i
ii
LỜI CAM ĐOAN
LỜI CÁM ƠN
Trước tiên tôi xin chân thành gửi lời cảm ơn sâu sắc đến quý thầy cô g
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết
quả nêu trong Luận văn là trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ công
trình nào khác.
dạy chuyên ngành Kỹ thuật xây dựng công trình dân dụng và công nghiệp trư
Đại học Công Nghệ TP.HCM đã tận tình giảng dạy và truyền đạt cho tôi nh
kiến thức quý báu trongsuốt quá trình học tập tại đây.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện Luận văn này
Tôi muốn bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến thầy TS. Đinh Công Tịn
đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong Luận văn đã được chỉ rõ nguồn
hướng dẫn tận tình và luôn theo sát chỉ dẫn và hỗ trợ tôi trong suốt quá trình
gốc.
hiện để tôi hoàn thành tốt luận văn này. Kiến thức chuyên môn và sự tận tâm
Học viên thực hiện Luận văn
án hạ tầng kỹ thuật Khu công nghiệp tại tỉnh Long An. Một bảng câu hỏi được
industrial park infrastructure project in Long An province. A questionnaire
thiết kế dựa trên các nguyên nhân làm vượt chi phí của các dự án hạ tầng kỹ
designed based on the causes of cost overruns of the industrial
thuật Khu công nghiệp thông qua việc khảo sát sơ bộ các chuyên gia trong ngành
infrastructure project through the preliminary survey of professionals in
xây dựng cũng như các nghiên cứu trước đây.
construction industry as well as previous studies.
Một cuộc khảo sát được tiến hành bằng bảng câu hỏi nhằm xác định mức độ
ảnh hưởng của các nhân tố góp phần vào việc vượt tổng mức đầu tư. Người trả
lời trong cuộc khảo sát này bao gồm CĐT/Ban QLDA, chuyên gia tư vấn và các
Nhà thầu đã từng tham gia vào các dự án xây dựng Khu công nghiệp tại tỉnh
Long An.
A survey was conducted by questionnaire to determine the influence o
factors contributing to the increase in the total investment. Respondents in
survey include owners / PMU (Project Management Board), consultants
contractors have participated in the project to build industrial park in Long
province.
Thế giới và Việt Nam ................................................................................................
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................................. ii
2.2.1 Các nghiên cứu trên thế giới ..............................................................................
TÓM TẮT ....................................................................................................................... iii
2.2.2 Các nghiên cứu trong nước ................................................................................
ABSTRACT ................................................................................................................... iv
2.3 Tóm tắt ..................................................................................................................
MỤC LỤC ....................................................................................................................... v
Chương 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU............................................................
DANH MỤC BẢNG BIỂU ............................................................................................ ix
3.1 Quy trình nghiên cứu ............................................................................................
DANH MỤC BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ, SƠ ĐỒ, HÌNH ẢNH ............................................. xii
3.2 Nhận dạng các nhân tố ảnh hưởng đến việc vượt tổng mức đầu tư các dự án
DANH MỤC CÁC TƯ VIẾT TẮT ...................................................................... xiii
đầu tư hạ tầng kỹ thuật KCN tại Long An ..................................................................
Chương 1: MỞ ĐẦU ....................................................................................................... 1
3.2.1 Giải thích các nhân tố.........................................................................................
1.1 Đặt vấn đề .................................................................................................................. 1
3.2.2 Bảng câu hỏi ......................................................................................................
1.2 Tính cấp thiết của đề tài ............................................................................................. 2
3.3 Thu thập dữ liệu ....................................................................................................
vii
viii
4.2.1 Kiểm định thang đo mức độ ảnh hưởng ............................................................... 44
4.7.2 Kiểm định sự phù hợp của phân tích nhân tố ....................................................
4.2.2 Kiểm định thang đo khả năng xảy ra .................................................................... 48
4.7.2.1 Kiểm tra hệ số Communality của các yếu tố ..................................................
4.3 Số liệu khảo sát ........................................................................................................ 51
4.7.2.2 Kiểm tra hệ số KMO (Kaiser-Meyer-Olkin) ..................................................
4.3.1 Kết quả khảo sát. ................................................................................................... 51
4.7.3 Giá trị riêng (Eigenvalue) của các nhân tố.........................................................
4.3.2 Thông tin tổng quát. .............................................................................................. 51
4.7.4 Kết quả phân tích nhân tố khi xoay ...................................................................
4.3.2.1 Vai trò của người trả lời trong dự án.................................................................. 51
4.8 Phân tích ý nghĩa và đưa ra biện pháp hạn chế các thành phần chính .................
4.3.2.2 Vị trí công tác của người trả lời. ........................................................................ 52
ix
x
DANH MỤC BẢNG BIỂU
D2 và D10 ...................................................................................................................
Bảng 1.1: Số liệu các dự án đầu tư hạ tầng kỹ thuật KCN trên địa bàn tỉnh Long An .... 5
Bảng 4.6: Hệ số Cronbach’s Anpha thang đo khả năng xảy ra ..................................
Bảng 2.1: Các yếu tố làm vượt chi phí trong ngành công nghiệp xây dựng ở
Bảng 4.7: Hệ số tương quan biến tổng thang đo khả năng xảy ra ..............................
Pakistan theo Nida Azhar et al (2008) ........................................................................... 19
Bảng 4.8: Hệ số Cronbach’s Anpha thang đo khả năng xảy ra sau khi loại bỏ 2 biến
và D10 .........................................................................................................................
Bảng 2.2: Các nhân tố làm vượt chi phí các dự án viễn thông ở Nigeria theo
Bảng 4.9: Hệ số tương quan biến tổng thang đo khả năng xảy ra sau khi loại bỏ biế
Oko John Ameh, et al (2010) ........................................................................................ 20
Bảng 2.3: Các nguyên nhân của việc vượt chi phí các dự án xây dựng đường ở Ghana
và D10 .........................................................................................................................
KCN trên địa bàn tỉnh Long An..................................................................................... 30
biến không đáng tin cậy ..............................................................................................
Bảng 3.1: Bảng mã hóa thang đo cho nghiên cứu ......................................................... 39
Bảng 4.18: Hệ số tương quan biến tổng thang đo mức độ ảnh hưởng sau khi loại bỏ
biến không đáng tin cậy ..............................................................................................
Bảng 4.1: Bảng mã hóa các nhân tố............................................................................... 43
Bảng 4.19: Hệ số Cronbach’s Anpha thang đo khả năng xảy ra ................................
Bảng 4.2: Hệ số Cronbach’s Anpha thang đo mức độ ảnh hưởng ................................ 45
Bảng 4.20: Hệ số tương quan biến tổng thang đo khả năng xảy ra ............................
Bảng 4.3: Hệ số tương quan biến tổng thang đo mức độ ảnh hưởng ............................ 45
Bảng 4.21: Kết quả kiểm định Independent Sample T-test (khảo sát mức độ ảnh hư
Bảng 4.4: Hệ số Cronbach’s Anpha thang đo mức độ ảnh hưởng sau khi loại bỏ 2 biến
của các nhân tố)...........................................................................................................
D2 và D10 ...................................................................................................................... 46
Bảng 4.22: Kết quả kiểm định Independent Sample T-test (khảo sát khả năng xảy r
Bảng 4.5: Hệ số tương quan biến tổng thang đo mức độ ảnh hường sau khi loại hai biến
xi
Hình 4.1: Quy trình phân tích số liệu ..........................................................................
Bảng 4.28: Bảng Communalities các yếu tố rủi ro phân tích nhân tố lần 1 .................. 70
Hình 4.2: Vai trò của người trả lời trong dự án ..........................................................
Bảng 4.29: Bảng Communalities các yếu tố rủi ro phân tích nhân tố lần 2 .................. 71
Hình 4.3: Vị trí công tác của người trả lời ..................................................................
Bảng 4.30: Bảng Communalities các yếu tố rủi ro phân tích nhân tố lần 3 .................. 72
Hình 4.4: Số năm kinh nghiệm ...................................................................................
Bảng 4.31: Bảng Communalities các yếu tố rủi ro phân tích nhân tố lần 4 .................. 73
Hình 4.5: Phần lớn quy mô dự án đã tham gia ...........................................................
Bảng 4.32: Hệ số KMO và Bartlett's Test ..................................................................... 75
Hình 4.6: Giá trị Eigenvalues của các yếu tố ..............................................................
Bảng 4.33: Kết quả phân tích thành phần chính PCA với phép quay Varimax ............ 75
Bảng 4.34: Hệ số factor loading .................................................................................... 78
Bảng 4.35: Kết quả phân tích......................................................................................... 79
Bảng 4.36: Ý nghĩa các mức.......................................................................................... 81
Bảng 4.37: Bảng tổng hợp các giải pháp ....................................................................... 89
xiii
1
DANH MỤC CÁC TƯ VIẾT TẮT
Chương 1: MỞ ĐẦU
Thủ tướng Chính Phủ, phê duyệt về kế hoạch phát triển các KCN ở Việt Nam
CP: Chính Phủ
NĐ: Nghị định
TT: Thông tư
năm 2015 và định hướng đến năm 2020 là hình thành hệ thống các KCN chủ đạ
vai trò dẫn dắt sự phát triển của nền công nghiệp quốc gia.
Trong hơn 20 năm qua, sự phát triển của các KCN đã thể hiện được tính
quả của mô hình tổ chức sản xuất công nghiệp. Các KCN đã và đang man
DDI: Đầu tư trong nước
những lợi ích rất lớn cho cả nước cũng như trong từng khu vực vùng lãnh th
FDI: Đầu tư trực tiếp nước ngoài (Foreign Direct Investment)
nâng cao giá trị sản xuất công nghiệp; đóng góp tích cực trong thu hút đầu tư
GDP: Tổng sản phẩm nội địa
biệt là đầu tư trực tiếp nước ngoài; giải quyết tình trạng việc làm tăng GDP củ
KOM: Kaiser-Meyer-Olkin
phương; góp phần đáng kể cho việc thay đổi cơ cấu kinh tế của đất nước.
Bên cạnh những kết quả quan trọng đã đạt được, trong quá trình phát triển
KCN vẫn bộc lộ những hạn chế, bất cập từ công tác quy hoạch đến triển khai
hiện như giải phóng mặt bằng, xây dựng, thu hút đầu tư, vấn đề lao động, côn
việc vượt tổng mức đầu tư các dự án đầu tư hạ tầng kỹ thuật KCN trên địa bàn tỉnh
thuật KCN của vùng này sẽ được hưởng nhiều ưu đãi hơn nữa trong thời gia
Long An, đồng thời đề xuất một số giải pháp để giải quyết vấn đề, nhằm nâng cao
khi có chính sách các vùng kinh tế trọng điểm ban hành của Chính phủ. The
hiệu quả công tác quản lý chi phí, hạn chế việc vượt tổng mức đầu tư các dự án dầu
liệu thống kê, Long An là một trong các tỉnh, thành phố đứng đầu cả nước về
tư hạ tầng kỹ thuật KCN tại tỉnh Long An.
triển KCN.
1.2 Tính cấp thiết của đề tài
Theo số liệu từ báo cáo số 308/BC-BQLKKT ngày 09/3/2015 của Ban Q
TP.HCM là trung tâm của thị trường về sản xuất và tiêu thụ hàng hóa, với sự
lý Khu kinh tế tỉnh Long An. Tính đến nay, toàn tỉnh Long An có 28 KCN
thuận lợi của đầu mối dịch vụ, giao thông - vận tải, khoa học kỹ thuật, khu vực
trong quy hoạch phát triển các KCN cả nước đến 2015 và định hướng đến 2020
TP.HCM và các vùng lân cận có đủ điều kiện để phát triển các KCN một cách đồng
- Khả năng cung cấp nước sinh hoạt và sản xuất ngày một khó khăn hơn về số
lượng cũng như chất lượng
Do những nguyên nhân trên, xu hướng hiện nay là những tỉnh lân cận thành
TP.HCM đã hình thành các KCN để thu hút vốn đầu tư từ sự giãn nở của TP.HCM.
Vì vậy, việc hình thành các KCN tại tỉnh Long An đóng vai trò hết sức to lớn trong
việc giải quyết việc làm cho người lao động địa phương và dần chuyển khu vực
nông thôn này sang thành khu đô thị phát triển.
Từ năm 2000 làn sóng đầu tư kinh doanh hạ tầng KCN đã tràn về tỉnh Long
An. Với vị trí địa lý cận kề và dễ dàng tiếp cận với các cơ sở hạ tầng kỹ thuật, xã
hội, nguồn lao động, dịch vụ phát triển và thị trường tiêu thụ rộng lớn của TP.HCM,
cùng với hệ thống giao thông thủy bộ liên vùng thuận lợi nối liền miền Đông Nam
Từ năm 1998 đến nay tại các KCN của Long An đã thu hút được 918 d
đầu tư, gồm 336 doanh nghiệp FDI với tổng vốn 2.160,319 triệu USD và 582 d
nghiệp DDI với tổng vốn 34.385,792 tỷ đồng.
5
4
doanh nghiệp đầu tư theo khu vực, tập trung giúp cho việc quản lý các hoạt đ
của doanh nghiệp được dễ dàng giảm thiểu tối đa ô nhiễm môi trường.
Với những kết quả tích cực từ loại hình đầu tư xây dựng KCN đạt được.
nhiên, trong những năm gần đây, việc hình thành và phát triển KCN tại các
đang có chiều hướng chậm lại trong đó có các KCN tại tỉnh Long An. Có n
Hòa, KCN Đức Hòa III-Việt Hóa, KCN Đức Hòa III-Resco, KCN Đức Hòa III-
Hồng, KCN Đức Hòa III-Hồng Đạt là các KCN thành phần) đã xây dựng hạ tần
thuật và đang hoạt động. Dưới đây là bảng số liệu thực tế về tình hình xây dựng
dự án hạ tầng kỹ thuật KCN tại tỉnh Long An; các nguyên nhân làm vượt tổng
đầu tư ban đầu được phê duyệt là do ý kiến của chính các CĐT/Ban QLDA
những KCN này nêu ra.
Bảng 1.1: Số liệu các dự án đầu tư hạ tầng kỹ thuật KCN trên địa bàn tỉnh Long
động trong các KCN thu hút 30% tổng số lao động có việc làm của tỉnh và đóng
góp 36,8% tổng thu thuế của tỉnh. Các KCN trên địa bàn tỉnh Long An đã góp phần
ST
chuyển đổi các vùng đất hoang hoá, vùng nông nghiệp năng suất thấp ở các huyện
T
Khu
Diện
công
tích
nghiệp
300.00
Qu
Vốn
Nguyên
thực
nhân
địn
hiện
vượt
thà
TMĐT
lậ
95.00
6
1874/TTg-CN
180.00
11/24/2005
6
Tân
Kim
4706/
104.10
88.01
84.54
243.10
206.60
UBND
11/30
Thời gian
2
944/QĐ50.00
50.00
150.00
Đạo
113.95
100.00 13.00
11.69
120.00
63.21
974.14
786.86
5
5.1
Đức
Giai
70.46
590.72
560.00
19.46
962.69
676.00
UBN
4/22/
225.99
100.00
44.25
1,287.46 940.30
10
Hậu
141.85
390.88
386.27
UBND
10/26
MR
Sai sót
11
Cầu
Tràm
trong ước
77.82
77.82
100.00 342.00
376.70
lượng
Thời gian
đất
CN
1409/QĐ275.34
Long
TTg
4256/QĐ189.84
Lộc 2
Hậu
4/2/2003
MR
Tân
9
363/CP-
Thuận
4
8
Vĩnh
Hoà
100.27
100.27
100.00 173.00
200.00
duyệt dự
án kéo
dài
2023
UBN
08/5/
8
9
Thủ tục
Đức
Hoà
13
78.41
56.00
71.42
625.00
586.24
chứng
nhận đầu
tư phức
3829/
UBND
11/25
tạp
Sai sót
Đức
Hoà
14
IIIAnh
2852/QĐ55.24
Hồng
15
19
Thịnh
83.22
65.00
78.11
284.00
333.54
Việt
công,
thiết bị,
vật liệu
Hoá
Nhựt
20
3467/QĐ-
301.00
97.97
1,310.00 996.50
UBND
xây lắp,
8/11/2
Điều
Hậu -
chỉnh
Hòa
Hải
Sơn
22
Tân
Đô
117.67
208.04
206.40
99.21
568.45
758.00
Quản lý
3573/
dự án
UBND
kém
11/9/2
Ghi chú: Vốn đầu tư là tỷ đồng; KCN Thuận đạo nguồn vốn tính là triệu USD
2575/QĐ-
Phú
thầu
10
Mặc dù, đã có nhiều đề tài nghiên cứu về việc vượt tổng mức đầu tư đối với
11
- Đối tượng khảo sát: Các kỹ sư đang công tác trong các đơn vị là cơ
các dự án đầu tư xây dựng khác nhau trên Thế giới và Việt Nam. Tuy nhiên, đối với
quản lý Nhà nước, CĐT/Ban QLDA, TVTK/TVGS và Nhà thầu thi công
Long An là một tỉnh đang phát triển rất nhanh trong đó phát triển KCN đang là thế
1.5 Đóng góp của nghiên cứu
mạnh lại chưa có nghiên cứu nào để đánh giá các nhân tố làm vượt tổng mức đầu tư
Qua đề tài nghiên cứu “ Các nhân tố ảnh hưởng đến việc vượt tổng mức đầ
của các dự án đầu tư hạ tầng kỹ thuật KCN trong đặc thù tỉnh Long An. Mặc khác,
các dự án đầu tư hạ tầng kỹ thuật KCN tại tỉnh Long An”, tác giả hy vọng sẽ có
bản thân đang công tác tại Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Long An, em nhận thấy giá
số đóng góp như sau:
trị các dự án hạ tầng kỹ thuật KCN vượt tổng mức đầu tư là rất lớn nhưng chưa có
- Khảo sát, thu thập dữ liệu về khả năng xảy ra và mức độ ảnh hưởng của các
nhân tố đồng thời nhận định sự khác nhau về quan điểm đánh giá các bên tham gia
dự án để đưa ra bảng xếp hạng mức độ ảnh hưởng của các nhân tố
- Dùng kỹ thuật Principal Component Analysis (Phân tích nhân tố chính) với
phép quay Varimax để nhóm và phân tích các nhân tố quan trọng.
- Đề xuất giải pháp hạn chế việc vượt tổng mức đầu tư các dự án đầu tư hạ
tầng kỹ thuật KCN tại tỉnh Long An
1.4 Phạm vi nghiên cứu:
- Không gian thực hiện: Các dự án hạ đầu tư hạ tầng kỹ thuật KCN tại tỉnh
Long An
- Thời gian thực hiện: 9/2014 đến 3/2015
- Đối tượng nghiên cứu: Các nhân tố ảnh hưởng đến việc vượt tổng mức đầu
tư các dự án đầu tư hạ tầng kỹ thuật KCN tại tỉnh Long An
+ Các nhà đầu tư có một phương pháp quản lý chi phí đầu tư xây dựn
phân bổ nguồn vốn hợp lý.
+ Cơ quan quản lý Nhà nước kịp thời có những điều chỉnh về chính sách
phù hợp với thực tế.
12
Chương 2: TỔNG QUAN
2.1 Các khái niệm và định nghĩa
13
cư; chi phí tổ chức bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; chi phí sử dụng đất trong
gian xây dựng (nếu có); chi phí đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật (nếu có);
2.1.2 Tổng mức đầu tư xây dựng công trình
sinh và chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá trong thời gian thực hiện dự án.
2.1.2.1 Khái niệm Tổng mức đầu tư
2.1.2.2 Các phương pháp xác định tổng mức đầu tư
Theo Nghị định 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ “Về việc
Theo Thông tư số 04/2010/TT-BXD ngày 26/5/2015 của Bộ Xây dựng
Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình”, tổng mức đầu tư là chi phí dự tính của
việc hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình”. Tổng mức
dự án bao gồm: chi phí xây dựng; chi phí thiết bị; chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái
tư được xác định theo 4 phương pháp sau :
định cư; chi phí quản lý dự án; chi phí tư vấn đầu tư xây dựng; chi phí khác và chi
Phương pháp xác định theo thiết kế cơ sở của dự án
phí dự phòng. Các thành phần chi phí lại bao gồm những loại chi phí nhỏ hơn:
Tổng mức đầu tư dự án đầu tư xây dựng công trình được tính theo công
+ Chi phí xây dựng bao gồm: chi phí xây dựng các công trình, hạng mục công
công trình trên đất, các tài sản gắn liền với đất theo quy định được bồi thường và
- GTV : chi phí tư vấn đầu tư xây dựng;
chi phí bồi thường khác; các khoản hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất; chi phí tái định
- GK : chi phí khác;
- GDP : chi phí dự phòng.
(2.1)
14
15
Xác định chi phí xây dựng
Xác định chi phí thiết bị
Chi phí xây dựng của dự án (GXD) bằng tổng chi phí xây dựng của các công
trình, hạng mục công trình thuộc dự án được xác định theo công thức sau:
GXD = GXDCT1 + GXDCT2 + … + GXDCTn
(2.2)
Căn cứ vào điều kiện cụ thể của dự án và nguồn thông tin, số liệu có đượ
thể sử dụng một trong các phương pháp sau đây để xác định chi phí thiết bị củ
án:
nước về giá bồi thường, tái định cư tại địa phương nơi xây dựng công trình, đ
cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc ban hành.
Xác định chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng và các ch
- Zj: đơn giá công tác xây dựng chủ yếu hoặc đơn giá theo bộ phận kết cấu
chính thứ j của công trình. Đơn giá có thể là đơn giá xây dựng công trình đầy đủ
hoặc giá xây dựng tổng hợp đầy đủ (bao gồm chi phí trực tiếp và cả chi phí chung,
thu nhập chịu thuế tính trước). Trường hợp Zj là giá xây dựng công trình không đầy
đủ thì chi phí xây dựng công trình, hạng mục công trình được tổng hợp theo Bảng
3.1 Phụ lục số 3 của Thông tư số 04/2010/TT-BXD ngày 26/5/2010 của Bộ xây
dựng “Về việc hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình”;
- GQXDK: chi phí xây dựng các công tác khác hoặc bộ phận kết cấu khác còn lại
của công trình, hạng mục công trình được ước tính theo tỷ lệ (%) trên tổng chi phí
xây dựng các công tác xây dựng chủ yếu hoặc tổng chi phí xây dựng các bộ phận
kết cấu chính của công trình, hạng mục công trình.
Tuỳ theo từng loại công trình xây dựng mà ước tính tỷ lệ (%) của chi phí xây
dựng các công tác khác hoặc bộ phận kết cấu khác còn lại của công trình, hạng mục
công trình.
- TGTGT_XD: mức thuế suất thuế giá trị gia tăng quy định cho công tác xây
dựng.
khác
Chi phí quản lý dự án (GQLDA), chi phí tư vấn đầu tư xây dựng (GTV) và ch
khác (GK) được xác định bằng cách lập dự toán hoặc tính theo định mức chi p
lệ. Tổng các chi phí này (không bao gồm lãi vay trong thời gian thực hiện dự á
GDP1= (GXD + GTB + GBT, TĐC + GQLDA + GTV + GK) x Kps
(2.5)
Trong đó:
xây dựng cho từng công trình thuộc dự án và tổng mức đầu tư được xác định
công thức (2.1).
Xác định chi phí xây dựng
- Kps: hệ số dự phòng cho khối lượng công việc phát sinh là 10%.
Riêng đối với trường hợp chỉ lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật thì hệ số dự phòng
cho khối lượng công việc phát sinh Kps = 5%.
Chi phí xây dựng của dự án (GXD) bằng tổng chi phí xây dựng của các
trình, hạng mục công trình thuộc dự án được xác định theo công thức (2.2). Ch
Khi tính chi phí dự phòng do yếu tố trượt giá (GDP2) cần căn cứ vào độ dài thời
gian thực hiện dự án, tiến độ phân bổ vốn, tình hình biến động giá trên thị trường
xây dựng của công trình, hạng mục công trình (GXDCT) được xác định theo
thức sau:
trong thời gian thực hiện dự án và chỉ số giá xây dựng đối với từng loại công trình
GXDCT = SXD x N + CCT-SXD (2.7)
và khu vực xây dựng. Chi phí dự phòng do yếu tố trượt giá (GDP2) được xác định
- Vt: vốn đầu tư dự kiến thực hiện trong năm thứ t;
- LVayt: chi phí lãi vay của vốn đầu tư dự kiến thực hiện trong năm thứ t.
- N: diện tích hoặc công suất sản xuất, năng lực phục vụ của công trình,
mục công trình thuộc dự án.
- IXDCTbq: mức độ trượt giá bình quân tính trên cơ sở bình quân các chỉ số giá
Xác định chi phí thiết bị
xây dựng công trình theo loại công trình của tối thiểu ba năm gần nhất so với thời
Chi phí thiết bị của dự án (GTB) bằng tổng chi phí thiết bị của các công
điểm tính toán (không tính đến những thời điểm có biến động bất thường về giá
thuộc dự án. Chi phí thiết bị của công trình (GTBCT) được xác định theo công
nguyên liệu, nhiên liệu và vật liệu xây dựng);
sau:
I XDCT : mức dự báo biến động của các yếu tố chi phí, giá cả trong khu vực
và quốc tế so với mức độ trượt giá bình quân năm đã tính.
Phương pháp tính theo diện tích hoặc công suất sản xuất, năng lực phục vụ
của công trình và giá xây dựng tổng hợp, suất vốn đầu tư xây dựng công trình
Trường hợp xác định tổng mức đầu tư theo diện tích hoặc công suất sản xuất,
GTB = STB x N + CCT-STB
xác định như phương pháp xác định tổng mức đầu tư theo thiết kế cơ sở của dự án.
tương tự như phương pháp xác định tổng mức đầu tư theo thiết kế cơ sở của dự
Phương pháp xác định theo số liệu của dự án có các công trình xây dựng có
Phương pháp kết hợp để xác định tổng mức đầu tư
Đối với các dự án có nhiều công trình, tuỳ theo điều kiện, yêu cầu cụ thể
chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật tương tự đã thực hiện
Các công trình xây dựng có chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật tương tự là những công
dự án và nguồn số liệu có được có thể vận dụng kết hợp các phương pháp nêu
trình xây dựng có cùng loại, cấp công trình, qui mô, công suất của dây chuyền công
để xác định tổng mức đầu tư của dự án đầu tư xây dựng công trình.
nghệ (đối với công trình sản xuất) tương tự nhau.
2.1.3 Công trình hạ tầng kỹ thuật
Tùy theo tính chất, đặc thù của các công trình xây dựng có chỉ tiêu kinh tế - kỹ
Công trình hạ tầng kỹ thuật bao gồm công trình giao thông, thông tin liên
thuật tương tự đã thực hiện và mức độ nguồn thông tin, số liệu của công trình có thể
cung cấp năng lượng, chiếu sáng công cộng, cấp nước, thoát nước, xử lý các
- n: số lượng công trình tương tự đã thực hiện;
- i: số thứ tự của công trình tương tự đã thực hiện;
- GCTTTi: chi phí đầu tư xây dựng công trình, hạng mục công trình tương tự đã
thực hiện thứ i của dự án đầu tư (i = 1n);
- Ht: hệ số qui đổi về thời điểm lập dự án đầu tư xây dựng công trình;
- Hkv: hệ số qui đổi về địa điểm xây dựng dự án;
- CCT-CTTTi: những chi phí chưa tính hoặc đã tính trong chi phí đầu tư xây dựng
công trình, hạng mục công trình tương tự đã thực hiện thứ i.
+ Trường hợp với nguồn số liệu về chi phí đầu tư xây dựng của các công trình,
hạng mục công trình có chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật tương tự đã thực hiện chỉ có thể
14/3/2008 của Chính phủ quy định về Khu công nghiệp, Khu chế xuất, Khu kin
2.2 Các nghiên cứu về việc vượt tổng mức đầu tư của các dự án khác đã
trên thế giới và Việt Nam
2.2.1 Các nghiên cứu trên thế giới
Nida Azhar et al (2008) trong nghiên cứu “Các yếu tố làm vượt chi phí t
ngành công nghiệp xây dựng ở Pakistan” đã chỉ ra từ 42 nhân tố thấu chi ngân s
tác giả đã tìm ra 3 nhóm nhân tố trong đó có 10 nhân tố quan trọng nhất ảnh hư
đến thấu chi ngân sách. Các nhân tố đó là:
Bảng 2.1: Các yếu tố làm vượt chi phí trong ngành công nghiệp xây dựng ở
Pakistan theo Nida Azhar et al (2008)
STT
1
Tên nhân tố
4
Giá đấu thầu thấp
Môi trường kinh
7
Thay đổi thiết kế thường xuyên
hạng mục công
trình
5
Quản lý dự án kém/ Kiểm soát chi phí kém
Quản lý
6
Thời gian dài giữa thiết kế và thời điểm đấu thầu
Môi trường kinh
8
Hành vi lừa đảo và lại quả
doanh và pháp lý
11
Biến động giá nguyên vật liệu
9
Lập kế hoạch không đúng
Quản lý
12
Lãi suất cao
10
Chính sách không phù hợp
Môi trường kinh
13
Chế độ tài chính, trái phiếu và thanh toán
doanh và pháp lý
Liên quan đến tài
chính
STT
Tên nhân tố
1
Sự ổn định kinh tế
2
Nguyên liệu trong nước sản xuất không đủ
3
Các chính sách của Chính phủ
4
Nhà thầu thiếu kinh nghiệm
ở Ghana theo Nicholas Chileshe, Paul danso Berko (2010)
STT
Nhóm nhân tố
Tên nhân tố
1
Đánh giá chủ quan dự án
Giao tiếp kém
22
23
8
Vượt tiến độ
dựng ở Nigeria, trong đó có 15 nhân tố ảnh hưởng lớn nhất. Mức độ ảnh hưởng
9
Phát sinh
các nhân tố được xếp hạng từ cao đến thấp theo bảng sau:
10
Thiếu kiến thức về dự án
11
Năng suất lao động
12
Quản lý hợp đồng
vượt chi phí thực hiện dự án.
5
Biến động của giá nguyên liệu
Bảng 2.4: Các nhân tố chính làm vượt chi phí thực hiện dự án theo A.S. Ali*, S.N.
6
Kinh nghiệm của Nhà thầu
Kamaruzzaman (2010)
Bảng 2.5: Các nhân tố ảnh hưởng chi phí xây dựng ở Nigeria theo
FP Eshofonie (2008)
Tên nhân tố
7
Dữ liệu xây dựng không có
Tên nhân tố
8
Chi phí phát sinh
Sự ổn định kinh tế
5
Thiếu kinh nghiệm
13
Hành vi lừa đảo và lại quả
6
Quản lý hợp đồng kém
14
Nhà cung cấp thay đổi
7
Lạm phát chi phí dự án
15
Tỷ giá ngoại tệ
8
Chi phí thiết bị cao
STT
Tên nhân tố
FP Eshofonie (2008) trong nghiên cứu “ Các nhân tố ảnh hưởng chi phí xây
1
Thiết bị, công cụ và kế hoạch thiếu hoặc không hiệu quả
dựng ở Nigeria” chỉ ra rằng từ 40 nguyên nhân yếu tố ảnh hưởng đến chi phí xây
2
Nguồn nguyên liệu trên thị trường nội địa không đáng tin cậy
24
3
Đình công của công nhân
4
Không đủ nhân lực (ví dụ: số lượng ít và thiếu đào tạo)
5
Trì hoãn thanh toán cho nhà thầu, các nhà cung cấp
Tranh chấp trong các bên tham gia dự án
13
Lạm phát chi phí bảo hiểm và lãi suất cao
14
Tình trạng thiếu nhiên liệu
15
An ninh chính trị / bất ổn
16
Thời tiết xấu
17
Điều kiện thi công khác nhau
18
Tai nạn thi công
19
Dự án lớn và phức tạp
- Do tính toán chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá theo độ dài thời gian
hiện dự án chưa đúng, chưa đủ theo quy định.
2.3 Tóm tắt
Việc xem xét toàn diện các nghiên cứu trước đây cùng với tham khảo ý
của các chuyên gia cho thấy rằng việc vượt tổng mức đầu tư của các dự án hạ
kỹ thuật KCN tại tỉnh Long An chịu sự ảnh hưởng đáng kể của rất nhiều yếu tố.
yếu tố này có thể được nhóm thành 4 vấn đề chính gồm: kinh tế vĩ mô, khách q
chính sách pháp luật và trong quá trình thực hiện dự án. Để quản lý chi phí củ
án không vượt tổng mức đầu tư ban đầu được duyệt, ta cần tìm hiểu kỹ hơn về
yếu tố trên.
Hình 2.2: Sơ đồ nhân quả rủi ro chi phí dự án theo Thanh (2008)
Bộ Xây dựng ban hành văn bản số 900/BXD-KTXD ngày 01/6/2012 “Về việc
hướng dẫn điều chỉnh tổng mức đầu tư các dự án đầu tư xây dựng công trình”, trong
văn bản nêu trên xác định các yếu tố gây vượt tổng mức đầu tư các dự án đầu tư xây
dựng là do:
- Do yếu tố biến động giá nguyên vật liệu; Biến động tỷ giá ngoại tệ; Chế độ
tiền lương thay đổi;
- Do khó khăn trong công tác đền bù giải phóng mặt bằng;
- Do việc bố trí vốn dự án bị hạn chế, chậm so với tiến độ dự án hoặc thay đổi
nguồn vốn thực hiện;
- Do năng lực của Chủ đầu tư, Tư vấn, Nhà thầu trong các khâu chuẩn bị đầu
tư, lựa chọn nhà thầu và tổ chức thi công dẫn đến kéo dài thời gian thực hiện dự án;
28
hiệu chỉnh (chỉ những nhân tố nào phù hợp với dự án hạ tầng kỹ thuật KCN tại
Long An mới được lựa chọn) để đưa ra được các nhân tố quan trọng ảnh hưởng
việc vượt tổng mức đầu tư các dự án đầu tư hạ tầng kỹ thuật KCN tại tỉnh Long
Cụ thể, thông qua một số nghiên cứu trong và ngoài nước của Nida Azhar
(2008), Oko John Ameh, et al (2010), Nicholas Chileshe, Paul danso Berko (20
A.S. Ali* S.N. Kamaruzzaman (2010), FP Eshofonie (2008), Henry Alinaitwe
(2013), Bình (2011), Thanh (2008), Toàn (2011) và văn bản số 900/BXD-KT
ngày 01/6/2012 của Bộ Xây dựng. Đồng thời, qua quá trình thu thập số liệu thự
Hình 3.1: Quy trình nghiên cứu
của việc xây dựng các dự án hạ tầng kỹ thuật KCN tại tỉnh Long An thông qua
Sau khi xác định vấn đề cần nghiên cứu, tiến hành tham khảo các nghiên cứu
Công ty hạ tầng KCN để nhận biết được các nguyên nhân gây vượt tổng mức
trước, tham khảo ý kiến chuyên gia và những người có kinh nghiệm nhằm xác định
tư. Tác giả tổng hợp được 32 yếu tố ảnh hưởng đến việc vượt tổng mức đầu tư
các nguyên nhân dẫn đến việc vượt tổng mức đầu tư các dự án đầu tư hạ tầng kỹ
dự án đầu tư hạ tầng kỹ thuật KCN tại tỉnh Long An. Dựa vào ý kiến của
12
Chính sách pháp luật thay đổi
vực hạ tầng kỹ thuật được giữ lại, các yếu tố không phù hợp với lĩnh vực hạ tầng kỹ
13
Hành lang pháp luật thiếu và không đủ
Ý kiến chuyên g
thuật KCN và một số yếu tố không phù hợp với điều kiện của tỉnh Long An bị loại
14
Thời gian thẩm định và phê duyệt dự án kéo dài
[10]
bỏ.
15
Thủ tục cấp giấy chứng nhận đầu tư phức tạp
[10]
16
17
Thời gian đền bù, giải tỏa mặt bằng kéo dài
[8]; [10]
18
Sai sót trong thi công và làm lại
[4];[9]
19
Sai sót trong ước lượng tổng mức đầu tư
[1]; [2];[3]
20
Sai sót trong khảo sát lập dự án
[9]
[1]; [2]; [3]; [5]; [6];
21
Năng lực CĐT/Ban QLDA kém
3
Lãi suất thay đổi
[4]; [6]; [10]
4
Chi phí nhân công, thiết bị, vật liệu cao
[1]; [2]; [3]; [6]
24
Sai sót trong đấu thầu xây lắp, thiết bị
[2]; [5];[9]
5
Điều chỉnh mức lương tối thiểu
Ý kiến chuyên gia
25
Quản lý dự án kém
[1]; [2]
Ý kiến chuyên g
7
Cơ sở hạ tầng trong khu vực không đồng bộ
Ý kiến chuyên gia
29
Dự phòng phí không tính đủ
[1]
8
Điều kiện địa chất phức tạp
[8]; [10]
30
Tiến độ thực hiện dự án chồng chéo kéo dài
[4]; [5]; [10]
9
Vấn đề tham nhũng
mức đầu tư.
Giá nguyên vật liệu có thể thay đổi lên xuống
vào các thời điểm khác nhau. Ngoài ra, có
7
những thời điểm thay đổi chính sách hoặc nhu
2
Giá thuê đất biến động
nếu nằm ở các vị trí khó khăn về mặt địa lý
đột biến. Điều này có thể làm thay đổi kế hoạch
cơ sở hạ tầng hỗ trợ như đường giao th
thực hiện dự án, làm vượt tổng mức mức đầu tư
không đảm bảo, gây khó khăn trong việc
cho dự án.
khai dự án.
Đối với các dự án đầu tư xây dựng KCN, nhà
8
Vướng các công trình hạ Việc vướng các công trình hạ tầng kỹ t
tầng kỹ thuật khác
khác (cấp nước, viễn thông, …) vẫn thư
sẽ dẫn đến chi phí xây dựng tăng cao làm cho
thấy đối với các công trình ở khu vực đ
vượt tổng mức đầu tư.
đông dân. Nguyên nhân này sẽ dẫn đế
Điều chỉnh mức lương tối Việc điều chỉnh mức lương tối thiểu sẽ làm cho
thiểu
chi phí nhân công, ca máy cũng cần phải được
điều chỉnh phù hợp với thời điểm triển khai dự
6
thực hiện, gây ra vượt tổng mức đầu tư dự á
thuê đất biến động sẽ làm vượt tổng mức đầu
Chi phí nhân công, thiết Rõ ràng chi phí nhân công, thiết bị, vật liệu cao
bị, vật liệu cao
tạp
3
thay đổi kế hoạch dự án và gây ra vượt
án
chậm tiến độ dự án, làm vượt tổng mức đầu
12
Chính sách pháp luật thay Khi những chính sách của Nhà nước thay
đổi
trong thời gian thực hiện dự án khác biệt so
án. Chính điều này gây ra việc vượt tổng mức
thời điểm lập dự án, yêu cầu Chủ đầu tư
đầu tư.
thay đổi thiết kế để phù hợp với các chính
Nhân công, nguyên liệu, Nguồn nhân công, nguyên liệu, thiết bị không
mới, hoặc có thể Chủ đầu tư phải điều chỉn
thiết bị không đáp ứng ổn định khối lượng cung cấp có thể là nguyên
mục tiêu đặt ra ban đầu đối với dự án gây
hạng mục mới trong quá trình triển khai d
hiện qua hệ thống giám sát pháp luật.
gây ra việc vượt tổng mức đầu tư đã dự
ban đầu.
Thời gian thẩm định và Thời gian thẩm định dự án kéo dài có thể làm
phê duyệt dự án kéo dài
ngưng trệ một số công tác khác theo sau như:
21
công tác đền bù giải tỏa mặt bằng, cấp phép
Năng
lực
CĐT/Ban Chủ đầu tư phải thể hiện được năng lực va
QLDA kém
chủ động tìm cách giải quyết và xử lý các
xây dựng…
15
16
mặt bằng kéo dài
phù hợp
nhân là vốn vay, do đó chậm trễ trong giải
khó khăn thì khi thi công sẽ rất dễ xảy ra nh
gây hậu quả nghiêm trọng cho Chủ đầu tư khi
phát sinh chưa lường trước làm vượt tổng
phải trả lãi vay, điều này sẽ làm vượt tổng mức
đầu tư của dự án.
24
Sai sót trong đấu thầu xây Việc lựa chọn Nhà thầu xây lắp, thiết bị kh
lắp, thiết bị
phù hợp có thể là nguyên nhân làm giảm
làm chậm tiến độ, phát sinh chi phí gây vượt
lượng, kéo dài thời gian thi công, tăng ch
tổng mức đầu tư.
thực hiện nên làm vượt tổng mức đầu tư ch
án.
17
của mình trong công tác điều hành, quyết đ
mục công trình trong dự án có thể là nguyên
25
Quản lý dự án kém
Việc quản lý dự án kém có thể sẽ làm phát
36
những công việc không cần thiết so với kế
hoạch đã đề ra.
26
27
28
Bảng câu hỏi (Questionnaire) là một trong những công cụ thường được d
Tranh chấp giữa các bên Tranh chấp giữa các bên tham gia dự án sẽ làm
tham gia dự án
chậm tiến độ thực hiện của dự án và những
làm nguồn vốn của nhà đầu tư thay đổi, dẫn
tham gia trong thời gian ngắn.
Nội dung bảng câu hỏi gồm 2 phần:
đến việc nhà đầu tư phải huy động vốn từ nhiều
+ Phần I: là thông tin về những nhân tố làm vượt tổng mức đầu tư các d
nguồn khác nhau sẽ làm phát sinh thêm chi phí
đầu tư hạ tầng kỹ thuật KCN tại tỉnh Long An. Phần này bao gồm 30 câu hỏi tư
khi triển khai dự án
ứng với 30 yếu tố thu được trình bày ở bảng 3.1. Dữ liệu thu thập được thông
Dự phòng phí không tính Dự phòng phí tính không đủ cho khối lượng
đánh giá của người được phỏng vấn về khả năng xảy ra và mức độ ảnh hưởng
đủ
từng yếu tố.
công việc phát sinh và cho yếu tố trượt giá
trong thời gian thực hiện dự án sẽ làm vượt
tổng mức đầu tư khi triển khai dự án.
30