vững. 183/195 thành viên đánh giá cao về sự
trình kiểm soát tài liệu.
thống nhất trong định hường hoạt động của tổ chức. Từ đó tạo ra sự
o Đến tháng 10/2010, tất cả các tài liệu được chuyển từ dạng văn xuôi
đồng tâm, nổ lực cùng với lãnh đạo để thực thi các chính sách.
sang lưu đồ giúp rút ngắn số trang của tài liệu và dễ đọc, thuận tiện
o Bằng nhiều phương pháp, lãnh đạo Công ty đã giải thích cho toàn bộ
cho công tác phổ biến.
nhân viên những cam kết của mình về chất lượng, về trách nhiệm xã hội
o Các tài liệu được chia theo nhóm công việc nên rất dễ dàng cho việc
với mong muốn mọi thành viên trong tổ chức đều thấu hiểu và đồng tâm
truy tìm, đặc biệt hệ thống tài liệu được cập nhật lên mạng nội bộ
thực hiện. Qua khảo sát, 143/195 thành viên nhận xét việc truyền đạt và
Công ty và ghi thành đĩa CD phân phối đến từng công trường để
Triển khai 5S cho tất
trong các lĩnh vực có tiềm năng khác.
2008
Công
không vượt quá định
mức 10%
• Thực thi các biện pháp đảm bảo sự phát triển đồng bộ, ổn định của
Năm
Chi phí công trình
Về mục tiêu chất lượng: mục tiêu chất lượng hàng năm của Công ty đều
động thực tế và hỗ trợ cho việc kiểm soát công việc: 120/195 ý kiến
hướng tới thực thi những cam kết của lãnh đạo trong chính sách chất lượng
cho rằng các tài liệu luôn đầy đủ, sẵn sàng và phù hợp với hoạt động
và được các bộ phận liên quan triển khai thực hiện:
thực tế, trong đó có 57 ý kiến nhận xét rằng hệ thống tài liệu đạt hiệu
o 148/195 thành viên đánh giá cao việc triển khai các cam kết thành các
động.
34
35
o Ở khối công trường, công tác cập nhật và quản lý tài liệu còn chậm trễ,
tình trạng sử dụng tài liệu lỗi thời, bản vẽ lỗi thời vẫn còn tồn tại.
Bảng 2.5 Theo dõi sửa đổi tài liệu từ năm 2008 đến 2012
STT
Thời gian
Nội dung sửa đổi
Tên tài liệu –mã số
-
HDCV - Coppha
1
02/2008
HDCV - Cốt thép
HDCV- Bê tông
-
Ban hành mới các hướng dẫn công việc
bộ phận
2
10/2010
3
05/2010
4
04/2011
Tất cả các tài liệu
qua đánh giá kết quả thực hiện công việc và định hướng phát triển
Chuyển từ dạng văn xuôi từ quy trình và
đăng tải trên website nội bộ
của Công ty. Ngoài ra, trước khi ký kết các hợp đồng thi công, Ban
QT – ĐĐ thiết bị
Điều chỉnh nội dung Quy trình điều động
chỉ huy công trường đều lên kế hoạch về nhân sự và chuyển cho
QT – BT sửa chữa
• Các khóa đào tạo về kỹ thuật thi công (Bảng 2.2), đào tạo về nhận
phù hợp với quy định của pháp luật về
thức và quản lý (Bảng 2.3) được Ban Giám đốc tổ chức thực hiện.
quản lý chất lượng công trình.
QT – Kiemsoat
5
03/2102
09/2012
-
tiendo
QT – lapkehoach
QT
–
• Công tác đánh giá thi đua khen thưởng được duy trì trong từng giai
Ban hành mới Quy trình triển khai thi
đoạn thi công, hàng quý và hàng năm.
chồng chéo, bỏ sót. Tuy nhiên đối với khối văn phòng, có 7/60 ý
kiến cho rằng trách nhiệm công việc còn chưa rõ ràng.
36
37
• Trách nhiệm về quản lý thông tin (bao gồm tiếp nhận và xử lý thông
các thông tin, dữ liệu nhằm phục vụ cho công tác cải tiến còn hạn chế và
mang tính tự phát, chưa được quản lý.
tin) trong quá trình giải quyết các yêu cầu của khách hàng chưa được
quy định rõ ràng, 67/195 thành viên cho rằng hoạt động trao đổi
-
Phước đã ký kết hợp đồng hợp tác với nhiều đối tác trong và nươc ngoài
thông tin còn bị động.
nhằm thực hiện phương châm “Tăng cường hợp lực – chinh phục đỉnh cao”
• Trách nhiệm về báo cáo kết quả thực hiện công việc ở cả 2 khối:
và đã nhận được sự hỗ trợ từ các đối tác này về kỹ thuật, về tài chính.
105/195 thành viên đánh giá cao việc kịp thời báo cáo kết quả làm
việc nhằm giúp Ban Giám đốc đưa ra các quyết định chính xác và
kế toán trong việc kiểm soát thu – chi nhằm đảm bảo các quy định
Điều kiện môi trường làm việc:
o Không chỉ chú trọng đến đầu tư thiết bị cho công tác thi công, các
của Công ty, chưa đi sâu phân tích nguyên nhân các sai hỏng, do
phương tiện làm việc cho khối văn phòng, hệ thống thông tin liên
lãng phí nhân công – vật tư, cũng như chưa thiết lập được định mức
lạc, các phần mềm tác nghiệp và quản trị cũng được Ban Giám đốc
đầu tư và khuyến khích sử dụng. Đặc biệt từ năm 2009 đến nay, các
phần mềm quản lý được ứng dụng để kiểm soát hoạt động: phần
mềm quản lý nhân sự, phần mềm quản lý thi công..
o 99c hoạt động tập thể, giao lưu giữa các công trường, giữa công
trường với văn phòng được 103/195 thành viên đánh giá cao.
o Các điều kiện về an toàn thi công, đảm bảo sức khỏe cho người lao
-
Nguồn lực tài chính:
o Về hoạch định nhu cầu tài chính cho hoạt động kinh doanh: kế hoạch
kịp thời.
-
Mối quan hệ giữa nhà cung ứng với các đối tác: từ năm 2010 đến nay Tiến
38
39
Bảng 2.6 Tổng hợp các khiếu nại qua các năm
Nội dung
Bảng 2.8 Thống kê chất lượng thi công qua các năm
2008
2009
2010
2011
2012
Nội dung
Tổng khiếu nại
32
30
30
5
8
6
Tỷ lệ nghiệm thu nội bộ đạt yêu cầu
82%
85%
87%
87%
85%
Về tiến độ
8
8
9
4
4
01
01
02
Khác
6
6
7
7
10
Số lượng công trình thực hiện
6
9
7
6
8
Bảng 2.7 Theo dõi tiến độ và chất lượng vật tư cung ứng qua các năm
Nội dung
-
Về hoạt động xem xét tính phù hợp cảu hệ thống đã được lãnh đạo cao nhất
duy trì và thực hiện khá tốt: 146/195 thành viên đánh giá cao tính thường
2008
2009
2010
2011
2012
Vật tư cung cấp đúng tiến độ
88%
79%
85%
80%
83%
Các nhu cầu của các thành viên trong tổ chức về sự thừa nhận, thỏa mãn
xem xét và đáp ứng một cách hiệu quả.
triển khai thi công và các quy trình thi công khác. Ngoài ra các hướng dẫn
công việc, hướng dẫn kiểm tra ngày càng được hoàn thiện và chuẩn hóa đã
giúp cho người lao động thực hiện công việc một cách thành thạo, chuyên
trong công việc và phát triển năng lực được 99/195 ý kiến đánh giá là được
nghiệp.
Ban Giám đốc Công ty xem xét và đáp ứng khá tốt.
40
41
o Khối văn phòng: việc áp dụng các quy trình đã được ban hành khá tốt, 70%
cho rằng các quy trình được tuân thủ cao và đem lại kết quả tốt.
o Khối công trường: 75/135 nhận xét việc áp dụng các quy trình còn bị động,
và chỉ có 25/135 ý kiến đánh giá rằng các quy trình được tuân thủ và đem
lại kết quả tốt.
-
Công tác phân tích hiệu quả và cải tiến các quá trình ở khối văn phòng được
thực hiện tốt hơn nhưng còn hạn chế: 45/195 thành viên cho rằng hoạt động
này được thực hiện một cách bị động.
2010
3
2011
2
2012
2
Công trường
17
19
15
15
13
Hành chánh - Tổ chức
2
1
2
5
3
3
2
2
Ban quản lý thiết bị
2
3
1
3
2
Hệ thống quản lý chất lượng của Công ty được hoạch định khá hoàn thiện:
Ban an toàn
2
3
0
Hoạt động triển khai và vận hành hệ thống chưa đồng bộ giữa khối văn
Tổng cộng
38
36
34
48
phòng và công trường:
Nguồn: Tác giả thống kê từ hồ sơ chất lượng của Công ty
48
42
-
43
Theo dõi và đo lường quá trình – hệ thống: qua 6 năm áp dụng hệ thống
động và các thành viên còn lại cho rằng hoạt động này chưa đem lại hiệu
quản lý chất lượng vào hoạt động thi công, Tiến Phước chỉ mới tập trung
dõi thực hiện.
Bảng 2.10 Kết quả khảo sát về hoạt động phân tích, đo lường quá trình – hệ thống
Nội dung theo dõi
và đo lường
Chủ
Không
thực
hiện
Sự thỏa mãn của
khách hàng
Sự phù hợp của
HTQLCL
Các quá trình
trong hệ thống
Bị
Chủ
động
động
động và
được thực hiện một cách bị động.
100%
CHẤT LƯỢNG THEO TCVN ISO 9001 : 2008 TẠI CÔNG TY TNHH TIẾN
PHƯỚC
33%
67%
100%
33%
67%
100%
2.4.1 Thành quả
-
Đã xây dựng một phương pháp làm việc mới trong tổ chức: làm việc
theo mục tiêu, theo kế hoạch và quan tâm đến hành động phòng ngừa,
đặc biệt là nhận thức về cải tiến thường xuyên ở khối công trường.
Sự phù hợp của
63%
sản phẩm
-
Công ty đã phân tích rõ ràng các quá trình ảnh hường đến chất lượng
công trình và xác định mối tương tác giữa chúng từ đó hoạch định hệ
khách hàng và chất lượng công trình, 83/195 thành viên nhận xét còn bị
thống quản lý chất lượng nhằm giải quyết thỏa đáng các yêu cầu khách
44
hàng trên cơ sở tuân thủ các yêu cầu của pháp luật và đảm bảo lợi ích
45
-
Tính sẵn sàng của thiết bị phục vụ cho hoạt động thi công chưa cao:
của các bên liên quan.
42/135 thành viên khối công trường nhận xét công tác bảo trì sửa chữa
-
Công tác kiểm soát công trình được triển khai ở từng công tác thi công,
thiết bị thi công còn bị động gây ảnh hưởng không nhỏ đến tiến độ và
Việc triển khai thực hiện các mục tiêu còn bị động, hoạt động theo dõi,
giám sát và đánh giá tình hình thực hiện mục tiêu chưa được triển khai
chính được thực hiện một cách bị động.
2.4.2.4 Về triển khai thi công và kiểm soát chất lượng công trình
-
thường xuyên để đảm bảo mục tiêu đặt ra được hoàn thành.
-
2.4.2.2 Về hệ thống tài liệu
vẽ lỗi thời vẫn còn tồn tại.
-
số khiếu nại.
-
-
-
Hoạt động triển khai và vận hành hệ thống chưa thật sự đồng bộ giữa hai
-
Việc phân tích, đánh giá hiệu quả của từng quá trình chưa được triển
khối văn phòng và công trường.
khai triệt để nhằm tạo cơ sở cho hoạt động cải tiến.
Một số mục tiêu chất lượng chưa xác định được chỉ tiêu đo lường cụ thể:
các mục tiêu về an toàn, về đào tạo.
-
Công tác hoạch định nhu cầu và kiểm soát về nguồn lực tài chính cho
hoạt động chưa hiệu quả: chỉ có 25/135 thành viên khối công trường
2.4.2.1 Về thực hiện chính sách – mục tiêu
-
Thông tin từ hoạt động và các thông tin về thị trường – khách hàng chưa
được tập hợp và quản lý nhằm xây dựng cơ sở dữ liệu cho hoạt động cải
2.4.2.6 Các công tác theo dõi – đo lường – cải tiến hệ thống
-
Công tác đánh giá hiệu quả của các chương trình cải tiến chưa được thực
đến tiến độ thi công vẫn còn tồn tại và 83/135 thành viên khối công
hiện tốt nên chưa động viên, khuyến khích được tinh thần cải tiến của
trường đánh giá các lớp đào tạo chưa thật sự hiệu quả.
các thành viên trong tổ chức.
Sự phân công công việc ở khối văn phòng chưa rõ ràng.
quá trình, các hoạt động.
3.1 MỤC TIÊU VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY ĐẾN
NĂM 2020
3.1.1 Mục tiêu của Công ty
Ban Giám đốc đã xác định mục tiêu và nhiệm vụ của Công ty cho giai đoạn
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2
2013 : 2020 như sau:
Trong chương 2, tác giả tiến hành thu thập các dữ liệu sơ cấp và thứ cấp gồm:
-
Hệ thống tài liệu nội bộ Công ty.
-
Hồ sơ quản lý chất lượng của Công ty từ năm 2007 đến tháng 05 năm 2013.
-
Kết quả khảo sát tình hình áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo TCVN
-
• Tốc độ tăng trưởng Công ty cao hơn tốc độ tăng trưởng bình quân
ngành.
ISO 9001 : 2008 tại Công Ty TNHH Tiến Phước .
49
• Áp dụng những tiến bộ mới nhất trong quản lý thi công xây dựng cũng
như công nghệ tiên tiến nhất trong thi công.
• Hoàn thiện các quy chế quản trị, thang bảng lương.
• Đào tạo và bồi dưỡng lãnh đạo, nhân viên về mọi mặt, bao gồm kiến
3.2 CÁC GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN VIỆC ÁP DỤNG HỆ
THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THEO TCVN ISO 9001 : 2008 TẠI
CÔNG TY TNHH TIẾN PHƯỚC ĐẾN NĂM 2020
thức kỷ năng, tay nghề, thái độ làm việc. Tổ chức nhiều chương trình
Kết quả phân tích thực trạng ở chương 2 cho thấy hệ thống quản lý chất lượng
đào tạo nội bộ ngắn hạn, và khuyến khích tạo điều kiện thuận lợi cho
theo TCVN ISO 9001 : 2008 tại Công Ty TNHH Tiến Phước bên cạnh những
nhân viên tham gia các chương trình đào tạo bên ngoài. Tổ chức công
thành tích đạt được còn có những hạn chế cần cải tiến. Với mục tiêu nâng cao tính
đoàn cần phát huy vai trò, trách nhiệm trong việc chăm lo đời sống tinh
hiệu lực và hiệu quả hệ thống quản lý chất lượng, thõa mãn nhu cầu ngày càng cao
thần và vật chất cho nhân viên.
• Giữ vững uy tín, niềm tin đối với khách hàng, đối tác và nâng cao
thương hiệu Công ty.
51
Sứ mệnh – chính sách
Kết quả hoat động thực
mục tiêu – nhiệm vụ
tế
-
Mục tiêu chất lượng được cấp Công ty xác định hàng năm dựa vào
nhiệm vụ từng giai đoạn và kết quả hoạt động thực tế.
-
trong dài hạn
Từ mục tiêu chất lượng cấp Công ty, các bộ phận sẽ xây dựng mục tiêu
cho bộ phận mình và đưa vào kế hoạch thực hiện hàng tháng/quý của bộ
phận mình.
Mục tiêu chất lượng cấp
Công ty hàng năm
Ngoài việc tuân thủ quy trình trên, Công ty cần xem xét đến việc xây dựng
chính sách khen thưởng, chế tài gắn liền với việc thực hiện mục tiêu chất lượng
hàng năm:
Tổ chức thực hiện
3.2.2 Hoàn thiện hệ thống tài liệu
Để giải quyết triệt để những tồn tại trong hệ thống tài liệu, Ban đảm bảo chất
lượng của Tiến Phước phải đảm bảo nguyên tắc sau quá trình xây dựng hệ thống
Đánh giá và điều chỉnh
tài liệu:
o Các thành viên trong tổ chức phải tham gia công tác soạn thảo và góp ý
kiến.
Hình 3.1 Quy trình xây dựng và triển khai mục tiêu
52
53
o Trưởng các bộ phận, Ban chỉ huy công trường phải xem xét, hoàn thiện
các tài liệu liên quan đến hoạt động của Công ty.
sức khỏe và an toàn; Quy trình liên thông đấu thầu – hợp đồng – thi
công và Quy trình triển khai thi công; Quy trình kiểm soát tiến độ thi
o Tất cả các tài liệu sau khi ban hành phải được triển khai áp dụng vào
hoạt động thực tế để đánh giá tính phù hợp và hiệu quả.
công và Quy trình kiểm soát phát sinh hợp đồng; các Quy trình kế toán
tài chính.
Ký hiệu
mẫu kiểm tra và ghi nhận kết quả thực hiện công việc) và hướng dẫn
Quy trình
QT
Hướng dẫn
HD
thực hiện công việc để tăng tính logic cho tài liệu.
Quy định
QĐ
Biểu mẫu
BM
Cần bổ sung nội dung về trách nhiệm thu thập, phân tích và kiểm soát
Bản vẽ
BV
Sổ tay
Ban an toàn
AT
buổi họp giao ban đầu quý.
Phát triển dự án
PTDA
Ban quản lý thiết bị
TB
Xây dựng đội ngũ nhân viên phụ trách chất lượng trong từng phòng ban,
Quản lý dự án
QLDA
Đảm bảo chất lượng
CL
công trường để cập nhật, quản lý tài liệu à kiểm soát tình hình áp dụng.
Kinh doanh
KD
công việc dựa trên các mục tiêu của Công ty.
Thông qua cơ cấu tổ chức, xác định trách nhiệm về thu thập, xử lý và
quản lý thông tin trong nội bộ, nhằm đảm bảo tính thông suốt, hiệu quả
và bảo mật.
Bảng 3.1 Kế hoạch theo dõi và đo lường các quá trình
Quá trình
Mục tiêu
Chỉ tiêu yêu
Tần suất
cầu
đánh giá
Đối với Ban chỉ huy công trường: nâng cao vai trò của bộ phận Giám sát
Trách nhiệm
Thực hiện
Kiểm tra
thành bộ phạn QA, xây dựng mô tả công việc cho các chức danh thuộc
khối công trường, trong đó nêu rõ các chỉ tiêu đánh giá kết quả thực hiện
Bảng 3.2 Một số quá trình và mục tiêu tham khảo
Tuyển đúng người, đúng thời gian.
Bảo trì
Tránh sự cố, thiết bị luôn sẵn sàng làm 2 lần/năm
việc.
o Qua kết quả phân tích khảo sát và nguyên nhân của những tồn tại, một
hưởng sản xuất.
Đấu thầu
Đảm bảo doanh thu theo kế hoạch, hồ sơ 4 lần/năm
tham gia thầu đầy đầy đủ - chính xác –
quan hệ giữa chất lượng và chi phí và nhận thức về sự cải tiến thường
đúng thời gian.
xuyên của hệ thống, kỹ thuật áp dụng kỹ thuật thống kê để phân tích xu
hướng, kết quả của hoạt động, kỹ năng đánh giá nội bộ.
Đảm bảo chất lượng phù hợp với giá cạnh 4 lần/năm
Mua hàng
tranh, đáp ứng tiến độ thi công.
3.2.4 Xây dựng các chỉ tiêu theo dõi và đo lường các quá trình
Đánh giá nội bộ
Phát hiện những điểm chưa phù hợp để 1 lần/năm
56
Hành động khắc phục
Tần suất đánh giá
Mục tiêu
Kiểm soát tài liệu
57
khắc phục và tìm kiếm cơ hội cải tiến hệ
Nhận xét kết quả: xác định những biến động làm ảnh hưởng đến kết quả
thống.
thực hiện của quá trình.
Không để tái xảy ra sai lỗi
2 lần.năm
Đưa ra thông tin điều khiển, xử lý: phân tích những nguyên nhân của
biến động và đưa ra những biện pháp nhằm loại bỏ và ngăn chặn sự lặp
Xử lý dữ liệu
3.2.5 Tổ chức các kỹ thuật thống kê
Mọi quyết định có hiệu lực dựa trên việc phân tích dữ liệu và thông tin. Trước
khi đưa ra bất kỳ một quyết định nào, người ra quyết định cần phải có những cơ sở
chắc chắn, thông tin chính xác. Đối với các quyết định liên quan đến chất lượng ta
cần phải xác định rõ yếu tố nào ảnh hưởng đến chất lượng, xem xét những yếu tố
Xác định hành động
KPPN và các cơ hội cải
tiến
nào có thể kiểm soát được, phân tích các quyết định có liên quan đến các yếu tố
đầu vào. Hoạt động áp dụng các kỹ thuật thống kê để phân tích dữ liệu nên được tổ
Tổ chức thực hiện
chức thực hiện theo Hình 3.2 Quy trình phân tích dữ liệu.
Việc phân tích dữ liệu có thể giúp chúng ta xác định nguyên nhân gốc rễ của
các vấn đề còn tồn tại hoặc tìm năng và vì vậy giúp chỉ dẫn cho việc ra các quyết
định về hành động khắc phục và phòng ngừa cần thiết để cải tiến. Áp dụng các kỹ
thuật thống kê là phương pháp phổ biến để phân tích dữ liệu, gồm 4 hoạt động
chính:
Thu thập số liệu
Xử lý số liệu
Đánh giá và điều chỉnh
Hình 3.2 Quy trình phân tích dữ liệu
-
Pareto
-
Biến động doanh thu, lợi nhuận
-
Kiểm soát, cột, tích lũy
-
Tiến độ lập hồ sơ thầu
-
Biểu đồ cột
-
Năng suất
-
Biểu đồ kiểm soát
-
Nhân quả
công
-
Kiểm soát, pareto
-
Phiếu kiểm tra
-
Phiếu kiểm tra
Đánh giá lựa chọn nhà cung cấp
Mua hàng
Giám sát nhà cung ứng
-
-
Pareto, đồ thị quạt
-
-
Kiểm soát, tích lũy
-
Tỷ lệ chi phí không chất lượng
-
Đồ thị quạt, pareto
-
Quản lý nhân
60
61
3.2.7 Đánh giá xếp hạng thứ tự ưu tiên cho các giải pháp
3.2.6 Thành lập nhóm chất lượng
Để tập trung vào việc tổng hợp các góp ý từ các thành viên cũng như tìm ra
Để xác định thứ tự ưu tiên cho 06 giải pháp trên, tác giả sử dụng 02 tiêu chí
sau:
nguyên nhân và đưa ra biện pháp cải thiện tiến độ thi công, tiến độ cung ứng vật
Tầm quan trọng của giải pháp: dựa vào các nguyên tắc trong quản lý chất
hướng dẫn, hoặc người trong nội bộ am hiểu về các công cụ này, các lần đào tạo
sau sẽ do trưởng nhóm chất lượng đào tạo lại cho các thành viên mới trong nhóm.
Để cho nhóm chất lượng hiệu quả cần có sự cam kết hỗ trợ mạnh mẽ từ Ban
Giám đốc; cần đưa ra các mục tiêu hoạt động của nhóm rõ ràng; liên tục đào tạo
cập nhật kiến thức quản trị chất lượng; giao việc đúng người đúng nhiệm vụ; luôn
luôn thúc đẩy và hướng dẫn các nhóm.
Cần tránh các lý do thường dẫn đến thất bại như thành viên nhóm chất lượng
nhiệt tình nhưng hiểu không đầy đủ về nhiệm vụ và thiếu kỹ thuật thực hiện; nhóm
quá lớn hoặc quá nhỏ; giao công việc không phù hợp, quá sức của nhóm.
2. Quan trọng
3. Rất quan trọng
62
63
Bảng 3.6 Tầm quan trọng của các giải pháp
Tính khả thi của giải pháp: căn cứ vào tình hình thực tế tại Công ty gồm: thực
trạng đáp ứng các yêu cầu của tiêu chuẩn, mức độ phức tạp trong lĩnh vực thi công
Giải pháp
STT
Tầm quan
Cải tiến quy trình xây
1
Bảng 3.7 Đánh giá tính khả thi của các biện pháp
hệ thống quản lý chất lượng chứ
không đem lại giá trị gia tăng cho
STT
Giải pháp
Đây là 1 trong 8 nguyên tắc của
Hoàn thiện nguồn nhân
3
lực cho hệ thống quản
3
lý
4
1
2
Cải tiến quy trình xây
của hệ thống quản lý chất lượng
các quá trình
Hoàn thiện hệ thống tài
3
Hoàn thiện nguồn nhân
1
Do hiện nay số lượng trường có chuyên
ngành quản lý chất lượng tương đối ít.
lực cho hệ thống quản lý
Tổ chức áp dụng kỹ
5
Giải pháp này sẽ hỗ trợ cho giải
thuật thống kê
2
Đồng thời để một nhân sự hiểu rõ và ứng
pháp (4) và là cơ sở cho hoạt động
5
Xây dựng các chỉ tiêu
Tổ chức áp dụng kỹ
trong tổ chức
1
Thành lập nhóm chất
3
Do nguồn lực cho công tác này còn hạn
thuật thống kê
64
6
Đòi hỏi sự tham gia của các thành viên
2
chế
65
Hình thành trên các nhân sự sẵn có ở từng
động theo dõi và đo lường các quá trình, do vậy Công ty cần lống ghép việc áp
hành trước, đối với các giải pháp có tích số (Tính khả thi x Tính hiệu quả) bằng
dụng các kỹ thuật thống kê vào công tác xây dựng các chỉ tiêu theo dõi và đo
nhau thì sẽ chọn giải pháp nào có tính khả thi cao sẽ được ưu tiên thực hiện trước.
lường các quá trình.
Theo Bảng 3.8 tác giả đề nghị quá trình cải tiến hệ thống quản lý chất lượng của
Công ty sẽ chia làm 4 giai đoạn:
• Giai đoạn 1: Công ty sẽ thành lập nhóm chất lượng
• Giai đoạn 2: thực hiện song song 2 giải pháp:
Cải tiến quy trình xây dựng và thực hiện mục tiêu
Xây dựng các chỉ tiêu theo dõi và đo lường các quá trình
3.3 KIẾN NGHỊ
Nhanh chóng triển khai áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo TCVN ISO
9001 : 2008 và đánh giá chứng nhận cho tất cả các Công ty thành viên, Công ty
con đồng thời tích hợp với hệ thống quản lý chất lượng với Công ty mẹ (Công Ty
TNHH Tiến Phước) nhằm khai thác những lợi thế từ Công ty mẹ, sử dụng các
nguồn lực chung một cách hiệu quả trong quá trình cung cấp sản phẩm/dịch vụ
cho khách hàng.
Việc xác định các chỉ tiêu theo dõi và đo lường các quá trình trong hệ thống và
triển khai theo dõi đánh giá theo định kỳ sẽ hỗ trợ cho hoạt động đánh giá tình
hình thực hiện mục tiêu, đồng thời cũng là cơ sở vững chắc cho lãnh đạo cấp trung
gian đề xuất các mục tiêu cho đơn vị.
• Cải tiến quy trình xây dựng và thực hiện mục tiêu
• Hoàn thiện hệ thống tài liệu
Công Ty TNHH Tiến Phước nhận thức được tầm quan trọng của việc áp dụng ISO
nên đã tiến hành xây dựng và áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo TCVN ISO
9001 : 2008. Tuy nhiên, qua khảo sát thực trạng các hoạt động của hệ thống vẫn còn
• Hoàn thiện nguồn nhân lực cho hệ thống quản lý
một số hạn chế làm ảnh hưởng đến tính hiệu lực và hiệu quả của hệ thống. Nguyên
• Xây dựng các chỉ tiêu theo dõi và đo lường các quá trình
nhân được xác định là do: cách xây dựng mục tiêu chưa hiệu quả và tính hiệu lực
• Tổ chức áp dụng các kỹ thuật thống kê
thấp; hiệu lực của hệ thống tài liệu chưa cao; những tồn tại trong quản lý các nguồn
lực, đặc biệt là tài chính; số công trình không đảm bảo tiến độ thi công vẫn duy trì ở
• Thành lập nhóm chất lượng
mức độ cao từ 20% đến 25% và các khiếu nại về chất lượng công trình luôn chiếm tỷ
• Đánh giá xếp hạn thứ tự ưu tiên cho các giải pháp
lệ cao; công tác theo dõi – đo lường – cải tiến hệ thống chưa được triển khai triệt để.
Với mục tiêu nâng cao tính hiệu lực và hiệu quả hệ thống quản lý chất lượng, thỏa
mãn nhu cầu ngày càng cao của khách hàng đem đến sự phát triển lâu dài cho Công
ty, các giải pháp đề xuất để giải quyết các nguyên nhân gây ra các hạn chế như sau:
2
Các quy trình về hành chính – tổ
chức
3
Các quy trình kế toán – tài chính
4
Quy trình kỹ thuật dự thầu
-
5
Các quy trình hợp đồng - vật tư
-
5. Tạ Thị Kiều An, Ngô Thị Ánh, Nguyễn Văn Hóa, Nguyễn Hoàng Kiệt, Đinh
Phượng Vương (2004), Quản lý chất lượng trong các tổ chức, Nhà xuất bản
Thống Kê.
-
6. Trung Tâm Năng Suất Việt Nam:
-
Quy trình chăm sóc khách hàng
Quy trình xem xét và ký hợp
đồng
Quy trình mua vật tư – thiết bị
Quy trình đánh giá và kiểm soát
thanh toán cho nhà thầu phụ
Quy trình thi công – nghiệm
thu – bàn giao
Quy trình chuẩn bị và lập kế
hoạch thi công
Quy trình kiểm soát tiến độ thi
công
Quy trình kiểm soát phát sinh
của hợp đồng
Quy trình điều động thiết bị thi
công
Quy trình bảo trì – sửa chữa
thiết bị thi công
Quy trình quản ly kho công
trường
Quy trình kiểm soát bản vẽ
-
Quy trình trình duyệt mẫu vật
tư
Quy trình nghiệm thu công việc
Quy trình nghiệm thu giai đoạn
Quy trình nghiệm thu bàn giao
bảng câu hỏi dưới đây. Việc tham gia cuộc điều tra này là hoàn toàn tự nguyện và mất
khoảng 10-15 phút để trả lời các câu hỏi. Tất cả các câu trả lời đều ở dạng ẩn danh.
Chỉ có một số câu hỏi được yêu cầu trả lời cho những thông tin cơ bản mà không ảnh
hưởng đến sự riêng tư của người tham gia.
Mã số
QĐ - Backup
QĐ - HLATLĐ
QĐ – ATVS lao động
QĐ – lưu kho
Mức đánh giá:
QĐ - TCKT
3. Được thực hiện
1. Không thực hiện
2. Được thực hiện một cách bị động
4. Được thực hiện và đem lại kết quả tốt
5. Thường xuyên cải tiến và đem đem lại kết quả tốt
Câu
Nội dung
hỏi
1
Quản lý hệ thống và các quy trình
được sứ mệnh đã nêu được lãnh đạo cao nhất
Xem xét tính khả thi, đo lường kết quả của
triển khai như thế nào
việc hoàn thành mục tiêu được thực hiện như
Đảm bảo có sẵn các nguồn lực để thực hiện
thế
7
Trách nhiệm, quyền hạn và thông tin
Sự tham gia của lãnh đạo trong quá trình xây
Thiết lập chức năng, nhiệm vụ của từng
dựng, duy trì và cải tiến hệ thống quản lý
phòng ban rõ rang, cụ thể để đảm bảo công
chất lượng được thực hiện như thế nào
việc không bị chồng chéo, không bỏ sót công
Nhu cầu và mong đợi của các bên quan
việc
chuyển đến lãnh đạo đúng lúc, đầy đủ để
cập nhật những thay đổi của pháp luật và chế
lãnh đạo đưa ra các quyết định chính xác, kịp
định được thực hiện như thế nào
5
Hoạch định
Các cam kết đã nêu ở chính sách chất lượng
Hoạch định, điều chỉnh và truyền đạt định
các mục tiêu, chiến lược
4
6
Trách nhiệm của lãnh đạo
Chính sách chất lượng
thời
8
Xem xét của lãnh đạo
5
9
được thực hiện như thế nào
Quản lý nguồn lực – Hướng dẫn chung
Xác định nguồn lực cần thiết cho việc thực
10
14
hiện các mục tiêu
Lãnh đạo huy động các nhà cung cấp, nhà
Đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn lực
thầu phụ và các đối tác khác (tư vấn giám
Con người
sát, quản lý dự án…) tham gia vào việc xác
Kế hoạch tuyển dụng và đào tạo nhân viên để
định yêu cầu vật tư nguyên liệu thi công như
Nhà cung ứng và mối quan hệ đối tác
Các nguồn lực tài chính
Cơ sở hạ tầng
Hoạt động kiểm soát nguồn lực tài chính
Việc quản lý và cung cấp trang thiết bị cho
được thực hiện như thế nào
hoạt động thi công được thực hiện như thế
Các hoạt động theo dõi và phân tích các chi
nào
phí sai hỏng, sự lãng phí trong sử dụng vật tư
Cơ sở vật chất phục cho hoạt động Công ty
– nhân công, tổn thất tài chính qua các khiếu
được cung câp và duy trì như thế nào
nại khách hàng được thực hiện như thế nào
Hoạt động bảo hành, bảo trì, sữa chữa trang
người lao động được tổ chức như thế nào
máy móc thiết bị, vật tư, tài chính) cho từng
Thông tin
công trình được chuẩn bị như thế nào
Hoạt động thu thập, xử lý và sử dụng thông
Hồ sơ kỹ thuận của các công trình, quy trình
tin để đáp ứng việc hoàn thành các mục tiêu
thực hiện, các tài liệu hướng dẫn, các tiêu
chuẩn ngành liên quan đến hoạt động thi
Các hoạt động kiểm tra chất lượng, giám sát
công của Công ty được kiểm soát như thế
chất lượng hoạt động thi công, định mức vật
nào
tư được thực hiện như thế nào
Các quá trình liên quan đến các bên quan
và giải quyết thỏa đáng
hiện như thế nào
Thiết kế và phát triển
20
Mua hàng
Đảm bảo đầy đủ các thiết bị đo lường cho
Xây dựng các chuẩn mực, tiến hành đánh giá
hoạt động thi công và giám sát
và lựa chọn nhà cung ứng được thực hiện
Hoạt động kiểm soát (bảo quản, hiệu chuẩn,
23
như thế nào
kiểm định) nhằm đảm bảo tính chính xác của
Việc kiểm soát quá trình mua hàng được
kết quả đo lường
thực hiện như thế nào
lượng để nâng cao sự phù hợp và cải tiến
Hoạt động thi công
hiệu quả của hệ thống được thực hiện như
Quy trình thi công, thời gian – tiến độ thực
thế nào
hiện, các yêu cầu về kỹ thuật, mỹ thuật được
Hoạt động theo dõi và đo lường các quá trình
xác định rõ trước khi thi công
được thực hiện như thế nào
Cung cấp đầy đủ các nguồn lực cần thiết cho
Xác lập các phương pháp, trách nhiệm giám
hoạt động thi công
sát và kiểm tra chất lượng thi công trong suốt
quá trình thi công để đảm bảo chất lượng
Phân tích dữ liệu
4. Được thực hiện và đem lại kết quả tốt
Hoạt động phân tích dữ liệu dể đánh giá hiệu
5. Thường xuyên cải tiến và đem đem lại kết quả tốt
quả của các hoạt động và tìm kiếm các cơ hội
cải tiến được thực hiện như thế nào
27
Câu
Cải tiến
Nội dung
hỏi
Các hoạt động khắc phục sự không phù hợp
1
có được tổ chức triển khai hay không
cải tiến để nâng cao hiệu quả hoạt động được
thành các quy trình làm việc
thực hiện như thế nào?
phận
95
100 0
VP
37
23
CT
58
77
Tổng 0
75 53
57
10
VP
18
VP
…………………………………………………………………………………………
ứng như thế nào
CT
75 35
Tổng 0
63 69
63
VP
17
43
CT
63 53
20
Tổng 0
46
Các cam kết đã nêu ở chính sách chất
Tổng 0
47 68
80
72
37
lượng được chuyển hóa thành mục tiêu của
VP
13 32
15
65
49 84
48
14
từng phòng ban như thế nào.
VP
22
38
10
Đảm bảo có sẵn các nguồn lực để thực hiện Tổng 0
5
14
được sứ mệnh đã nêu được lãnh đạo cao
68 99
28
CT
63 62
VP
40
20
CT
xây dựng, duy trì và cải tiến hệ thống quản
VP
14
36
lý chất lượng được thực hiện như thế nào
CT
11
108 16
các mục tiêu, chiến lược
4
26
0
10
7
7
29
24
tâm
việc không bị chồng chéo, không bỏ sót
CT
59
76
Hoạt động nghiên cứu thị trường để xác
Tổng 0
định nhu cầu và mong đợi của khách hàng
được thực hiện như thế nào
Hoạt động xác định nhu cầu của mọi người
Tổng 0
về sự thừa nhận, thõa mãn trong công việc,
phát triển năng lực và cá nhân như thế nào.
93
7
29
24
96
99
thực hiện như thế nào
CT
59
76
VP
34
26
Quy định trao đổi thông tin trong quá trình
Tổng 0
67 71
111 15
nội bộ Công ty được thực hiện như thế nào
CT
41 57
73
cập nhật những thay đổi của pháp luật và
VP
23
37
Các báo báo về quá trình làm việc được
Tổng 0
0
90
105 0
chế định được thực hiện như thế nào
40
0
15
Chính sách chất lượng
Những nhu cầu và mong đợi của khách
Tổng 0
hàng về các bên quan tâm đã được nêu rõ
VP
trong chính sách chất lượng
CT
Việc truyền đạt và triển khai những cam
Tổng 0
kết đã nêu trong chính sách chất lượng
Hoạch định
0
12
116 67
8
Xem xét của lãnh đạo
Hoạt động xem xét của lãnh đạo được thực
Tổng 0
hiện như thế nào
VP
0
CT
Thu thập và tổng hợp thông tin cho việc
Tổng 0
xem xét của lãnh đạo
VP
0
49
62
93
0
24
12
Tổng 0
92
103 0
43
làm việc hiệu quả, tăng cường sự gắn bó
VP
27
33
42
giữa các thành viên được tổ chức như thế
CT
VP
34 26
CT
41 73
0
0
13
21
14
Con người
Tổng 0
0
135 60
để đảm bảo tính sẵn sang và kịp thời nguồn
VP
42
VP
nào
CT
Cơ sở vật chất phục cho hoạt động Công ty
Tổng 0
được cung câp và duy trì như thế nào
VP
CT
83
52
0
98
97
31
29
67
39
96
12
Lãnh đạo đảm bạo sự nhận thức của nhân
Tổng 0
95 89
viên về mối liên hệ giữa chất lượng sản
VP
38 22
phẩm và chi phí như thế nào
CT
57 67
0
12
Tạo sản phẩm – hướng dẫn chung
tiêu được thực hiện như thế nào
CT
40 55
40
0
0
Nhà cung ứng và mối quan hệ đối tác
Lãnh đạo huy động các nhà cung cấp, nhà
Tổng 0
91
61
43
thầu phụ và các đối tác khác (tư vấn giám
VP
18
56
63
CT
0
Các hoạt động nhằm tăng cường mối quan
Tổng 0
91
61
43
hệ giữa Công ty với các nhà cung ứng, nhà
VP
18
29
12
thầu phụ và các đối tác khác được thực
CT
Tổng 0
95 85
15
chi phí sai hỏng, sự lãng phí trong sử dụng
VP
38 22
vật tư – nhân công, tổn thất tài chính qua
CT
57 63
Xây dựng các chuẩn mực, tiến hành đánh
Tổng 0
38 113 44
giá và lựa chọn nhà cung ứng được thực
VP
CT
38 72
VP
31
29
CT
78
57
99
88
43
17
56
71
8
122 73
0
56
67
12
21
41
11
CT
47 59
29
Tổng 0
0
Quy trình thi công, thời gian – tiến độ thực
Tổng 0
hiện, các yêu cầu về kỹ thuật, mỹ thuật
VP
được giải quyết như thế nào
VP
Hoạt động xem xét và đánh giá khả năng
27 107 61
28
32
CT
27 79
29
Tổng 0
52 110 33
43
17
CT
52 67
16
0
0
Các hoạt động kiểm tra chất lượng, giám
Tổng 0
sát chất lượng hoạt động thi công, định
VP
mức vật tư được thực hiện như thế nào
CT
Các quy định về nhận biết, truy tìm nguồn
Tổng 0
0
0
gốc chất lượng sản phẩm có được thực hiện VP
43
17
0
Hoạt động thi công
thi công của Công ty được kiểm soát như
Các yêu cầu của khách hàng được ghi nhận
0
55 100 40
84
trình thực hiện, các tài liệu hướng dẫn, các
35
hiện như thế nào
0
Tổng 0
Tổng 0
tiêu chuẩn ngành liên quan đến hoạt động
19
nào
18
12 82
các khiếu nại khách hàng được thực hiện
như thế nào
17
VP
hiện như thế nào
0
0
Hoạt động bảo hành, bảo trì, sữa chữa trang Tổng 0
nào
Tổng 0
cho người lao động được tổ chức như thế
như thế nào
Quản lý nguồn lực – Hướng dẫn chung
Đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn lực
10
62
110 85
0
31
82
53
49
125 21
VP
14
46
CT