CHƯƠNG TRÌNH
Phát triển kinh tế xã hội có lồng ghép giới ở Cam-pu-chia,
Đông Ti-mo và Việt Nam
HƯỚNG DẪN
LỒNG GHÉP GIỚI
TRONG CÁC DỰ ÁN
PHÁT TRIỂN KINH TẾ- XÃ HỘI
Tài liệu hướng dẫn LGG
Chương trình Phát triển KT-XH có lồng ghép giới tại Campuchia, Đông Ti-mo, và Việt Nam
Page 1
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT...................................................................................................... 3
PHẦN 1: GIỚI THIỆU VỀ CUỐN TÀI LIỆU .................................................................................... 4
PHẦN 2: GIỚI VÀ BÌNH ĐẲNG GIỚI .............................................................................................. 6
GIỚI và CÁC KHÁI NIỆM LIÊN QUAN ................................................................................... 6
I.
1. Giới và Giới tính ....................................................................................................................... 6
2. Các vai trò giới (hoặc: phân công lao động theo giới) .............................................................. 7
3. Định kiến giới:........................................................................................................................... 9
4. Phân biệt đối xử về giới: ......................................................................................................... 10
5. Chu trình bất bình đẳng giới.................................................................................................... 10
BÌNH ĐẲNG GIỚI ................................................................................................................. 11
II.
PHỤ LỤC ........................................................................................................................................... 42
Tài liệu hướng dẫn LGG
Chương trình Phát triển KT-XH có lồng ghép giới tại Campuchia, Đông Ti-mo, và Việt Nam
Page 2
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BĐG
Bình đẳng giới
KT-XH
Kinh tế - Xã hội
KHPTKTXH
Kế hoạch Phát triển Kinh tế-Xã hội
LGG
Lồng ghép giới
LHPN
Hội Phụ nữ hoặc Hội Liên hiệp phụ nữ
NCNL
1. Căn cứ/ lý do (vì sao có cuốn tài liệu này)
Một trong những mục tiêu quan trọng của chương trình hợp tác phát triển KT-XH tại Quảng Nam do
tổ chức PyD hợp tác thực hiện cùng UBND tỉnh là bình đẳng giới. Do vậy, tên chương trình là Phát
triển KT-XH có lồng ghép giới.
Lồng ghép giới là một biện pháp thúc đẩy BĐG được nhiều nước trên thế giới, trong đó gồm cả Tây
Ban Nha và Việt Nam, áp dụng nhằm đạt được mục tiêu BĐG
Trong khi đó LGG là một kỹ thuật mới và khó; Mặc dù Nghị định số 48/2009/NĐ-CP đã quy định
các nội dung cần LGG và cách thức LGG - nhưng mới chỉ là các bước chung nhất để LGG và các
văn bản quy phạm pháp luật; do vậy các cơ quan ban ngành và những người thực hiện việc LGG
vẫn thấy kỹ thuật này khó và trừu tượng.
Nhằm giúp các bên liên quan của dự án hợp tác phát triển KT-XH này có kỹ năng LGG vào các hoạt
động của dự án, tổ chức PyD đã hỗ trợ xây dựng cuốn tài liệu này, như một cuốn cẩm nang về kỹ
thuật LGG.
2. Mục đích của cuốn tài liệu:
Cuốn tài liệu này được xây dựng, dành riêng cho chương trình phát triển kinh tế - xã hội có lồng
ghép giới tại Quảng Nam, nhằm:
a. Hướng dẫn các bên liên quan của dự án cách thức lồng ghép giới (LGG) vào các hoạt động dự
án; và thống nhất cách lồng ghép giới trong các hoạt động tương tự của cơ quan, đơn vị mình
b. Hướng dẫn các bên liên quan cách GS-ĐG việc LGG trong các hoạt động.
3. Người sử dụng:
Cuốn tài liệu này được xây dựng, trước hết dành cho các bên liên quan dưới đây sử dụng trong quá
trình hợp tác với tổ chức Hòa bình phát triển Tây Ban Nha:
Cán bộ Ban quản lý dự án (BOM) cấp tỉnh; và các cán bộ sở ban ngành liên quan như:
o tín dụng – tiết kiệm,
o Tập huấn NCNL..
Trong mỗi phần hướng dẫn LGG đều gồm:
i.
Căn cứ lý do hoặc mục đích/ ý nghĩa của việc tại sao cần LGG vào các nội dung đó,
ii.
Các bước tiến hành LGG – gồm:
cách phân tích giới trong từng nội dung cụ thể, và
lập kế hoạch giới – xác định biện pháp lồng ghép giới
GIÁM SÁT- ĐÁNH GIÁ VIỆC LGG TRONG CÁC HOẠT ĐỘNG DỰ ÁN
Phần nội dung này gồm:
i.
Tầm quan trọng của GS-ĐG trong phát triển KT-XH có LGG; và
ii.
Một số công cụ GS-ĐG như Bảng kiểm giúp người thực hiện hoặc người kiểm tra giám sát
có thể đánh giá được mức độ LGG trong từng nội dung.
Để cuốn tài liệu luôn phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh của địa phương Quảng Nam, người sử
dụng cần quan tâm tới việc cập nhật, chỉnh sửa bổ sung tài liệu trong quá trình sử dụng.
Tài liệu hướng dẫn LGG
Chương trình Phát triển KT-XH có lồng ghép giới tại Campuchia, Đông Ti-mo, và Việt Nam
trai và em gái. Do đó, anh con trai của gia đình
này biết làm các công việc nội trợ và coi đó cũng
là nhiệm vụ của mình.
Có thể thay đổi: ví dụ, trước kia, phụ nữ ít tham
gia hoạt động xã hội, hoạt động cộng đồng mà
Không thể thay đổi: ví dụ ,chỉ phụ nữ mới có
chỉ “quanh quẩn” trong nhà; nhưng hiện nay số
thể mang bầu, sinh con và cho con bú sữa mẹ;
phụ nữ tham chính nhiều hơn, phụ nữ có thể làm
nam giới mới có tinh trùng. Ngày nay, có một
thủ tướng; nhiều người nam giới có thể chăm sóc
số người phẫu thuật chuyển giới nhưng họ vẫn
con cái.
không thể cấy, ghép nội tiết tố của phụ nữ hoặc
nam giới vào cơ thể mình để có thể mang bầu
(sau khi phẫu thuật chuyển giới từ nam sang nữ)
hoặc có tinh trùng (sau khi phẫu thuật chuyển
giới từ nữ sang nam)
Đa dạng - khác nhau giữa các vùng miền, các xã
Đồng nhất: phụ nữ & nam giới ở mọi nơi đều
hội và nền văn hóa khác nhau. Ví dụ, phụ nữ ở
giống nhau về đặc điểm giới tính. không chỉ
thành phố khác phụ nữ ở nông thôn về công việc,
nam giới ở Quảng Nam, mà nam giới trong cả
vị trí, vai trò; hoặc: đàn ông ở các nước phương
nước Việt Nam và trên toàn thế giới đều không
Tây khác đàn ông Việt nam ở chỗ họ không ngại
thể mang bầu và cho con bú sữa mẹ.
việc chăm sóc con nhỏ.
Bẩm sinh: từ khi sinh ra, giới tính của mỗi
kiến), việc nhỏ, việc vặt và không quan trọng.
Ví dụ về việc phân công lao động theo giới hiện nay tại Quảng Nam: Trích từ báo cáo
Nghiên cứu chuỗi giá trị Cói tại các xã dự án
PHỤ NỮ
NAM GIỚI
Việc nhà và chăm sóc con cái – vai trò sinh sản/ tái sản xuất
1. Hầu hết những người đàn ông và phụ nữ được
phỏng vấn đều cho rằng tất cả các công việc gia
đình trong nhà của họ đều do phụ nữ thực hiện,
Thời gian phụ nữ dành cho công việc này rất khác
nhau, nhưng trung bình phụ nữ thường dành
khoảng 4-5 giờ một ngày.
Trồng và Sản xuất cói – vai trò sản xuất
2. Chăm sóc (nhổ cỏ, bón phân), gieo cấy đay
3. Chẻ cói, kéo sợi, nhuộm màu cói
Làm đất, trồng cói, vận chuyển và thu hoạch
4. Phơi cói và đay
Phơi cói và đay
5. Dệt chiếu, sản xuất chiếu (kinh doanh quy mô
nhỏ); Bán chiếu tại chợ địa phương
Tài liệu hướng dẫn LGG
Chương trình Phát triển KT-XH có lồng ghép giới tại Campuchia, Đông Ti-mo, và Việt Nam
Page 7
trợ họ
Yêu cầu mỗi phụ nữ hoặc nam giới tự viết ra giấy các công việc họ làm trong một ngày bình
thường, từ lúc ngủ dậy cho tới khi đi ngủ theo bảng mẫu dưới đây.
Cộng tổng số thời gian trong một ngày của của từng người - phụ nữ và nam giới, gồm:
thời gian làm việc nhà – vai trò tái sản xuất,
thời gian làm việc: vai trò sản xuất và
thời gian ngủ, nghỉ, giải trí, xem tivi, đọc báo, nghe đài, đi chơi
thời gian sinh hoạt tập thể/ tham gia các hoạt động cộng đồng
So sánh tổng số thời gian trong từng nội dung trên của phụ nữ và nam giới để thấy sự hợp lý
hoặc chưa hợp lý trong phân công lao động;
Ví dụ: Biểu đồ thời gian của phụ nữ thôn….xã……..1
Thời gian
1
Hoạt động/ công việc
Ghi chú
Ví dụ này sẽ được điều chỉnh dựa trên ví dụ thực tế của người phụ nữ và nam giới tại vùng dự án – Quảng Nam
Tài liệu hướng dẫn LGG
Chương trình Phát triển KT-XH có lồng ghép giới tại Campuchia, Đông Ti-mo, và Việt Nam
Page 8
Tạo thu nhập
5 giờ sáng
5.10
Ngủ dậy
Đánh răng, rửa mặt
Nấu nước sôi để pha trà
Nấu cơm sáng/ chuẩn bị đồ ăn
sáng cho cả nhà
Kêu chồng, con dậy ăn sáng
Đưa con đi học
Đi chợ mua đồ ăn (trưa và chiều)
Đi làm về
Nấu ăn trưa
Ăn trưa
Giặt đồ hoặc lau nhà
Đi làm về
Nấu cơm chiều
Quét dọn nhà, sân, ngõ
Đôi khi phải đi cắt rau
Nếu chồng không đưa đi
Đôi khi phải đi chợ nếu
buổi sáng bận chưa đi
Nếu con bận học không
giúp được
Ăn tối
Xem phim, hoặc giặt đồ, dọn dẹp
Đi ngủ
10 tiếng lao động sản xuất 4 – 4,5 tiếng chăm sóc gia đình
sinh thì gồm cả trẻ em trai và trẻ em gái; hoặc, cũng do định kiến với nghề kỹ sư bách khoa mà
nhiều học sinh nữ không dám lựa chọn trường này, dẫn đến thực trạng tổng công ty điện lực Việt
Nam không thể tuyển dụng nữ kỹ sư bách khoa khi họ cần.
4. Phân biệt đối xử về giới:
Khái niệm:
Là việc hạn chế, loại trừ, không công nhận hoặc không coi trọng vai trò, vị trí của nam và nữ, gây
bất bình đẳng giữa nam và nữ trong các lĩnh vực của đời sống xã hội và gia đình (Khoản 5, Điều 5,
Luật BĐG);
Phân biệt đối xử trực tiếp: việc loại trừ một trong hai giới được ghi trong văn bản như pháp
luật, qui tắc, quyết định hay các thông lệ.
Phân biệt đối xử gián tiếp: Mặc dù không ghi trong văn bản, quyết định nhưng sự loại trừ,
không công nhận một trong hai giới diễn ra trong quá trình triển khai thực hiện các quyết định,
văn bản pháp luật đó.
Thực trạng phân biệt đối xử về giới hiện nay trong các hoạt động kinh tế-xã hội:
Ví dụ
Theo luật của một số nước trên thế giới phụ nữ không được quyền thừa kế
đất đai;
Thông báo tuyển dụng của các cơ quan, doanh nghiệp ghi: chỉ tuyển nam
hoặc nữ cho vị trí nào đó.
Ví dụ:
cần tuyển 20 nữ công nhân may công nghiệp;
02 kế toán (nữ) và 01 kỹ sư công nghệ thông tin (nam)
Nhiều cuộc họp tại địa phương mời chủ hộ đi họp (trong khi đó, hơn 90%
chủ hộ là nam giới)
Ngân hàng xét duyệt trước khi cho vay vốn: nếu là phụ nữ đứng tên xin vay
(đặc biệt là phụ nữ đơn thân), cán bộ ngân hàng sẽ có phần ngần ngại khi
cho vay, quá trình xét duyệt thường dài hơn đối với các đơn xin vay từ nam
giới, và số tiền được vay có khi cũng được duyệt ít hơn.
Ở nhiều gia đình Việt Nam hiện nay, việc bàn bạc phân chia thừa kế, tài sản
Thực
trạng
Phân biệt đối
xử theo giới
II.
Hành vi
BÌNH ĐẲNG GIỚI
1. Khái niệm và Mục tiêu bình đẳng giới:
Bình đẳng giới là gì?
Bình đẳng giới là việc nam, nữ có vị trí, vai trò ngang nhau, được tạo điều kiện và cơ hội
phát huy năng lực của mình cho sự phát triển của cộng đồng, của gia đình và thụ hưởng như
nhau về thành quả của sự phát triển (Khoản 3, Điều 5, Luật BĐG)
Không có nghĩa phụ nữ và nam giới phải trở thành như nhau, mà các quyền, trách nhiệm và
các cơ hội của họ không phụ thuộc vào họ sinh ra là nam giới hay phụ nữ
Mục tiêu Bình đẳng giới (Điều 4, Luật BĐG)
Xóa bỏ phân biệt đối xử về giới
Tạo cơ hội như nhau cho nam và nữ trong phát triển KT - XH và phát triển nguồn nhân lực
Tiến tới bình đẳng giới thực chất giữa nam và nữ và thiết lập, củng cố quan hệ hợp tác, hỗ
trợ giữa nam và nữ trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội và gia đình
Ví dụ bình đẳng giới trong các lĩnh vực (kinh tế, chính trị/ xã hội và trong gia đình)
Tài liệu hướng dẫn LGG
Chương trình Phát triển KT-XH có lồng ghép giới tại Campuchia, Đông Ti-mo, và Việt Nam
chính trị (từ điều 11 – điều 18);
Bình đẳng giới trong lĩnh vực kinh tế (điều 12)
Nam, nữ bình đẳng trong việc thành lập doanh nghiệp, tiến hành hoạt động sản xuất, kinh
doanh, quản lý doanh nghiệp, bình đẳng trong việc tiếp cận thông tin, nguồn vốn, thị
trường và nguồn lao động.
Các biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới trong lĩnh vực kinh tế bao gồm:
a) Doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động nữ được ưu đãi về thuế và tài chính theo quy định
của pháp luật;
b) Lao động nữ khu vực nông thôn được hỗ trợ tín dụng, khuyến nông, khuyến lâm, khuyến
ngư theo quy định của pháp luật.
Nội dung quản lý nhà nước về BĐG (điều 9)
Trách nhiệm của cơ quan, gia đình và cá nhân trong đảm bảo BĐG (điều 30, 33, 34)
Các nghị định hướng dẫn thi hành:
Nghị định 70/2008/NĐ-CP: Cụ thể hóa một số điều trong luật BĐG
Nghị định 48/2009/NĐ-CP: Biện pháp thúc đẩy BĐG; Quy định về LGG trong các lĩnh vực
Nghị định 55/2009/NĐ-CP:Quy định xử phạt vi phạm hành chính về bình đẳng giới
3. Các biện pháp và Chiến lược thúc đẩy bình đẳng giới:
Khái niệm: Biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới là biện pháp nhằm bảo đảm bình đẳng giới thực
chất, do các cơ quan có thẩm quyền ban hành trong trường hợp có sự chênh lệch (bất bình đẳng
hoặc khoảng cách) giữa nam và nữ về vị trí, vai trò, điều kiện, cơ hội phát huy năng lực và thụ
hưởng thành quả của sự phát triển mà việc áp dụng các quy định như nhau giữa nam và nữ không
làm giảm được sự chênh lệch này. Biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới được thực hiện trong một
thời gian nhất định và chấm dứt khi mục đích bình đẳng giới đã đạt được.
Các biện pháp, cho đến nay, đều dựa trên 2 chiến lược chính (thể hiện trong hình sau)
Tạo cơ hội cho phu nữ (hoặc nam giới) để thu hẹp và xóa bỏ khoảng cách – được thực hiện
nhiều từ năm 1970s đến đầu những năm 2000, chủ yếu tạo cơ hội cho phụ nữ do khoảng
cách giữa họ với nam giới trong các lĩnh vực là quá xa.
Tăng cường sự tham gia của phụ nữ vào các vị trí quản lý, lãnh đạo, nhằm từng bước
giảm dần khoảng cách giới trong lĩnh vực chính trị.
Giảm khoảng cách giới trong lĩnh vực kinh tế, lao động, việc làm; tăng cường sự tiếp cận
của phụ nữ nghèo ở nông thôn, phụ nữ người dân tộc thiểu số đối với các nguồn lực kinh
tế, thị trường lao động
Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực nữ, từng bước bảo đảm sự tham gia bình đẳng giữa
nam và nữ trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo
Bảo đảm bình đẳng giới trong tiếp cận và thụ hưởng các dịch vụ chăm sóc sức khỏe.
Bảo đảm bình đẳng giới trong lĩnh vực văn hóa và thông tin
Bảo đảm bình đẳng giới trong đời sống gia đình, từng bước xóa bỏ bạo lực trên cơ sở giới
Nâng cao năng lực quản lý nhà nước về bình đẳng giới
Các giải pháp chủ yếu thực hiện chiến lược: (trích)
Thực hiện lồng ghép vấn đề bình đẳng giới vào dự thảo văn bản quy phạm pháp luật được
xác định có nội dung liên quan đến bình đẳng giới hoặc có vấn đề bất bình đẳng giới,
phân biệt đối xử về giới.
Thực hiện lồng ghép vấn đề bình đẳng giới trong xây dựng và tổ chức thực hiện các
chương trình, kế hoạch hoạt động của các Bộ, ngành; trong xây dựng và tổ chức thực hiện
chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
Tài liệu hướng dẫn LGG
Chương trình Phát triển KT-XH có lồng ghép giới tại Campuchia, Đông Ti-mo, và Việt Nam
Page 14
Phát triển các hệ thống dịch vụ có chất lượng nhằm hỗ trợ nữ và nam bình đẳng về cơ hội,
sự tham gia và thụ hưởng trên các lĩnh vực của đời sống xã hội. Tăng cường xã hội hóa và
phối hợp liên ngành trong việc tổ chức các hoạt động về bình đẳng giới.
Đẩy mạnh thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục nhằm nâng cao nhận thức về bình
đẳng giới trong đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và nhân dân.
chất, thông tin, cơ
hội học tập NCNL...
Thiếu các yếu tố
đầu vào do bị phân
biệt đối xử, không
thể phát huy năng
lực, không thể làm
ăn hiệu quả
Thu nhập thấp, nghèo
đói, không được coi
trọng, tự ti, nhút
nhát, nhu cầu không
được ghi nhận
Nghèo đói
Tài liệu hướng dẫn LGG
Chương trình Phát triển KT-XH có lồng ghép giới tại Campuchia, Đông Ti-mo, và Việt Nam
Page 15
Giới và phát triển:
Từ sơ đồ mối quan hệ qua lại giữa bất bình đẳng giới với nghèo đói và ngược lại, mà các chương
trình/ dự án phát triển sử dụng bình đẳng giới như một chiến lược để giải quyết tình trạng nghèo
đói tại các nước đang phát triển và tại Việt Nam; hoặc giải quyết nghèo đói đồng thời giúp giải
quyết bất bình đẳng;
Thực tế đã cho thấy, các chương trình/ dự án phát triển không thể tách rời mục tiêu bình đẳng
I.
1. Mục tiêu và cơ sở pháp lý của lồng ghép giới:
1.1 Lồng ghép giới là gì?
Là một biện pháp được chấp nhận trên toàn cầu để thúc đẩy bình đẳng giới, gồm hai hoạt
động chính: Phân tích giới và Lập kế hoạch đảm bảo bình đẳng giới trong từng hoạt động;
Không phải là một mục tiêu, mà là một chiến lược, một cách thức để đạt được mục tiêu bình
đẳng giới;
Không có nghĩa là đưa nội dung về giới (ví dụ: các khái niệm giới, giới tính, vai trò giới..)
vào tất cả các hoạt động
1.2 Cơ sở pháp lý của lồng ghép giới:
Việc LGG được quy định bởi Luật BĐG, các nghị định và văn bản QPPL liên quan:
Khoản 7 Điều 5, Luật Bình đẳng giới: Lồng ghép vấn đề bình đẳng giới trong xây dựng văn
bản quy phạm pháp luật là biện pháp nhằm thực hiện mục tiêu bình đẳng giới bằng cách:
xác định vấn đề giới,
dự báo tác động giới của văn bản, trách nhiệm, nguồn lực để giải quyết vấn đề giới
trong các quan hệ xã hội được văn bản quy phạm pháp luật điều chỉnh.
nghị
LGG trong HĐ nghiên
cứu khảo sát
LGG trong
Truyền thông,
Cơ cấu
tổ chức,
nguồn
nhân lực,
văn hóa
cơ quan
LGG trong các
chương trình/ dự
án phát triển KTXH
3. Tiến trình chung của lồng ghép giới
3.1 Phân tích giới:
Thu thập thông tin và Phân tích một cách đầy đủ và thấu đáo: những nội dung sau
đây của cả hai giới: phụ nữ, nam giới, trẻ em trai và trẻ em gái (nếu có liên quan)
các điều kiện tùy theo đặc điểm sinh học, đặc điểm xã hội,
sự tham gia
quyền ra quyết định
cơ hội tiếp cận đến các nguồn lực và cơ hội cần thiết có liên quan
hưởng lợi của cả hai giới,
Xác định khoảng cách/ sự bất bình đẳng hoặc phân biệt đối xử (nếu có);
Phân tích các nguyên nhân dẫn đến khoảng cách/ sự bất bình đẳng hoặc khác biệt
Đánh giá khả thi của các biện pháp can thiệp và lựa chọn giải pháp khả thi
4. Ví dụ minh họa tiến trình LGG:
Nội dung/ vấn đề cần lồng ghép giới: Sự tham gia của phụ nữ và nam giới vào quá trình lập Kế
hoạch Phát triển Kinh tế Xã hội (KHPTKTXH) địa phương tại xã X tỉnh Quảng Trị.
4.1 Phân tích giới:
Đặc điểm của phụ nữ và nam giới: phụ nữ lo việc chăm sóc gia đình và con cái, làm ruộng/
nương, chăn nuôi lợn, gà…Đàn ông đi làm nương, đi rừng kiếm củi bán..
sự tham gia: Chỉ có đàn ông tham gia họp thôn/ xóm và các hoạt động cộng đồng; phụ nữ
không bao giờ tham gia hoặc rất ít tham gia, trừ việc tranh thủ tham cuộc họp chi hội phụ nữ,
tổ chức vào buổi trưa. Phụ nữ không tham gia cuộc họp lập KHPTKTXH của địa phương
nên không nêu lên được nhu cầu về việc: xây dựng đường nước sạch, xây dựng nhà trẻ, mẫu
giáo – hiện nay họ đi làm ruộng phải đem con theo hoặc để cho anh/chị chăm em ở nhà –
không đảm bảo an toàn
quyền ra quyết định: Đàn ông là người ra quyết định, phụ nữ nghe và làm theo
cơ hội tiếp cận đến các nguồn lực và cơ hội cần thiết có liên quan: tiếp cận thông tin và cơ
quyền lợi của mình khi tham gia họp; Nhận thức hạn chế, chỉ thấy việc đi họp mất thời gian – nên
không ưu tiên;
từ phía gia đình và cộng đồng: các quan niệm, định kiến nào đang tồn tại làm ảnh hưởng đến
nhóm đối tượng; những tập tục nào, nét văn hóa lạc hậu nào đang cản trở nhóm đối tượng;
Quan niệm phụ nữ lo việc gia đình, việc vặt để đàn ông lo việc xã hội, việc lớn cản trở phụ nữ tham
gia;
năng lực, nhận thức của những người xung quanh: gia đình, cộng đồng làng xóm;
Chồng họ và gia đình, cộng đồng cũng không nhận ra tầm quan trọng của việc PN tham gia mà
động viên họ. Thậm chí có người chồng còn cấm đoán hoặc không tạo điều kiện cho vợ đi họp phụ
nữ.
Điều kiện ảnh hưởng: điều kiện tự nhiên, vật chất, cơ sở hạ tầng, công nghệ và phương pháp,
cách thức ảnh hưởng đến vấn đề giới đang tồn tại; và đến nhóm đối tượng;
Các cuộc họp lập kế hoạch tổ chức vào ban ngày (buổi sáng) khi phụ nữ đi làm ruộng; họ không thể
bỏ công việc để tham gia; Hơn nữa, cuộc họp tổ chức tại xã hoặc nhà văn hóa thôn, phụ nữ ngại
đến những nơi đó; cuộc họp có lãnh đạo xã về dự và chỉ đạo – đều là đàn ông nên PN ở bản sợ.
Các yếu tố hỗ trợ từ chính quyền địa phương, các ban ngành đoàn thể, các tổ chức xã hội; và
gồm cả năng lực của các cơ quan này về Giới – Bình đẳng giới - lồng ghép giới;
Chưa có tuyên truyền về BĐG, về sự tham gia của cả 2 giới quan trọng thế nào cho bản
KHPTKTXH; năng lực điều hành, huy động sự tham gia của cán bộ thôn rất yếu, chỉ phụ thuộc cán
bộ xã, nên không muốn bà con đi đông, không tổng kết được ý kiến.
4.2 Lập kế hoạch giới:
Các biện pháp để giải quyết nguyên nhân trên và sự bất bình đẳng:
o Tuyên truyền về giới và bình đẳng giới cho phụ nữ và nam giới trong cộng đồng;
o Lồng ghép nội dung lập kế hoạch và nội dung tuyên truyền vào cuộc họp chi hội phụ nữ thôn
o Cán bộ HPN xã và thôn tham gia điều hành họp lập kế hoạch
Tài liệu hướng dẫn LGG
Chương trình Phát triển KT-XH có lồng ghép giới tại Campuchia, Đông Ti-mo, và Việt Nam
Page 20
Ví dụ áp dụng: Thực hành sử dụng quy trình LGG trong phần 3 để phân tích và lập kế hoạch
thực hiện, kiến nghị điều chỉnh điều 26 luật BHXH v.v Nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ
sau khi ốm đau:
a. Người lao động sau thời gian hưởng chế độ ốm đau theo quy định tại Điều 23 của Luật này
mà sức khoẻ còn yếu thì được nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ từ năm ngày đến mười
ngày trong một năm;
b. Mức hưởng một ngày bằng 25% mức lương tối thiểu chung nếu nghỉ dưỡng sức, phục hồi
sức khoẻ tại gia đình; bằng 40% mức lương tối thiểu chung nếu nghỉ dưỡng sức, phục hồi
sức khoẻ tại cơ sở tập trung.
Tài liệu hướng dẫn LGG
Chương trình Phát triển KT-XH có lồng ghép giới tại Campuchia, Đông Ti-mo, và Việt Nam
Page 21
HƯỚNG DẪN LỒNG GHÉP GIỚI TRONG CÁC HOẠT ĐỘNG CỤ THỂ
II.
1. Lồng ghép giới trong các chuỗi giá trị:
1.1 Vì sao phải lồng ghép giới trong các chuỗi giá trị:
Chuỗi giá trị của mỗi sản phẩm của người dân các xã dự án là căn cứ quan trọng của kế hoạch phát
triển KT-XH tại mỗi xã. Thông qua kết quả nghiên cứu chuỗi giá trị, các nhà hoạch định chính sách
hoặc các dự án phát triển sẽ có thể quyết định cần can thiệp vào bước nào, khâu nào để thúc đẩy
phát triển sản xuất và tiêu thụ cũng như hiệu quả sản xuất kinh doanh của sản phẩm đó.
Nếu không được LGG, nghiên cứu chuỗi giá trị sẽ bỏ sót thông tin, không chú trọng phân tích vai
nghiên cứu
chuỗi giá trị có
LGG
Khuyến nghị
đề xuất có yếu
tố giới
Tài liệu hướng dẫn LGG
Chương trình Phát triển KT-XH có lồng ghép giới tại Campuchia, Đông Ti-mo, và Việt Nam
GS-ĐG việc
thực hiện các
khuyến nghị
đề xuất từ
nghiên cứu
chuỗi giá trị
Page 22
Bước 1: Thiết kế, chuẩn bị công cụ và phương pháp nghiên cứu có tính đến yếu tố giới:
Đặt mục tiêu phân tích giới trong quá trình nghiên cứu chuỗi giá trị
Xây dựng bảng hỏi (hoặc công cụ nghiên cứu khác) gồm các câu hỏi phân tích giới, như:
Sự tham gia của 2 giới trong từng bước của chuỗi giá trị
Sự phân công lao động giữa phụ nữ và nam giới trong từng bước của chuỗi giá trị
Quyền ra quyết định hoặc ảnh hưởng của phụ nữ và nam giới trong chuỗi giá trị
Mức độ hưởng lợi từ sản phẩm, thu nhập do sản phẩm đem lại
Các yếu tố khác ảnh hưởng đến phụ nữ và nam giới trong từng bước của chuỗi giá trị như:
điều kiện làm việc, thời gian làm việc, phương tiện/ công cụ, năng lực (kỹ thuật)...
chuỗi giá trị
So sánh kế hoạch thực hiện các hoạt động/ hoặc tiểu dự án, khuyến nghị bởi báo cáo chuỗi giá
trị, để xem tiến độ thực hiện các hoạt động ra sao?
Thực hiện việc giám sát-đánh giá các hoạt động đã và đang thực hiện.
Đồng thời, GS-ĐG việc chuẩn bị của các hoạt động sắp triển khai.
Sử dụng công cụ GS-ĐG có LGG ở phần 3 trong quá trình hiện tốt việc GS-ĐG
Tài liệu hướng dẫn LGG
Chương trình Phát triển KT-XH có lồng ghép giới tại Campuchia, Đông Ti-mo, và Việt Nam
Page 24
2. Lồng ghép giới trong tập huấn nâng cao năng lực và hội nghị/ hội thảo:
2.1 Tại sao cần lồng ghép giới trong đào tạo, tập huấn NCNL
Tập huấn NCNL hoặc hội thảo là mảng các hoạt động quan trọng của các dự án phát triển. Trong
khi đó dự án nào cũng gặp nhiều khó khăn trong việc đảm bảo bình đẳng giới trong mảng hoạt
động này. Các khó khăn thường gặp bao gồm:
(i) Làm thế nào để đảm bảo rằng quan điểm, mối quan tâm và nhu cầu của cả nam và nữ đều
được đề cập hoặc lồng ghép trong nội dung cuộc tập huấn và hội thảo.
(ii) Làm sao để có sự tham gia của cả nam và nữ trong các cuộc tập huấn/ hội thảo, đảm bảo
quyền được nâng cao năng lực cho cả hai giới? trong thực tế, nam giới thường có nhiều cơ
hội tham gia các hoạt động nâng cao năng lực hơn; một phần do phụ nữ không có thời gian
tham gia vì trách nhiệm đối với công việc cơ quan và việc nhà/ chăm sóc gia đình; một
phần do chính phụ nữ ngại/ không muốn tham gia..
(iii) Ngược lại, trong nhiều cơ quan hầu như chỉ có phụ nữ tham gia các khóa tập huấn, hội thảo
về giới, trong khi nội dung tập huấn được thiết kế cho cả hai giới;
2.2 Các bước lồng ghép giới trong các tập huấn và hội thảo:
1. Lựa chọn đối
Page 25