(ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC VỀ NGHIỆP VỤ SƯ PHẠM) Tên đề tài: Phương pháp giải một số bài toán chứa dấu giá trị tuyệt đối - Pdf 37

TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI
KHOA TOÁN TIN
…..…..

ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
VỀ NGHIỆP VỤ SƢ PHẠM

Tên đề tài: Phương pháp giải một số bài toán
chứa dấu giá trị tuyệt đối

Ngƣời hƣớng dẫn: Phạm Hoàng Hà – Nguyễn Văn Trào
Cán bộ giảng dạy Khoa Toán – Tin, ĐHSP Hà Nội
Ngƣời thực hiện: Nguyễn Văn Hiếu
Ngày sinh: 01 – 08 – 1986
Nơi công tác: Trƣờng THCS Cao Phong – Sông Lô – Vĩnh Phúc

Vĩnh Phúc, 06 – 2012

1


MỤC LỤC
Trang
PHẦN 1: MỞ ĐẦU
1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI ................................................................................ 3
2. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU ......................................................................... 4
3. NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU ......................................................................... 5
3.1. Nghiên cứu một số vấn đề lý luận .............................................................. 5
3.2. Điều tra, phân tích thực trạng ..................................................................... 5
3.3. Đề xuất và thử nghiệm ............................................................................... 5
3.4. Đề xuất kiến nghị sƣ phạm.........................................................................5

Phần 1: MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài:
Toán học là môn khoa học nghiên cứu về các số, cấu trúc, không gian và
các phép biến đổi. Nói một cách khác, ngƣời ta cho rằng đó là môn học về
"hình và số." Theo quan điểm chính thống, nó là môn học nghiên cứu về các cấu
trúc trừu tƣợng định nghĩa từ các tiên đề, bằng cách sử dụng Luận lý học (lôgic)
và ký hiệu toán học. Các quan điểm khác của nó đƣợc miêu tả trong Triết học
toán. Do khả năng ứng dụng rộng rãi trong nhiều khoa học, toán học đƣợc mệnh
danh là "ngôn ngữ của vũ trụ". Chuyên gia trong lĩnh vực toán học đƣợc gọi
là nhà toán học.
Môn Toán là môn khoa học có ý nghĩa quan trọng trong việc phát triển
năng lực trí tuệ, hình thành khả năng suy luận đặc trƣng của toán học cần thiết
cho cuộc sống. Chính vì thế, môn toán cần đƣợc khai thác để góp phần phát triển
năng lực trí tuệ chung, và hình thành các phẩm chất trí tuệ. Trong đó, các phẩm
chất trí tuệ bao gồm: tính linh hoạt, tính độc lập, tính sáng tạo. Đây là ba phẩm
chất trí tuệ cơ bản trong quá trình dạy học, nó đặc biệt quan trọng khi dạy học
giải toán. Trong đó, có dạy học phương pháp giải một số bài toán có chứa dấu
giá trị tuyệt đối. Dạng toán này là dạng toán tƣơng đối khó, quá trình giải đòi
hỏi học sinh phải xét nhiều trƣờng hợp, rồi sau đó biết tổng hợp nghiệm, kết
luận bài toán, nên tâm lí e ngại khi gặp phải dạng bài này trở nên phổ biến đa số
học sinh.
Khi gặp dạng bài toán này, các em còn thụ động, chỉ biết giải các bài đƣợc
thầy cô hƣớng dẫn, còn khi đứng trƣớc bài toán mới lạ, thì lúng túng, thiếu kĩ
năng giải, chƣa biết linh hoạt trong việc nhìn nhận phân tích dữ kiện đầu bài,
vận dụng kiến thức đã học vào giải bài toán, chƣa biết độc lập suy nghĩ tìm ra
hƣớng giải và sáng tạo ra những bài toán mới, cách giải mới. Điều này ảnh
hƣởng lớn đến khả năng và kết quả học tập hình học của các em.
Môn Toán là môn học đầy thú vị và rất hay nếu chúng ta biết tận dụng,
biết phƣơng pháp học sẽ rất dễ và giúp ích cho học sinh và rất cần thiết trong
cuộc sống. Và ngƣợc lại môn Toán làm cho hs sợ trở nên chán ngán, lo sợ, thiếu

phải biến những khó khăn phức tạp thành những kiến thức đơn giản để truyền
thụ cho các em. Và việc giúp đỡ, học sinh kém là việc cấp bách trong giai đọan
hiện nay, cho nên có thể nói việc lựa chọn đề tài này đƣợc xem nhƣ là bƣớc
ngoặt đầu tiên để đƣợc trực tiếp giảng dạy, tìm hiểu từng học sinh, lớp và đề ra
những kế hoạch từng bƣớc làm hạn chế hs kém Toán trong nhà trƣờng, góp phần
nâng cao chất lƣợng học toán, để giáo dục Việt Nam sánh ngang tầm với giáo
dục thế giới vì : ― Đầu tƣ cho giáo dục là đầu tƣ cho sự phát triển ‖.
Chính vì vậy, giáo viên cần thƣờng xuyên chú trọng việc rèn luyện cho học
sinh các phẩm chất trí tuệ: linh hoạt, độc lập, sáng tạo thông qua giải toán cực
trị, nhằm phát triển trí tuệ cho học sinh. Với những lí do trên tôi xin đƣợc chọn
đề tài nghiên cứu:
“phương pháp giải một số bài toán có chứa dấu giá trị tuyệt đối”
2. Mục đích nghiên cứu:
Đề tài nghiên cứu “phương pháp giải một số bài toán có chứa dấu giá trị
tuyệt đối” trên cơ sở đó đề xuất một số ý kiến nhằm giúp hs học tốt môn
Toán.Và phải có phƣơng pháp cụ thể, để tạo cho học sinh biết cách tính toán,
giải toán và đặc biết là phát huy tính tích cực, tự giác chủ động sáng tạo của học
sinh, phƣơng pháp phù hợp với từng lớp và học sinh phải bồi dƣỡng phƣơng
pháp tự học, rèn kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, tác động đến hứng
thứ niềm vui để học sinh khỏi e sợ, chán ngán và rụt rè khi học môn Toán, tạo
niềm tin cho học sinh và giúp học sinh học tốt môn Toán tạo động lực học toán
cho học sinh. Từ dó kết quả học Toán của các em sẽ đƣợc nâng cao hơn và đáp
ứng kịp thời một con ngƣời thời đại.

4


3.Nhiệm vụ nghiên cứu:
3.1. Nghiên cứu một số vấn đề lý luận về: Hứng thú, hứng thú học tập,
đặc điểm hứng thú học môn Toán của học sinh nói chung, hứng thú

- Phƣơng pháp nghiên cứu lý luận.
- Phƣơng pháp thực nghiệm sƣ phạm.
- Phƣơng pháp thống kê toán học.

5


PHN 2: NI DUNG
Chng 1: C s lý lun thc tin cú liờn quan n ti nghiờn cu
1. Các định h-ớng cơ bản nhằm nâng cao chất l-ợng giáo dục:
Nghị quyết số 40/2000/QH10, ngày 09 tháng 12 năm 2000 của Quốc hội khoá X
về đổi mới ch-ơng trình giáo dục phổ thông đã khẳng định mục tiêu của đổi mới
ch-ơng trình giáo dục phổ thông lần này là xây dựng ch-ơng trình, ph-ơng
pháp giáo dục, SGK phổ thông mới nhằm nâng cao chất l-ợng giáo dục toàn
diện cho thế hệ trẻ, đáp ứng yêu cầu phát triển nguồn nhân lực phục vụ công
nghiệp hoá, hiện đại hoá đất n-ớc phù hợp với thực tiễn và truyền thống Việt
Nam, tiếp cận trình độ giáo dục phổ thông ở các n-ớc phát triển trong khu vực và
trên thế giới . Điều đó đã đ-ợc Bộ Giáo dục và Đào tạo chỉ đạo thực hiện bằng
việc thay sách giáo khoa và tập huấn đổi mới ph-ơng pháp giảng dạy cho giáo
viên nhiều lần thông qua các lớp chuyên đề và các ch-ơng trình bồi d-ỡng
th-ờng xuyên. Sự thay đổi này đã đ-ợc đội ngũ giáo viên chúng tôi nhiệt tình
h-ởng ứng, rèn luyện và thực hiện nghiêm túc trong quá trình giảng dạy nhằm
tạo ra cho HS nhiều hứng thú trong học tập, đảm bảo mục tiêu giáo dục.
Thc hin Ngh quyt i hi ng ton quc ln th XI.
Cn c Ch th s 3398/CT-BGDT ngy 12.8.2011 ca B trng B Giỏo
dc v o to v nhim v trng tõm ca giỏo dc mm non, giỏo dc ph
thụng, giỏo dc thng xuyờn v giỏo dc chuyờn nghip nm hc 2011 -2012;
Cụng vn s 5358/BGDT-GDTrH ngy 12.8.2011 ca B Giỏo dc v o
to v vic thc hin nhim v giỏo dc trung hc nm hc 2011 - 2012; Quyt
nh s 1562/Q-UBND ngy 08.7.2011 ca U ban nhõn dõn tnh ban hnh k

6. Khắc phục những bất cập trong đào tạo cho đồng bào vùng khó khăn,
vùng dân tộc, vùng sâu, vùng xa.
7. Đổi mới cơ chế tài chính trong giáo dục, tăng cƣờng thực hiện phƣơng
thức tín dụng cho sinh viên.
Trong thời gian qua Bộ Giáo dục và Đào tạo đã có nhiều chủ trƣơng, biện
pháp tích cực để nâng cao chất lƣợng dạy và học. Đặc biệt là thực hiện các cuộc
vận động lớn nhƣ : "Hai không", "Mỗi thầy cô giáo là một tấm gương tự học
và sáng tạo", "Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực". Qua thực
hiện các cuộc vận động này đã làm thay đổi khá nhiều về chất lƣợng giáo dục .
Tuy có nhiều tiến bộ nhƣng chất lƣợng thật sự của giáo dục hiện nay ở bậc
THCS còn khá nhiều yếu kém . Yêu cầu đặt ra cho chúng ta là phải tìm những
những nguyên nhân yếu kém một cách chính xác, phải nhìn thẳng vào sự thật
một cách khách quan .Từ đó bình tỉnh đƣa ra những giải pháp tích cực sát với
thực tế để từng bƣớc nâng cao chất lƣợng . Vấn đề này cần phải có thời gian
công sức của mọi ngƣời trong toàn xã hội. Không nôn nóng nhưng cũng không
để kéo dài làm trì trệ sự phát triển của GD.
Nói đến chất lượng giáo dục là nói đến chất lượng sản phẩm của giáo dục
làm ra , để đánh giá sản phẩm của giáo dục thì phải đánh giá một cách toàn
diện : gồm cả chất lƣợng chính trị, tƣ tƣởng, đạo đức, văn hóa, khoa học - kỹ
thuật, thể lực .
Ai cũng biết là có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng giáo dục . Đó là
đội ngũ CBCC làm công tác giáo dục, chương trình- sách giáo khoa, thiết bị dạy
học, cơ sở vật chất, ý thức học tập của học sinh, sự quan tâm của cha mẹ học
7


sinh, ca cỏc cp u ng chớnh quyn , ca cỏc t chc xó hi, chớnh sỏch ca
ng v Nh nc i vi giỏo dc .
Vy yu t no l quyt nh n cht lng giỏo dc? Chỳng ta phi cú trỏch
nhim tr li cõu hi ny mt cỏch khỏch quan v chớnh xỏc . Chỳng ta s v


Bi lm:
Khi x 0 thỡ 3x 3x nờn C 3x 7 x 4 4x 4
Khi x 6 thỡ x 6 ( x 6) nờn D 5 4x x 6 11 5x
2.2. Gii mt s phng trỡnh cha du giỏ tr tuyt i:
Xột vớ d 1. Gii phng trỡnh sau:
Gii:

x 3 9 2x

x 3 neỏ u x - 3 0 hay x 3
x 3
( x 3) neỏ u x - 3 < 0 hay x < 3
8


TH1: Khi x  3 thì phƣơng trình

x  3  9  2x
 x  3  9  2x
 x  2x  9  3

 3x  12  x  4 (t/m)

TH 2 : Khi x  3 thì phƣơng trình

x  3  9  2x
 3  x  9  2x
 x  2x  9  3  x  6




a) x  5  3 x  1 (3)  Nhóm I, II
Giải:
* Ta có:
x  5  x  5 khi x+5  0  x  -5
x  5  ( x  5) khi x+5
số kinh nghiệm của mình với giáo viên và xin ý kiến đóng góp thêm của giáo
viên về các giải pháp đã thực hiện thấy có hiệu quả. Sau đó tổng hợp viết thành
sáng kiến kinh nghiệm để giáo viên trƣờng tham khảo thêm.
- Nhằm thực hiện đúng nội dung, tinh thần của cuộc vận động ―Hai không‖ mà
đặc biệt là nội dung ―không để học sinh ngồi nhầm lớp‖, góp phần nâng cao chất
lƣợng giáo dục, giảm dần số học sinh yếu, đáp ứng nhu cầu giáo dục trong giai
đoạn hiện nay.
- Trong thực tế giảng dạy giáo viên gặp rất nhiều khó khăn, lúng túng trong
phụ đạo học sinh yếu, do thiếu kinh nghiệm và thực hiện không đúng quy trình,
hoặc quá nôn nóng muốn có ngay kết quả, nên thƣờng thất bại hoặc đạt kết quả
không cao.
- Nhằm tập hợp kinh nghiệm, xây dựng quy trình phụ đạo, giúp giáo
viên có định hƣớng và giải pháp phụ đạo tốt hơn, có hiệu quả hơn. Nhằm chia
sẽ các kinh nghiệm giáo dục học sinh yếu với quý đồng nghiệp và tổng hợp
nhiều hơn các giải pháp có thể áp dụng vào giảng dạy, tháo gở khó khăn trong
công tác phụ đạo học sinh yếu trong giai đoạn hiện nay. Đó cũng chính là lí do
tôi chọn đề tài này để nghiên cứu.

11


4. Điều tra thực trạng việc dạy và học của giáo viên và học sinh tại trƣờng
THCS Cao Phong:
• Học sinh:
+ Tổng số lớp :11 (Lớp 6: 3, lớp 7: 2, lớp 8: 3, lớp 9: 3)
+Tổng số học sinh : Đầu năm học: 351; cuối năm học: 315, bỏ học: 35 HS
= 10%, chuyển đi: 1.
- Xếp loại HK: tốt: 136 HS – 43,2 %, Khá: 137 HS - 43,5 %, TB: 30 HS 9,5%, Yếu: 12 HS – 3,8 %.
- Xếp loại HL: Giỏi: 3 HS – 1,0 %, Khá: 40 HS – 12,7%, TB: 243 HS 77,1%,
Yếu: 29 HS - 9,2%.

43
53,8
7
90
0
0,0
18 20,0 35
38,9
8
98
0
0,0
18 18,4 50
51
9
89
1
1,1
10 11,2 43
48,3
TC
357
2
0,6
63 17,6 185 51,8

Yếu
SL
TL
35 43,7

53,8
7
90
1
1,1
22 24,4 40
44,4
8
98
0
0,0
21 21,4 56
57,1
9
89
1
1,1
11 12,4 46
51,7
TC
357
2
0,6
63 17,6 185 51,8

Yếu
SL
TL
28 35,0
27 30,0

80
87
91
87
345

SL
0
2
0
2
4

TL
0,0
2,3
0,0
2,3
1,2

SL
22
19
22
19
82

TL
27,5
21,8

16,2

SL
0
0
0
0
0

TL

* Tồn tại, yếu kém:
- Chất lƣợng học tập của học sinh còn yếu kém, số lƣợng học sinh khá giỏi
ít, còn nhiều học sinh xếp loại học lực yếu, không có học sinh giỏi các cấp, học
sinh bỏ học nhiều.
- Hạnh kiểm học sinh ngày càng xuống cấp, tỉ lệ học sinh có hạnh kiểm yếu
tăng.
- Tỉ lệ LĐTT thấp, không có chiến sĩ thi đua, Tỉ lệ GV tham gia thi GV dạy
giỏi thấp.
* Thuận lợi:
Công tác phụ đạo học sinh yếu trong nhà trƣờng cũng có những thuận lợi
nhất định đó là:
- Phía HS: Tinh thần và thái độ học tập có chuyển biến tốt, tham dự đầy
đủ các buổi học phụ đạo.
- Phía nhà trường và giáo viên: Cơ sở vật chất trƣờng lớp phục vụ tốt cho
công tác phụ đạo, ngay đầu năm nhà trƣờng đã có xây dựng kế hoạch phụ đạo
học sinh yếu và đƣợc giáo viên hƣởng ứng tốt, tích cực tham gia giảng dạy.
* Khó khăn: Bên cạnh đó còn những khó khăn bức xúc chung rất khó có thể
giải quyết triệt để nếu không có sự đồng tâm của tập thể giáo viên, cụ thể là:
- Học sinh: Đọc sách còn chậm, đọc sai, viết chậm, viết sai, học vẹt

lúc dạy tiết học em đƣợc dạy 2 tiết, còn bạn em đƣợc dạy 4 tiết toán, lúc dạy
chúng em luôn cố gắng truyền tải đầy đủ hết nội dung của bài hƣớng dẫn làm
bài tập một cách tận tình để các em yếu có thể theo kịp và làm đƣợc đúng các
bài tập, trong lúc học dƣới sự hƣớng dẫn của giáo viên thì học sinh điều có thể
hiểu bài, nhƣng khi các em làm vào vở bài tập, thì các em lại găp khó khăn về
cách đối các đơn vị do thới gian nhƣ ngày đổi ra tháng năm … và đổi ngƣợc lại
vì các em chƣa thật sự hiểu sâu, chỉ có nhƣng em học giỏi toán thì tiếp thu kiến
thức thật nhanh còn học sinh kém thì càng gặp khó khăn nhiều, tình trạng này
luôn diễn ra trong lớp học hằng ngày, mặc dù giáo viên chủ nhiệm đã cố gắng
hƣớng dẫn, nhƣ sự học yếu toán của học sinh do nhiều nguyên nhân khác nhau.
Vì vậy giáo viên cần phải tìm hiểu và xem xét các nguyên nhân ảnh hƣỡng đến
học sinh rồi từ đó có thể đề ra các biện pháp thích hợp để giúp đỡ học sinh.
Việc học sinh học kém toán ở trƣờng tiểu học luôn có, số lƣợng học sinh nhiều
hay ít là do mỗi trƣờng có biện pháp giúp đở tốt hay không? Và học sinh yếu
kém ở mỗi môn học là tất yếu, có lúc học sinh này không thích học nên việc học
đƣợc tốt môn toán là rất hạn chế vì dắc trƣng của môn toán là suy luận, tƣ duy
và khái quát cao nên các em cần phải tự phát hiện, tìm tòi rất khó với học sinh,
nhƣng nói nhƣ vậy không phải là khó hoàn toàn nếu ta biết cách học sẽ học tốt,
nó có nhiều ứng dụng trong cuộc sống. Qua việc tìm hiểu ý kiến của học sinh thì
có rất nhiều học sinh không thích học toán, học sinh ngại và sợ tính toán, mặc dù
các em điều dạt điểm 9,10 nhƣng câu hỏi đặt ra ở đây là tại sao không thích học
toán mà đạt điểm cao, một câu hỏi khó mà trả lời đƣợc, với nhƣng lí do đó em tự
mình tìm hiểu, thật ra là qua việc tiếp xúc và trò chuyện thì các em nói rằng: ―
Môn Toán thật lòng các em không thích, em thích Tiếng Việt, Nhạc, Mĩ thuật…
học toán phải tính, suy nghĩ mệt mà có lúc không hiểu gì…‖ rất nhiều ý kiến
nhƣng vấn đề ở đây không biết có phải là cách tổ chức dạy học của giáo viên
không sinh động, hấp dẫn thu hút học sinh không tạo đƣợc hứng thú trong học
tập, nên các em không quan tâm tới, cứ học từ từ, không cần phải quan tâm đến
kết quả có đúng không khi làm sai, khi gọi các em giải thích tại sao làm nhƣ vậy
thì học sinh không giải thích đƣợc mà chỉ im lặng. Điều đó cho thấy các em học

sinh học toán tróng lớp điều đƣợc điểm 9,10 mà lại không thích học toán ,cũng
không biết học môn Toán dễ hay khó nữa và các em diều cho là không biết, câu
hỏi đặt ra tại sao lại nhƣ vậy? Phần dông học sinh học đƣợc toán có thể là các
em đƣợc học thêm hay trên lớp đƣợc giáo viên hƣớng dẫn hết học sinh không
cần phải suy nghỉ củng nhƣ xác định đề yêu cầu làm gì, hỏi gì, chỉ ghi lại kết
quả mà không cần suy luận, mà khi ghi kết quả lại học sinh cũng ghi sai nữa. Vì
vậy trong lúc thực tập dạy học thì đa số học sinh thích học môn Tiếng Việt, Mĩ
Thuật, Âm Nhạc,…các em không thích học toán, nhƣng chất lƣợng học vẫn cao.
Đây không phải là chất lƣơng thực sự. Trong giáo dục ngành học hay môn học
nào cũng có học sinh giỏi, khá và yếu, nếu trong việc dạy học mà ta chấp nhận
lấy chất lƣợng học tập của học sinh thật sự thì việc dạy và học có thể nâng cao,
nhƣng thực tế thì cho thấy trong tất cả các lớp sự yếu kém của học sinh có lẽ
giáo viên còn e ngại, cố dấu đi sự yếu kém của học sinh trƣớc sự thăm dò của
giáo viên và cho đó là một số học sinh học vẫn tốt nhƣng điểm vẫn trên 5, thật
sự học sinh là không hiểu bài nên không vận dụng vào làm bài tập đƣợc, sự tiếp
thu của học sinh rất yếu hơn các nên chỉ việc chép bài là xong, đối phó với giáo
viên cho không khí nào tự giác làm bài. Nhƣ thế làm hạn chế sự phát triển của
hs, nếu nhƣ giáo viên chúng ta cho học sinh thuộc dạng yếu
kém toán mà qua đó tìm hiểu nguyên nhân, các biện pháp để giúp đỡ học sinh
học toán nhƣ vậy mới tốt……………
Nguyên nhân cơ bản:
- Đối với học sinh:
+ Học sinh chƣa nắm vững các kiến thức cơ bản trong môn Toán.
+ Học sinh còn quá yếu chƣa theo kịp bạn bè, trong môn Toán thiếu sự tích cực,
chủ động, sáng tạo cũng nhƣ sự linh hoạt, không có sự tìm tòi, tự giác giải
quyết các bài tập, phần lớn là chờ vào sự hƣớng dẫn hay giải của giáo viên.
15


+ Các em còn sợ học môn Toán vì phải tính toán rất nhiều số, các em chƣa thích

tắc, công thức, cũng nhƣ các cách tính của từng bài tập, nhƣng do ý thức của
từng học sinh, một số học sinh hiểu bài thì làm bài tốt, một số học sinh đọc vẫn
đọc nhƣng khi làm bài thì không đƣợc, sai rất nhiều mà sai chủ yếu là cách đổi
đơn vị, cách tính tỉ số phần trăm, giải toán về chu vi, thể tích…
+ Các em đọc đề nhầm hoặc không kỉ, dẫn đến kết quả sai.
+ Do hiện nay công nghệ thông tin phát triển, các em luôn bị lôi cuốn vào chúng
nên các em bị chi phối, thời gian học ít, chơi nhiều, dẫn đến kết quả yếu kém.
- Đối với giáo viên:
+ Nội dung phƣơng pháp chƣa thật sự thu hút và lôi cuốn học sinh vào việc học
toán.
+ Phƣơng pháp học không thích hợp.
+ Không có phƣơng tiện dạy học hay tổ chức ở trƣờng chƣa phù hợp với từng
đối tƣợng học sinh.
+ Thời gian không đảm bảo viễc truyền thụ và rèn kĩ năng cho học sinh.
16


+ Giáo viên ôm làm hết và học sinh chỉ biết chép là xong.
+ Giáo viên chƣa chú ý đến học sinh yếu và chƣa bao quát học sinh.
+ Cách thức hƣớng dẫn của giáo viên chƣa kĩ lắm, nặng về cách giải nên học
sinh không cần suy nghĩ, tìm tòi cách giải nên khó mà giải bằng năng lực thật sự
của mình.
+ Chƣa thật sự quan tâm sâu sát đến học sinh yếu.
+ Thời gian trên lớp quá ngắn nên không chú ý nhiều đến học sinh.
+ Giáo viên chứa phối hợp tốt đối với gia đình và nha trƣờng tróng việc kèm và
hƣớngdẩn học sinh kém toán.
+ Dạy quá nhiều phân môn nến không có thời gian để hƣớng củng nhƣ ôn luyện
thƣờng xuyên cho học sinh.
+ Chƣa có biện pháp cụ thể đối với từng học sinh.
+ Chƣa tạo ra nhiều tình huống học tập để giúp đỡ học sinh học tốt môn Toán


17


Chƣơng 2: Các biện pháp sƣ phạm cần thực hiện để góp phần nâng cao
chất lƣợng dạy học nội dung đang quan tâm.
Trên cơ sở các nguyên nhân trên tôi xin có những đề xuất trên cơ sở lí luận nhƣ
sau:
Biện pháp 1:
Đối với học sinh kém Toán cần bồi dƣỡng thêm kiến thức một cách có hệ thống,
giáo viên cần quan tâm hƣớng dẫn thật sát đối với học sinh, tạo điều kiện cho
các em có động lực học tập đúng đắn, khuyến khích các em cố gắng học hiểu và
vận dụng các nguyên tắc vào bài tập một cách hợp lí và chính xác. Không để
cho học sinh học mà không hiểu (cũng nhƣ học thuộc lòng mà không vận dụng).
giáo viên cần hƣớng dẫn cách tự học, lí thuyết và cách học nhƣ sau:
+ Về cách học: Cần phân chia thời gian một cách hợp lý giữa các môn học, mỗi
ngày học 3 đến 4 tiếng, mỗi tiếng nghĩ 15 phút thƣ giản, đối với các bài tập khó,
bài tập làm thêm, thì cố gắng làm, giải cho xong, không đƣợc ngại và sợ, tạo sự
lƣời biếng…Nhƣ vậy các em khó mà học tốt đƣợc, gia đình cần nhắc nhở và
khuyên nhủ các em cố gắng hoàn thành nhiệm vụ học tập của mình.
+ Về cách học: Học phải hiểu chớ không học thuộc lòng, máy móc, chỉ hiểu trên
lớp còn về nhà thì đã quên mất, làm hạn chế suy nghĩ của học sinh, đọc đề mà
không hiểu, cũng nhƣ các em làm biếng suy nghĩ, nghĩ mà không hiểu, làm cho
việc học cứ thong thả, từ từ ai học thì cứ học, các em chỉ lo chơi , không tạo ra
một cách học tích cực, tự mình tìm hiểu các bài tập, tạo thói quen sợ, ngại, làm
bài tập khó vì theo ý nghĩ quá khó của các em nên các em không bao giờ vƣợt
qua sự trở ngại.Cho nên giáo viên và gia đình nên cần động viên học sinh cố
gắng hết sức mình trong quá trình học tập của mình.
Biện pháp 2:
Thời gian lên lớp là quá ít, cần có thời gian học môn toán nhƣ: Dạy thêm,dạy

và phƣơng pháp khác nhau, nhƣng dạy để đạt hiệu quả là tạo ra động lực trong
học tập, để các em có thể tiếp nhận kiến thức một cách tốt hơn và hiểu bài
nhanh hơn.
Biện pháp 4:
Giáo viên cần tìm hiểu các nguyên nhân vì sao mà học sinh lại học kém toán, có
phải bắt nguồn từ gia đình, hay ý thức của các em chƣa đúng, lƣời biếng, cẩu
thả…hay còn nhiều nguyên nhân khác nữa. Tùy thuộc các nguyên nhân mà cần
có biện pháp thích hợp đối với từng học sinh rồi mới bồi dƣỡng học sinh đƣợc.
+Vì những nguyên nhân do hoàn cảnh: Giáo viên cần tìm hiểu gia đình, trau đổi
với gia đình về việc học tập của con em, nếu nhƣ gia đình càng không để ý quan
tâm thì với tƣ cách là giáo viên chủ nhiệm thì cần chú ý nhiều hơn nữa đối với
học sinh yếu kém, vấn đề gia đình có rất nhiều khía cạnh nhƣng ở đây chỉ nêu
lên một vấn đề nhỏ.
+ Vì chƣa có ý thức học tập đúng đắn: Lứa tuổi các em còn lo ham chơi nhiều.
Vì vậy giáo viên cần uốn nắn từ từ, đặt kỉ luật ngay từ đầu, dần dần sẽ tạo ra nề
nếp học tập tốt, trong lớp học thấy các bạn học giỏi nếu mình không cố gắng thì
các bạn sẽ chê cƣời, và thua về mặt thành tích.
+ Về lƣời biếng: Trị bệnh lƣời biếng bằng cách mỗi ngày giao 1 đến 2 bài tập
cho học sinh làm, giáo viên nhớ kiểm tra và hƣớng dẫn cho học sinh, nếu học
sinh không hoàn thành thì sẽ phạt, hoặc cho làm bài tập tăng gấp đôi, làm nhiều
lần nhƣ vậy học sinh sẽ sợ mà phải nghe theo lời của giáo viên mà hoàn thành
bài.
+ Về cẩu thả: Học sinh THCS là có tính ẩu làm rồi chẳng xem lại bài đôi lúc làm
sai do tính không cẩn thận khi làm bài tập. Nếu học sinh cứ nhƣ vậy hoài thì
giáo viên nhắc nhở hoặc trừ điểm học sinh.

19


Biện pháp 5:

cho trƣớc.
- Phân tích bài toán theo đúng một trình tự nhất định.
- Khái quát hoá các đối tƣợng riêng lẻ.
- So sánh những thuật toán khác nhau cùng thực hiện một công việc và phát hiện
thuật toán tối ƣu.
4. Kĩ năng giải các bài tập toán học.
Cần nắm đƣợc một số nội dung sau:
- Tìm hiểu nội dung của bài toán.
- Xây dựng chƣơng trình giải.
- Lời giải không có sai lầm
- lập luận phải có căn cứ chính xác.
- Lời giải phải đầy đủ.
- Kiểm tra và nghiên cứu lời giải.
20


HèNH THNH V VN DNG K NNG TON HC.
Cõu hi t ỏnh giỏ
1. ỏnh du (x) vo cõu tr li ỳng: Phng phỏp tớch cc l:
STT
1
2
3
4
5
6
7
8
9


Sau đây ta lần l-ợt đi vào các khâu này
Gợi động cơ chứng minh: Hình thành động cơ chứng minh có vai trò quan trọng
đối với việc học tập những định lí, nó phát huy tính tự giác và tính tích cực của
học sinh trong học tập.
ở những bài chứng minh đầu tiên ( ở tr-ờng PTCS) học sinh th-ờng ch-a thấy rõ
sự cần thiết phải chứng minh một mệnh đề toán học. Lên bậc PTTH, học sinh
quen hơn với yêu cầu chứng minh, nh-ng không phải tất cả mọi ng-ời đều hiểu
một cách chính xác lí do của việc làm này. Nhiều ng-ời vẫn ch-a hết băn khoăn
tại sao lại phải tốn công sức chứng minh nhiều điều thấy hiển nhiên trên hình vẽ.
Để khắc phục đ-ợc tình hình này cần tận dụng những cơ hội khác nhau để gợi
động cơ cho hoạt động chứng minh định lí.
- Rèn luyện cho học sinh những hoạt động thành phần trong chứng minh.
Cần phải chú ý tập luyện cho học sinh những hoạt động thành phần trong chứng
minh nh-: phân tích, tổng hợp, so sánh, khái quátĐặc biệt quan trọng là những
21


thao tác kết luận lôgic theo những quy tắc th-ờng không đ-ợc dạy t-ờng minh ở
tr-ờng phổ thông và th-ờng chỉ đ-ợc sử dụng d-ới dạng tắt.
-Truyền thụ những tri thức ph-ơng pháp về chứng minh.
Trong quá trình dạy học chứng minh còn cần phải truyền thụ những tri thức liên
quan đến chứng minh. Đồng thời cần chú ý truyền thụ những tri thức về ph-ơng
pháp suy luận, chứng minh nh-: suy ng-ợc, suy xuôi, phản chứng theo con
đ-ờng thông báo chúng nhân quá trình tiến hành hoạt động
- Phân bậc hoạt động chứng minh: Dựa vào những t- t-ởng chủ đạo của
quan điểm hoạt động, ta cần phân bậc hoạt động chứng minh để điều khiển quá
trình học tập của học sinh về ph-ơng diện này. Bao quát nhất là phân bậc căn cứ
vào mức độ hoạt động độc lập của học sinh: Hiểu đựoc chứng minh, trình bày lại
chứng minh, độc lập tiến hành chứng minh. Cần l-u ý rằng mức độ khó khăn của
một hoạt động chứng minh không chỉ phụ thuộc cách phân bậc trên mà còn liên

thay sách giáo khoa cho các bậc học, giúp học sinh có thể tự mình phát huy tính
22


tự học, tự tìm tòi nghiên cứu, tự tìm ra tri thứcPhát huy tính tích cực học tập
của học sinh, tăng khả năng thực hành cho học sinh, vận dụng lý thuyết vào thực
tế. Yêu cầu đối với học sinh càng cao bao nhiêu thì đòi hỏi ng-ời giáo viên phải
có trình độ, có ph-ơng pháp s- phạm tốt mới đem lại kết quả cao cho ng-ời học.

KT LUN CHNG II
Trong quỏ trỡnh dy hc cn rốn cho hc sinh:
a, Rốn luyn cho hc sinh cỏc thao tỏc t duy
- Phõn tớch v tng hp: Phõn tớch l s suy ngh tam thi tỏch mt h thng
nhng i tng thnh nhng bphn vic xem xột nhng b phn ny c
n gii hn. Tng hp l s suy ngh nhm liờn kt nhng kt qu ó xem xột
c tng b phn ca mt h thng vic xem xột c h thng c ton
din hn. Vic hc toỏn lm toỏn luụn gn lin vi thao tỏc t duy phõn tớch v
tng hp.
- Tru tng hoỏ: tru tng hoỏ l s suy ngh nhm tỏch mt s tớnh cht
chung ca cỏc i tng ta khi nhng tớnh cht khỏc ca chỳng ng nht
chỳng trong mt mc ớch nghiờn cu nht nh. Tr tng hoỏ l mt thao tỏc
t duy khụng th thiu trong vic hỡnh thnh nhng khỏi nim tru tng .
- Khỏi quỏt hoỏ: Khỏi quỏt hoa l s suy ngh d oỏn mt s kin chung
trờn c s nhng s kin ó bit ca cỏc trng hp riờng. Theo quy lut nhn
thc vic tớch lu tri thc n mt lỳc mo ú s kớch thớch v tp iu kin cho
vic d oỏn, phỏt hin nhng tri thc mi.
- Tng t hoỏ : l quỏ trỡnh suy ngh phỏt hin s ging nhau gia hai i
tng t nhng s kin ó bit i vi i tng ny d oỏn nhng s kin
tng ng i vi i tng kia.
b, Rốn luyn kh nng d oỏn v tng tng

3.1 Mục đích thực nghiệm:
- Xây dựng nề nếp, ý thức động cơ, thái độ học tập cho các em, yêu cầu học sinh
đi học đúng giờ, trong lớp chú ý nghe giảng, trƣớc khi đến lớp yêu cầu học bài
và làm bài tập đầy đủ, không tự ý bỏ học về nhà hoặc nghỉ học không có lý do
chính đáng....Yêu cầu hs nắm vững kiến thức cơ bản tối thiểu qui định cho từng
môn học, từng khối lớp.
- Đƣa chất lƣợng học tập của học sinh ngày một nâng cao, có nhiều học sinh khá
giỏi, giảm học sinh yếu kém, lƣu ban, bỏ học.
b. Chỉ tiêu: (Xếp loại về học lực, chuyển lớp, chuyển cấp, số học sinh giỏi các cấp,
hiệu quả giáo dục).
- Phấn đấu nâng cao chất lƣợng giáo dục toàn diện để cuối năm học đạt: Xếp
loại học lực giỏi: 0,8- 1,5%, học lực khá từ 12 – 15%, TB từ 75 – 80%, còn lại
xếp loại yếu, không có HS xếp loại kém.
- Tỷ lệ lên lớp: 98%
- Tốt nghiệp: 100%.
- Có từ 1-3 học sinh đạt học sinh giỏi cấp trƣờng và tham gia thi học sinh giỏi
cấp huyện. Phấn đấu có học sinh giỏi đạt giải cấp huyện tham gia thi học sinh
giỏi tỉnh.
- Hiệu quả công tác giáo dục có chuyển biến rõ rệt.

24


3.2 Nội dung thực nghiệm:
Tiết 63:
Bài 5:
PHƯƠNG TRÌNH CÓ CHỨA DẤU GIÁ TRỊ TUYỆT ĐỐI
I.

Mục tiêu:

{-27{, { {; {-4,13{.
-GV: “hãy mở dấu giá
trò tuyêt đối của các
biểu thức sau
a/{x – 1{
b/{-3x};
c/{x + 2{;
d/{1 – x{.
-GV: chú ý sửa những
sai lầm nếu có của
HS.

Ghi bảng

Tiết 63:
Phương trình có chứa
dấu trò tuyệt đối
1.Nhắc lại về giá trò
tuyệt đối.
-HS làm việc cá nhân. {a{ = a nếu a  0;
{a{ = -a nếu a < 0
Ví dụ: {5{ = 5 vì 5 > 0
{-2,7{ = -(-2,7) = 5 >
0
-HS trao đổi nhóm,
vì –2,7 < 0
làm việc cá nhân và
a/ {x-1{ = x-1
trình bày kết quả.
nếu x-1  0


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status